Phương pháp ghép ẩn số sẽ cho thấy điều đó thông qua một số ví dụ sau: Ví dụ 1: Hòa tan hoàn toàn 27,4 gam hỗn hợp hai muối cacbonnat của hai kim loại phân nhóm IA và IIA bằng dung dịc
Trang 1MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TOÁN HÓA HỌC
I.Phương pháp ghép ẩn số:
Trong toán học hệ phương trình với số ẩn nhiều hơn số phương trình gọi là hệ
vô đinh vì hệ thường cho vô số nghiệm và khó giải được Tuy nhiên trong hóa học thì những hệ như vậy vẫn có thể giải được nhờ những tính chất riêng của
hóa học và một số thủ thuật của toán học Phương pháp ghép ẩn số sẽ cho thấy
điều đó thông qua một số ví dụ sau:
Ví dụ 1: Hòa tan hoàn toàn 27,4 gam hỗn hợp hai muối cacbonnat của hai kim
loại phân nhóm IA và IIA bằng dung dịch HCl ( vừa đủ) thu được dung dịch A và 6,72 lít khí ( đo ở đktc).
1/ Cô cạn dung dịch A thu được bao nhiêu gam muối khan?
2/ Xác định tên của hai kim loại biết khối lương nguyên tử của chúng hơn kém nhau 1 đơn vị.
Giải: Gọi X, Y lần lượt là tên và khối lương nguyên tử của hai kim loại.Hai muối
cacbonnat là X2CO3 ; YCO3 với số mol tương ứng x;y Các phản ứng:
= + + + 3 , 0
4 , 27 ) 60 ( ) 60 2
(
y x
Y y X
x
Từ hệ trên bằng cách ghép ẩn số ta có: 2xX + yY = 9,4.(*) Vậy tổng khối lượng muối clorua khan thu được là : m clorua = 2x( X + 35,5) + y ( Y + 71 ) = (2xX + yY) + 71 ( x + y ) = 30,7 (g)
2/ Ta có y = 0,3 – x và X = Y ± 1 thay vào (*) được 2x ( Y ± 1) + ( 0,3 – x )
Trang 21/ Theo bài ra ta có hệ:
= +
= + + + 3 , 0
8 , 20 ) 45 ' ( ) 45 (
b a
R b R
a
Từ hệ trên bằng cách ghép ẩn số ta có: aR + bR’ = 7,3(*) Vậy tổng khối lương hai muối thu được là: m
=a(R+67) + b(R’+67) =(aR+bR’) + 67(a+b) = 7,3+ 20,1=27,4 (g),
2/ Theo giả thiết ta có thêm điều kiện: R’ = R+ 28 và dễ dàng chứng minh được R<24,3.Có hai đáp án: (HCOOH và C2H5COOH) ; (CH3COOH và
C3H7COOH)
Mấy năm gần đây do thi trắc nghiệm nên bài toán dạng này cho đơn giản hơn và phương pháp ghép ẩn số cũng ít sử dụng Chúng ta sẽ tiếp tục bằng các phương pháp khác hiệu quả hơn cho bài toán trắc nghiệm.
II Phương pháp bảo toàn khối lượng và bảo toàn nguyên tố:
Cơ sở của phương pháp này là định luật bảo toàn khối lượng (BTKL).
Ví dụ 3: Hòa tan hoàn toàn 3,22 g hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng
vừa đủ vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng thu được 1,344 lít khí H2 ( ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là:
A 8,98 B.9,52 C 10,27
D 7,25.
( Trích “TSĐH-CĐ A -2007”) Giải: Phương trình chung: M + H2SO4 MSO4 + H2↑
Ta có:
mol n
4 , 22
344 , 1
2 4
Áp dụng định luật BTKL ta có:
m muối = mX + m axit - mH2= 3,22+ 0,06.98 – 0,06.2 = 8,98 (g)
Chọn đáp án A.
Ví dụ 4: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CH4, C3H6 và C4H10 cần V lit
O2 (đktc) thu được 4,4 gam CO2 và 2,52 gam H2O Tính m và V?
Giải: Áp dụng định luật BTKL và BTNT ta có:
m = mC + mH = (4,4/44).12 + (2,52/ 18).2 = 1,48 (g)
O H CO
O H O CO O
n
2 2
2 2 2 2
1 )
= 0,1 + 0,07 = 0,17 (mol) Vậy V = 0,17.22,4 = 3,808(l)
Ví dụ 5: Đun nóng hỗn hợp hai ancol đơn chức, mạch hở với H2SO4 đặc, thu
được hỗn hợp các ete Lấy 7,2 gam một trong các ete đó đem đốt cháy hoàn toàn, thu được 8,96 lit khí CO2 ( ở đktc) và 7,2 gam H2O Hai ancol đó là
A CH3OH và CH2=CH-CH2-OH B C2H5OH và CH2=CH-CH2-OH
( Trích “ TSĐH A -2009”) Giải: Xét ete Y đem đốt cháy Áp dụng định luật BTKL và BTNT ta có: mC ( Y) =
Trang 3Chọn đáp án A
III Phương pháp tăng giảm khối lượng:
Cơ sở của phương pháp vẫn là định luật BTKL.
Cho phản ứng có dạng: RX + xM RY + yN …( R là thành phần không đổi) thì khối lương của chất tạo thành sau phản ứng RY tăng hoặc giảm so với chất phản ứng RX là | Y – X | ( với 1 mol RX hoặc a mol chất nào đó trong phản ứng).
Ví dụ 6: Đem nung một khối lượng Cu (NO3)2 sau một thời gian dừng lại làm
nguội, rồi cân thấy khối lượng giảm 0,54 gam Khối lượng muối Cu(NO3)2 đã bị nhiệt phân là
A 0,5 gam B 0,49 gam C 9,4 gam D 0,94 gam
Ví dụ 7: Chất hữu cơ X có công thức phân tử C5H8O2 Cho 5 gam X tác dụng
vừa hết với dung dịch NaOH,thu được một hợp chất hữu cơ không làm mất màu nước brom và 3,4 gam một muối Công thức của X là
( Trích “TSĐH A – 2009”) Giải: X có công thức RCOOR’ Phản ứng:
RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH.
Ta có: nX = 5/ 100= 0,05 (mol).Cứ 1 mol X phản ứng khối lượng muối thu được giảm so với X là R’ – 23 Khối lượng giảm là 0,05 (R’ -23) = 5 – 3,4 = 1,6 R’ = 32+23 = 55 R = 1.
R’OH là ancol không no , không bền bị phân hủy thành xeton ( Vì không làm mất màu nước brom) ( Có thể tính 0,05( R + 67) = 3,4 R =1 R’ = 55)
Chọn đáp án B
Ví dụ 8:(Xem VD 1/ ý 1) Cứ 1mol khí CO2 ↑ khối lượng muối Clorua tăng lên so
với muối cacbonnat là 71 – 60 =11 (g) Khối lượng tăng lên là 0,3.11=3,3 (g) Vậy khối lượng muối clorua khan thu được là: 27,4 + 3,3 = 30,7 (g).
Chú ý: Ý (1) của ví dụ này còn giải được bằng phương pháp BTKL Không thể nói cách giải nào hay hơn vì còn liên quan tới ý (2).
Ví dụ 2 cũng giải được bằng phương pháp tăng giảm khối lượng và nhiều phương pháp khác!
IV Phương pháp khối lượng mol trung bình ( KLMTB):
Khái niệm: Một hỗn hợp các chất có thể coi là một chất có KLMPTTB ( M ) được
xác định bằng tỉ số giữa tổng khối lượng và tổng số mol của hỗn hợp.
n n
n
M n M
n M n
+ + +
+ + +
2 1
2 2 1 1
Trang 4= k
k k
V V
V
M V M
V M V
+ + +
+ + +
2 1
2 2 1 1
( Với hỗn hợp gồm k chất khí đo ở cùng điều kiện)
= x1M1 +x2M2 +…+ xkMk ( xi là % theo số mol hoặc thể tích các chất )
Chú ý: min{ Mi} < M < max {Mi}
Đối với các hợp chất hữu cơ cần nhớ KLM của vài chất đầu trong dãy đồng đẳng, với chất vô cơ cần nhớ các chất liên quan đến nguyên tố đầu nhóm,
Ví dụ 9: Xà phòng hóa hoàn toàn 1,99 gam hỗn hợp hai este bằng dung dịch
NaOH thu được 2,05 gam muối của một axit cacboxylic và 0,94 gam hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau Công thức của hai este đó là
C2H5COOC2H5
C CH3COOC2H5 và CH3COOC3H7 D CH3COOCH3 và CH3COOC2H5
( Trích “TSĐH A -2009” ) Giải:Theo bài ra công thức chung của hai este là: RCOO R ( phản ứng thủy 'phân cho muối của một axit cacboxylic).Phản ứng:
RCOO ' R + NaOH → RCOONa + ' R OH
Áp dụng định luật BTKL ta có m NaOH = 2,05 + 0,94 – 1,99 = 1 (g) ; n NaOH = 0,025 (mol)
Suy ra: 0,025( R + 67) = 2,05 và 0,025( ' R + 17) = 0,94 R = 15 và ' R = 20,6.
Chọn đáp án D
Ví dụ 10: Hỗn hợp khí X gồm anken M và ankin N có cùng số nguyên tử cacbon
trong phân tử Hỗn hợp X có khối lượng 12,4 gam và thể tích 6,72 lít ( ở đktc)
Số mol, công thức phân tử của M và N lần lượt là
A 0,1 mol C2H4 và 0,2 mol C2H2 B 0,1 mol C3H6 và 0,2 mol C3H4
C 0,2 mol C2H4 và 0,1 mol C2H2 D 0,2 mol C3H6 và 0,1 mol C3H4
( Trích “TSĐH A – 2009” ) Giải: nhh = 6,72/22,4 = 0,3 (mol) M = 12,4/0,3 = 124/3=41,3… Loại A,C
Chọn đáp án D.
Ví dụ 11:Cho dung dịch chứa 6,03 gam hỗn hợp gồm hai muối NaX và NaY
( X;Y là hai nguyên tố có trong tự nhiên, ở hai chu kỳ liên tiếp thuộc nhốm VIIA,
số hiệu nguyên tử ZX< ZY) vào dung dịch AgNO3 (dư), thu được 8,61 gam kết tủa Phần trăm khối lượng của NaX trong hỗn hợp ban đầu là
( Trích “TSĐH B – 2009” ) Giải: Phản ứng: (NaX + NaY) + 2 AgNO3 → (AgX + AgY) ↓ + 2 NaNO3
Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng ta có: nhh = ( 8,61 – 6,03) : ( 108- 23) = 2,58/85 =0,0304 (mol) KLMNTTB của X;Y là (6,03.85/2,85) – 23 = 180 –
23 =157.Do đó X là I = 127 và Y là At = 210 Đặt nNaI = x (mol) ta có: 150x + (0,0304 –x).233=6,03 x = 0,01256 (mol)
% NaI = 0,01256.150/6,03 = 31,2% Không có đáp án đúng!
Trang 5Đề bài có sai không? Để ý đến số liệu tính toán quá lẻ ( không phù hợp với xu
hướng ra đề hiện nay) At là nguyên tố điều chế bằng phương pháp phóng xạ, không tồn tại trong tự nhiên Trường hợp này bị loại Vậy còn một khả năng khác!Xem lại tính chất của nguyên tố đầu nhóm VIIA là F thì AgF tan Như vầy khả năng thứ hai: X là F và Y là Cl Chất kết tủa duy nhất là AgCl; n NaCl =n AgCl = 8,61/ 143,5 = 0,06 (mol) % NaCl = 0,06.58,5/6,03 = 58,2 %;
Vậy: %NaF = 41,8%
Chọn đáp án B.(Đề ra đúng!)
Ví dụ 12: Cho18 gam hỗn hợp hai ancol gồm một ancol no đơn chức và một
ancol đơn chức có một liên kết đôi trong phân tử với số mol bằng nhau tác dụng hết với Na dư, thu được 4,48 lít H2 ( ở đktc) CTCT của hai ancol là
A CH3CH2OH và CH2=CH-CH2OH B CH3CH2CH2OH và CH2OH
CH2=CH-C CH3OH và CH2=CH-CH2OH D CH3CH2CH2CH2OH và
V Phương pháp số nguyên tử C, H trung binh ( KLMTB mở rộng):
Ví dụ 13: Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn
một lượng X cần dùng vừa đủ 3,976 lít khí O2 (ở đktc), thu được 6,38 gam CO2 Mặt khác, X tác dụng với dung dịch NaOH thu được một muối và hai ancol là đồng đẳng kế tiếp Công thức phân tử của hai este trong X là
( Trích “TSĐH B – 2009” ) Giải: Gọi n là số nguyên tử C trung bình trong hỗn hợp hai este Công thức
-Chọn đáp án D
Ví dụ 14: Cho hỗn hợp X gộm hai hợp chất hữu cơ no, đơn chức tác dụng vừa đủ với
100 ml dung dịch KOH 0,4M, thu được một muối và 336 ml hơi một ancol ( ở đktc) Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp X trên, sau đó hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bịnh đựng dung dịch Ca (OH)2 (dư) thì khối lượng bình tăng 6,82 gam Công thức của hai hợp chất hữu cơ trong X là
A CH3COOH và CH3COOC2H5 B C2H5COOH và C2H5COOCH3
( Trích “TSĐH B – 2009”)
Trang 6Giải: nKOH = 0,04 (mol) > nancol = 0,015 (mol) Hỗn hợp X gồm một axit cacboxilic
no, đơn chức và một este no đơn chức naxit = 0,025 (mol); neste = 0,015 (mol) Gọi n là số nguyên tử C trung bịnh trong hỗn hợp X Công thức chung CnH2n
O2 Phản ứng:
Chọn đáp án A.
Ví dụ 15:Cho hỗn hợp X gồm hai ancol đa chức, mạch hở, thuộc cùng dãy đồng đẳng Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X, thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol tương ứng là 3:4 Hai ancol đó là
A C2H4(OH)2 và C3H6(OH)2B C2H5OH và C4H9OH
C C2H4(OH)2 và C4H8(OH)2 D C3H5(OH)3 và C4H7(OH)3
( Trích “ TSĐH A – 2009” ) Giải: Gọi n là số nguyên tử C trung bình trong hỗn hợp hai ancol; k là số liên kết
π trong phân tử mỗi ancol ( k ∈ N) Công thức phân tử tương đương: C n H2n
VI Phương pháp số proton,nơtron,electron trung bình:
Ví dụ 16: Hợp chất M được tạo thành từ cation X+ và anion Y 2-, Mỗi ion đều do 5 nguyên tử của hai nguyên tố tạo nên Tổng số proton trong X+ là 11 và tổng số electron trong Y 2- là 50.
Hai nguyên tố trong Y 2- thuộc cùng một phân nhóm và thuộc hai chu kỳ liên tiếp Hãy xác định công thức phân tử và gọi tên M.
Giải: Gọi ZX là số proton trung bình của hai nguyên tố tạo nên X+, ta có ZX = 11/5 = 2,2 Trong hai nguyên tố tạo nên X+ phải có H hoặc He Nhưng He là khí trơ nên bị loại.
Gọi R là nguyên tố thứ hai tạo ra X+, khi đó X+ là RnHm +
Theo thành phần cấu tạo của X+ ta có:
= +
= +
11
5
m nZ
m n
R suy ra: n( ZR – 1) = 6 Chỉ có n =1, ZR = 7 ( R là N ) là phù hợp Cation X+ là NH4 .
Gọi EY là số electron trung bình trong các nguyên tử của anion Y2-
Ta có: EY = (50 – 2)/5 = 9,6.Trong Y2- có một nguyên tố có z < 9,6 , thuộc chu kỳ
2 và nguyên tố còn lại thuộc chu kỳ 3 Vì đều thuộc chu kỳ nhỏ nên hai nguyên
Trang 7tố cách nhau 8 ô Công thức Y2- là AxBy 2- với:
= + +
= +
48 )
8 (
5
yZ Z
x
y x
Chỉ có x =1; y=4; Z = 8 là phù hợp.A là S còn B là O.
Anion Y2- là SO4 2- Vậy M là (NH4)2SO4 ( amoni sunfat).
VII Phương pháp hóa trị trung bình và số nhóm chức trung bình:
Ví dụ 17: Cho 11 gam hỗn hợp hai kim loại Fe, Al tan hoàn toàn trong dung dịch HCl thu được 8,96 lít khí H2 ( ở đktc) và dung dịch của hai muối clorua Tổng khối lượng hai muối clorua (khan) là:
Giải: Vì phản ứng hoàn toàn nên ta thay hỗn hợp Fe, Al bằng kim loại tương đương M có hóa trị trung bình n Phản ứng: M + n HCl → M Cln + n /2 H
2
↑
Ta có: nH2
= 8,96/22,4 = 0,4 (mol) ; nHCl = 2.0,4 = 0,8 (mol) Áp dụng ĐLBTKL ta có:
m muối clorua = m kim loại + mHCl – m H2 = 11 + 0,8.36,5 – 0,4.2 = 39,4 (g)
Chọn đáp án B.
Ví dụ 18: Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ
dung dịch H2SO4 10% thu được 2,24 lít khí H2 ( ở đktc) Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là:
A.101,48 gam B 101,68 gam C 97,80 gam D 88,20 gam
( Trích “TSĐH A – 2009” ) Giải: Tương tự ví dụ 17 có phản ứng: 2 M + aH2SO4 → M 2(SO4)a + aH2↑ ( a là
hóa trị trung bình của hai kim loại)
Ta có: nH2SO4 = nH2= 2,24/22,4 = 0,1 (mol) Áp dụng ĐLBTKL ta có:
mddsau pư = mkimloai + mddaxit – mH2 = 3,68 + 0,1.98/10% - 0,1.2 = 101,48 (g)
Chọn đáp án A.
Ví dụ 19: Cho 27,2 gam hỗn hợp gồm hai ancol tác dụng vừa đủ với Na thu
được hỗn hợp hai muối và 6,72 lít khí H2 ( ở đktc) Tổng khối lượng hai muối thu được là:
Giải: Gọi công thức tương đương của hai ancol là: R (OH)a ( a là số nhóm chức trung bình của hai ancol) Phản ứng: R (OH)a + aNa → R (ONa)a + a/2 H2↑
Ta có: n H2 = 6,72/ 22,4 = 0,3 (mol); nNa = 2.0,3 = 0,6 (mol) Áp dụng ĐLBTKL ta
có
mMuối = mAncol + mNa - mH2 = 27,2 + 0,6.23 - 0,3.2 = 40,4 (g)
Chọn đáp án C.
Ví dụ 20: Trung hòa m gam hỗn hợp hai axit cacboxilic cần 300 ml dung dịch
NaOH1M thu được 23,1 gam hỗn hợp hai muối Giá trị của m là
Giải: Gọi công thức tương đương của hai axit là R (COOH)a Phản ứng:
R (COOH)a + a NaOH → R (COONa)a + a H2O
Trang 8Ta có: n NaOH = nH2O = 0,3 (mol) Áp dụng ĐLBTKL ta được:
m = mMuối + mH2O – m NaOH = 23,1 + 0,3.18 – 0,3 40 = 16,5 (g)
Chọn đáp án D.
VIII Phương pháp sơ đồ đường chéo:
1/ Pha trộn hai dung dịch của cùng một chất với nồng độ phần trăm C1> C2 và khối lượng tương ứng m1, m2 được dung dịch có nồng độ phần trăm C, thì có sơ
đồ đường chéo:
m1: C1 C – C2
C khi đó: C C
C C m
m
−
−
=1
2
2 1
m2: C2 C1 – C
2/ Pha trộn hai dung dịch của cùng một chất với nồng độ mol C1, C2 ( C1>C2 ) và thể tích tương ứng V1, V2, thì vẫn có sơ đồ đường chéo như trên và C C
C C V
V
−
−
=1
2
2
1
3/ Với hỗn hợp gồm hai chất ( hoặc hai đồng vị) có KLM là M1, M2 và số mol tương ứng n1,n2 nếu coi là một chất tương đương có KLMTB là M thì
M M
M M
−
−
Ví dụ 21: Cần thêm bao nhiêu gam KCl vào 450 gam dung dịch KCl 8% để thu
được dung dịch 12%.
Giải: Theo sơ đồ đường chéo ta có: 100 12
8 12
104 3 4
HCll
V
V
Vậy: VH2O = 9 VHCl = 90 lít.
Ví dụ 23: Đồng trong tự nhiên gồm hai đồng vị 63Cu và 65Cu Khối lượng nguyên
tử trung bình là 63,54 Tỉ lệ % khối lượng của 63Cu trong CuCl2 là
Trang 9Ví dụ 24: Cho 41,2 gam hỗn hợp gồm C2H5COOH và C2H5COOCH3 tác dụng
vừa đủ với dung dịch NaOH thu được 48,0 gam muối C2H5COONa Thành phần
% theo số mol và % theo khối lượng của C2H5COOH trong hỗn hợp đầu lần lượt là
−
−
.100% = 40%; % khối lượng(axit)= 41 , 2
74 5 , 0
.40% = 35,92%
Chọn đáp án B.
IX Phương pháp bảo toàn electron ( Cho phản ứng oxi hoa-khử):
Ví dụ 25: Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu ( tỉ lệ mol 1 : 1) bằng axit
HNO3, thu được V lít ( ở đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dich Y (chỉ chứa hai muối và axit dư) Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19 Giá trị của V là:
( Trích “TSĐH A – 2007” ) Giải: M X = 19.2 = 38 %V (NO) = 46 30 . 100 % 50 %
Ví dụ 26: Hòa tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), thu
được dung dịch X và 1,344 lít ( ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N2O và N2
Tỉ khối của hỗn hợp Y so với khí H2 là 18 Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
( Trích “ TSĐH A – 2009” ) Giải: nAl = 12,42/27 =0,46 (mol); M Y = 2.18 = 36; nY = 1,344/22,4 = 0,06 (mol)
% V (N2O) = 44 28
28 36
Ta thấy: 1,38 – 0,54 = 0,84 Do đó còn xảy ra quá trình: N +5 + 8e → N -3
Trang 10Ví dụ 27: Cho 61,2 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 tác dụng với dung dịch
HNO3 loãng, đun nóng và khuấy đều Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,36 lít khí NO ( sản phẩm khử duy nhất, ở đktc), dung dịch Y và còn lại 2,4 gam kim loại Cô cạn dung dịch Y, thu được m gam muối khan Giá trị của
m là
( Trích “ TSĐH B – 2009” ) Giải: nNO = 3,36/22,4 = 0,15 (mol) Các quá trình oxihoa – khử:
+
= +
2 , 61 4 , 2 232 64
3 45 , 0 2
y x
y y
x
Giải hệ được: x = 0,375; y = 0,15 Vậy tổng khối lượng muối khan thu được ( gồm Cu(NO3)2 và Fe(NO3)2 ) là: m = 0,375.188+ 0,45.180 = 151,5 (g)
Chọn đáp án A.
X Phương pháp bảo toàn điện tích:
Ví dụ 28: Một dung dịch chứa 0,02 mol Cu2+; 0,03 mol K+; x mol Cl – và y mol SO42 - Tổng khối lượng các muối tan có trong dung dịch là 5,435 gam Giá trị của x,y lần lượt là
A 0,01 và 0,03 B 0,02 và 0,05 C 0,05 và 0,01 D 0,03 và 0,02
( Trích “ TSĐH A – 2007 “ ) Giải: Áp dụng ĐLBT điện tích và ĐLBTKL ta có:
= + +
+
=
+
435 , 5 96 5 , 35 39 03
Giải: Áp dụng ĐLBT điện tích ta có 0,02 + 3x = 0,01 + 2 0,02 ⇒ x = 0,01 mol.
Vậy tổng khối lượng muối khan thu được là: 0,02.18 + 0,01.56 + 0,01.35,5 + 0,02 96 = 3,195.
Chọn đáp án B.
Ví dụ 30: Cho m gam bột Fe vào 800 ml dung dịch gồm Cu(NO3)2 0,2M và
H2SO4 0,25 M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,6m gam hỗn
Trang 11hợp bột kim loại và V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của m
và V lần lượt là
A 10,8 và 4,48 B 10,8 và 2,24 C 17,8 và 2,24 D 17,8 và 4,48.
( Trích “ TSĐH B – 2009” ) Giải: n Cu(NO3)2 = 0,2.0,8 = 0,16 (mol); n H2SO4 = 0,25.0,8 = 0,2 (mol).
Phương trình điện ly: Cu(NO3)2 → Cu 2+ + 2 NO3 ; H2SO4 → 2H+ + SO4 2-.
XI Phương pháp sử dụng phản ứng dạng Ion thu gọn:
Ví dụ 31: Trộn 100 ml dung dịch (gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M) với 400 ml
dung dịch (gồm H2SO4 0,0375M và HCl 0,0125M) thu được dung dịch X Giá trị
pH của dung dịch X là:
( Trích “ TSĐH B – 2007” ) Giải:Ta có: n OH - = 0,1.0,1.2 + 0,1.0,1 = 0,03 (mol);
Ví dụ 32: Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M và HCl 0,1M với
100 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M, thu được dung dịch X Dung dịch X có pH là:
( Trích “ TSĐH B – 2009” )
Giải: Tương tự VD 31.
Chọn đáp án A.
XII Sử dụng sơ đồ biến hóa:
Ví dụ 33: Oxi hóa hoàn toàn m gam bột Fe thu được hỗn hợp ba oxit sắt Hòa
tan hoàn toàn hỗn hợp ba oxit sắt bằng dung dịch HCl dư, tiếp tục cho dung dịch thu được phản ứng hoàn toàn với NaOH dư, thu được kết tủa X Lấy kết tủa X,
Trang 12rửa sạch, rồi đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi cân nặng 16 gam Giá trị của m là:
Chọn đáp án B.
Ví dụ 34: Oxi hóa một dung dịch chứa 1000 gam ancol C2H5OH bằng oxi với xúc
tác là men giấm Thêm tiếp một lượng dung dịch NaOH vào dung dịch thu được rồi đun nóng ( có mặt của CaO) thu được khí X và dung dịch muối cacbonnat Lấy khí X cho làm lạnh nhanh từ nhiệt độ 15000C, thu được khí Y Cho khí Y tác dụng với nước ( ở 800C, xúc tác HgSO4) thu được chất Z có khả năng tham gia phản ứng tráng gương.Hiđrat hóa chất Z (xúc tác Ni) thu được m gam ancol Giả thiết rằng các phản ứng đều xảy ra với hiệu suất 60% Giá trị của m là:
77,76 (g) Chọn đáp án D.
BÀI TẬP TỰ GIẢI:
Tuyển sinh Đại học 2009( từ 1 đến 16):
1/ Cho hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, mạch không phân nhánh Đốt cháy
hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp X, thu được 11,2 lít khí CO2 (ở đktc) Nếu trung hòa 0,3 mol X thì cần dùng 500ml dung dịch NaOH 1M Hai axit đó là
A HCOOH, HOOC – CH2 – COOH B HCOOH, CH3COOH.
2/ Xà phòng hóa hoàn toàn 66,6 gam hỗn hợp hai este HCOOC2H5 và
CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp X gồm hai ancol Đun nóng hỗn hợp X với H2SO4 đặc ở 1400C, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam nước Giá trị của m là
3/ Khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, mạch hở thu
được V lít khí CO2 ( ở đktc) và a gam H2O Biểu thức liên hệ giữa m, a, V là:
,
5
V
.
4/ Hợp chất X mạch hở có công thức phân tử là C4H9NO2 Cho 10,3 gam X phản
ứng vừa đủ với dung dịch NaOH sinh ra một chất khí Y và dung dịch Z Khí Y nặng hơn không khí, làm giấy quỳ tím ammr chuyển màu xanh Dung dịch Z có
Trang 13khả năng làm mất màu nước brom Cô cạn dung dịch z thu được m gam muối khan Giá trị của m là
5/ Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một ancol X no, mạch hở, cần vừa đủ 17,92 lít khí
O2 ( ở đktc) Mặt khác, nếu cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với m gam Cu(OH)2 thì tạo thành dung dịch có màu xanh lam Giá trị của m và tên gọi của X tương ứng là
A 4,9 và propan-1,2- điol B 9,8 và propan-1,2-điol.
C 4,9 và glixerol D 4,9 và propan-1,3- điol.
6/ Hỗn hợp X gồm hai ancol no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy
đồng đẳng Oxi hóa hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X có khối lượng m gam bằng CuO ở nhiệt độ thích hợp, thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ Y Cho Y tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 tronh NH3, thu được 54 gam Ag Giá trị của m là:
7/ Este X ( có khối lượng phân tử bằng 103 đvC) được điều chế từ một ancol
đơn chức ( có tỉ lệ khối so với oxi lớn hơn 1) và một amino axit Cho 25,75 gam
X phản ứng vừa hết với 300ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được m gam chất rắn Giá trị m là
8/ Hiđro hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch
hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được (m + 1) gam hỗn hợp hai ancol Mặt khác, khi đốt cháy hoàn toàn cũng m gam X thì cần vừa đủ 17,92 lít khí O2 ( ở đktc) Giá trị của m là
9/ Cho 0,02 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch HCl 0,1M
thu được 3,67 gam muối khan Mặt khác 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với 40 gam dung dịch NaOH 4% Công thức của X là:
A H2NC2H3(COOH)2 B H2NC3H5(COOH)2 C (H2N)2C3H5COOH D
H2NC3H6COOH.
10/ Hỗn hợp X gồm axit Y đơn chức và axit Z hai chức ( Y,Z có cùng số nguyên
tử C ) Chia X thành hai phần bằng nhau Cho phần một tác dụng hết với Na, sinh ra 4,48 lít khí H2 (ở đktc) Đốt cháy hoàn toàn phần hai, sinh ra 26,4 gam CO2 Công thức cấu tạo thu gọn và phần trăm về khối lượng của Z trong hỗn hợp X lần lượt là:
A HOOC – CH2 – COOH và 70,87% B HOOC – CH2 – COOH và 54,88%.
C HOOC – COOH và 60,00% D HOOC – COOH và 42,86%.
11/ Cho hỗn hợp gồm 1,12 gam Fe và 1,92 gam Cu vào 400 ml dung dịch chứa
hỗn hợp gồm H2SO4 0,5M và NaNO3 0,2M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và khí NO ( sản phẩm khử duy nhất ) Cho V ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là lớn nhất Giá trị tối thiểu của V là:
Trang 1412/ Nung 6,58 gam Cu(NO3)2 trong bình kín không chứa không khí, sau một thời
gian thu được 4,96 gam chất rắn và hỗn hợp khí X Hấp thụ hoàn toàn X vào nước để được 300 ml dung dịch Y Dung dịch Y có pH bằng:
13/ Cho 3,024 gam một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO3 loãng, thu
được 940,8 ml khí NxOy ( sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) có tỉ khối đối với H2 bằng 22 Khí NxOy và kim loại M là:
A NO và Mg B N2O và Al C N2O và Fe D NO2 và Al.
14/ Cho 6,72 gam Fe vào 400 ml dung dịch HNO3 1M, đến khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn, thu được khí NO ( sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X Dung dịch X có thể hòa tan tối đa m gam Cu Giá trị của m là:
15/ Cho 2,24 gam bột sắt vào 200ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm AgNO3 0,1M
và Cu(NO3)2 0,5M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch
X và m gam chất rắn Y Giá trị của m là
16/ Nung nóng m gam hỗn hợp gồm Al và Fe3O4 trong điều kiện không có không
khí Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X Cho X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thu được dung dịch Y, chất rắn Z và 3,36 lít khí H2 ( ở đktc) Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch Y, thu được 39 gam kết tủa Giá trị của m là:
Tuyển sinh Đại học 2010(từ 17 đến 73):
17/ Hỗn hợp Z gồm hai axit cacboxylic đơn chức X và Y (MX > MY) có tổng
khối lượng là 8,2 gam Cho Z tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch chứa 11,5 gam muối Mặt khác, nếu cho Z tác dụng với một lượng
dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 21,6 gam Ag Công thức và phần trăm khối lượng của X trong Z là
A C2H5COOH và 56,10% B C3H5COOH và 54,88%
18/ Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm 2 ancol (đều no, đa chức,
mạch hở, có cùng số nhóm -OH) cần vừa đủ V lít khí O2, thu được 11,2 lít khí CO2 và 12,6 gam H2O (các thể tích khí đo ở đktc) Giá trị của V là
19/ Hỗn hợp khí X gồm một ankan và một anken Tỉ khối của X so với H2
bằng 11,25 Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít X, thu được 6,72 lít CO2 (các thể tích khí đo ở đktc) Công thức của ankan và anken lần lượt là
A CH4 và C3H6 B CH4 và C4H8 C C2H6 và C2H4 D CH4 và
C2H4
20/ Cho 150 ml dung dịch KOH 1,2M tác dụng với 100 ml dung dịch AlCl3
nồng độ x mol/l, thu được dung dịch Y và 4,68 gam kết tủa Loại bỏ kết tủa, thêm tiếp 175 ml dung dịch KOH 1,2M vào Y, thu được 2,34 gam kết tủa Giá trị của x là
Trang 15A 0,9 B 1,2 C 1,0 D 0,8 21/ Hòa tan hoàn toàn 2,45 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm thổ vào 200
ml dung dịch HCl 1,25M, thu được dung dịch Y chứa các chất tan có nồng độ mol bằng nhau Hai kim loại trong X là
A Be và Mg B Mg và Ca C Be và Ca D Mg và Sr 22/ Nung 2,23 gam hỗn hợp X gồm các kim loại Fe, Al, Zn, Mg trong oxi, sau
một thời gian thu được 2,71 gam hỗn hợp Y Hoà tan hoàn toàn Y vào dung dịch HNO3 (dư), thu được 0,672 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc)
Số mol HNO3 đã phản ứng là
23/ Cho hỗn hợp M gồm anđehit X (no, đơn chức, mạch hở) và hiđrocacbon Y,
có tổng số mol là 0,2 (số mol của X nhỏ hơn của Y) Đốt cháy hoàn toàn M, thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O Hiđrocacbon Y là
D CH4
24/ Cho 13,74 gam 2,4,6-trinitrophenol vào bình kín rồi nung nóng ở nhiệt độ
cao Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được x mol hỗn hợp khí gồm: CO2,
CO, N2 và H2 Giá trị của x là
D 0,60
25/ Đipeptit mạch hở X và tripeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ một
aminoaxit (no, mạch hở, trong phân tử chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH) Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 54,9 gam Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X, sản phẩm thu được cho lội từ từ qua nước vôi trong dư, tạo ra m gam kết tủa Giá trị của m là
D 60.
26/ Hoà tan hoàn toàn 2,44 gam hỗn hợp bột X gồm FexOy và Cu bằng dung
dịch H2SO4 đặc nóng (dư) Sau phản ứng thu được 0,504 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch chứa 6,6 gam hỗn hợp muối sunfat Phần trăm khối lượng của Cu trong X là
A 65,57% B 39,34% C 26,23%
D 13,11%.
27/ Hai hợp chất hữu cơ X và Y có cùng công thức phân tử là C3H7NO2, đều là
chất rắn ở điều kiện thường Chất X phản ứng với dung dịch NaOH, giải phóng khí Chất Y có phản ứng trùng ngưng Các chất X và Y lần lượt là
A axit 2-aminopropionic và axit
Trang 16D amoni acrylat và axit
2-aminopropionic.
28 Hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic Cho m gam X tác dụng hoàn toàn
với dung dịch NaOH (dư), thu được dung dịch Y chứa (m+30,8) gam muối Mặt khác, nếu cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl, thu được dung dịch Z chứa (m+36,5) gam muối Giá trị của m là
D 112,2.
29 Khử hoàn toàn m gam oxit MxOy cần vừa đủ 17,92 lít khí CO (đktc), thu
được a gam kim loại M Hoà tan hết a gam M bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư), thu được 20,16 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Oxit MxOy là
D Fe3O4.
30 Hỗn hợp X gồm 1 ancol và 2 sản phẩm hợp nước của propen Tỉ khối hơi
của X so với hiđro bằng 23 Cho m gam X đi qua ống sứ đựng CuO (dư) nung nóng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp Y gồm 3 chất hữu cơ và hơi nước, khối lượng ống sứ giảm 3,2 gam Cho Y tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, tạo ra 48,6 gam Ag Phần trăm khối lượng của propan-1-ol trong X là
D 48,9%.
31 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một amin no, mạch hở X bằng oxi vừa đủ, thu
được 0,5 mol hỗn hợp Y gồm khí và hơi Cho 4,6 gam X tác dụng với dung dịch HCl (dư), số mol HCl phản ứng là
D 0,2.
32 Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và axit linoleic Để trung hoà m
gam X cần 40 ml dung dịch NaOH 1M Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn m gam
X thì thu được 15,232 lít khí CO2 (đktc) và 11,7 gam H2O Số mol của axit linoleic trong m gam hỗn hợp X là
D 0,015.
33 Trộn 10,8 gam bột Al với 34,8 gam bột Fe3O4 rồi tiến hành phản ứng nhiệt
nhôm trong điều
kiện không có không khí Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp rắn sau phản ứng bằng dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được 10,752 lít khí H2 (đktc) Hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm là
D 90%
34 Cho dung dịch X chứa KMnO4 và H2SO4 (loãng) lần lượt vào các dung
dịch:FeCl2, FeSO4, CuSO4, MgSO4, H2S, HCl (đặc) Số trường hợp có xảy ra phản ứng oxi hoá - khử là
Trang 17A 6 B 4 C 3
D 5
35 Một loại phân supephotphat kép có chứa 69,62% muối canxi
đihiđrophotphat, còn lại gồm các chất không chứa photpho Độ dinh dưỡng của loại phân lân này là
A 42,25% B 39,76% C 48,52%
D 45,75%
36 Điện phân (với điện cực trơ) 200 ml dung dịch CuSO4 nồng độ x mol/l, sau
một thời gian thu được dung dịch Y vẫn còn màu xanh, có khối lượng giảm 8 gam so với dung dịch ban đầu Cho 16,8 gam bột sắt vào Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 12,4 gam kim loại Giá trị của x là
D 1,25
37 Đốt cháy hoàn toàn m gam FeS2 bằng một lượng O2 vừa đủ, thu được khí
X Hấp thụ hết X vào 1 lít dung dịch chứa Ba(OH)2 0,15M và KOH 0,1M, thu được dung dịch Y và 21,7 gam kết tủa Cho Y vào dung dịch NaOH, thấy xuất hiện thêm kết tủa Giá trị của m là
D 24,0
38 Hỗn hợp X gồm CuO và Fe2O3 Hoà tan hoàn toàn 44 gam X bằng dung
dịch HCl (dư), sau phản ứng thu được dung dịch chứa 85,25 gam muối Mặt khác, nếu khử hoàn toàn 22 gam X bằng CO (dư), cho hỗn hợp khí thu được sau phản ứng lội từ từ qua dung dịch Ba(OH)2 (dư) thì thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
A 73,875 B 76,755 C 78,875
D 147,750
39 Hỗn hợp M gồm axit cacboxylic X, ancol Y (đều đơn chức, số mol X gấp hai
lần số mol Y) và este Z được tạo ra từ X và Y Cho một lượng M tác dụng vừa
đủ với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH, tạo ra 16,4 gam muối và 8,05 gam ancol Công thức của X và Y là
và CH3OH
và CH.
40 Dung dịch X chứa các ion: Ca2+, Na+, HCO3- và Cl-, trong đó số mol của
ion Cl- là 0,1 Cho 1/2 dung dịch X phản ứng với dung dịch NaOH (dư), thu được 2 gam kết tủa Cho 1/2 dung dịch X còn lại phản ứng với dung dịch
Ca(OH)2 (dư), thu được 3 gam kết tủa Mặt khác, nếu đun sôi đến cạn dung dịch X thì thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
Trang 18D 7,47
41 Hỗn hợp bột X gồm Cu, Zn Đốt cháy hoàn toàn m gam X trong oxi (dư), thu
được 40,3 gam hỗn hợp gồm CuO và ZnO Mặt khác, nếu cho 0,25 mol X phản ứng với một lượng dư dung dịch KOH loãng nóng, thì thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) Phần trăm khối lượng của Cu trong X là
A 59,44% B 19,81% C 39,63%
D 29,72%
42 Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 2 mol glyxin (Gly), 1 mol
alanin (Ala), 1 mol valin (Val) và 1 mol phenylalanin (Phe) Thủy phân không hoàn toàn X thu được đipeptit Val-Phe và tripeptit Gly-Ala-Val nhưng không thu được đipeptit Gly-Gly Chất X có công thức là
A Gly-Phe-Gly-Ala-Val B
Gly-Ala-Val-Phe-Gly
C Gly-Ala-Val-Val-Phe D
Val-Phe-Gly-Ala-Gly.
43: Axeton được điều chế bằng cách oxi hoá cumen nhờ oxi, sau đó thuỷ phân
trong dung dịch H2SO4 loãng Để thu được 145 gam axeton thì lượng cumen cần dùng (giả sử hiệu suất quá trình điều chế đạt 75%) là
A 300 gam B 600 gam C 500 gam D 400
gam
44: Cho 7,1 gam hỗn hợp gồm một kim loại kiềm X và một kim loại kiềm thổ Y tác
dụng hết với lượng dư dung dịch HCl loãng, thu được 5,6 lít khí (đktc) Kim loại X, Y
là
A kali và bari B liti và beri C natri và magie D kali và
canxi
45: Thuỷ phân hoàn toàn 0,2 mol một este E cần dùng vừa đủ 100 gam dung dịch
NaOH 24%, thu được một ancol và 43,6 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức Hai axit đó là
A HCOOH và C2H5COOH B HCOOH và CH3COOH
C C2H5COOH và C3H7COOH D CH3COOH và C2H5COOH
46: Đun nóng hỗn hợp khí X gồm 0,02 mol C2H2 và 0,03 mol H2 trong một bình kín (xúc tác Ni), thu được hỗn hợp khí Y Cho Y lội từ từ vào bình nước brom (dư), sau khi kết thúc các phản ứng, khối lượng bình tăng m gam và có 280 ml hỗn hợp khí Z (đktc) thoát ra Tỉ khối của Z so với H2 là 10,08 Giá trị của m là
A 0,585 B 0,620 C 0,205 D 0,328 47: Cho 19,3 gam hỗn hợp bột gồm Zn và Cu có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2 vào
dung dịch chứa 0,2 mol Fe2(SO4)3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kim loại Giá trị của m là
A 12,80 B 12,00 C 6,40 D 16,53 48: Hỗn hợp khí X gồm đimetylamin và hai hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp Đốt
cháy hoàn toàn 100 ml hỗn hợp X bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 550 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi nước Nếu cho Y đi qua dung dịch axit sunfuric đặc (dư) thì còn lại 250 ml khí (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện) Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là
Trang 19A CH4 và C2H6 B C2H4 và C3H6 C C2H6 và C3H8 D C3H6
và C4H8
49: Đốt cháy hoàn toàn một este đơn chức, mạch hở X (phân tử có số liên kết π
nhỏ hơn 3), thu được thể tích khí CO2 bằng 6/7 thể tích khí O2 đã phản ứng (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện) Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch KOH 0,7M thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được 12,88 gam chất rắn khan Giá trị của m là
50: Hỗn hợp M gồm ancol no, đơn chức X và axit cacboxylic đơn chức Y, đều mạch
hở và có cùng số nguyên tử C, tổng số mol của hai chất là 0,5 mol (số mol của Y lớn hơn số mol của X) Nếu đốt cháy hoàn toàn M thì thu được 33,6 lít khí CO2 (đktc) và 25,2 gam H2O Mặt khác, nếu đun nóng M với H2SO4 đặc để thực hiện phản ứng este hoá (hiệu suất là 80%) thì số gam este thu được là
A 22,80 B 34,20 C 27,36 D 18,24 51: Hoà tan hoàn toàn 8,94 gam hỗn hợp gồm Na, K và Ba vào nước, thu được
dung dịch X và 2,688 lít khí H2 (đktc) Dung dịch Y gồm HCl và H2SO4, tỉ lệ mol tương ứng là 4 : 1 Trung hoà dung dịch X bởi dung dịch Y, tổng khối lượng các muối được tạo ra là
A 13,70 gam B 12,78 gam C 18,46 gam D 14,62
A 17,71 B 16,10 C 32,20 D 24,15 55: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức, thuộc cùng dãy đồng
đẳng, thu được 3,808 lít khí CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O Giá trị của m là
A 5,42 B 5,72 C 4,72 D 7,42 56: Cho 0,15 mol H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) vào 175 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X Cho NaOH dư vào dung dịch X Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH đã phản ứng là
A 0,70 B 0,50 C 0,65 D 0,55 57: Cho dung dịch X gồm: 0,007 mol Na+; 0,003 mol Ca2+; 0,006 mol Cl–; 0,006 mol HCO3– và 0,001 mol NO3– Để loại bỏ hết Ca2+ trong X cần một lượng vừa đủ dung dịch chứa a gam Ca(OH)2 Giá trị của a là
A 0,180 B 0,120 C 0,444 D 0,222