1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 32 : Hidro sunfua

7 541 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 295 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuẩn kiến thức kĩ năng : Biết được : • Tính chất vật lí,trạng thái tự nhiên và điều chế của hidro sunfua.. Giảng bài mới : Hoạt động 1 : GV yêu cầu HS tìm hiểu sgk và hãy cho biết tran

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH KHÁNH HÒA

TRƯỜNG THPT HÀ HUY TẬP

  

-Họ tên GVHD : NGUYỄN THỊ NGỌC DIỆU Tổ chuyên môn : TỰ NHIÊN 2

SV của trường : ĐẠI HỌC QUY NHƠN Năm học : 2010-2011

Ngày soạn : 23/02/2010 Thứ/ngày lên lớp : 5/03-02-2010

BÀI 32 : HIDRO SUNFUA

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

1 Chuẩn kiến thức kĩ năng :

Biết được :

• Tính chất vật lí,trạng thái tự nhiên và điều chế của hidro sunfua

• Tính axit yếu của axit sunfuahidric

• Tính chất của muối sunfua

Hiểu được :

• Nguyên nhân tính khử mạnh của hidro sunfua

Kĩ năng :

• Dự đoán, kiểm tra, kết luận được về tính chất hóa học của hidro sunfua

• Viết phương trình hóa học minh họa tính chất của hidro sunfua

• Phân biệt khí hidro sunfua với khí khác đã biết như khí oxi, hidro, clo

• Tính % thể tích khối lượng khí hidro sunfua trong hỗn hợp phản ứng hoặc sản phẩm, bài tập tổng hợp có nội dung liên quan

2 Trọng tâm :

• Tính chất hóa học của hidro sunfua

II PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Phương pháp dạy học :

•Nêu vấn đề

•Trực quan sinh động

•Đàm thoại

2 Đồ dùng dạy học :

• Tranh ảnh

III CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên :

•Trảnh ảnh chỉ sự tồn tại của hidro sunfua ở trong tự nhiên

•Phiếu học tập

Trang 2

2 Chuẩn bị của học sinh :

• Giải thích được tại sao hidro sunfua có tính khử mạnh

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tình hình lớp :

Ổn định lớp và kiểm tra sỉ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ :

• Câu hỏi : Đun nóng 1 hỗn hợp gồm có 0.650g bột kẽm và 0.224g bột lưu huỳnh trong ống nghiệm đậy kín không có không khí Sau phản ứng, người ta thu được chất nào trong ống nghiệm? Khối lượng là bao nhiêu?

• Đáp án :

0,224

0,007( ) 32

0,650

0,01( ) 65

S

Zn

S Zn

<

→ Chất dư là Zn, số mol của phương trình tính theo S

Zn + S → ZnS 0,007 0,007 0,007 (mol) Sau phản ứng chất thu được trong ống nghiệm là : Zn dư, ZnS

nZn(dư) = 0,01-0,007 = 0,003(g) mZnS = 0,007.97 = 0,697(g) mZn (dư) = 0,003.65 = 0,195(g)

3 Giảng bài mới :

Hoạt động 1 :

GV yêu cầu HS tìm hiểu sgk và hãy

cho biết trang thái, màu sắc, mùi

vị, tỉ khối hơi so với không khí của

hidro sunfua?

GV nhận xét và bổ sung thêm

những điểm cần chú ý, đặc biệt

nhấn mạnh cho HS biết những tác

hại của hidro sunfua mà phòng

tránh

- Là chất khí, không màu, mùi trưng thối

và nặng hơn không khí

I Tính chất vật lí :

- Là chất khí, không màu, mùi trứng thối, xốc và rất độc

- Nặng hơn không khí (d = 34/29 = 1.17)

- Hóa lỏng ở -60oC

- Tan ít trong nước

Hoạt động 2 :

 GV mô tả thí nghiệm khi hòa tan

khí H2S trong nước thì tạo thành

dung dịch làm quỳ tím hóa hồng

Yêu cầu HS cho biết sản phẩm và

- Tạo thành dung dịch axit,có tính axit yếu

- Tạo thành 2 muối : muối axit và muối

II Tính chất hóa học : 1.Tính axit yếu :

- Hidro sunfua tan trong nước tạo thành dung dịch axit sunfuhiric

Trang 3

tính chất của nó.

 GV thông báo dung dịch H2S là

axit 2 lần axit

 GV yêu cầu HS thảo luận khi cho

hidro sunfua tác dụng với NaOH

có thể tạo ra những muối nào Viết

PTHH

 GV hướng dẫn HS nhận xét khi

nào tạo muối axit, khi nào tạo

muối trung hòa

trung hòa

H2S + NaOH

→NaHS + H2O H2S + 2NaOH → Na2S + 2H2O

- Tính axit rất yếu (yếu hơn axit cacbonic)

- Là axit 2 lần axit Khi tác dụng với kiềm tạo thành 2 muối : muối axit và muối trung hòa

H2S + NaOH → NaHS + H2O H2S + 2NaOH →

Na2S + 2H2O

2

NaOH

H S

n T n

=

T

Hoạt đông 3 :

 GV hỏi HS S có những số oxi hóa

nào? Trong hợp chất hidro sunfua,

S có oxi hóa bao nhiêu?

 Khi tham gia phản ứng oxi hóa

khử, số oxi hóa của S trong hidro

sunfua thay đổi như thế nào? Từ

đó suy ra tính chất của hidro

sunfua là gì?

 GV thông báo cho HS biết rằng:

Hidro sunfua phản ứng với oxi tạo

thành sản phẩm nào tùy thuộc vào

điều kiện phản ứng:

• Nếu điều kiện phản ứng là H2S

với oxi không khí hoặc thiếu oxi

thì sản phẩm thu được là S Yêu

cầu HS viết PTHH?

• Nếu ở nhiệt độ cao thì sản phẩm

là SO2 Yêu cầu HS viết PTHH?

• GV mô tả thí nghiệm khi dẫn khí

H2S qua dung dịch nước brom

(màu vàng nâu) thì thấy dung

dịch mất màu Yêu cầu HS viết

PTHH

• Tương tự viết PTHH với clo

• Yêu cầu HS xác định số oxh

trong các phản ứng

- Có số oxh là -2,có thể tăng lên 0, +4, +6

- H2S thể hiện tính khử

2H2S + O2 2S + 2H2O

-2 0

2H2S + 3O2(du) t o

2SO2+ 2H2O

-2 +4

H2S + 4Br2+4H2O

8HBr + H2SO4

H2S + 4Cl2+4H2O 8HCl + H2SO4

3.Tính khử mạnh :

tính khử

a Tác dụng oxi thiếu (hay nhiệt độ thường)

2H2-2S + O2 2S + 2H0 2O

b Tác dụng oxi đủ (hay nhiệt

độ cao):

2H2S + 3O2(du) t o

2SO2+ 2H2O

c Tác dụng các chất oxi hóa khác :

H2S + 4Br2+4H2O

8HBr + H2SO4

H2S + 4Cl2+4H2O

8HCl + H2SO4

→ H2S là chất có tính khử mạnh, tùy thuộc vào điều kiện phản ứng và chất oxh mà S trong H2S có thể bị oxh hóa thành 0, +4, +6

Trang 4

• GV hướng dẫn HS kết luận tính

chất hóa học của H2S

 Yêu cầu HS dựa vào kiến thức vừa

học, giải thích tại sao lọ đựng dung

dịch H2S để lâu ngày thì bị vẩn

đục hay trong các suối nước nóng

có chứa lượng lớn khí H2S nhưng

dùng để tắm để chữa bệnh

Hoạt đông 4 :

 Cho HS xem 1 số tranh ảnh H2S có

trong tự nhiên.Yêu cầu HS quan

sát tranh ảnh, kết hợp với sgk hãy

cho biết trạng thái tự nhiên của

H2S?

 GV nhận xét và bổ sung thêm

những điểm cần chú ý

 Có thể cung cấp thêm tư liệu về

lượng H2S sản sinh ra trong tự

nhiên : Theo ước tính, các chất

hữu cơ trên trái đất sản sinh 33 tấn

H2S/năm Trong số đó có 1 lượng

lớn từ rác do con người thải vào

môi trường H2S là chất gây ô

nhiễm môi trường nặng nề, có thể

gây độc trực tiếp, phần lớn chuyển

hóa thành SO2 gây hiện tượng mưa

axit Từ đó hỏi HS làm cách nào

để giảm lượng H2S?

 Khí H2S là hóa chất độc hại đối

với con người nên người ta không

sản xuất nó trong công nghiệp mà

chỉ điều chế một lượng nhỏ trong

phòng thí nghiệm phục vụ cho

mục đích nghiên cứu tính chất lý –

hóa của nó

 Yêu cầu HS tham khảo sgk và cho

biết nguyên tắc điều chế H2S trong

phòng thí nghiệm?

 GV nhận xét và bổ sung thêm

những điểm cần chú ý

- Trong tự nhiên, H2S có trong khí núi lửa, trong một

số dòng suối, trong khí thoát ra từ chất protein bị thối rửa, trong khí thải các nhà máy

- Trong công nghiệp, các khí thải độc hại phải được

xử lý, rác thải sinh hoạt phải được thu gom và có biện pháp xử lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường

- HS lắng nghe và ghi chép

- Phản ứng điều chế H2S trong phòng thí nghiệm là :

FeS + HCl → FeCl2 + H2S

III Trạng thái tự nhiên và điều chế :

1 Trạng thái tự nhiên : (sgk)

2 Điều chế :

- Trong công nghiệp không

sản xuất hidro sunfua

- Trong phòng thí nghiệm : FeS + HCl → FeCl2 + H2S

Hoạt động 5:

 Yêu cầu HS sử dụng bảng tính tan,

cho biết độ tan của các muối

- Muối sunfua của các kim loại nhóm

IA, IIA (trừ Be) như

I V Tính chất của muối sunfua:

- Tan trong nước và tác

Trang 5

 GV nhận xét và bổ sung thêm

những điểm cần chú ý về màu sắc

và độ tan

Na2S, K2S tan trong nước và tác dụng với các dung dịch axit HCl, H2SO4 loãng sinh ra khí H2S

- PbS, CuS, FeS không tan, màu đen, CdS màu vàng

dụng với các dung dịch axit HCl, H2SO4 loãng sinh ra khí H2S : kim loại nhóm IA, IIA (trừ Be)

Na2S + 2HCl  2NaCl + H2S

- Không tan trong nước, không tác dụng với dung dịch HCl, H2SO4 loãng : PbS, CuS, Ag2S, …

- Không tan trong nước,

nhưng tác dụng với dung dịch HCl, H2SO4 loãng sinh ra khí H2S : ZnS, FeS, …

ZnS + H2SO4 ZnSO4 + H2S

- Hầu hết các muối sunfua đều có màu :CdS màu vàng, CuS, FeS, Ag2S, PbS, màu đen

4 Củng cố bài học :

Câu 1: Phản ứng nào không dùng để điều chế khí hiđro sunfua?

Câu 2: Tìm phản ứng sai:

A 2H2S + 3O2 →t o 2SO2 + 2H2O B 2H2S + O2 → 2S + 2H2O

C H2S + 4Cl2 + 4H2O → H2SO4 + 8HCl D 2S + H2SO4 → H2S + 2SO2

Câu 5: Cho phản ứng hoá học:

H2S + 4Cl2 + 4H2O → H2SO4 + 8HCl Câu nào diễn tả đúng tính chất của các chất phản ứng?

A H2S là chất oxi hoá, Cl2 là chất khử

B H2S là chất khử, H2O là chất oxi hoá

C Cl2 là chất oxi hoá, H2O là chất khử

D Cl2 là chất bị khử, H2S là chất bị oxi hoá

Trang 6

Câu 6: Phản ứng nào lưu huỳnh trong H2S bị oxi hoá đến mức cao nhất?

A.H2S + 4Cl2 + H2O → 8HCl + H2SO4 B H2S + CuCl2 → CuS↓ + 2HCl

C H2S + Br2 → S + 2HBr D 2H2S + O2 → 2SO2 + 2H2O

hóa học và tính khối lượng muối thu được?

Đáp án:

1C 2D 3A 4D 5A 6D

màu vàng Cl2 CO2, O2, H2S

Pb(CH3COO)2

↓ đen là H2S CO2, O2

ddCa(OH)2

8

2

2

0,1( )

0,15.1 0,15( )

0,15

1 0,1

H S

NaOH

NaOH

H S

n

n

=

= >

2

2

0,1( ) 0,15.1 0,15( ) 0,15

1 0,1

H S NaOH NaOH

H S

n n

=

= >

→ tạo thành 2 muối : NaHS và Na2S

Gọi x, y là lần lượt là số mol của muối NaHS và Na2S

x x x

2 2 a S 22 2

Trang 7

y 2y y

x + y = 0,1

x + 2y = 0,15

→x = 0,05 (mol) y = 0,05 (mol)

5 Dặn dò học sinh, bài tập về nhà :

Làm bài tập về nhà 1, 2, 3, 8/sgk138-139 và trong sách bài tập

V RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG

………

………

………

………

………

………

………

………

VI NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ………

………

………

………

………

………

………

Ngày tháng năm 2011 Ngày tháng năm 2011

Ngày đăng: 03/05/2015, 16:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w