Viết các phơng trình phản ứng xảy ra.. Câu III 4,5 điểm 1 Viết sơ đồ và các phơng trình phản ứng điều chế phenolfomandehit từ đá vôi, than đá.. 2 Giải thích tại sao Tinh bột và Xenlulo
Trang 1Sở giáo dục- đào tạo kì thi học sinh giỏi năm học 2005- 2006
Nam định môn thi: hoá học lớp 12- đại trà
đề chính thức Thời gian làm bài 150 phút
( Không kể thời gian giao đề)
Chữ kí giám thị 1 ……… Chữ kí giám thị 2 ………
Câu I (2 điểm) Cân bằng các phơng trình phản ứng sau bằng phơng pháp cân bằng electron:
1) FexOy + H2SO4 đặc → SO2 + 2) Al + HNO… 3 → NxOy + …
3) Fe(NO3)2
o t
→ 4) CH3- CH = CH2 + KMnO4 + H2O → CH3- CHOH- CH2OH + MnO2 + KOH
Câu II ( 1,5 điểm)
Cho hỗn hợp A gồm Na2CO3, CaCO3, Ca(HCO3)2 vào nớc để các chất tan tan hết, đợc dung dịch B và phần không tan C Chia B làm 2 phần: cho phần (1) vào dung dịch HCl d, phần (2) vào dung dịch NaOH d Viết các phơng trình phản ứng xảy ra
Câu III (4,5 điểm)
1) Viết sơ đồ và các phơng trình phản ứng điều chế phenolfomandehit từ đá vôi, than đá Biểu diễn một
đoạn mạng không gian của phenolfomandehit (các chất vô cơ và điều kiện cần thiết có đủ)
2) Giải thích tại sao Tinh bột và Xenlulozơ đều là dạng polisaccarit có công thức phân tử (C6H10O5)n nhng Xenlulozơ có thể kéo thành sợi còn tinh bột thì không?
3) Trong nớc tiểu ngời bị bệnh đái tháo đờng có chứa Glucôzơ Nêu 2 phản ứng hoá học có thể dùng để xác nhận sự có mặt của Glucôzơ trong nớc tiểu Viết phơng trình phản ứng
4) Viết phơng trình phản ứng tạo tripeptit mạch hở từ Glixin và Alanin
CâuIV (3điểm)
1) Cho NO2 vào dung dịch NaOH vừa đủ đợc dung dịch A; cho NO2 có lẫn oxi d vào dung dịch NaOH vừa
đủ đợc dung dịch B So sánh pH của dung dcịh A và dung dịch B (có giải thích)
2) Nêu đặc điểm của phản ứng tổng hợp amoniac từ nitơ và hidro Viết phơng trình phản ứng có ghi đặc
điểm đó Cân bằng sẽ dịch chuyển về phía nào khi:
a Tăng áp suất chung c Tăng nhiệt độ e Thêm xúc tác
b Tăng nồng độ khí hidro d Giảm nồng độ amoniac f Giảm nhiệt độ và tăng nồng độ nitơ
3) Tính thể tích dung dịch Ba(OH)2 0,025M cần cho vào 100 ml dung dịch chứa HNO3, HCl có pH = 1, để thu đợc dung dịch có pH = 2
Câu V ( 3 điểm)
Nhiệt phân hoàn toàn 4,84 gam muối X trong ống sứ đợc 1,6 gam chất rắn A, còn phần thoát ra khỏi ống
đ-ợc hấp thụ hoàn toàn trong 200 gam dung dịch NaOH 0,8 %, dung dịch B thu đđ-ợc chứa một muối duy nhất có nồng độ 1,673% Biết hoá trị của kim loại trong X là 2y/x và không đổi trong quá trình phản ứng Xác định công thức của X
Câu VI (3 điểm)
Đun nóng 0,1 mol một este no, mạch hở X ( không chứa nhóm chức nào khác) với 100 gam dung dịch MOH 20% Phản ứng xong, cô cạn dung dịch thu đợc phần chất rắn A, ngng tụ phần hơi thu đợc 89,2 gam chất lỏng Đốt cháy hoàn toàn A thu đợc 25,6 gam muối cacbonat và 25,3 gam hỗn hợp CO2, H2O
1) Xác định M biết M là kim loại kiềm và trong A có chứa 1 muối của axit hữu cơ đơn chức
2) Xác định công thức cấu tạo của X
Câu VII (3 điểm)
1) ở điều kiện thích hợp phân tử glixerin có thể tách 1 hoặc 2 phân tử nớc Viết phơng trình phản ứng đó 2) Công thức đơn giản nhất của 1 axit hữu cơ mạch thẳng A là C2H3O2
a) Biện luận xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo của A
b) E là este thuần chức, đun nóng với NaOH thu đợc muối của A và CH3OH, C2H5OH Viết công thức cấu tạo của E và phơng trình phản ứng đó
c) F hơn E một nguyên tử oxi trong phân tử, có cấu tạo mạch thẳng Viết phơng trình thực hiện sơ đồ sau ( chất hữu cơ viết ở dạng công thức cấu tạo)
F + NaOH →t0 A + B B t →o,xt D + H2O
A + NaOH
2 : 1
,
0 CaO
t → CH4 + Na2CO3 D t →0 ,p,xt
Cao su buna
-1
Trang 2Sở giáo dục & đào tạo
nam định đáp án và hớng dẫn chấm thi
HSG tỉnh nam định
Năm học 2005 - 2006
Môn hoá học- lớp 12 thpt
2
Trang 3Đáp án Biểu
điểm
CâuI (2 điểm) Mỗi phơng trình làm đúng , đủ các bớc đợc 0,5 điểm
Câu II (1,5 điểm)
* Na2CO3 + Ca(HCO3)2 = CaCO3 +2NaHCO3
* Dung dịch B: NaHCO3, có thể có Na2CO3 hoặc Ca(HCO3)2
- Cho phần (1) vào dung dịch HCl d:
NaHCO3 + HCl = NaCl + H2O + CO2
Có thể có: Na2CO3 + 2HCl = 2 NaCl + H2O + CO2
Hoặc Ca(HCO3)2 + 2HCl = CaCl2 + 2H2O + 2CO2
- Cho phần (2) vào dung dịch NaOH d:
NaHCO3 + NaOH = Na2CO3 + H2O
Có thể có: Ca(HCO3)2 + 2NaOH = CaCO3 + 2H2O + Na2CO3
CâuIII (4,5 điểm)
1) Sơ dồ: CaCO3 → CaO → CaC2 → C2H2 → CH3CHO → CH3COOH
→ CH3COONa → CH4 → CH3Cl → CH3OH → HCHO →
C2H2 → C6H6 → C6H5Cl → C6H5ONa → C6H5OH → phenolfomandehit
( viết dạng công thức cấu tạo)
* Các phơng trình phản ứng( 15 phơng trình), học sinh viết trực tiếp tạo C6H5OH từ
C6H5Cl cũng cho điểm.
* Sơ đồ một đoạn mạng không gian:
2) Phân tử xenlulozơ không phân nhánh, các phân tử rát dài sắp xếp song song với
nhau theo một trục nên có thể kéo dài thành sợi.
Tinh bột tạo bởi xenlulozơ và Aminopectin trong đó Aminopctin chiếm trên 80% có
mạch phân nhánh Aminozơ và Aminopectin xoắn lại thành các vòng xáơn, các vòng
xáơn lại cuộn lại làm tinh bột ở dạng hạt, không kéo thành sợi đợc.
3) Dùng phản ứng khử Ag2O trong dung dịch NH3d và khử Cu(OH)2 đun nóng
* Phơng trình phản ứng:
CH2OH (-CHOH-)4 CH=O + Ag2O
o t ddNH ,3
→ CH2OH (-CHOH-)4 COOH + 2Ag ↓
CH2OH (-CHOH-)4 CH=O + 2 Cu(OH)2 →t0 CH2OH (-CHOH-)4 COOH +Cu2O +
2H2O
4) Tạo 6 tripeptit
Câu IV (3 điểm)
1) 2NO2 + 2NaOH = NaNO3 + NaNO2 + H2O
dd A: Na+, NO3-, NO2- trong đó NO2- có khả năng nhận H+ từ nớc
NO2- + H2O ⇔ HNO2 + OH
-Dung dịch có nồng độ của OH- lớn hơn H+ nên pH > 7
* 4NO2 + O2 + 4 NaOH = 4NaNO3 + 2H2O
Dung dịch B: Na+, NO3- không có khả năng cho nhận H+ với H2O nên pH = 7
Vậy pH của dung dịch A lớn hơn dung dịch B.
2) Là phản ứng thuận nghịch, toả nhiệt, áp suất giảm trong quá trình phản ứng.
N2 + 3H2⇔ 2NH3 + Q
* Cân bằng chuyển dịch:
a) Thuận c) Nghịch e) Không
b) Thuận d) Thuận g) Thuận
3) HNO3 = H+ + NO3
HCl = H+ + Cl- pH= 1 nên [H+] = 0,1M
Ba(OH)2 = Ba2+ + 2OH
* Ta có số mol H+ ban đầu là
1000
100 1 , 0
= 0,01(mol) Gọi thể tích dung dịch Ba(OH)2 cần là V lít thì số mol OH- là 0,025 2V
pH = 2 nên nồng độ H+ d sau phản ứng là 0,01M, OH- hết
Phơng trình phản ứng H+ + OH- = H2O (1)
2,0đ 0,25đ
0,5 đ 0,25đ 0,5đ 0,5đ
1,5đ 0,5đ
0,5đ 0,25đ 0,75đ 0,25đ
0,25đ 0,25đ 0,25đ
0,75đ 0,25đ
0,25đ
3