1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Một số PP dạy - học Ngữ văn THCS

14 386 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 142 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dạy học nêu và gqvđ là ppdh trong đó gv tạo ra những tình huống sư phạm có chứa vấn đề; tổ choc hướng dẫn hs phát hiện vđ, hoạt động tích cực chủ động và sáng tạo để gqvđ; thông qua hs c

Trang 1

Tù häc, tù båi d ìng Bïi Thanh H¶i THCS Tu©n §¹o

PHƯƠNG PHÁP DẠY – HỌC NGỮ VĂN Ở THCS

I MỘT SỐ PP THƯỜNG ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG TẤT CẢ CÁC GIỜ HỌC NGỮ VĂN.

1 PPDH NÊU VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ (PHÁT HIÊN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ)

a) Bản chất.

Dạy học nêu và gqvđ là ppdh trong đó gv tạo ra những tình huống sư phạm có chứa vấn đề; tổ choc hướng dẫn hs phát hiện vđ, hoạt động tích cực chủ động và sáng tạo để gqvđ; thông qua hs chiễm lĩnh tri thức, rèn luyện kỹ năng và đạt được những mục đích học tập Đặc trưng cơ bản của dạy học nêu và gqvđ là hs được đặt vào một “tình huỗng có vấn đề” Tình huống có vđ là 1 tình huóng gợi ra cho hs những khó khăn mà các em thấy cần và có khả năng vượt qua, nhưng ko thể ngay lập tức, mà phải trải qua quá trình suy nghĩ

b) Quy trình thực hiện.

Bước 1: Nêu VĐ.

GV tạo tình huống có vđ, giải thích và chính xác hoá tình huống (khi cần thiết) để hs hiểu đúng, nêu ra vấn đề

và đặt mục đích gqvđ đó

Bước 2: Vạch kế hoạch gqvđ.

GV hướng dẫn phân tích, tìm hiểu vđ, làm rõ mqh giữa cái đã biết và cái phải tìm, từ đó xác định lược đồ gqvđ

Bước 3: Tiến hành gqvđ, đưa ra lời giảI (hs làm viêc dưới sự hướng dẫn của gv).

Bước 4: Đánh giá kết quả; phân tích, khai thác lời giải.

GV hướng dẫn hs kiểm tra tính hợp lý, tối ưu của lời giải ( so với những lời giảI khác); đề xuất những vđ mới có liên quan nhờ so sánh, đối chuếu, khái quát hoá, lật ngược vđ và giải quyết nếu có thể

c) Ưu điểm:

- Phát triển tư duy và nâng cao tính tự lực, tích cực của hs, phù hợp với xu thế gd của thế giới mà UNESCO đã tổng kết với 4 trụ cột: học để biết, học để làm, học để sống và học để sống với chất lượng cao

- Tạo hứng thú học tập cho hs, đáp úng được nhiệm vụ dạy học trong thời kì bùng nổ thông tin và phát triển kinh tế tri thức

- Thông qua việc gqvđ, hs được lĩnh hội tri thức, kĩ năng và cả phương pháp nhận thức Hoạt động học tập này dần hình thành và phát triển ở hs năng lực phát hiện và gqvđ, một năng lực rất cần thiết để con người thích ứng với sự phát triển của XH

d) Hạn chế:

- Trong một số trường hợp, việc tổ choc dạy học theo PP nêu và gqvđ đòi hỏi phải có nhiều thời gian, chuẩn bị công phu hơn so với bình thường

- Một trong những khó khăn đối với gv khi tiến hành dạy học nêu và gqvđ là khó xây dung được tình huống có

vđ hoặc khó phân biệt vđ văn học với vđ tư tưởng, đạo đức

e) Một số lưu ý:

Yếu tố quan trọng nhất của dạy học nêu vđ không phải là đặt câu hỏi mà là việc tạo ra tình huống coa

vđ Theo Ôkôn, dạy học nêu vđ là toàn bộ các hành động như: tổ choc tình huống có vđ, biểu đạt (nêu ra) các

vđ (tập cho hs quen dần để hs tự làm lấy công việc này), chú ý giúp đỡ cho hs những điều cần thiết để gqvđ, kiểm tra các cách gqvđ đó và cuối cùng lãnh đạo quá trình hệ thống hoá và củng cố các kiến thức đã tiếp thu Cách dạy học này chú trọng vào hoạt động tự giác, tích cực, sáng tạo của người học với tư cách là chủ thể trong quá trình học tập Một vđ có thể nảy sinh khi hs đứng trước tình huống cần giải quyết mâu thuẫn giũa yêu cầu, nhiệm vụ nhận thức một vđ văn học với những kiến thức và kĩ năng VH có sẵn mà hs chưa thể giải đáp được hoặc chưa biết cách giải quyết Những tình huống này phải gây được “cảm xúc” ở hs làm cho các em they hứng thú và muốn giảI quyết, đồng thời tự tin vào khả năng giải quyết của mình HS phải nhận ra mqh mật thiết giữa vđ đăt ra với những kiến thức, kĩ năng VH mà mình đã có và nếu tích cực suy nghĩ sẽ lí giải được vđ

Trang 2

Tù häc, tù båi d ìng Bïi Thanh H¶i THCS Tu©n §¹o

- Dạy học nêu và gqvđ có thể đáp ứng trong các giai đoạn của quá trình dạy học: hình thành kiến thức mới, củng cố kiến thức và kĩ năng, vận dụng kiến thức

- Dạy học nêu và gqvđ cần hướng tới mọi đối tượng hs, chứ ko thể áp dụng riêng cho hs khs, giỏi

- Có nhiều mức độ khác nhau khi tiến hành dạy học nêu và gqvđ, chẳng hạn như:

+ GV tạo tình huống có vđ, hs tự phát hiện và gqvđ, hình thành tri thức mới

+ GV tạo tình huống có vđ, hướng dấn hs phát hiện vđ, gv hướng dẫn để hs giải quyết tong bước vđ và hình thành tri thức mới

+ GV tạo tình huống, nêu vđ, hướng dẫn hs phát hiện và gqvđ, hình thành tri thức mới

+ GV tạo tình huống, nêu vđ, hs tự tìm cách gqvđ, gv hướng dẫn hs hình thành tri thức mới

Tuỳ tong trường hợp cụ thể, gv có thể vận dụng các mức độ dạy học nêu và gqvđ cho phù hợp

- GV cần hiểu đúng các cách tạo tình huống coa vđ và tận dụng các cơ hội để tạo tình huống đó Một số cách thông dụng để tạo tình huống có vđ là:

+ Xây dung tình huống có vđ từ thực tiễn

+ Tạo tình huống có vđ từ các kiến thức học thường ngày

+ So sánh, đối chiếu tương đồng

+ Lật ngược một câu khẳng định đã biết

+ Tổ chức hoạt động, khái quát hoá

+ Tổ chức hoạt động trên các đồ vật thật, trên mô hình để rút ra một kết luận

Ở trường phổ thông, các vấn đề được hướng tới thường là những vấn đề tương đối có “tình huống”, để giảiquyết cần tới một quá trình suy luận dài phức tạp trên cơ sở dựa vào trực quan và kinh nghiệm với các trường hợp cụ thể để rút ra các kết luận khái quát

g) Ví dụ minh hoạ.

VD: Hướng dẫn hs tìm hiểu khổ thơ cuối bài thơ “sang thu” (Hữu Thình, Ngữ văn 9, tập 2)

Bước 1: GV tạo tình huống có vđ.

Trong khổ thơ cuối của vb sang thu, tác giả đã có những câu thơ thể hiện những suy ngẫm cá nhân về mqh giữa thời gian và sự trưởng thành, giữa sự biến đổi của cuộc đời với sự chín chắn, từng trải của con người HS thắc mắc, nêu ra vđ cần gq: những câu thơ cuối bài sang thu có thể hiện những suy ngẫm này không? Đó có phải là điều mà nhà thơ muốn nói ở khổ cuối bài thơ không? Vì sao?

Bước 2: Vạch kế hoạch gqvđ.

GV hướng dẫn hs phân tích, tìm hiểu vđ, làm rõ mqh giữu cái đã biết (bài thơ sang thu, tg Hữu Thỉnh và những cảm nhận tinh tế về thời điểm sang thu của thiên nhiên, đất trời trong khổ thơ 1,2) và cái phải tìm (điều nhà thơ muốn nói trong khổ thơ 3) từ đó xác định lược đò gqvđ

Bước 3: Tiến hành gqvđ, đưa ra lời giải

HS tìm hiểu khổ thơ dưới sự hướng dẫn của gv về hai tầng ý nghĩa của khổ thơ: thời tiết lúc sang thu nắng dịu dần, mưa rào không còn nữa nên bớt đi những tiếng sấm bất ngờ; và lớp nghĩa ẩn dụ (sấm: những vang động bất thường của ngoại cảnh, cuộc đời; hàng cây đứng tuổi: con người đã tong -> vđ trong khổ 3: Qua những hình ảnh có giá trị tả thực và những cảm nhận tinh tế về một hiện tượng thiên nhiên (sang thu), nhà thơ muốn gửi gắm suy ngẫm của mình – khi con người đã tong trải thì cũng vững vàng hơn trước những tác động bất thường của ngoại cảnh, của cuộc đời

Bước 4: Đánh giá kết quả.

GV hướng dẫn hs kiểm tra tính hợp lí, tối ưu của lời giải so với những lời giải khác); đề xuất những vđ mới có liên quan nhờ so sánh, đối chiếu, khái quát hoá, lật ngược vđ … và giảI quyết nếu có thể

Những tình huống như trên là tương đối tiêu biểu, nhưng không phảI ngay lập tức hs đã có thể gq được tình huống vì nó liên quan tới nhiều mảng kiến thức (văn hoá, VH, TV, TLV, kiến thức cuộc sống…) HS phải

N¨m häc: 2010 - 2011

2

Trang 3

Tù häc, tù båi d ìng Bïi Thanh H¶i THCS Tu©n §¹o

biết sử dụng kiến thức đã có để gq tình huống mới GV có thể dự kiến sẵn những sự hỗ trợ, gợị ý, dẫn dắt, đánh giá, nhận xét để giúp hs gq tình huống

2 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HỢP TÁC (PP thảo luận nhóm, PP cùng tham gia) cho phép chia hs trong lớp

thành nhiều nhóm nhỏ, các thành viên trong nhóm cùng chía sẻ những suy nghi, kinh nghiệm, hiểu biết bản thân về bài học qua trao đổi, thảo luận

a) Bản chất:

Dạy học hợp tác là PPDH dựa trên những tương tác (cùng tham gia) giữa HS – HS (là chính) và tương tác giữa GV – HS Là PPDH đòi hỏi có sự tham gia và hợp tác tích cực của các thành viên để tìm kiêmd giải pháp cho một vđ được đưa ra, nhằm đạt được mục tiêu học tập Trong PP này, gv là người tổ chức, hướng dẫn

và có thể tham gia thảo luận giúp cuộc thảo luận đi đúng hướng; hs suy nghĩ, cùng hợp tác, tìm tòi, nghiên cứu, thảo luận, tranh luận (đưa ra các guải pháp, đánh giá) và cùng kết luận khái quát về vđ, nâng mình lên 1 trình

độ mới qua bài học kinh nghiệm từ sự hợp tác

b) Quy trình thực hiện.

Bước 1: Hoạt động chung cả lớp: tổ chức các nhóm (chia nhóm) và giao nhiệm vụ cho các nhóm (GV

nêu vđ, xác định nhiệm vụ của từng nhóm và cách tiến hành hoạt động của các nhóm)

Bước 2: Hoạt động theo nhóm: hs tự phân công trong nhóm; các cá nhân làm việc độc lập (suy nghĩ,

làm bài tập…) rồi trao đổi ý kiến, thảo luận trong nhóm, tiến tới thống nhất ý kiến; nhóm cử đại diện (hoặc phân công trước) trình bày kết quả của nhóm mình trước tập thể

Bước 3: Hoạt động chung cả lớp: Các đại diện nhóm trình bày kq, các hs khác nghe, quam sát và bổ

sung, đánh giá

Bước 4: Hoạt động chung cả lớp (nếu cần thiết), gv tổ chức chốt lại nhằm xác nhận kiến thức và đặt vđ

giao tiếp

Bước 5: Đánh giá và cho điểm trên mức độ đóng góp của cá nhân trong hoạt động nhóm.

c) Ưu điểm:

- Phát huy tính tích cực trong học tập của hs, giúp hs có cơ hội, điều kiện phát triển cá nhân, hiểu biết trở nên sâu sắc, bền vững, dễ nhớ và nhớ nhanh

- Kiến thức của hs sẽ tăng tính khách quan khoa học, bớt phần chủ quan, phiến diện

- Hình thành và phát triển cho hs kĩ năng giao tiếp, năng lực lao động hợp tác theo nhóm, tự tin, hứng thú trong công việc chung

- Phù hợp với những vẫn đề cần có sự tham gia ý kiến của nhiều người

- Phù hợp với hs lớn tuổi, có kinh nghiệm, có khả năng hợp tác

- Tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh để hs giúp đỡ nhau trong học tập và tự khẳng định mình

d) Hạn chế:

- Khó tổ chức với lớp học đông hs, lớp học có không gian chật hẹp

- Việc áp dung PPDH hợp tác thường mất thời gian hoặc bị hạn chế bởi thời gian hạn định của giờ học

- Dễ bị hình thức máy móc (vấn đề cần thảo luận đơn giản, hs không làm việc) Nếu tổ chức học nhóm không tốt, sẽ dẫn đến tình trạng nhiểu hs không làm việc, chỉ dựa vào thành quả hoạt động của bạn khác

e) Một số lưu ý.

- Không phải lúc nào cũng áp dụng vì: hoặc là lớp học quá nhỏ mà số hs lại đông; hoặc do những nội dung văn chương, TV trong một bài học có mối liên hệ không thể chia nhỏ để thảo luận hoặc khó có thể giãi bày hết qua trao đổi, thảo luận -> cân nhắc lựa chon nội dung và phải dự kiến trước cách thức tiến hành thảo luận

- Vấn đề đưa ra thảo luận là vđ cần tranh luận hoặc là những vđ mở hoặc gòm nhiều vđ mà cá nhân không giải quyết được trong khoảng thời gian ngắn

- Đề phòng xu hướng thảo luận hình thức hoặc lỗi suy nghĩ: đổi mới PPDH là phải sử dụng hoạt động nhóm

- Có sự chuẩn bị ở cả 2 phía gv và hs về nội dung vđ đưa ra thảo luận

Trang 4

Tù häc, tù båi d ìng Bïi Thanh H¶i THCS Tu©n §¹o

- Có sự hợp tác thạm gia tích cực của tất cả hs (chia sẻ các suy nghĩ, băn khoăn, kinh nghiệm, hiểu biết bản thân, cùng nhau xây dựng nhận thức, thái độ mới)

- HS hiểu nhiệm vụ nhóm, trách nhiệm mỗi cá nhân, kĩ thuật thảo luận (lấy thông tin, ghi chép, làm trưởng nhóm, thảo luận, trình bày, đưa ý kiến theo nguyên tắc hội thoại) phù hợp với các hình thức thảo luận cả lớp hoặc theo nhóm nhỏ

- GV có kĩ thuật hướng dẫn thảo luận (tạo nhóm, nêu vđ, định hướng, bố trí phương tiện để hoạt động nhóm, làm trọng tài, sửa lỗi, quản lí được nhóm, tổng kết những ý kiến chính…)

- GV không nên cho điểm chung cả nhóm, nên đánh giá đúng sự tham gia của mỗi cá nhân theo các mức đánh giá đóng góp của cá nhân hs khi tham gia thảo luận

- Số thành viên trong nhóm: làm việc tay đôi là rất bổ ích, nhóm 5 người trở lên thì hiệu quả thường bị giảm

g) Ví dụ minh hoạ:

Thảo luận tìm hiểu nội dung: Phân biệt nghĩa tường minh và hàm ý (bài 24, Ngữ văn 9)

Bước 1: Hoạt động chung cả lớp: tổ chức các nhóm (chia nhóm) và giao nhiệm vụ cho các nhóm đọc

đoạn trích và thảo luận câu hỏi trong SGK

Bước 2: Hoạt động theo nhóm: HS suy nghĩ, trả lời cá nhân về câu nói của anh thanh niên và cô gái

trong đoạn trích rồi trao đổi ý kiến, thảo luận trong nhóm, thống nhất ý kiến; cử đại diện trình bàykết quả làm việc của nhóm mình trước tập thể

Bước 3: Hoạt động chung cả lớp: GV gọi 1 đại diện nhóm trình bày KL của nhóm về câu nói của anh

thanh niên và cô gái để các hs khác quan sát và nhận xét đánh giá

Bước 4: Hoạt động chung cả lớp: GV tổ chức chất lại nhằm xác nhận kiến thức và đặt vđ tiép theo:

+ Câu “Trời ơi, chỉ còn năm phút” là hàm ý, anh thanh niên muốn thể hiện sự tiếc nuối vì cuộc gặp mặt sắp hết, chưa nói được nhiều mà đã đến lúc phải chia tay với hoạ sĩ và cô gái Anh không nói thẳng điều không muốn chia tay có lẽ vì tế nhị và ngại ngùng

+ Câu thữ 2 nói với cô gái có ẩn ý thể hiện tình cản quý mến và sự nấn ná kéo dài thời gian, không muốn chía tay với cô gái

- GV yêu cầu hs rút ra những KL thế nào là nghĩa tường minh và hàn ý sau đó dẫn đến phần ghi nhớ trong SGK

Bước 5: Đánh giá và cho điểm một số ca nhân qua đóng góp trong hoạt động nhóm.

II MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP ĐẶC THÙ TRONG DẠY HỌC PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT VÀ TẬP LÀM VĂN.

Dù được hợp nhất trong một cuốn SGK mang tên Ngữ văn nhưng nội dung phân môn TV, TLV trong chương trình THCS cũng có tính hệ thống nội tại, nhằm cung cấp cho hs hệ thống kiến thức của riêng phân môn TV, TLV Nói cách khác, chương trình Ngữ văn THCS vừa đảm bảo tính hệ thống ở trục ngang (tích hợp giữa các phân môn VH, TV, TLV) vừa đảm bảo tính hệ thống ở trục dọc (trong nội bộ từng phận môn)

Cúng như nội dung môn Ngữ văn nói chung, nội dung của phân môn TV, TLV THCS cũng chí làm 2 vòng: vong 1 gồm lớp 6 và 7, vòng 2 gồm lớp 8 và 9

Với phân môn TV, kết quả cần đạt sau 2 vòng là giúp hs nắm được các đơn vị ngôn ngữ của TV (từ, câu, các biện pháp tu từ, từ vựng, cú pháp, các kiểu vb); nắm được khái niệm cơ bản vầ giao tiếp, v v; thực hành đầy đủ cả 4 ki năng nghe, nói, đọc, viết trên cơ sở vận dụng các tri thức lí thuyết một cách chủ động vào các lĩnh vực giao tiếp khác nhau trong đời sống và trong học tập

Với phân môn TLV, kết quả cần đạt sau 2 vòng là hs có được những hiểu biết về các kiểu vb: TS, MT,

BC, NL, TM, điều hành và cách tạo lập các kiểu vb này thông qua hệ thống các bài tập tạo lập vb và thực hành

sử dụng TV Việc chia tách các kiểu vb nhằm giúp hs nắm được các phương thức biểu đạt cụ thể với những thao tác chính như kể, tả, biểu cảm, lập luận, thuyết minh cũng như sự đan xen, két hợp giữa các thao tác này trong khi tạo lập vb

Cấu trúc đồng tâm có lặp lại (nâng cao) ở các lớp khác nhau, sự gia tăng thời lượng cho các nội dung học tập về giao tiếp, các giờ luyện tập đặc biệt là các giờ luyện nói tạo điều kiẹn thuận lợi cho hs nâng cao khả

N¨m häc: 2010 - 2011

4

Trang 5

Tù häc, tù båi d ìng Bïi Thanh H¶i THCS Tu©n §¹o

năng nhận thức và rèn luyện kĩ năng thực hành giao tiếp TV Tất cả những điểm này có tính quyết định đến việc đổi mới PPDH TV, TLV THCS nhất là PPDH theo định hướng giao tiếp và luyện tập theo mẫu

1 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG GIAO TIẾP (còn gọi là PP giao tiếp)

Cơ sở của việc đề xuất PPDH theo định hướng giao tiếp dựa vào chức năng giao tiếp của ngôn ngữ và mục đích của việc dạy TV trong nhà trường: không chỉ đơn thuần cung cấp cho hs 1 số kháI niệm hay quy tắc ngôn ngữ, mà mục đích cuối cùng là giúp hs có được những kĩ năng, kĩ xảo trong việc sử dụng ngôn ngữ

Để thực hiện PPDH theo định hướng giao tiếp, cần phảI gắn các nội dung DH với các nhân tố giao tiếp như mục đích giao tiếp, nội dung giao tiếp, nhân vật giao tiếp, cách thức và hoàn cảnh giao tiếp

a) Bản chất.

DH tiếng Việt theo định hướng giao tiếp (gt) chính là dạy cho hs cách tổ chức gt bằng ngôn ngữ 1 cách hiệu quả trong những tình huống điển hình và tình huống cụ thể Trong DH TV, gt là mục đích của việc DH, là nguyên tắc chỉ đạo việc DH đồng thời là phương tiện để tổ chức các hoạt động học tập của hs nhằm giúp hs không chỉ có kiến thức ngôn ngữ mà còn rèn luyện phát triển tất cả 4 kĩ năng ngôn ngữ (nghe, nói, đọc, viết) trong các hoạt động gt cụ thể (các hoạt động hành chức) để kích thích động cơ và nhu cầu gt

b) Quy trình thực hiện.

- Bước 1: Giới thiệu và xác định tình huống gt, làm sáng tỏ những nhân tố gt (mục đích gt, nội dung gt, hoàn cảnh gt, đối tượng gt, cách sử dụng ngôn ngữ để gt)

- Bước 2: Hướng dẫn hs thực hành tiếp nhận hoặc sản sinh lời nói theo định hướng gt sao cho phù hợp với mục đích gt, hoàn cảnh gt, đối tượng gt

- Bước 3: Hướng dẫn hs đánh giá mức độ phù hợp của sản phẩm vừa tiếp nhận hoặc lời nói vừa sản sinh với mục đích gt Chỉ ra những chỗ phù hợp hoặc chưa phù hợp

- Bước 4: Rút ra kết luận cần ghi nhớ cho hs về sản phẩm được tiếp nhận hoặc lời nói được sản sinh trong tình huống gt tiếp vừa thực hiện

- Bước 5: Luyện tập vận dụng với những tình huống gt cụ thể khác

Các bước này được sử dụng 1 cách linh hoạt , tuỳ thuộc vào từng tình huống và nội dung DH cụ thể

c) Ưu điểm.

- Là con đường ngắn nhất, có hiệu quả nhất giúp hs nămd được các quy tắc sử dụng ngôn ngữ trong gt để có thể gt hiệu quả

- Hình thàng và rèn luyện được 4 ki năng nghe, nói, đọc, viết

- Gắn nội dung học tập với thực tiễn đời sống, giúp việc học tập của hs trở nên hấp dẫn, hứng thú hơn

d) Hạn chế.

- Chú ý nhiều tới những yếu tố phi ngôn ngữ, những yếu tố ít nhiều đã để lại dấu ấn trong việc sử dụng ngôn ngữ

- Chủ yếu dùng để hs biết cách sử dụng TV với tư cách là 1 phương tiện gt nên việc trình bày những kiến thức

lí thuyết dẽ bị đứt đoạn, không liên tục

- Mất nhiều thời gian

e) Lưu ý khi vận dụng.

- Không nên chỉ chú ý tới những tình huống gt giả định mà cần đưa ra những tình huống gt thực

- Không nên quan niệm hỏi hs nhiều và hs phát biểu sôi nổi là DH theo định hướng gt

- Chú trọng nâng cao tính thực hành trong việc dạy ngữ văn; phảI đưa những bài học tiếp nhận được vào những tình huống thực hành gt nghe, nói, đọc, viết cụ thể, giúp hs sử dụng ngôn ngữ như 1 phương tiện có hiệu quả trong việc học tập

- PhảI đặt các yêu tố ngôn ngữ vào trong lòngngwngx đơn vị lớn hơn, chẳng hạn như DH từ ngữ trong câu, dạy câu trong đoạn

Trang 6

Tù häc, tù båi d ìng Bïi Thanh H¶i THCS Tu©n §¹o

- Lựa chon kiến thức, tài liệu DH sao cho phù hợp với thực tiễn gt (đối tượng, lứa tuổi, thời đại)

- Chú ý phát triển cả 4 kĩ năng ngôn ngữ: N, N, Đ, V (chú ý tới việc tiếp nhận lời nói cũng ngư tạo lập lời nói, tới

gt bằng kênh hình cũng như kênh tiếng)

- Thực hiện PP gt có hiệu quả cao đòi hỏi phảI có những điều kiện nhất định: hoàn cảnh, đối tượng, trang thiết

bị, … phù hợp Trong điều kiện hiện nay, GV có thể đưa ra định hướng gt (mục đích, đối tượng, nội dung, cách thức và hoàn cảnh gt) và từ đó hướng dẫn hs phân tích và sản sinh lời nói theo hướng cho sẵn đó

g) Ví dụ minh hoạ.

Tình huống: tạo một đoạn hội thoại cụ thể trên cơ sở vận dụng những hiểu biết về hội thoại (vai xã hội, lượt lời – bài Hội thoại trong SGK Ngữ văn 8)

GV có thể thực hiện như sau:

- Bước 1: Hướng dân hs miêu tả và xác định tình huống tạo 1 đoạn hội thoại (xác định nội dung hội thoại, quan

hệ gt của các nhân vật trong đoạn hội thoại? Ai ở vai trên, ai ở vai dưới? Cách nói của mỗi nhân vật như thế nào cho phù hợp nội dung, hoàn cảnh gt, đối tượng và mục đích gt ? Mỗi nhân vật bao nhiêu lượt lời? Có khi nào nhân vật không nói hoặc nói chen ngang (vi phạm lượt lời) không?

- Bước 2: Hướng dẫn hs thực hành hội thoại theo định hướng xác định ở bước 1

- Bước 3: Hướng dẫn hs đánh gia mức độ phù hợp của lời nói với vai XH hoặc lượt lời, chỉ ra những chỗ phù hợp hoặc chưa phù hợp và nêu tác dung của đoạn hội thoại vừa tạo lập

- Bước 4: Hướng dẫn hs rút ra khái niệm hoặc nội dung cần nhớ về vai XH và lượt lời trong hội thoại

- Bước 5: Hướng dẫn HS thực hành phân tích một hội thoại tương ứng trong gt hàng ngày để hiểu sâu hơn về vai XH và lượt lời

2 PHƯƠNG PHÁP RÈN LUYỆN THEO MẪU (PPRLTM)

Cơ sở của PPRLTM dựa trên sự quan sát, tri giác và bắt chước có ý thức, xuất phát từ vấn đề nhận thức luận trong triết học: “Từ trực quan sinh đông đến tư duy trừu trượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn,

đó laf con đương biện chứng của sự nhận thức chân lí, nhận thức hiện thực khách quan”

a) Bản chất.

PPDH RLTM la PP thông qua những mẫu cụ thể về lời nói hoặc mô hình lời nói, GV hướng dẫn hs tìm hiểu đặc điểm của mẫu, cơ chế tạo mẫu, biết cách tạo ra những lời nói thêo định hướng của mẫu Mẫu là một phương tiện để “thị phạm hoá”, giúp hs tiếp nhận ngôn ngữ không phải chỉ bằng cách nghe mà còn được tận mắt nhìn một cách tường minh mẫu mà mình cần theo

b) Quy trình thức hiện.

- Bước 1: GV chon lọc giới thiệu mẫu (lời nói hoặc hành động lời nói) chứa hiện tượng ngôn ngữ cần tìm hiểu

- Bước 2: Hướng dẫn HS phân tích mẫu để nhận biết các bộ thân tao thành mẫu và đặc điểm của mẫu

- Bước 3: Hướng dẫn HS mô phỏng mẫu để tạo ra lời nói của mình (khuyến khích đến sự sáng tạo của HS)

- Bước 4: Hướng dẫn HS kiểm tra, đánh gía, rút kinh nghiệm về sản phẩm tiếp nhận hoặc sản sinh lời nói qua rèn luyện theo mẫu

c) Ưu điểm.

- Qua trình nhận thức và sản sinh lời nói theo mẫu tiết kiệm được thời gian học tập

- Các sản phẩn tiếp nhận hoặc sản sinh thường dựa theo mẫu nên có tính chuẩn xác cao và gắn với thực tiến

d) Hạn chế.

- Dễ tạo tâm lí phụ thuộc vài mẫu, hạn chế sự sáng tạo

- Mẫu lời nói thường thay đổi theo thời gian do đó thường lỗi thời hoặc có phạm vi ảnh hưởng hẹp

e) Một số lưu ý.

- Mẫu được giới thiệu cần đảm bảo tính chính xác, đảm bảo tính tư tưởng

N¨m häc: 2010 - 2011

6

Trang 7

Tù häc, tù båi d ìng Bïi Thanh H¶i THCS Tu©n §¹o

- Mẫu có sự hấp dẫn giúp HS hứng thú và sáng tạo khi tạo lập theo mẫu

- Mẫu ngắn gon chứa đựng nhiều nội dung lí thuyết cần giảng, dễ quan sát

- Mẫu cần đảm bảo tính thẩm mỹ, đảm bảo việc giáo dục cho HS biết nhìn nhận, thưởng thức và đánh giá cái đẹp một cách đúng đắn

- Mẫu phải phù hợp với tâm lí lứa tuổi HS

- Tuỳ thuộc vào đối tượng nhận thức trong từng trường hợp cụ thể mà chon mẫu phù hợp

g) Ví dụ minh họa.

Rèn luyện theo mẫu trong dạy các thành phần về câu:

- Bước 1: GV Cung cấp câu cần phân tích và tìm thành phần (lớp 6)

- Bước 2: GV hướng dẫn HS quan sát, phân tích mẫu: câu có đủ thành phần không? Đâu là phần CN, VN?

- Bước 3: GV hướng dân HS dựa vào mẫu vừa phân tích để luyện tập viết câu có đầy đủ thành phần CN, VN (yêu cầu từ thấp – cao, dễ – khó, đơn giản – phức tạp)

- Bước 4: GV hướng dân HS tự kiểm tra, đánh giá lẫn nhau, rút kinh nghiệm về câu vừa được tao lập của HS (đối chiếu mẫu)

3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH NGÔN NGỮ (PPPTNN)

Cơ sở của việc đề xuất PPPTNN xuất phát từ đặc điểm của đối tượng môn học (TV và các văn bản TV)

và nhiệm vụ nhận thức (những quy luật, nguyên tắc, quy trình vận dụng hay thực hành luyện tập, ya nghĩa biểu đạt, biểu cảm, giá trị nội dung, NT ) trong dạy học TV và TLV

a) Bản chất.

Bản chất của PPPTNN là HS dưới sự tổ chức và hướng dẫn của GV tiến hành tìm hiểu các hiện tượng ngôn ngữ, quan sát và phân tích các hiện tượng đó theo hướng của bài học để rút ra những nội dung lí thuyết hoặc thực hành cần ghi nhớ Quá trình PTNN được hiểt là sự phân chia đối tượng ra thành những bộ phận, những khía cạnh, những mặt khác nhau để lần lượt tìm hiểu một cách kĩ hơn, sâu sắc hơn nhằm phát hiện

ra những quy luật hoạt động ngôn ngữ và các ngoại lệ Đây là phương pháp có hiệu quả khi HS tìm hiểu những tri thức lí thuyết mới hay tìm hiểu mối quan hệ giữa bản chất các yếu tố ngôn ngữ với nhau Các thao tác cơ bản trong PTNN là: phân tích - phát hiện, phân tích – chứng minh, phân tích – phán đoán, phân tích – tổng hợp

b) Quy trình thực hiện.

- Bước 1: Gvgiới thiệu ngữ liệu cần phân tích

- Bước 2: GV hướng dẫn HS quan sát và phân tích ngữ liệu theo định hướng của nội dung bài học

- Bước 3: GV hướng dẫn HS hình thành kháI niệm lí thuyết cần đúc kết qua phân tích hiện tượng ngôn ngữ

- Bước 4: GV hướng dẫn HS củng cố và vận dụng lí thuyết đã học vào việc phân tích một số hiện tượng ngôn ngữ tương tự

c) Ưu điểm.

- Phù hợp với những kiểu bài tìm hiểu những tri thức lí thuyết mới hoặc tìm hiểu mối quan hệ giữa bản thân các yếu tố ngôn ngữ với nhau

- Kích thích sự sáng tạo, sự chủ động của HS trong quá trình tìm hiểu ngôn ngữ, giúp cho HS hiểu căn kẽ hoặc

có được cáI nhìn rõ ràng hơn về hiện tượng ngôn ngữ cần nhận thức và nhớ kĩ bài học hơn

- Rèn luyện tư duy cho HS trong quá trình PTNN

d) Hạn chế.

- Dễ dẫn đến việc mổ xẻ và phân tích vụn vặt do thao tác phân tích chia nhỏ các hiện tượng ngôn ngữ

- Dễ bỏ qua việc phân tích giá trị sử dụng của các đơn vị ngôn ngữ trong các tình huống giao tiếp do quá chú ý đến phân tích cấu trúc ngôn ngữ

- Chủ yếu hướng tới việc cung cấp ngững kiến thức về TV với tư cách là đối tượng ngiên cứu của Việt ngữ học

Trang 8

Tù häc, tù båi d ìng Bïi Thanh H¶i THCS Tu©n §¹o e) Một số lưu ý.

Hoạt động PTNN cần tuân theo 1 số nguyên tắc nhất định:

- Đảm bảo phản ánh đúng đắn nhất tổ chức của các hiện tượng ngôn ngữ cần nhận thức, không phân tích áp đặt, máy móc

- Đảm bảo sự phân chia được tuân theo một cơ sở nhất quán đảm bảo tính hệ thống trong quá trình phân tích

- Đảm bảo phân chia hiện tượng ngôn ngữ theo nguyên tắc cấp bậc phù hợp với các cấp độ ngôn ngữ

- Chú ý vân dụng các thao tác PTNN: phân tích - phát hiện, phân tích – chứng minh, phân tích – phán đoán, phân tích – tổng hợp phù hợp với mục tiêu và nội dung bài học

g) Ví dụ minh hoạ.

Vận dụng PPPTNN trong khi dạy kháI niệm “Từ đơn, từ phức” (Ngữ văn 6 – tập I, mục II) GV có thể tiến hành như sau:

- Bước 1: GV giới thiệu ngữ liệu cần phân tích trong nội dung học tập:

+ ăn, uống, ngủ, bàn, ghế, áo, quần, sách, sạch, đẹp, tốt, xấu, xanh, đỏ (từ đơn)

+ ăn uống, đI lại, bàn ghế, áo quần, sách vở, tốt đẹp, long lanh, lơ lửng, lác đác, đo đỏ, trăng trắng (từ phức)

- Bước 2: hướng dẫn HS quan sát và phân tích ngữ liệu theo định hướng của nội dung bài học (phân tích, nhận xét về số lượng tiếng trong từ, quan hệ giữa các tiếng trong từ (về âm, về nghĩa )

- Bước 3: Hướng dẫn HS tự nhận xét, hình thành kết luận về các kiểu cấu tạo từ; GV sửa chữa và có kết luận cuối cùng chính xác về các kháI niệm đó

Hình thành kháI niệm lí thuyết của bài học: “Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ Từ chỉ có một tiếng là từ đơn, từ gồm hai hoặc nhiều tiếng là từ phức Trong từ phức, từ có các tiếng láy âm với nhau là từ láy, từ không có các tiếng láy âm với nhau là từ ghép”

- Bước 4: hướng dẫn HS củng cố và vận dụng lí thuyết đã học vào việc luyện tập phân tích một số hiện tượng ngôn ngữ tương ứng VD cho HS nhận diện cấu tạo của từ trong câu: “Cô giáo em tre trẻ” (Câu này có bao nhiêu tưg? Nhận xét gì về số lượng tiếng trong các từ và mối quan hệ giữa các tiếng trong từ?

III MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC ĐẶC THÙ TRONG CÁC GIƠ HỌC VĂN.

Văn bản nói chung và văn bản văn học nói riêng là một kết cấu nghệ thuật tinh tế, có sự kết hợp giữa khách quan phản ánh và chủ quan biểu hiện của tác giả Bằng ngôn ngữ và qua những ấn tượng, cảm giác mà ngôn ngữ mang đến, các văn bản có khả năng táI hiện 1 cách sinh động , gợi cảm, cụ thể hiện thực khách quan HS có thể táI hiện rất sinh động về một chú Dế Mèn rất tinh nghịch đáng yêu với những cuộc phiêu lưu

hấp dẫn qua sự tìm hiểu văn bản Dế Mèn phiêu lưu kí của Tô Hoài hoặc có thể hiểu thấm thía nỗi buồn của

Thuý Kiều khi ngồi trước lầu Ngưng Bích qua đoạn thơ 22 dòng trích học từ Truyện Kiều , Đọc và học văn không chỉ để hiểu biết những sự kiện, hiện rượng của cuộc sống mà còn để hiểu được những ý tưởng sâu xa nằm ngoài ngôn từ tác phẩm hoặc tư tưởng, tình cảm và sự đánh giá, của nhà văn về hiện thực VD: Qua

Chuyện người con gáI Nam Xương, HS không chỉ biết được cuộc đời đau khổ của Vũ Nương mà còn tìm hiểu

tác phẩm để thấy được những đặc sắc về thi pháp NT của thể loại truyện kỳ và tài năng của Nguyện Dữ trong

sử dụng ngôn ngữ, xây dựng tình huống truyện, tính cách nhân vật và dẫn dắt câu chuyện cũng như ý nghĩa

XH, nhân văn của tác phẩm

Các văn bản trong chương trình Ngữ văn THCS đều được chon lọc rất kí và là những tác phẩn NT tiêu biểu, đặc sắc Nó giúp HS nhận thức cuộc sống đưa đến những bài học, những suy tưởng, những cảm xúc thẩm mĩ cao đẹp, sâu lắng trong tâm hồn, tình cảm con người Nhưng điều này lại phụ thuộc rất nhiều vào bề dày vốn sống, tri thức, kinh nghiệm sống của mỗi cá nhân; do vậy tiếp nhận văn bản là một hệ thống mở và kết quả tiếp nhận văn bản ở mối HS có thể khác nhau thậm chí có nhiều mới lạ chưa hẳn trùng lập với dự kiến của

GV Dạy văn thực chất là giúp HS biến tác phẩn của nhà văn thành tác phẩm của mình, sống trong mình Chính

vì thế đổi mới PPDH còn có nghĩa là tôn trọng và đề cao những tìm tòi, khám phá, cảm thụ, phân tích văn bản tích cực của HS (một trong những biểu hịên của tính cá thể hoá và sáng tạo của tiếp nhận văn bản) Ví dụ khi nêu bài học rút ra từ truyện ngụ ngôn Cân, Tay, Tai, Mắt, Miệng, một cô giáo chỉ ghi lên bảng 2 ý: (1) PhảI biết

N¨m häc: 2010 - 2011

8

Trang 9

Tù häc, tù båi d ìng Bïi Thanh H¶i THCS Tu©n §¹o

yêu thương và nhường nhin nhau; (2) Các thành viên trong 1 cộng đồng muốn tồn tại thì phảI đoàn kết Nhưng

HS lại tự suy nghĩ và đưa thêm những ý kiến khác vừa lí thú trong sáng tạo suy nghĩ của lứa tuổi 12 như: Tham thì thâm, Hám lợi thì mất tình cảm, Không được sống ích kỉ, PhảI suy nghix chín chẵn trước khi hành động

GV đã tiếp thu và đánh giá những ý kiến này, giờ học vì thế thực sự đem lại những ấn tượng sâu sắc cho mỗi

HS Cúng như vậy khi được tiép xúc, tìm hiểu những văn bản hay gắn với những vấn đề rất thời sự và cập nhật của cuộc sống hiện đại như: Bức thư của thủ lĩnh da đỏ, Động Phong Nha, Ca Huế trên sông Hương, Sài Gòn tôI yêu, Mùa xuân của tôI, Một thứ quà của lúa non: Cốm, Sự giàu đẹp của tiếng Việt HS có được những hiểu biết đa dạng, cập nhật về cuộc sống thực tại, giúp các em có tháI độ ứng xử tốt hơn trước những vẫn đề của chính các em trong cuộc sống Ca Huế trên sông hương là VB ghi chép lại sinh hoạt văn hoá truyền thống còn giữ đến ngày nay ở xứ Huế Bài văn vừa táI hiện 1 buổi ca Huế trên dòng sông Hương thơ mộng, vừa giới thiệu nguồn gốc, đặc điểm và sự hấp dẫn của những làn điệu dân ca Huế VB tà chố giới thiệu cho HS 1 sứ Huế đẹp và nên thơ, có bè dầy của truyền thống văn hoá, đã giúp HS có thể liện hệ với những vẻ đẹp tương tự

ở những vùng quê khác nhau và có tháI độ ứng xử tốt đẹp hơn với các giá trị văn hoá tinh thần của dân tộc.i

Các nhà nghiên cứu PPDH Xô viết những năm 60, 70 của TK XX đã tổng kết 4 PPDH đặc trưng trong

giảng dạy là đọc sáng tạo, tái hiện, giợi tìm và nghiên cứu Tất nhiện đây là những PPDH được gọi tên theo

những hoạt động dạy học trong giờ dạy Văn Cho đến nay, những tổng kết này vẫn là những bài học có giá trị

vầ PPDH Văn Muốn tìm hiểu 1 VB văn học không thể không đọc và đọc sáng tạo, không thể không hình dung tưởng tượng để táI hiện những gì VB đề cập đến, không thể không tìm hiểu đánh giá, nghiên cứu những giá trị nội dung và NT của VB Song vấn đề không phải ở tên gọi của các PPDH mà là ở chỗ vạn dụng chúng ntn trong mỗi giờ học nhằm tịch cực hoá hoạt động học tập Ngữ văn của HS

1 PP ĐỌC SÁNG TẠO.

a) Bản chất.

Đọc sáng tạo (ĐST) là 1 PP rất quan trọng đối với hoạt động tiếp nhận VB bao gồm cả đọc, hiểu và cảm thụ

HĐ đọc sáng tạo không chỉ là sự đọc (thất hay, thất ấn tượng) thuần tuý mà còn bao gồm sự tổ chức, hướng dẫn cho HS đọc có vận dụng kết hợp của tư duy lôgíc, tư duy hình tượng, tình cảm, dọng đọc và thậm chí cả điệu bộ… Nhằm giúp HS có thể nhập vai, tái tạo lại hình tượng NT , hiểu tác gỉ, hiểu giá trị ND, NT của VB 1 cách chân xác Qua đó rèn luyện cho HS kĩ năng tiếp nhận và phê phán, kĩ năng vận dụng những điều đã học vào thực tiễn học tập và cuộc sống Điều cốt yếu với mọi giờ học văn là giúp HS đọc – hiểu và cảm thụ đúng giá trị VB , thấm thía được mối liên hệ khăng khít giữa VB với cuộc sống, nhà văn và người đọc Mức thấp nhất

là đọc – hiểu những thông tin ngay trên “bề măt” từng dòng VB để tìm hiểu nghĩa hiển ngôn Mức cao hơn là biết đọc – hiểu những thông tin ở “bề sâu” VB do mqh giữa các dòng và khoảng cách giữa các lời văn với nhau Mức cao hơn nữa là đọc và tìm những thông tin nằm ngoài VB do mối liên hệ giữa VB với những đấn đề ngoài

VB (cuộc sống, nhà văn….) tạo ra ĐST giúp HS tìm ra những lớp nghĩa hàm ngôn của các VB nghệ thuật, giúp

HS hình thành các kĩ năng phân tích, bình giá, cảm thụ VB NT và nghe, nói, đọc, viết tốt tiếng Việt ĐST là một trong những PPDH đặc thù của phân môn văn, được vận dụng trong suốt quá trình tìm hiểu, khám phá tác phẩm và cả sau khi giờ học trên lớp đã kết thúc

b) Quy trình.

- Bước 1: Hướng dẫn HS đọc tìm hiểu VB

- Bước 2: Hướng dẫn HS thực hành tìm hiểu mqh giao tiếp giữa tác giả với đối tượng được nói tới, giữa tác giả với nội dung giao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp, đối tượng giao tiếp, mục đích giao tiếp trong VB giữa tác giả với độc giả…

- Bước 3: Hướng dẫn HS đánh giá mức độ phù hợp của cách lựa chon ngôn ngữ hình ảnh với hoàn cảnh, nội dung, mục đích giao tiếp; hoá thân vào tác giả, nhân vất trong tác phẩn để hiểu tâm tư, tình cảm, điều tác giả, nhân vật muốn nói qua VB

- Bước 4: Hướng dẫn HS rút ra những nhận định về giá trị ND và NT tư tưởng chủ đề (những điều nhà thơ muốn nói hay ý nghĩa của nó) của VB

- Bước 5: Hướng dẫn HS thực hành vận dụng tạo lập một đoạn văn thể hiện những suy nghĩ của cá nhân về giá trị, về tác giả của VB

c) Ưu điểm.

Trang 10

Tù häc, tù båi d ìng Bïi Thanh H¶i THCS Tu©n §¹o

- ĐST phát huy khả năng tiếp nhận VB bắng sự kết hợp cả tư duy logíc với tư duy hình tượng, liên tưởng, tưởng tượng; giữa tiếp nhận bằng tri giác, thính giác và tổng hợp các giác quan, giữa hình ảnh với biểu tượng

và hình tượng VH

- Tăng cường năng lực phân tích, bình giá, cảm thụ VB NT và nghe, nói, đọc, viết tốt TV

- Phát huy thế mạnh của xúc cảm ngôn ngữ (ngữ cảm) trong qua trình đọc văn

- Phát huy tích cực vốn sống \, kinh nghiệm về Nt và sự trảI nghiệm cá nhân khi đọc văn

- Tạo cơ hội tiếp cận trực tiếp, cụ thể và thường xuyên với VB

d) Nhược điểm.

Phải phối hợp nhiều hình thức đọc, kĩ năng đọc trong quá trình đọc văn

e) Lưu ý khi vận dụng.

- Cân nhắc phân phối thời lượng đọc văn trong quá trình DH với mục đích rõ ràng

- Không coi nhẹ hoặc đề cao tuyệt đối vai trò của một hình thức đọc nào (đọc thầm, đọc diễn cảm, đọc phân vai

…) mà phảI vận dụng linh hoạt, phù hợp với nội dung VB tránh nhàm chán, đơn điệu

- Đánh giá đúng mức đặc điểm và tác dụng của đọc diễn cảm

- Hướng vào đọc – hiểu giá trị nội dung và NT của VB

g) Ví dụ minh hoạ.

Vận dụng PP đọc – hiểu trong DH cảm thụ bài thơ Sang thu của Hữu Thỉnh.

- Bước 1: Hướng dẫn HS đọc – hiểu bài thơ

- Bước 2: Hướng dẫn HS thực hành tìm hiểu mqh giao tiếp giưa tác giả với đối tượng được nói tới trong bài, giữa tác giả với độc giả, với nội dung giao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp, đối tượng giao tiếp, mục đích giao tiếp

- Bước 3: Hướng dẫn HS đánh giá mức độ phù hợp của cách lựa chon ngôn ngữ hình ảnh với hoàn cảnh, nội dung, mục đích giao tiếp; hoá thân vào tác giả, nhân vật trong tác phẩm để hiểu tâm tư, tình cảm, điều mà tác giả, nhân vật muố nói qua VB

- Bước 4: Hướng dẫn HS rút ra nhứng nhận định về giá trị ND và NT tư tưởng chủ đề tác phẩm của bài thơ (những điều nhà thơ muốn nói qua tác phẩm và ý nghĩa của nó)

- Bước 5: Hướng dẫn HS thực hành vận dụng tạo lập 1 đoạn văn nói lên những suy nghĩ của cá nhân về giá trị của bài thơ, về tác giả bài thơ

2 PP DÙNG LỜI CÓ NGHỆ THUẬT (còn gọi là PP diễn giảng, PP bình giảng, PP thông báo, PP truyền thụ).

Cơ sở của PP dùng lời nói có NT là dựa trên quá trình HS tri giác, ghi nhớ, táI hiện các thông tin từ GV

a) Bản chất.

PP dùng lời nói có NT là PP mà người nói hoàn toàn chủ động trong việc lựa chon sử dụng các hình thức ngôn ngữ và phi ngôn ngữ để chuyển tảI những thông tin đã chuẩn bị sẵn, những suy nghĩ, cảm xúc, hiểu biết của cá nhân mình tới người nghe (qua cung cấp kiến thức, giảI thích những mối liên hệ nhân quả, khám phá và sự giảng giảI những kháI niệm chung, quy luật; qua trình bày bằng phương tiện trực quan như bản đồ, tranh treo tường hoặc phương tiện khác; hoặc qua biểu diễn thực hành phát âm, đọc diễn cảm một từ ngữ, đoạn văn, thơ….); người nghe tiếp nhận hệ thống thông tin đó từ người nói qua nghe, nhìn, ghi nhớ và táI hiện thông tin tuỳ theo yêu cầu của người dạy Dùng lời nói có NT là cách dạy học truyền thống theo mô hình truyền thông tin

1 chiều, được sử dụng nhiều trong các giờ DH tác phẩm văn chương hay cung cấp kiến thức mới

b) Quy trình thực hiện.

- Bước 1: Chuẩn bị nội dung thông tin, các tài liệu và phương tiện DH hỗ trợ theo mục tiêu của bài giảng

- Bước 2: Giới thiệu nội dung thông tin (mở đầu 1 cách hấp dẫn, giới thiệu sơ qua cấu trúc nội dung thông tin)

- Bước 3: Trình bày cụ thể nôI dung thông tin theo một trình tự lôgích (kết hợp minh hoạ bằng các tài liệu, ví dụ, phương tiện …)

N¨m häc: 2010 - 2011

10

Ngày đăng: 03/05/2015, 02:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w