GV giới thiệu hai tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận tr53 SGK.. HS: T tỉ lệ thuận với S theo hệ số HS nhận xét bài làm của bạn.. Củng cố và vận dụng các tính chất của dãy tỉ số bằ
Trang 1Tuần 12 Ngày soạn: 08/11/09Tiết 23
Chương II HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ
§1 ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
I MỤC TIÊU
Biết mối quan hệ y và x theo công thức y = k.x (k ≠ 0) là mối quan hệ tỉ lệ thuận
Nhận biết 2 đại lượng có tỉ lệ thuận hay không? tỉ lệ theo hệ số nào?
Biết tìm hệ số tỉ lệ khi biết 1 cặp giá trị tương ứng
II CHUẨN BỊ
- GV: Đèn chiếu + phim trong
- HS: Bút dạ để làm bài tập trên phim
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
Hoạt động 1: MỞ ĐẦU
GV giới thiệu sơ lược về hàm số và đồ
thị
Trước khi vào bài mới HS có thể ôn lại
phần “Đại lượng tỉ lệ thuận” đã học ở
tiểu học
HS: Nhắc lại thế nào là hai đại lượng tỉ lệ thuận? Vì sao?
Hoạt động 2: ĐỊNH NGHĨA
GV yêu cầu HS làm ?1
a Quãng đường đi được S (km) theo thời
gian t (h) của 1 vật chuyển động đèu
với v = 15 km/h tính theo công thức
nào?
b Khối lượng m (kg) theo V (m3) của
than kim loại đồng chất có khối lượng
riêng D (kg/m3) tính theo công thức
nào?
GV: Em hãy rút ra kết luận gì về sự
giống nhau của 2 công thức trên?
GV giới thiệu định nghĩa trong khung
tr52
GV: Cho ?2 SGK Cho biết y tỉ lệ thuận x
theo hệ số tỉ lệ k = Hỏi x tỉ lệ thuận
với y theo hệ số tỉ lệ nào?
Trang 2GV rút ra kết luận như sau:
“Nếu y tỉ lệ thuận vứi x theo hệ số tỉ
lệ là k thì x sẽ tỉ lệ thuận vứi y theo hệ
c Nhận xét tỉ số của 2 giá trị?
GV giới thiệu hai tính chất của hai đại
lượng tỉ lệ thuận tr53 SGK
GV có thể hỏi lại để khắc sâu hai kiến
thức:
- Em hãy cho biết tỉ số hai giá trị tương
ứng của chúng luôn không đổi chính
là số nào?
- Hãy lấy ví dụ cụ thể ở ?4 để minh họa
cho tính chất 2 của đại lượng tỉ lệ
HS đọc hai tính chất SGK
HS: Chính là hệ số tỉ lệ
2
1 2 1
2
1 2
1
4
38
6
;43
y
y x x y
y x
66
3
2
1 2
1
y
y x x
Hoạt động 4: LUYỆN TẬP
Bài 1 trang 53
Cho biết x và y tỉ lệ thức với nhau và khi
x = 6 thì y = 4
a Tìm hệ số tỉ lệ thức k của y đối với x?
b Hãy biểu diễn y theo x?
c Tính giá trị của y khi x = 9 ; x = 15
Bài 2 trang 54 SGK
HS: Đọc kỹ đề và làm bài
a Vì y và x là hai 2 đại lượng tỉ lệ thuận nên y = kx ⇒ k =
b y =
c Với x = 9 ⇒ y = 9 = 6Với x = 15 ⇒ y = 15 = 10
HS thực hiện
Trang 3Cho biết xvà y là 2 ĐLTLT Điền vào
b Hai đại lượng m và V có tỉ lệ thức với
nhau không? Vì sao?
a Các ô trống đều điền 7,8
b = 7,8 ⇒ m = 7,8 V nên m tỉ lệ thuận V theo hệ số tỉ lệ 7,8
Hoạt động 5
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
BTVN: 1, 2, 3, 4 tr42, 43 SBT
Về nhà xem trước bài 2
Tiết 24
§2 MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG
Trang 4- GV: Đèn chiếu + phim trong.
- HS: Bút dạ để làm bài tập trên phim
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
y tỉ lệ thuận z theo hệ số 5
Chứng tỏ rằng x tỉ lệ thuận với z? Tìm hệ
GV cho HS điền đúng và sai:
- S và T là 2 đại lượng tỉ lệ thuận
- S tỉ lệ thuận với T theo hệ số –45
- T tỉ lệ thuận với S theo hệ số
= = ?
a HS lên bảng trả lời
b Vì x tỉ lệ thuận y nên x = 0,8y
Vì y tỉ lệ thuận z nên y = 5.z ⇒ x = 4z
Vậy x tỉ lệ thuận z theo hệ số 4
HS: T tỉ lệ thuận với S theo hệ số
HS nhận xét bài làm của bạn
Hoạt động 2: BÀI TOÁN
GV: Đưa lên màn hình và cho HS phân
tích đề
Khối lượng và thể tích của chì là 2 đại
lượng như thế nào?
GV: Nếu gọi m1 và m2 lần lượt là khối
lượng của 2 thanh chì thì ta có tỉ lệ
HS:
và m2 – m 1= 56,5 (gr)
Ta có: =
Trang 5thức nào?
GV: m1 và m2 có quan hệ gì?.
Vậy làm thế nào để tìm m1 và m2?
GV cho HS làm ?1 trên phim rồi kiểm tra
trên đèn
Trước khi HS làm, GV cũng cho phân
tích đề để có
= và m1 + m2 = 222,5 (g)
GV nhấn mạnh bài toán 1 người ta có thể
phát có thể phát biểu
“chia 222,5 (g) thành 2 phần tỉ lệ thức với
Hoạt động 3: BÀI TOÁN 2
GV đưa nội dung bài toán 2 lên màn
hình
Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm
HS: Gọi số đo các góc của ∆ABC là A,B,C thì:
Thay cho việc đo chiều dài kẽm người ta
đo chúng bằng cách
Cho biết mỗi m dây nặng 25 (g)
a Giả sử x m dây nặng y (g) Hãy biểu
HS lên bảng làm rồi HS cả lớp nhận xét
Trang 6 Học thuộc các định nghĩa và tính chất.]
Tiết 25
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
HS làm thành thạo về cácbài tóan đại lượng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ
Củng cố và vận dụng các tính chất của dãy tỉ số bằng nhau vào giải bài tập
II CHUẨN BỊ
- GV: Đèn chiếu + phim trong in H.10
- HS: Bút dạ để làm bài tập trên phim
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
Trang 7GV: Nhấn mạnh để x và y không tỉ lệ
thuận chỉ cần đưa ra ≠
Bài 8 trang 56 SGK
GV yêu cầu HS lên bảng làm và GV yêu
các HS khác nhận xét và GV cho điểm
HS lên bảng thực hiện:
Gọi số cây trồng mỗi lớp là x, y, z (cây)
Ta có : = = = = = ⇒ x = 8 ; y = 7 ; z = 9Kết luận:
Số cây trồng mỗi lớp thứ tự :8 ; 7 ; 9 (cây)
Hoạt động 2: LUYỆN TẬP
Bài 7 trang 56 SGK Đưa đề và hình 10
lên màn hình
Cho HS đọc kỹ: 2kg dâu cần 3kg
đường
GV: Hỏi 2,5 kg dâu cần x kg đường?
Bài 9 trang 56 SGK Đưa đề lên màn
hình
GV hướng dẫn: Em hãy áp dụng tính
chất của dãy tỉ bằng nhau và các điều
kiện đã biết để giải biểu thức này
Bài 10 trang 56 SGK Đưa đề lên màn
HS:Vì khối lượng dâu và khối lượng đường là 2 đại lượng tỉ lệ thuận nên: ⇒ x =
HS: Bạn Hạnh nói đúng
HS thực hiện: Gọi khối lượng của Niken, kẽm và đồng là x, y, z ta có:
⇒ x = 3 7,5 = 22,5
⇒ y = 4 7,5 = 30
⇒ z = 13 7,5 = 97,5
⇒ x = 10 ; y = 15 ; z = 20
Trang 8Cho HS hoạt động theo nhóm và đại diện
nhóm đứng lên trình bày
Cho các nhóm nhận xét bài làm của bạn
Hoạt động 3
TỔ CHỨC THI ĐỐ NHANH
GV ghi đề ghi lên bảng phụ
a Điền số thích hợp vào ô trống:
Luật chơi: Mỗi đội có 3 người chỉ có 1
bút chuyền bút cho nhau sau khi bạn
mình đã làm xong 1 câu (người sau có
thể sửa sai của bài trước)
GV: Đội nào làm đúng nhanh là thắng
HS:
a
b y = 1440 x c
HS các nhóm thi đua với nhau và GV cho điểm nhóm dành chiến thắng
Hoạt động 4
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn lại các dạng toán đã làm về đại lượng tỉ lệ thuận
Trang 9Tuần 13 Ngày soạn: 15/11/09Tiết 26
§3 ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
II CHUẨN BỊ
- GV:Đèn chiếu + phim ghi định nghĩa và tính chất của 2 đại lượng tỉ lệ nghịch
- HS: Xem bài trước và mang theo bảng phụ
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
Trang 10Hoạt động 1
KIỂM TRA BÀI CŨ
GV nêu câu hỏi kiểm tra yêu cầu HS lên
bảng làm
? Nêu định nghĩa và tính chất của 2 đại
lượng tỉ lệ thuận?
Sau đó chữa bài 13 tr44 SBT
GV cho HS nhận xét và GV cho điểm
HS
HS trả lời định nghĩa như SGK
Gọi số tiền lời của 3 đơn vị là x, y, z (triệu đồng)
Ta có:
⇒ x = 30 (tr) ; y = 50 (tr) ; z = 70 (tr)
HS nhận xét bài làm của bạn
Hoạt động 2: ĐỊNH NGHĨA
GV: Cho HS nêu lại kiến thức “đại
lượng tỉ lệ nghịch” đã học ở lớp dưới
GV yêu cầu HS làm ?1 SGK.
GV: Gợi ý cho HS viết công thức?
GV: Em có nhận xét gì về sự giống giữa
các công thức?
GV giới thiệu định nghĩa như SGK tr57
GV: Nhấn mạnh khái niệm tỉ lệ nghịch
đã học ở tiểu học
(a > 0) chỉ là 1 trường hợp riêng của định
nghĩa với a ≠ 0
GV yêu cầu HS làm ?2 SGK
Cho biết y tỉ lệ nghịch x theo hệ số tỉ lệ
– 3,5 Vậy x tỉ lệ với y theo hệ số là
bao nhiêu?
GV yêu cầu HS đọc chú ý SGK tr57
HS: Hai đại lượng tỉ lệ nghịch là 2 đại lượng này tăng hoặc giảm bằng bao nhiêu lần thì đại lượng kia giảm hoặc tăng bấy nhiêu lần
HS làm ?1 SGK.
a) S = xy = 12 ⇒ y = b) xy = 500 ⇒ y = c) v.t = 16 ⇒ v =
Cho HS đọc định nghĩa SGK trang 57
HS làm ?2.
Vì y = ⇒ x = Vậy x tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ -3,5
HS: Vì x và y là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch nên xy = 30.2 = 60 ⇒ a = 60
Hoạt động 3: TÍNH CHẤT
GV cho HS làm ?3 SGK.
GV: Gợi ý cho biết 2 đại lượng y và x
như thế nào với nhau? HS trả lời dưới sự hướng dẫn của GV
Trang 11Cho biết hai đai lượng x và y tỉ lệ thuận
với nhau và khi x = 8 thì y = 15
a) Tìm hệ số tỉ lệ
b) Hãy biểu diễn y theo x
c) Tính giá trị của y khi x = 6 ; x = 10
Bài 13 tr58 SGK
Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ
nghịch Điền số thích hợp vào ô trống
trong bảng sau:
GV: Dựa vào cột nào để tính hệ số a?
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học thuộc định nghĩa và tính chất hai đại lượng tỉ lệ nghịch
Trang 12Tuần 14 Ngày soạn: 25/11/09Tiết 27
§4 MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG
- GV:Đèn chiếu + phim ghi đề 1, 2 + bài tập 16, 17 SGK
- HS: Xem bài trước
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
Hoạt động 1
KIỂM TRA BÀI CŨ HS1: Nêu định nghĩa đại lượng tỉ lệ HS1 trả lời
Trang 13thuận và đại lượng tỉ lệ nghịch?
Sửa bài tập 15 tr58 SGK
(Đưa đề lên màn hình)
HS2: Nêu tính chất của 2 đại lượng tỉ lệ
thuận và 2 đại lượng tỉ lệ nghịch
Bài 19 tr45 SBT Cho x và y là 2 đại
lượng tỉ lệ nghịch
x = 7 ; y = 10
a Tìm hệ số tỉ lệ
b Biểu diễn y theo x
c Tính y khi x = 5 ; x = 14
a Tích x.y là hệ số tỉ lệ (số giờ mà cày cả cánh đồnh) nên xvà y tỉ lệ nghịch với nhau
b x + y là hằng số (số trang của quyển sách) nên x và y không tỉ lệ nghịch với nhau
c Tích a.b là hệ số tỉ lệ (chiều dài đoạn AB) nên a và b tỉ lệ nghịch với nhau
HS trả lời lý thuyết
Hoạt động 2: BÀI TOÁN 1
GV đưa đề lên màn hình
GV: v và t là 2 đại lượng như thế nào?
v1→ t1
v2→ t2
GV: Vậy v1 t1 và v2 t2 như thế nào?
Vậy t2= ?
HS trả lời các câu hỏi của GV
Vì v và t là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch Nên : v1 t1 = v2 t2⇒
⇒ t2=
Hoạt động 3: BÀI TOÁN 2
GV đưa đề lên màn hình
Đội 1 hoàn thành công trong 4 ngày
Đội 2 hoàn thành công trong 6 ngày
Đội 3 hoàn thành công trong 10 ngày
Đội 4 hoàn thành công trong 12 ngày
GV yêu cầu HS làm ?1 SGK.
HS: Gọi x, y, z, t là số máy 1, 2, 3, 4
Vì số máy cày và số ngày hoàn thành công việc là là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên
4.x = 6.y = 10.z = 12.t
⇒ = = = = = = 1
Vậy x = 15 ; y = 10 ; z = 6 ; t = 5
HS thực hiện:
a) Vì x tỉ lệ nghịch y nên x =
Vì y tỉ lệ ngịch z nên y =
Trang 14GV yêu cầu 1HS lên bảng làm còn các
HS dưới vở nháp chuẩn bị nhận xét Nên x = a
Cho các nhóm tóm tắt đề
GV yêu cầu HS tìm hệ số tỉ lệ nghịch a
Sau đó điền số thích hợp vào ô trống
Bài 18 tr61 SGK GV nhắc các nhóm viết
tóm tắt đề toán, xác định mối quan hệ
giữa các đại lượng rồi lập tỉ lệ thức
b) Hai đại lượng x và y không có tỉ lệ nghịch vì 5 12,5 ≠ 6 10
HS hoạt động theo nhóm
3 người làm cỏ hết 6 (h)
12 người làm cỏ hết x (h)
3 6 = 12 x ⇒ x = = 1,5 (h)
Hoạt động 5
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Xem lại các bài toán về tỉ lệ nghịch, biết chuyển từ tỉ lệ nghịch sang tỉ lệ thuận
BTVN: 19, 20, 21 tr61 SGK
Trang 15Tuần 14 Ngày soạn: 25/11/09Tiết 28
- GV: Bảng phụ, bảng từ, đề kiểm tra 15 phút
- HS: Học bài và làm bài tập ở nhà
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
Hoạt động 1: LUYỆN TẬP
Bài 1 Hãy lựa các số thích hợp trong các
số sau để điền vào vào các ô trống
trong 2 bảng sau :
Trang 16Yêu cầu HS tóm tắt đề toán?
- Lập tỉ lệ thức ứng với hai đại lượng tỉ
Đội 3 có z máy hoàn thành công việc
trong 8 ngày và x – y = 2
GV yêu cầu HS cả lớp làm bài tập
GV yêu cầu HS sử dụng tính chất của
dãy tỉ số bằng nhau để làm bài tập trên
Bảng 2 x và y là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch
HS tóm tắt đề cùng số tiền mua được:
51 m vải lọai 1 giá x đồng
y m vải lọai 2 giá 85% xnên 51 x = y 85 % x
⇒ y = = = 60 (m)Trả lời: Với cùng số tiền có thể mua 60m vải loại II
HS lên bảng thực hiện
Gọi số máy của mỗi đội tương ứng x, y, z
ta có
4x = 6y = 8z ⇒ Vậy x = 6 ; y = 4 ; z = 3 Trả lời: Số máy của ba đội lần lượt là
6, 4, 3 (máy)
Hoạt động 2
KIỂM TRA 15 PHÚT
GV phát đề kiểm tra cho HS
Câu 1: Hai đại lượng x và y tỉ lệ thuận hay tỉ lệ nghịch Hãy viết TLT (tỉ lệ thuận)
hoặc TLN (tỉ lệ nghịch) vào ô trống thích hợp
Trang 171 Nếu x y = a (a ≠ 0) a) Thì x = 60.
2 Cho x và y là hai tỉ lệ
nghịch nếu x = 2, y = 30 b) Thì y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k = -2
3 x và tỉ lệ thuận với nhau
theo hệ số tỉ lệ k = −21
c) Thì x và y tỉ lệ thuận
4 y x
20
1
−
hệ số tỉ lệ a
Câu 3: Hai người xây một bức tường hết 8 giờ Hỏi 5 người xây dựng bức tướng đó
hết bao lâu (cùng năng xuất như nhau)?
Hoạt động 3
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn bài và làm các bài tập 20, 22, 23 tr61, 62 SGK
Nghiên cứu trước bài 5 HÀM SỐ
Tìm được giá trị tương ứng của hàm số khi giá trị của biến số
II CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ ghi công thức, bảng, khái niệm hàm số, thước
- HS: Học bài và làm bài tập
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
Hoạt động 1
VÍ DỤ VỀ HÀM SỐ
VD 1: Nhiêït độ To C phụ thuộc vào thời
điểm t (h) trong một ngày
GV đưa VD lên bảng:
VD 2: Một thanh kim lọai đồng chất có
khối lượng riêng là 7,8 g/cm3 có thể
tích V Hãy lập công thức tính m?
VD 3 : S = 50
Với vận tốc v tính thời gian t?
GV: Ở công thức này t và v là 2 đại
lượng như thế nào?
HS: Đọc ví dụ và trả lời
Nắm được ứng với từng thời điểm trong ngày sẽ có 10 nhất định
m = 7,8 vHS: m và v là đại lượng tỉ lệ thuận.HS: t =
HS: t và v là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch
Trang 18Hãy lập bảng các giá trị tương ứng của t
KHÁI NIỆM VỀ HỌC SINH
GV qua các ví dụ trên, hãy cho biết đại
lượng y được gọi là hàm số của đại
lượng thay đổi x khi nào?
GV treo bảng khái niệm hàm số trang 93
SGK
GV giới thiệu phần chú ý trang 63 SGK
GV cho HS làm bài tập 24 tr63 SGK
GV cho ví dụ về hàm số được bởi công
1 giá trị y tương ứng thì y được gọi là hàm số x
HS đọc phần chú ý
HS: Nhìn vào bảng ta thấy 3 điều kiện của học sinh đều thỏa mãn, vậy y là 1 hàm số của x
y = f(x) = 3x ; y = g(x) = f(1) = 3 ; f(-5) ; f(0) = 0
g(2) = 6 ; g(-4) = -3
HS lên bảng thực hiện
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
GV cho HS làm bài tập 35 tr47 SBT
a)
31
b y không phải là hàm số của x
Vì ứng với x = 4 có 2 giải thiết y = 2 ; y
= -2HS: y là căn bậc hai của x
c y là hàm số của x Vì ứng với mỗi giá trị x chỉ có 1 giá trị y = 1
Trang 19GV cho học sinh làm bài 25 tr64 SGK
Cho y = f(x) = 3x2 + 1
Tính f() ; f(1) ; f(3)
HS: f() = 3 ()2= f(1) = 3 12 + 1 = 4f(3) = 3 32 + 1 = 28
Hoạt động 4
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Nắm vững khái niệm hàm số, vận dụng các điều kiện để y là hàm sô của x
- GV: Đèn chiếu + phim ghi bài tập
- HS: Học bài và làm bài tập
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
Hoạt động 1
KIỂM TRA VÀ SỬA BÀI TẬP
GV yêu cầu 3 HS lên chữa bài tập:
HS1: Khi nào y được gọi là hàm số của
x.y = 15 ⇒ y = HS3: y và x là 2 đại lượng tỉ lệ nghịchf(2) = 2 ; f(1) = 1 ; f(0) = -2f(-1) = -1 ; f(-2) = 2
Hoạt động 2: LUYỆN TẬP
Bài 30 tr64 SGK Cho y = 1- 8.x;
Trang 20GV: Khẳng định nào sau đây là đúng
a) f(-1) = 9
b) f(= -3
c) f(3) = 25
GV: Để trả lời bài toán này ta làm như
thế nào?
Bài 31 tr65 SGK
Cho y = Điền số vào ô trống
GV giới thiệu cho HS cách cho tương ứng
bằng sơ đồ ven
a m
b n
c p
d q Ví dụ: Cho a, b, c, d, m, n, p, q ∈ R 1 -2
-1
2 0
3 5
1 -1
-1 0
5 5
-5 -5
HS ta tính f(-1) ; f( ; f(3) a Đúng ; b đúng ; c sai HS thực hiện:
HS theo dõi thực hiện
a Sơ đồ a không biểu diễn hàm số vì ứng với 1 giá trị của x = 3 có 2 giá trị tương ứng y = 0 và y = 5
b Sơ đồ b biểu diễn hàm số vì ứng với mỗi giá trị của x ta có 1 và chỉ 1 giá trị
y tương ứng
Trang 21Bài 40 tr48 SBT GV đưa đề lên màn
c Hỏi y và x có tỉ lệ thuận? Vì sao?
GV kiểm tra bài làm của 1 số HS
HS: Giá trị ở bảng A: y không là hàm số của x vì ứng với 1 giá trị x có 2 giá trị
y Giới thiệu theo quan niệm hàm số.Hàm số ở bảng c là hàm hằng
HS hoạt động theo nhóm
HS: y và x không tỉ lệ nghịch vì
–2 9 ≠ -1 7Đại diện của nhóm trình bày bài làm