1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

gads toan 7 chuong 2

34 135 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 772,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV giới thiệu hai tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận tr53 SGK.. HS: T tỉ lệ thuận với S theo hệ số HS nhận xét bài làm của bạn..  Củng cố và vận dụng các tính chất của dãy tỉ số bằ

Trang 1

Tuần 12 Ngày soạn: 08/11/09Tiết 23

Chương II HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ

§1 ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN

I MỤC TIÊU

 Biết mối quan hệ y và x theo công thức y = k.x (k ≠ 0) là mối quan hệ tỉ lệ thuận

 Nhận biết 2 đại lượng có tỉ lệ thuận hay không? tỉ lệ theo hệ số nào?

 Biết tìm hệ số tỉ lệ khi biết 1 cặp giá trị tương ứng

II CHUẨN BỊ

- GV: Đèn chiếu + phim trong

- HS: Bút dạ để làm bài tập trên phim

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

Hoạt động 1: MỞ ĐẦU

GV giới thiệu sơ lược về hàm số và đồ

thị

Trước khi vào bài mới HS có thể ôn lại

phần “Đại lượng tỉ lệ thuận” đã học ở

tiểu học

HS: Nhắc lại thế nào là hai đại lượng tỉ lệ thuận? Vì sao?

Hoạt động 2: ĐỊNH NGHĨA

GV yêu cầu HS làm ?1

a Quãng đường đi được S (km) theo thời

gian t (h) của 1 vật chuyển động đèu

với v = 15 km/h tính theo công thức

nào?

b Khối lượng m (kg) theo V (m3) của

than kim loại đồng chất có khối lượng

riêng D (kg/m3) tính theo công thức

nào?

GV: Em hãy rút ra kết luận gì về sự

giống nhau của 2 công thức trên?

GV giới thiệu định nghĩa trong khung

tr52

GV: Cho ?2 SGK Cho biết y tỉ lệ thuận x

theo hệ số tỉ lệ k = Hỏi x tỉ lệ thuận

với y theo hệ số tỉ lệ nào?

Trang 2

GV rút ra kết luận như sau:

“Nếu y tỉ lệ thuận vứi x theo hệ số tỉ

lệ là k thì x sẽ tỉ lệ thuận vứi y theo hệ

c Nhận xét tỉ số của 2 giá trị?

GV giới thiệu hai tính chất của hai đại

lượng tỉ lệ thuận tr53 SGK

GV có thể hỏi lại để khắc sâu hai kiến

thức:

- Em hãy cho biết tỉ số hai giá trị tương

ứng của chúng luôn không đổi chính

là số nào?

- Hãy lấy ví dụ cụ thể ở ?4 để minh họa

cho tính chất 2 của đại lượng tỉ lệ

HS đọc hai tính chất SGK

HS: Chính là hệ số tỉ lệ

2

1 2 1

2

1 2

1

4

38

6

;43

y

y x x y

y x

66

3

2

1 2

1

y

y x x

Hoạt động 4: LUYỆN TẬP

Bài 1 trang 53

Cho biết x và y tỉ lệ thức với nhau và khi

x = 6 thì y = 4

a Tìm hệ số tỉ lệ thức k của y đối với x?

b Hãy biểu diễn y theo x?

c Tính giá trị của y khi x = 9 ; x = 15

Bài 2 trang 54 SGK

HS: Đọc kỹ đề và làm bài

a Vì y và x là hai 2 đại lượng tỉ lệ thuận nên y = kx ⇒ k =

b y =

c Với x = 9 ⇒ y = 9 = 6Với x = 15 ⇒ y = 15 = 10

HS thực hiện

Trang 3

Cho biết xvà y là 2 ĐLTLT Điền vào

b Hai đại lượng m và V có tỉ lệ thức với

nhau không? Vì sao?

a Các ô trống đều điền 7,8

b = 7,8 ⇒ m = 7,8 V nên m tỉ lệ thuận V theo hệ số tỉ lệ 7,8

Hoạt động 5

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

 BTVN: 1, 2, 3, 4 tr42, 43 SBT

 Về nhà xem trước bài 2

Tiết 24

§2 MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG

Trang 4

- GV: Đèn chiếu + phim trong.

- HS: Bút dạ để làm bài tập trên phim

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

y tỉ lệ thuận z theo hệ số 5

Chứng tỏ rằng x tỉ lệ thuận với z? Tìm hệ

GV cho HS điền đúng và sai:

- S và T là 2 đại lượng tỉ lệ thuận

- S tỉ lệ thuận với T theo hệ số –45

- T tỉ lệ thuận với S theo hệ số

= = ?

a HS lên bảng trả lời

b Vì x tỉ lệ thuận y nên x = 0,8y

Vì y tỉ lệ thuận z nên y = 5.z ⇒ x = 4z

Vậy x tỉ lệ thuận z theo hệ số 4

HS: T tỉ lệ thuận với S theo hệ số

HS nhận xét bài làm của bạn

Hoạt động 2: BÀI TOÁN

GV: Đưa lên màn hình và cho HS phân

tích đề

Khối lượng và thể tích của chì là 2 đại

lượng như thế nào?

GV: Nếu gọi m1 và m2 lần lượt là khối

lượng của 2 thanh chì thì ta có tỉ lệ

HS:

và m2 – m 1= 56,5 (gr)

Ta có: =

Trang 5

thức nào?

GV: m1 và m2 có quan hệ gì?.

Vậy làm thế nào để tìm m1 và m2?

GV cho HS làm ?1 trên phim rồi kiểm tra

trên đèn

Trước khi HS làm, GV cũng cho phân

tích đề để có

= và m1 + m2 = 222,5 (g)

GV nhấn mạnh bài toán 1 người ta có thể

phát có thể phát biểu

“chia 222,5 (g) thành 2 phần tỉ lệ thức với

Hoạt động 3: BÀI TOÁN 2

GV đưa nội dung bài toán 2 lên màn

hình

Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm

HS: Gọi số đo các góc của ∆ABC là A,B,C thì:

Thay cho việc đo chiều dài kẽm người ta

đo chúng bằng cách

Cho biết mỗi m dây nặng 25 (g)

a Giả sử x m dây nặng y (g) Hãy biểu

HS lên bảng làm rồi HS cả lớp nhận xét

Trang 6

 Học thuộc các định nghĩa và tính chất.]

Tiết 25

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

 HS làm thành thạo về cácbài tóan đại lượng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ

 Củng cố và vận dụng các tính chất của dãy tỉ số bằng nhau vào giải bài tập

II CHUẨN BỊ

- GV: Đèn chiếu + phim trong in H.10

- HS: Bút dạ để làm bài tập trên phim

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

Trang 7

GV: Nhấn mạnh để x và y không tỉ lệ

thuận chỉ cần đưa ra ≠

Bài 8 trang 56 SGK

GV yêu cầu HS lên bảng làm và GV yêu

các HS khác nhận xét và GV cho điểm

HS lên bảng thực hiện:

Gọi số cây trồng mỗi lớp là x, y, z (cây)

Ta có : = = = = = ⇒ x = 8 ; y = 7 ; z = 9Kết luận:

Số cây trồng mỗi lớp thứ tự :8 ; 7 ; 9 (cây)

Hoạt động 2: LUYỆN TẬP

Bài 7 trang 56 SGK Đưa đề và hình 10

lên màn hình

Cho HS đọc kỹ: 2kg dâu cần 3kg

đường

GV: Hỏi 2,5 kg dâu cần x kg đường?

Bài 9 trang 56 SGK Đưa đề lên màn

hình

GV hướng dẫn: Em hãy áp dụng tính

chất của dãy tỉ bằng nhau và các điều

kiện đã biết để giải biểu thức này

Bài 10 trang 56 SGK Đưa đề lên màn

HS:Vì khối lượng dâu và khối lượng đường là 2 đại lượng tỉ lệ thuận nên: ⇒ x =

HS: Bạn Hạnh nói đúng

HS thực hiện: Gọi khối lượng của Niken, kẽm và đồng là x, y, z ta có:

⇒ x = 3 7,5 = 22,5

⇒ y = 4 7,5 = 30

⇒ z = 13 7,5 = 97,5

⇒ x = 10 ; y = 15 ; z = 20

Trang 8

Cho HS hoạt động theo nhóm và đại diện

nhóm đứng lên trình bày

Cho các nhóm nhận xét bài làm của bạn

Hoạt động 3

TỔ CHỨC THI ĐỐ NHANH

GV ghi đề ghi lên bảng phụ

a Điền số thích hợp vào ô trống:

Luật chơi: Mỗi đội có 3 người chỉ có 1

bút chuyền bút cho nhau sau khi bạn

mình đã làm xong 1 câu (người sau có

thể sửa sai của bài trước)

GV: Đội nào làm đúng nhanh là thắng

HS:

a

b y = 1440 x c

HS các nhóm thi đua với nhau và GV cho điểm nhóm dành chiến thắng

Hoạt động 4

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

 Ôn lại các dạng toán đã làm về đại lượng tỉ lệ thuận

Trang 9

Tuần 13 Ngày soạn: 15/11/09Tiết 26

§3 ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

II CHUẨN BỊ

- GV:Đèn chiếu + phim ghi định nghĩa và tính chất của 2 đại lượng tỉ lệ nghịch

- HS: Xem bài trước và mang theo bảng phụ

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

Trang 10

Hoạt động 1

KIỂM TRA BÀI CŨ

GV nêu câu hỏi kiểm tra yêu cầu HS lên

bảng làm

? Nêu định nghĩa và tính chất của 2 đại

lượng tỉ lệ thuận?

Sau đó chữa bài 13 tr44 SBT

GV cho HS nhận xét và GV cho điểm

HS

HS trả lời định nghĩa như SGK

Gọi số tiền lời của 3 đơn vị là x, y, z (triệu đồng)

Ta có:

⇒ x = 30 (tr) ; y = 50 (tr) ; z = 70 (tr)

HS nhận xét bài làm của bạn

Hoạt động 2: ĐỊNH NGHĨA

GV: Cho HS nêu lại kiến thức “đại

lượng tỉ lệ nghịch” đã học ở lớp dưới

GV yêu cầu HS làm ?1 SGK.

GV: Gợi ý cho HS viết công thức?

GV: Em có nhận xét gì về sự giống giữa

các công thức?

GV giới thiệu định nghĩa như SGK tr57

GV: Nhấn mạnh khái niệm tỉ lệ nghịch

đã học ở tiểu học

(a > 0) chỉ là 1 trường hợp riêng của định

nghĩa với a ≠ 0

GV yêu cầu HS làm ?2 SGK

Cho biết y tỉ lệ nghịch x theo hệ số tỉ lệ

– 3,5 Vậy x tỉ lệ với y theo hệ số là

bao nhiêu?

GV yêu cầu HS đọc chú ý SGK tr57

HS: Hai đại lượng tỉ lệ nghịch là 2 đại lượng này tăng hoặc giảm bằng bao nhiêu lần thì đại lượng kia giảm hoặc tăng bấy nhiêu lần

HS làm ?1 SGK.

a) S = xy = 12 ⇒ y = b) xy = 500 ⇒ y = c) v.t = 16 ⇒ v =

Cho HS đọc định nghĩa SGK trang 57

HS làm ?2.

Vì y = ⇒ x = Vậy x tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ -3,5

HS: Vì x và y là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch nên xy = 30.2 = 60 ⇒ a = 60

Hoạt động 3: TÍNH CHẤT

GV cho HS làm ?3 SGK.

GV: Gợi ý cho biết 2 đại lượng y và x

như thế nào với nhau? HS trả lời dưới sự hướng dẫn của GV

Trang 11

Cho biết hai đai lượng x và y tỉ lệ thuận

với nhau và khi x = 8 thì y = 15

a) Tìm hệ số tỉ lệ

b) Hãy biểu diễn y theo x

c) Tính giá trị của y khi x = 6 ; x = 10

Bài 13 tr58 SGK

Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ

nghịch Điền số thích hợp vào ô trống

trong bảng sau:

GV: Dựa vào cột nào để tính hệ số a?

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

 Học thuộc định nghĩa và tính chất hai đại lượng tỉ lệ nghịch

Trang 12

Tuần 14 Ngày soạn: 25/11/09Tiết 27

§4 MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG

- GV:Đèn chiếu + phim ghi đề 1, 2 + bài tập 16, 17 SGK

- HS: Xem bài trước

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

Hoạt động 1

KIỂM TRA BÀI CŨ HS1: Nêu định nghĩa đại lượng tỉ lệ HS1 trả lời

Trang 13

thuận và đại lượng tỉ lệ nghịch?

Sửa bài tập 15 tr58 SGK

(Đưa đề lên màn hình)

HS2: Nêu tính chất của 2 đại lượng tỉ lệ

thuận và 2 đại lượng tỉ lệ nghịch

Bài 19 tr45 SBT Cho x và y là 2 đại

lượng tỉ lệ nghịch

x = 7 ; y = 10

a Tìm hệ số tỉ lệ

b Biểu diễn y theo x

c Tính y khi x = 5 ; x = 14

a Tích x.y là hệ số tỉ lệ (số giờ mà cày cả cánh đồnh) nên xvà y tỉ lệ nghịch với nhau

b x + y là hằng số (số trang của quyển sách) nên x và y không tỉ lệ nghịch với nhau

c Tích a.b là hệ số tỉ lệ (chiều dài đoạn AB) nên a và b tỉ lệ nghịch với nhau

HS trả lời lý thuyết

Hoạt động 2: BÀI TOÁN 1

GV đưa đề lên màn hình

GV: v và t là 2 đại lượng như thế nào?

v1→ t1

v2→ t2

GV: Vậy v1 t1 và v2 t2 như thế nào?

Vậy t2= ?

HS trả lời các câu hỏi của GV

Vì v và t là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch Nên : v1 t1 = v2 t2⇒

⇒ t2=

Hoạt động 3: BÀI TOÁN 2

GV đưa đề lên màn hình

Đội 1 hoàn thành công trong 4 ngày

Đội 2 hoàn thành công trong 6 ngày

Đội 3 hoàn thành công trong 10 ngày

Đội 4 hoàn thành công trong 12 ngày

GV yêu cầu HS làm ?1 SGK.

HS: Gọi x, y, z, t là số máy 1, 2, 3, 4

Vì số máy cày và số ngày hoàn thành công việc là là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên

4.x = 6.y = 10.z = 12.t

⇒ = = = = = = 1

Vậy x = 15 ; y = 10 ; z = 6 ; t = 5

HS thực hiện:

a) Vì x tỉ lệ nghịch y nên x =

Vì y tỉ lệ ngịch z nên y =

Trang 14

GV yêu cầu 1HS lên bảng làm còn các

HS dưới vở nháp chuẩn bị nhận xét Nên x = a

Cho các nhóm tóm tắt đề

GV yêu cầu HS tìm hệ số tỉ lệ nghịch a

Sau đó điền số thích hợp vào ô trống

Bài 18 tr61 SGK GV nhắc các nhóm viết

tóm tắt đề toán, xác định mối quan hệ

giữa các đại lượng rồi lập tỉ lệ thức

b) Hai đại lượng x và y không có tỉ lệ nghịch vì 5 12,5 ≠ 6 10

HS hoạt động theo nhóm

3 người làm cỏ hết 6 (h)

12 người làm cỏ hết x (h)

3 6 = 12 x ⇒ x = = 1,5 (h)

Hoạt động 5

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

 Xem lại các bài toán về tỉ lệ nghịch, biết chuyển từ tỉ lệ nghịch sang tỉ lệ thuận

 BTVN: 19, 20, 21 tr61 SGK

Trang 15

Tuần 14 Ngày soạn: 25/11/09Tiết 28

- GV: Bảng phụ, bảng từ, đề kiểm tra 15 phút

- HS: Học bài và làm bài tập ở nhà

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

Hoạt động 1: LUYỆN TẬP

Bài 1 Hãy lựa các số thích hợp trong các

số sau để điền vào vào các ô trống

trong 2 bảng sau :

Trang 16

Yêu cầu HS tóm tắt đề toán?

- Lập tỉ lệ thức ứng với hai đại lượng tỉ

Đội 3 có z máy hoàn thành công việc

trong 8 ngày và x – y = 2

GV yêu cầu HS cả lớp làm bài tập

GV yêu cầu HS sử dụng tính chất của

dãy tỉ số bằng nhau để làm bài tập trên

Bảng 2 x và y là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch

HS tóm tắt đề cùng số tiền mua được:

51 m vải lọai 1 giá x đồng

y m vải lọai 2 giá 85% xnên 51 x = y 85 % x

⇒ y = = = 60 (m)Trả lời: Với cùng số tiền có thể mua 60m vải loại II

HS lên bảng thực hiện

Gọi số máy của mỗi đội tương ứng x, y, z

ta có

4x = 6y = 8z ⇒ Vậy x = 6 ; y = 4 ; z = 3 Trả lời: Số máy của ba đội lần lượt là

6, 4, 3 (máy)

Hoạt động 2

KIỂM TRA 15 PHÚT

GV phát đề kiểm tra cho HS

Câu 1: Hai đại lượng x và y tỉ lệ thuận hay tỉ lệ nghịch Hãy viết TLT (tỉ lệ thuận)

hoặc TLN (tỉ lệ nghịch) vào ô trống thích hợp

Trang 17

1 Nếu x y = a (a ≠ 0) a) Thì x = 60.

2 Cho x và y là hai tỉ lệ

nghịch nếu x = 2, y = 30 b) Thì y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k = -2

3 x và tỉ lệ thuận với nhau

theo hệ số tỉ lệ k = −21

c) Thì x và y tỉ lệ thuận

4 y x

20

1

hệ số tỉ lệ a

Câu 3: Hai người xây một bức tường hết 8 giờ Hỏi 5 người xây dựng bức tướng đó

hết bao lâu (cùng năng xuất như nhau)?

Hoạt động 3

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

 Ôn bài và làm các bài tập 20, 22, 23 tr61, 62 SGK

 Nghiên cứu trước bài 5 HÀM SỐ

 Tìm được giá trị tương ứng của hàm số khi giá trị của biến số

II CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ ghi công thức, bảng, khái niệm hàm số, thước

- HS: Học bài và làm bài tập

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

Hoạt động 1

VÍ DỤ VỀ HÀM SỐ

VD 1: Nhiêït độ To C phụ thuộc vào thời

điểm t (h) trong một ngày

GV đưa VD lên bảng:

VD 2: Một thanh kim lọai đồng chất có

khối lượng riêng là 7,8 g/cm3 có thể

tích V Hãy lập công thức tính m?

VD 3 : S = 50

Với vận tốc v tính thời gian t?

GV: Ở công thức này t và v là 2 đại

lượng như thế nào?

HS: Đọc ví dụ và trả lời

Nắm được ứng với từng thời điểm trong ngày sẽ có 10 nhất định

m = 7,8 vHS: m và v là đại lượng tỉ lệ thuận.HS: t =

HS: t và v là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch

Trang 18

Hãy lập bảng các giá trị tương ứng của t

KHÁI NIỆM VỀ HỌC SINH

GV qua các ví dụ trên, hãy cho biết đại

lượng y được gọi là hàm số của đại

lượng thay đổi x khi nào?

GV treo bảng khái niệm hàm số trang 93

SGK

GV giới thiệu phần chú ý trang 63 SGK

GV cho HS làm bài tập 24 tr63 SGK

GV cho ví dụ về hàm số được bởi công

1 giá trị y tương ứng thì y được gọi là hàm số x

HS đọc phần chú ý

HS: Nhìn vào bảng ta thấy 3 điều kiện của học sinh đều thỏa mãn, vậy y là 1 hàm số của x

y = f(x) = 3x ; y = g(x) = f(1) = 3 ; f(-5) ; f(0) = 0

g(2) = 6 ; g(-4) = -3

HS lên bảng thực hiện

Hoạt động 3: LUYỆN TẬP

GV cho HS làm bài tập 35 tr47 SBT

a)

31

b y không phải là hàm số của x

Vì ứng với x = 4 có 2 giải thiết y = 2 ; y

= -2HS: y là căn bậc hai của x

c y là hàm số của x Vì ứng với mỗi giá trị x chỉ có 1 giá trị y = 1

Trang 19

GV cho học sinh làm bài 25 tr64 SGK

Cho y = f(x) = 3x2 + 1

Tính f() ; f(1) ; f(3)

HS: f() = 3 ()2= f(1) = 3 12 + 1 = 4f(3) = 3 32 + 1 = 28

Hoạt động 4

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

 Nắm vững khái niệm hàm số, vận dụng các điều kiện để y là hàm sô của x

- GV: Đèn chiếu + phim ghi bài tập

- HS: Học bài và làm bài tập

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

Hoạt động 1

KIỂM TRA VÀ SỬA BÀI TẬP

GV yêu cầu 3 HS lên chữa bài tập:

HS1: Khi nào y được gọi là hàm số của

x.y = 15 ⇒ y = HS3: y và x là 2 đại lượng tỉ lệ nghịchf(2) = 2 ; f(1) = 1 ; f(0) = -2f(-1) = -1 ; f(-2) = 2

Hoạt động 2: LUYỆN TẬP

Bài 30 tr64 SGK Cho y = 1- 8.x;

Trang 20

GV: Khẳng định nào sau đây là đúng

a) f(-1) = 9

b) f(= -3

c) f(3) = 25

GV: Để trả lời bài toán này ta làm như

thế nào?

Bài 31 tr65 SGK

Cho y = Điền số vào ô trống

GV giới thiệu cho HS cách cho tương ứng

bằng sơ đồ ven

a m

b n

c p

d q Ví dụ: Cho a, b, c, d, m, n, p, q ∈ R 1 -2

-1

2 0

3 5

1 -1

-1 0

5 5

-5 -5

HS ta tính f(-1) ; f( ; f(3) a Đúng ; b đúng ; c sai HS thực hiện:

HS theo dõi thực hiện

a Sơ đồ a không biểu diễn hàm số vì ứng với 1 giá trị của x = 3 có 2 giá trị tương ứng y = 0 và y = 5

b Sơ đồ b biểu diễn hàm số vì ứng với mỗi giá trị của x ta có 1 và chỉ 1 giá trị

y tương ứng

Trang 21

Bài 40 tr48 SBT GV đưa đề lên màn

c Hỏi y và x có tỉ lệ thuận? Vì sao?

GV kiểm tra bài làm của 1 số HS

HS: Giá trị ở bảng A: y không là hàm số của x vì ứng với 1 giá trị x có 2 giá trị

y Giới thiệu theo quan niệm hàm số.Hàm số ở bảng c là hàm hằng

HS hoạt động theo nhóm

HS: y và x không tỉ lệ nghịch vì

–2 9 ≠ -1 7Đại diện của nhóm trình bày bài làm

Ngày đăng: 02/05/2015, 22:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng làm. - gads toan 7 chuong 2
Bảng l àm (Trang 10)
Bảng 2: x và y là hai đại lượng tỉ lệ - gads toan 7 chuong 2
Bảng 2 x và y là hai đại lượng tỉ lệ (Trang 16)
Bảng 2 x và y là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch. - gads toan 7 chuong 2
Bảng 2 x và y là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch (Trang 16)
Đồ thị hàm số y =  f(x) là tập hợp các  ủieồm {M, N, P, Q, R}. - gads toan 7 chuong 2
th ị hàm số y = f(x) là tập hợp các ủieồm {M, N, P, Q, R} (Trang 27)
ĐỒ THỊ Y = A X  (A ≠  0)  Xét y = 2x có dạng y = ax với a =  2 hàm - gads toan 7 chuong 2
Xét y = 2x có dạng y = ax với a = 2 hàm (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w