Đọc thành tiếng : 6 điểm Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh thông qua các bài tập đọc đã học, sau đó yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi về chính tả âm – vần kho
Trang 1Trờng tiểu học Kiểm tra định kỳ lần iv ( cuối học kỳ ii ) Nghĩa Hơng (Năm học 2009 - 2010)
Môn: Toán lớp 1
(Thời gian làm bài : 40 phút)
Họ và tên học sinh: ……… Lớp:………
Họ và tên giáo viên:……… Ký tên:……… Điểm Lời phê của thầy, cô giáo
Trang 3A kiểm tra đọc : 10 điểm
I Đọc thành tiếng : 6 điểm
Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh thông qua các bài tập đọc
đã học, sau đó yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi về chính tả âm – vần ( khoảng 6
đến 7 hiện tợng ), về bài tập đọc (khoảng 2 đến 3 câu hỏi ), rồi tiến hành đánh giá cho
Mùa đông đến, thức ăn khan hiếm, Ve đói đành tìm Kiến xin ăn Kiến cho Ve ănrồi hỏi Ve làm gì suốt cả mùa hè Ve đáp :
a) Chăm chỉ b) Lời biếng c) Biết lo xa
2 Câu chuyện khuyên em điều gì ?
a) Biết vui chơi nhng phải chăm lao động
b) Cần phải vui chơi ca hát
c) Không cần chăm chỉ lao động
B Kiểm tra viết : 10 điểm
1 Chép đúng chính tả đoạn văn sau :
Rùa con đi chợ
Rùa con đi chợ mùa xuân
Mới đến cổng chợ bớc chân sang hèMua xong chợ đã vãn chiềuHeo heo gió thổi cánh diều mùa thu
Trang 42 Điền vào chỗ trống “ ng ” hay “ ngh ” :
…….ủ tra ……ăn nắp con ……é
……à voi suy ……ĩ …….ày tết
3 Nối ô chữ ở cột trái với ô chữ ở cột phải cho phù hợp :
Trờng tiểu học Kiểm tra định kỳ lần iv ( cuối học kỳ ii )
Trang 5a) Số lớn nhất có 3 chữ số là : b) Xếp các số 376 ; 960 ; 736 ; 670 theo thứ tự từ lớn đến bé là :
Trang 6Trờng tiểu học Kiểm tra định kỳ lần iv ( cuối học kỳ ii )
Nghĩa Hơng (Năm học 2009 - 2010)
Môn: Tiếng việt lớp 2
Họ và tên học sinh: ……… Lớp:………
Họ và tên giáo viên:……… Ký tên:……… Điểm Lời phê của thầy, cô giáo
A Bài kiểm tra đọc : 10 điểm
I Đọc thành tiếng : 6 điểm
Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh thông qua các bài tập đọc
đã học ở sách giáo khoa Tiếng Việt 2- tập 2 ( do giáo viên lựa chọn và chuẩn bị tr ớc ,ghi rõ tên bài, đoạn đọc và số trang vào phiếu cho từng học sinh bốc thăm , đọc thànhtiếng ) Sau đó yêu cầu học sinh trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viênnêu rồi tiến hành đánh giá cho điểm
II Đọc thầm và làm bài tập : 4 điểm ( Thời gian 30 phút )
Lá cờ
- Ra coi, mau lên!
Chị tôi vừa gọi, vừa kéo tôi chạy ra cửa Chị chỉ tay về phía bót:
- Thấy gì cha?
Tôi thấy rồi Cờ! Cờ đỏ sao vàng trên cột cờ trớc bót Tôi ngỡ ngàng ngắm lá cờ rực
rỡ với ngôi sao vàng năm cánh đang bay phấp phới trên nền trời xanh mênh môngbuổi sáng
Cờ mọc trớc cửa mỗi nhà Cờ bay trên những ngọn cây xanh lá Cờ đậu trên taynhững ngời đang lũ lợt đổ về chợ Trên dòng sông mênh mông, bao nhiêu là xuồng vớinhững lá cờ mỗi lúc mỗi gần nhau, đổ về bến chợ Xuồng nối nhau, san sát, kết thànhmột chiếc bè đầy cờ, bập bềnh trên sóng
Trang 7Hãy đọc thầm bài Lá cờ rồi khoanh tròn vào chữ cái tr“ ” ớc ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dới đây :
1 Bài văn trên thuộc chủ đề nào em đã học ?
3 Câu văn nào ghi lại các hình ảnh đẹp của lá cờ ?
a Cờ đỏ sao vàng trên ngọn cờ trớc bót
b Cờ bay trên những ngọn cây xanh lá
c Lá cờ rực rỡ với ngôi sao vàng năm cánh đang bay phấp phới trên nền trời xanhmênh mông buổi sáng
4 Bộ phận in đậm trong câu “ Tôi ngắm lá cờ rực rỡ đang bay phấp phới giữa bầu
trời xanh ” trả lời cho câu hỏi nào ?
a Là gì?
b Làm gì?
c Nh thế nào?
B Kiểm tra viết : 10 điểm
I Chính tả: 5 điểm ( Thời gian : 15 phút )
Giáo viên đọc cho học sinh nghe và viết bài “ Hoa mai vàng ” trong sách giáo khoa
Tiếng Việt 2 – tập 2 trang 145
Trang 8II Tập làm văn : 5 điểm ( thời gian 30 phút )
Viết một đoạn văn ( từ 4 đến 5 câu ) kể về một ngời thân của em ( bố, mẹ, chú hoặc dì, … ) theo các câu hỏi gợi ý sau : ) theo các câu hỏi gợi ý sau :
a) Bố ( mẹ, chú, dì,……) của em làm nghề gì ?
b) Hàng ngày, bố ( mẹ, chú, dì, … ) làm những việc gì ?
c) Những việc ấy có ích nh thế nào ?
Bài làm
Trang 9A Bài kiểm tra đọc : 10 điểm
I Đọc thành tiếng : 6 điểm
Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh thông qua các bài tập đọc
đã học ở sách giáo khoa Tiếng Việt 3- tập 2 ( do giáo viên lựa chọn và chuẩn bị tr ớc ,ghi rõ tên bài, đoạn đọc và số trang vào phiếu cho từng học sinh bốc thăm, đọc thành
Trang 10tiếng ) Sau đó yêu cầu học sinh trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viênnêu rồi tiến hành đánh giá cho điểm.
II Đọc thầm và làm bài tập : 4 điểm ( Thời gian 30 phút )
Con cò
Đồng phẳng lặng, lạch nớc trong veo, quanh co uốn khúc sau một nấm gò
Màu thanh thiên bát ngát, buổi chiều lâng lâng Chim khách nhảy nhót đầu bờ,
ng-ời đánh rậm siêng năng không nề bóng xế chiều, vẫn còn bì bõm dới bùn nớc quá đầugối
Một con cò trắng đang bay chầm chậm bên chân trời Vũ trụ nh của riêng nó, khiếncon ngời ta vốn không cất nổi chân khỏi mặt đất, cảm thấy bực dọc vì cái nặng nề củamình Con cò bay la là, rồi nhẹ nhàng đặt chân lên mặt đất, dễ dãi, tự nhiên nh mọihoạt động của tạo hoá Nó thong thả đi trên doi đất
Rồi nó lại cất cánh bay, nhẹ nh chẳng ngờ, không gây một tiếng động trong khôngkhí
Hãy đọc thầm bài Con cò rồi khoanh tròn vào chữ cái tr“ ” ớc ý trả lời đúng cho từng câu hỏi dới đây:
1.Con cò trắng bay trong khung cảnh nào?
a.Rừng núi
b Đồng quê
c Thành phố
2 Chi tiết nào nói lên dáng vẻ của con cò khi đang bay?
a Bay la là rồi vút lên cao
b Bay chầm chậm bên chân trời
c Bay chầm chậm bên chân trời, bay là là, rồi nhẹ nhàng đặt chân lên mặt đất
3 Câu nào dới đây có hình ảnh so sánh?
a Đồng phẳng lặng, lạch nớc trong veo, quanh co uốn khúc
b Chim khách nhảy nhót ở đầu bờ
c Rồi nó lại cất cánh bay, nhẹ nh chẳng ngờ
4 Tìm câu có sử dụng phép nhân hoá?
a Ngày xa nớc ta có một năm nắng hạn rất lâu
b Ruộng đồng khô hạn, cây cỏ trụi trơ
c Anh cua bò vào chum nớc này
5 Viết lại bộ phận trả lời cho câu hỏi “ bằng gì ?”
Trang 11I Chính tả : 5 điểm
Giáo viên đọc cho học sinh nghe viết bài Nghệ nhân Bát Tràng“ ” trong sáchTiếng Việt 3 – tập 2 trang 141
II Tập làm văn: 5 điểm
Trang 12Hãy viết một đoạn văn ngắn ( từ 7 đến 10 câu ) kể lại một việc tốt em đã làm đểgóp phần giữ gìn trờng lớp sạch, đẹp.
Trang 13Trờng tiểu học Kiểm tra định kỳ lần iv ( cuối học kỳ ii )
Bài 1: 3 điểm
Khoanh tròn vào chữ đặt trớc câu trả lời đúng:
1 Bảy mơi sáu nghìn không trăm năm mơi mốt viết là:
Trang 14Bài 3 : 2 điểm
a) Tìm y:
y – 683 = 41 265 y x 8 = 2 864
………
………
………
b) điền dấu (x ) hoặc dấu (: ) vào ô
54 6 3 = 3 Bài 4: 1 điểm Điền các dấu ( > ; < ; = ) vào ô trống sao cho thích hợp: 65 743 56 784 47 830 + 5 47 839 Bài 5 : 2 điểm Một miếng bìa hình chữ nhật có chiều rộng 8 cm , chiều dài gấp 3 lần chiều rộng Tính diện tích miếng bìa đó? Bài làm ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trờng tiểu học Kiểm tra định kỳ lần iv ( cuối học kỳ ii ) Nghĩa Hơng (Năm học 2009 - 2010) Môn: Tiếng việt lớp 4 Họ và tên học sinh: ……… Lớp:………
Họ và tên giáo viên:……… Ký tên:……… Điểm Lời phê của thầy, cô giáo
A Bài kiểm tra đọc : 10 điểm
I Đọc thành tiếng : 5 điểm
Trang 15Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh Cho học sinh đọc một
đoạn văn khoảng 90 chữ ( giáo viên chọn các đoạn văn trong sách giáo khoa TiếngViệt 4- tập 2; ghi rõ tên bài, số trang trong sách giáo khoa vào phiếu cho từng học sinhbốc thăm và đọc thành tiếng đoạn văn do giáo viên đã đánh dấu) Sau đó yêu cầu họcsinh trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu rồi tiến hành đánh giácho điểm
II Đọc thầm và làm bài tập : 5 điểm ( thời gian : 30 phút )
Cứu muối
Đám mây đen to và nặng bay ngang qua bầu trời Nó dừng lại, ngay trên đầu làng.Mặt Trời bỗng dng biến mất và nắng nh tấm màn mỏng nhà ai đang căng phơi bị cuốnngay lại Trời âm u
- Cứu muối, bà con ơi !
- Cứu muối ! – Nhiều tiếng kêu theo vang trên các khoảnh đồng
Tiếng chân ngời chạy thình thịch, dồn dập trên đờng làng Ngời vác trang, bồ cào,
ng-ời phên liếp, thúng mủng vội vã chạy ra đồng Tôi cũng chạy theo rất nhanh
Đồng muối lúc này nom thật lạ mắt, cứ loang loáng nh gơng Trên những ô nề,muối đã bắt đầu kết tinh; đã nhìn thấy những hạt muối tơi lấm tấm nổi lên giữa nhữngvùng nớc mặn đang bắt đầu đóng váng Mọi ngời hối hả lấy trang cào muối vun lạithành đống ở mỗi góc ruộng rồi lấy phên liếp che lên trên Tôi cũng nhặt lấy một cáitrang và bắt đầu cào muối Mùi nắng nồng gặp ma bốc lên mặn chát Tôi thấy ngờinóng rực, mồ hôi toát ra
Những hạt ma to và nặng bắt đầu rơi xuống nh ai ném đá, nghe rào rào Mặt đấtbốc hơi ngùn ngụt Nhng chỉ một lúc sau ma tạnh ngay Nắng bừng lên chói changvàng rực Mọi ngời lại vội vã bỏ phên liếp che đậy trên các ruộng ra để lấy nắng Mộtchị phụ nữ nhìn tôi cời, hỏi :
- Em là con nhà ai mà đến giúp chị chạy muối thế này ?
- Em là cháu bác Tự Em về làng nghỉ hè
*Khoanh tròn vào chữ cái trớc ý trả lời đúng cho từng câu hỏi dới đây:
1 Khi sắp ma, cảnh bầu trời đợc miêu tả nh thế nào ?
a Các đám mây trên đầu làng bỗng dng biến mất
b Trời âm u, có nhiều đám mây đen to và nặng bay qua
c Nắng nh tấm màn mỏng nhà ai đang căng phơi bị cuốn ngay lại
2 Cảnh ngời khẩn trơng chạy đi cứu muối đợc miêu tả bằng những chi tiết nào?
a Mọi ngời vội vã bỏ phên liếp che đậy trên các ruộng muối ra để lấy nắng
b Mọi ngời cảm thấy trong ngời nắng rực, mồ hôi toát ra
c Tiếng kêu “ Cứu muối ” ! vang lên, mọi ngời vác trang, bồ cào, phên liếp, thúngmủng vội vã chạy ra đồng
Trang 163 Câu Cứu muối bà con ơi “ !” là loại câu gì?
a.Cầu khiến b Câu kể c Câu cảm
4 Tìm trạng ngữ trong câu sau và cho biết nó bổ sung ý nghĩa gì trong câu
Trên những ô nề, muối đã bắt đầu kết tinh.
a Trạng ngữ : ………
b ý nghĩa của trạng ngữ :………
………
5 Câu Ngoài trời lúc này, tuyết tạm ngừng rơi, lạnh nh“ cắt ruột ” Có mấy trạng ngữ ? a Có một trạng ngữ Đó là Ngoài trời lúc này b Có hai trạng ngữ Đó là Ngoài trời và lúc này c Có ba trạng ngữ Đó là Ngoài trời lúc này và tuyết tạm ngừng rơi 6 Điền từ thích hợp vào chỗ trống: ( lạc hậu, lạc đề, thất lạc, lạc quan, lạc hớng ) a Bài văn bị ……… d Nền kinh tế………
b Hồ sơ bị ……… e Con tàu bị………
c Sống………
7 Chuyển câu sau thành câu cảm. Trời âm u ………
B kiểm tra viết : 10 điểm
I Chính tả: 5 điểm
Giáo viên đọc cho học sinh nghe bài viết “ Nói với em ” trong sách Tiếng Việt 4-tập 2 trang 166
Trang 17II TËp lµm v¨n : 5 ®iÓm
T¶ mét con vËt mµ em yªu thÝch
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 18Phần I: 3 điểm Khoanh tròn vào chữ cái trớc đáp án đúng :
1 Chữ số 5 trong số 254 836 ứng với số nào?
5 Số thích hợp để viết vào chỗ chấm là của 1m2 25 cm2 = ……… cm2
Trang 1911
10 -
2
5 :
2
3 = ………
Bài 2 : 3 điểm a) Tìm y: b) Tính giá trị của biểu thức: y x 36 = 351 x 24 85000 : 1000 + 18 x 102 =………
………
………
………
………
Bài 3 : 2 điểm Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 60 m và chiều rộng bằng 2 7 chiều dài Tính diện tích của khu đất đó. Bài làm ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 20Trờng tiểu học Kiểm tra định kỳ lần iv ( cuối học kỳ ii )
4.Số thích hợp điền vào chỗ chấm để 2m3 = ………dm 3 là:
31,3 x 2 = 21,35 : 7 =
Trang 21………
………
………
b) Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: 18 kg 27 g = ………… kg 9m3 567 dm3 = ………….m3 Bài 3 : 3 điểm a) Điền dấu thích hợp ( > ;< ; = ) vào ô trống: 5,009 5,01 11,389 11,39 0,825 0,815 20,5 20,500 b) Tìm y: y + 3,5 = 5,72 + 2,28 ………
………
……… …
Bài 4 : 2 điểm Một ô tô và một xe máy xuất phát cùng một lúc từ A đến B Quãng đờng AB dài 90 km Hỏi ô tô đến B trớc xe máy bao lâu, biết thời gian ô tô đi là 1,5 giờ và vận tốc ô tô gấp 2 lần vận tốc xe máy ? Bài làm ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trờng tiểu học Kiểm tra định kỳ lần iv ( cuối học kỳ ii ) Nghĩa Hơng (Năm học 2009 - 2010) Môn: Tiếng việt lớp 5 Họ và tên học sinh: ……… Lớp:………
Họ và tên giáo viên:……… Ký tên:……… Điểm Lời phê của thầy, cô giáo
Trang 22A Bài kiểm tra đọc : 10 điểm
I Đọc thành tiếng : 5 điểm
Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh Cho học sinh đọc một
đoạn văn khoảng 120 chữ ( giáo viên chọn các đoạn văn trong sách giáo khoa TiếngViệt 5- tập 2; ghi rõ tên bài, số trang trong sách giáo khoa vào phiếu cho từng học sinhbốc thăm và đọc thành tiếng đoạn văn do giáo viên đã đánh dấu) Sau đó yêu cầu họcsinh trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu rồi tiến hành đánh giácho điểm
II Đọc thầm và làm bài tập : 5 điểm ( thời gian : 30 phút )
thắm : Mùa hoa phợng bắt đầu Đến giờ chơi, cậu học trò ngạc nhiên trông lên : Hoaphợng nở lúc nào mà bất ngờ vậy ?
Bình minh của hoa phợng là màu đỏ còn non, nếu có ma, lại càng tơi dịu Ngàyxuân dần hết, số hoa tăng lên, màu cũng đậm dần Rồi hoà nhịp với mặt trời chói lọi,màu phợng mạnh mẽ kêu vang : Hè đến rồi ! Khắp thành phố bỗng rực lên nh đến Tếtnhà nhà đều dán câu đối đỏ
* Khoanh tròn vào chữ cái trớc ý trả lời đúng cho từng câu hỏi dới đây:
1 ở đoạn 1, em em hãy tìm những từ ngữ nói lên số lợng của hoa phợng rất lớn.
a Cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực
b Một phần tử của cái xã hội thắm tơi
c Chỉ nghĩ đến cây, đến hàng, đến những tán hoa lớn
2 Tác giả so sánh hoa phợng với gì ?
a Hoa hồng b con bớm c Con ong
3 Tác giả dùng những từ ngữ nào để tả vẻ đẹp của lá phợng?
a Xanh um, mát rợi c Xoè ra cho gió đa đẩy
Trang 23b Ngon lành nh lá me non d Câu a, b đúng
4 Lá phợng đợc so sánh với gì ?
a Lá điệp c lá me non
b Lá cây mắc cỡ d Cả 3 ý trên
5 Câu văn sau có mấy vế câu ?
Ngày xuân dần hết, số hoa tăng, màu cũng đậm dần.
7 Các vế câu trong câu ghép : Đến giờ chơi, cậu học trò ngạc nhiên nhìn trông :
Hoa nở lúc nào mà bất ngờ vậy ?
a Nối bằng từ mà
b Nối trực tiếp( không dùng từ nối)
c Không nối bằng cả hai cách trên
8 Có thể đặt dấu hai chấm vào chỗ nào trong câu văn sau :
Bố dặn Lan “Con phải học xong mới đợc đi chơi đấy! ”.
B Kiểm tra viết: 10 điểm
I Chính tả : 5 điểm
Giáo viên đọc cho học sinh nghe viết chính tả bài Trẻ con ở Sơn Mỹ ( từ đầu đến
hạt gạo của trời) trong sách Tiếng Việt 5 – tập 2 trang 166
Trang 24II Tập làm văn : 5 điểm
Em hãy tả cô giáo ( hoặc thầy giáo ) đã từng dạy dỗ và để lại cho em nhiều tình cảm
ấn tợng tốt đẹp
Bài làm
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 25………
………
………
………
………
………