+ Trong mỗi ô là chuẩn kiến thức kĩ năng chương trình cần đánh giá, tỉ lệ % số điểm, số lượng câu hỏi và tổng số điểm của các câu hỏi.. * Các hoạt động tơng ứng với vận dụng ở cấp độ thấ
Trang 1THIẾT KẾ MA TRẬN VÀ BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲNội dung 2.1: THIẾT KẾ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
1 Quy trình thiết kế ma trận đề kiểm tra
1.1 Xác định mục đích của đề kiểm tra
Đề kiểm tra là một công cụ dùng để đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi họcxong một chủ đề, một chương, một học kì, một lớp hay một cấp học nên người biên soạn
đề kiểm tra cần căn cứ vào yêu cầu của việc kiểm tra, căn cứ chuẩn kiến thức kĩ năng củachương trình và thực tế học tập của học sinh để xây dựng mục đích của đề kiểm tra chophù hợp
1.2 Xác định hình thức đề kiểm tra
Đề kiểm tra có các hình thức sau:
1) Đề kiểm tra tự luận;
2) Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan;
3) Đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức trên: có cả câu hỏi dạng tự luận và câu hỏi dạngtrắc nghiệm khách quan
Mỗi hình thức đều có ưu điểm và hạn chế riêng nên cần kết hợp một cách hợp lý cáchình thức sao cho phù hợp với nội dung kiểm tra và đặc trưng môn học để nâng cao hiệuquả, tạo điều kiện để đánh giá kết quả học tập của học sinh chính xác hơn
Nếu đề kiểm tra kết hợp hai hình thức thì nên cho học sinh làm bài kiểm tra phần trắcnghiệm khách quan độc lập với việc làm bài kiểm tra phần tự luận: làm phần trắc nghiệmkhách quan trước, thu bài rồi mới cho học sinh làm phần tự luận
1.3 Thiết kế ma trận đề kiểm tra
a) Cấu trúc ma trận đề:
+ Lập một bảng có hai chiều, một chiều là nội dung hay mạch kiến thức chính cần đánhgiá, một chiều là các cấp độ nhận thức của học sinh theo các cấp độ: nhận biết, thông hiểu vàvận dụng (gồm có vận dụng và vận dụng ở mức cao hơn)
+ Trong mỗi ô là chuẩn kiến thức kĩ năng chương trình cần đánh giá, tỉ lệ % số điểm,
số lượng câu hỏi và tổng số điểm của các câu hỏi
+ Số lượng câu hỏi của từng ô phụ thuộc vào mức độ quan trọng của mỗi chuẩn cầnđánh giá, lượng thời gian làm bài kiểm tra và trọng số điểm quy định cho từng mạch kiếnthức, từng cấp độ nhận thức
b) Mô tả về các cấp độ tư duy:
Trang 2Nhận biết
dạng, đối chiếu, chỉ ra…
* Các động từ tơng ứng với cấp độ nhận biết có thể là: xác
định, liệt kê, đối chiếu hoặc gọi tên, giới thiệu, chỉ ra,…
Thông hiểu
* Học sinh hiểu các khái niệm cơ bản, có khả năng diễn
đạt đợc kiến thức đã học theo ý hiểu của mình và có thể
sử dụng khi câu hỏi đợc đặt ra tơng tự hoặc gần với các ví
* Ví dụ:
SGK nêu quy tắc gọi tên amin và ví dụ minh hoạ, HS cóthể gọi tên đợc một vài amin không có trong SGK;
SGK nêu “Amin thờng có đồng phân về mạch cacbon,
về vị trí của nhóm chức và về bậc amin” kèm theo ví dụ
minh hoạ về amin có 4 nguyên tử C, HS có thể viết đợc cấu tạo của các đồng phân amin có 3 hoặc 5 nguyên tử C
Vận dụng
* Học sinh vợt qua cấp độ hiểu đơn thuần và có thể sử dụng, xử lý các khái niệm của chủ đề trong các tình huống tơng tự nhng không hoàn toàn giống nh tình huống đã gặp trên lớp HS có khả năng sử dụng kiến thức, kĩ năng đã họctrong những tình huống cụ thể, tình huống tơng tự nhng không hoàn toàn giống nh tình huống đã học ở trên lớp
(thực hiện nhiệm vụ quen thuộc nhng mới hơn thông
th-ờng).
* Các hoạt động tơng ứng với vận dụng ở cấp độ thấp là: xây dựng mô hình, phỏng vấn, trình bày, tiến hành thí nghiệm, xây dựng các phân loại, áp dụng quy tắc (định lí,
định luật, mệnh đề…), sắm vai và đảo vai trò, …
* Các động từ tơng ứng với vận dụng ở cấp độ thấp có thểlà: thực hiện, giải quyết, minh họa, tính toán, diễn dịch, bày tỏ, áp dụng, phân loại, sửa đổi, đa vào thực tế, chứng minh, ớc tính, vận hành…
* Ví dụ:
HS có thể sử dụng các tính chất hoá học để phân biệt
đ-ợc ancol, anđehit, axit bằng phản ứng hoá học;
HS giải quyết đợc các bài tập tổng hợp bao gồm kiến thức của một số loại hợp chất hữu cơ hoặc một số loại chất vô cơ đã học kèm theo kĩ năng viết phơng trình hoá học và tính toán định lợng
Vận dụng ở
Học sinh có khả năng sử dụng các khái niệm cơ bản để giải quyết một vấn đề mới hoặc không quen thuộc cha
Trang 3mức độ cao hơn từng đợc học hoặc trải nghiệm trớc đây, nhng có thể giải
quyết bằng các kỹ năng và kiến thức đã đợc dạy ở mức
độ tơng đơng Các vấn đề này tơng tự nh các tình huống thực tế học sinh sẽ gặp ngoài môi trờng lớp học
Xác định cấp độ t duy dựa trên các cơ sở sau:
b.1 Căn cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng của chơng trình GDPT:
Kiến thức nào trong chuẩn ghi là biết đợc thì xác định ở cấp độ “biết”;
Kiến thức nào trong chuẩn ghi là hiểu đợc thì xác định ở cấp độ “hiểu”;
Kiến thức nào trong chuẩn ghi ở phần kĩ năng thì xác định là cấp độ “vận dụng”
b.2 Những kiến thức, kĩ năng kết hợp giữa phần “hiểu đợc” và phần “kĩ năng” thì đợc xác
định ở cấp độ “vận dụng ở mức độ cao hơn”
c) Chỳ ý khi xỏc định cỏc chuẩn cần đỏnh giỏ đối với mỗi cấp độ tư duy:
+ Chuẩn được chọn để đỏnh giỏ là chuẩn cú vai trũ quan trọng trong chương trỡnhmụn học, đú là chuẩn cú thời lượng quy định trong phõn phối chương trỡnh nhiều và làm
cơ sở để hiểu được cỏc chuẩn khỏc
+ Mỗi một chủ đề (nội dung, chương ) đều phải cú những chuẩn đại diện được chọn
để đỏnh giỏ
+ Số lượng chuẩn cần đỏnh giỏ ở mỗi chủ đề (nội dung, chương ) tương ứng với thờilượng quy định trong phõn phối chương trỡnh dành cho chủ đề (nội dung, chương ) đú.Nờn để số lượng cỏc chuẩn kĩ năng và chuẩn đũi hỏi mức độ vận dụng nhiều hơn
d) Cỏc khõu cơ bản thiết kế ma trận đề kiểm tra:
d1 Liệt kờ tờn cỏc chủ đề (nội dung, chương ) cần kiểm tra;
d2 Viết cỏc chuẩn cần đỏnh giỏ đối với mỗi cấp độ tư duy;
d3 Quyết định phõn phối tỉ lệ % điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương );
d4 Tớnh số điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương ) tương ứng với tỉ lệ %;
d5 Quyết định số cõu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng và điểm tương ứng;
d6 Tớnh tổng số điểm và tổng số cõu hỏi cho mỗi cột và kiểm tra tỉ lệ % tổng số điểm phõn phối cho mỗi cột;
d7 Đỏnh giỏ lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết
e) Chỳ ý khi quyết định tỷ lệ % điểm và tớnh tổng số điểm:
+ Căn cứ vào mục đớch của đề kiểm tra, căn cứ vào mức độ quan trọng của mỗi chủ đề(nội dung, chương ) trong chương trỡnh và thời lượng quy định trong phõn phối chươngtrỡnh để phõn phối tỉ lệ % điểm cho từng chủ đề;
Trang 4+ Căn cứ vào mục đích của đề kiểm tra để quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn cầnđánh giá, ở mỗi chủ đề, theo hàng Giữa ba cấp độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng theothứ tự nên theo tỉ lệ phù hợp với chủ đề, nội dung và trình độ, năng lực của học sinh;+ Căn cứ vào số điểm đã xác định ở B4 để quyết định số điểm và số câu hỏi tương ứng(trong đó mỗi câu hỏi dạng TNKQ nên có số điểm bằng nhau);
+ Nếu đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức TNKQ và TNTL thì cần xác định tỉ lệ %tổng số điểm của mỗi hình thức, có thể thiết kế một ma trận chung hoặc thiết kế riêng 02
ma trận;
+ Nếu tổng số điểm khác 10 thì cẩn quy đổi về điểm 10 theo tỷ lệ %
Trang 52 Khung ma trận đề kiểm tra:
2.1 Khung ma trận đề kiểm tra theo một hình thức
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Chủ đề 2 Chuẩn KT,
KNcần kiểm tra
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Chủ đề n Chuẩn KT,
KNcần kiểm tra
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Trang 62.2 Khung ma trận đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Chủ đề 2 Chuẩn
KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Số câu
Số điểm
Số câu Số điểm
Số câu
Số điểm
Số câu Số điểm
Số câu
Số điểm
Số câu Số điểm
Số câu điểm= %
Chủ đề n Chuẩn
KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
3 Ví dụ về các khâu thiết kế ma trận đề kiểm tra 1 tiết lớp 9 THCS:
3.1 Mục tiêu đề kiểm tra:
1 Kiến thức:
a) Chủ đề 1: Quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ: oxit, axit, bazơ, muối (tính chất và cách điều chế)
b) Chủ đề 2: Kim loại: Tính chất, Dãy hoạt động hóa học, Nhôm, Sắt
c) Chủ đề 3: Tổng hợp các nội dung trên
2 Kĩ năng:
a) Giải câu hỏi trắc nghiệm khách quan
b) Viết phương trình hoá học và giải thích
c) Tính nồng độ mol và tính toán theo phương trình hoá học
3 Thái độ:
a) Xây dựng lòng tin và tính quyết đoán của HS khi giải quyết vấn đề
b) Rèn luyện tính cẩn thận, nghiêm túc trong khoa học
3.2 Hình thức đề kiểm tra:
Trang 7loại hợp chất vô cơ:
oxit, axit, bazơ, muối
loại hợp chất vô cơ:
oxit, axit, bazơ, muối
(tính chất và cách điều
chế)
-Biết và chứng minhđược mối quan hệ giữa oxit, axit, bazơ, muối.
- Lập sơ đồ mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ.
- Viết được các phương trình hoá học biểu diễn sơ đồ chuyển hoá.
- Phân biệt một số hợp chất vô cơ cụ thể.
- Tìm khối lượng hoặc nồng độ, thể tích dung dịch các chất tham gia phản ứng
và tạo thành sau phản ứng.
- Tính thành phần phần trăm về khối lượng hoặc thể tích của hỗn hợp chất rắn, hỗn hợp lỏng, hỗn hợp khí.
- Quan sát hiện
nghiệm cụ thể, rút ra được tính chất hoá học của kim loại và dãy hoạt động hoá học của
- Vận dụng được ý nghĩa dãy hoạt động hoá học của kim loại để dự đoán kết quả phản ứng của kim loại cụ thể
- Tính thành phần phần trăm về khối lượng của hỗn hợp hai kim loại.
- Xác định kim loại
Khâu 1 Liệt kê tên các chủ đề (nội
dung, chương…) cần kiểm tra
Khâu 2 Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy
Trang 8- Dãy hoạt động hoá học của kim loại Ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học của kim loại.
kim loại với dung dịch
axit, với nước
và với dung dịch muối.
- Tính khối lượng của kim loại trong phản ứng
chưa biết bằng phương trình hoá học
loại hợp chất vô cơ:
oxit, axit, bazơ, muối
loại hợp chất vô cơ:
oxit, axit, bazơ, muối
Trang 9loại hợp chất vô cơ:
oxit, axit, bazơ, muối
(tính chất và cách điều
chế)
-Biết và chứng minhđược mối quan hệ giữa oxit, axit, bazơ, muối.
- Lập sơ đồ mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ.
- Viết được các phương trình hoá học biểu diễn sơ đồ chuyển hoá.
- Phân biệt một số hợp chất vô cơ cụ thể.
- Tìm khối lượng hoặc nồng độ, thể tích dung dịch các chất tham gia phản ứng
và tạo thành sau phản ứng.
- Tính thành phần phần trăm về khối lượng hoặc thể tích của hỗn hợp chất rắn, hỗn hợp lỏng, hỗn hợp khí.
muối.
- Dãy hoạt động hoá học của kim loại Ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học của kim loại.
- Quan sát hiện
nghiệm cụ thể, rút ra được tính chất hoá học của kim loại và dãy hoạt động hoá học của kim loại.
- Vận dụng được ý nghĩa dãy hoạt động hoá học của kim loại để dự đoán kết quả phản ứng của kim loại cụ thể với dung dịch axit, với nước
và với dung dịch muối.
- Tính khối lượng của kim loại trong phản ứng
- Tính thành phần phần trăm về khối lượng của hỗn hợp hai kim loại.
- Xác định kim loại chưa biết bằng phương trình hoá học
3 Tổng hợp các nội
dung trên
Tổng số câu
Tổng số điểm
(trong đó chủ đề 3 có một phần tổng hợp các chuẩn với nhau)
Khâu 5 Tính số điểm, số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng
0 đ i ể m
3 ,
0 đ i ể m
2 ,
5 đ i ể m
1 ,
5 đ i ể m
3 câu x 0,5 = 1,5 điểm 1 câu x 1,0 = 1,0 điểm
1 câu x 0,5
= 0,5 điểm
1 câu x 1,0 = 1,0 điểm
1 câu x 0,5 = 0,5 điểm
1 câu x 1,5 = 1,5 điểm
Trang 10Nội dung kiến thức
loại hợp chất vô cơ:
oxit, axit, bazơ, muối
(tính chất và cách
điều chế)
-Biết và chứng minhđược mối quan hệ giữa oxit, axit, bazơ, muối.
- Lập sơ đồ mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ.
- Viết được các phương trình hoá học biểu diễn sơ đồ chuyển hoá.
- Phân biệt một
số hợp chất vô
cơ cụ thể.
- Tìm khối lượng hoặc nồng độ, thể tích dung dịch các chất tham gia phản ứng
và tạo thành sau phản ứng.
- Tính thành phần phần trăm về khối lượng hoặc thể tích của hỗn hợp chất rắn, hỗn hợp lỏng, hỗn hợp khí.
muối.
- Dãy hoạt động hoá học của kim loại
Ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học của kim loại.
- Quan sát hiện
nghiệm cụ thể, rút ra được tính chất hoá học của kim loại và dãy hoạt động hoá học của kim loại.
- Vận dụng được ý nghĩa dãy hoạt động hoá học của kim loại để dự đoán kết quả phản ứng của kim loại cụ thể với dung dịch axit, với nước
và với dung dịch muối.
- Tính khối lượng của kim loại trong phản ứng
- Tính thành phần phần trăm về khối lượng của hỗn hợp hai kim loại.
- Xác định kim loại chưa biết bằng phương trình hoá học
2 2,0 (20%)
2 1,0 (10%)
1 1,5 (15%)
1 1,5 (15%)
14 10,0 (100%)Khâu 6 Điền vào ma trận và tính số điểm
và số câu hỏi cho mỗi cột
Trang 11HOẶC MA TRẬN KHÔNG GHI CHUẨN
Nội dung kiến thức
loại hợp chất vô cơ:
oxit, axit, bazơ, muối
(tính chất và cách
điều chế)
3 câu 1,5 đ 1 câu0,5 đ 1 câu1,0 đ 1 câu0,5 đ 6 câu 3,5 đ
1 câu 0,5 đ
1 câu 1,0 đ
1 câu 0,5 đ
1 câu 1,5 đ
7 câu 5,0 đ (50%)
3 Tổng hợp các nội
dung trên
1 câu 1,5 đ
2 câu 1,0 đ (10%) Tổng số câu
Tổng số điểm 6 câu 3,0 đ
(30%)
2 câu 1,0 đ (10%)
2 câu 2,0 đ (20%)
2 câu 1,0 đ (10%)
1 câu 1,5 đ (15%)
1 câu 1,5 đ (15%)
14 câu 10,0 đ (100%)
Khâu 7 Đánh giá lại ma trận
và có thể chỉnh sửa nếu thấy
cần thiết
Trang 12Nội dung 2.2: BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
1 Biên soạn câu hỏi theo ma trận
Việc biên soạn câu hỏi theo ma trận cần đảm bảo nguyên tắc: mỗi câu hỏi chỉ kiểm tramột chuẩn hoặc một vấn đề, khái niệm; số lượng câu hỏi và tổng số câu hỏi do ma trận đềquy định
Để các câu hỏi biên soạn đạt chất lượng tốt, cần biên soạn câu hỏi thoả mãn các
yêu cầu sau:
1.1 Các yêu cầu đối với câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn;
1) Câu hỏi phải đánh giá những nội dung quan trọng của chương trình;
2) Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và số điểmtương ứng;
3) Câu dẫn phải đặt ra câu hỏi trực tiếp hoặc một vấn đề cụ thể;
4) Không trích dẫn nguyên văn những câu có sẵn trong sách giáo khoa;
5) Từ ngữ, cấu trúc của câu hỏi phải rõ ràng và dễ hiểu đối với mọi HS;
6) Mỗi phương án nhiễu phải hợp lý đối với những HS không nắm vững kiến thức;7) Mỗi phương án sai nên xây dựng dựa trên các lỗi hay nhận thức sai lệch của HS;8) Đáp án đúng của câu hỏi này phải độc lập với đáp án đúng của các câu hỏi kháctrong bài kiểm tra;
9) Phần lựa chọn phải thống nhất và phù hợp với nội dung của câu dẫn;
10) Mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng, chính xác nhất;
11) Không đưa ra phương án “Tất cả các đáp án trên đều đúng” hoặc “không có
phương án nào đúng”.
1.2 Các yêu cầu đối với câu hỏi TNTL
1) Câu hỏi phải đánh giá nội dung quan trọng của chương trình;
2) Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và số điểmtương ứng;
3) Câu hỏi yêu cầu HS phải vận dụng kiến thức vào các tình huống mới;
4) Câu hỏi thể hiện rõ nội dung và cấp độ tư duy cần đo;
5) Nội dung câu hỏi đặt ra một yêu cầu và các hướng dẫn cụ thể về cách thực hiện yêucầu đó;
6) Yêu cầu của câu hỏi phù hợp với trình độ và nhận thức của HS;
7) Yêu cầu HS phải am hiểu nhiều hơn là ghi nhớ những khái niệm, thông tin; tránh nhữngcâu hỏi yêu cầu HS học thuộc lòng
8) Ngôn ngữ sử dụng trong câu hỏi phải truyền tải được hết những yêu cầu của GV ra
đề đến HS;
Trang 1310) Nếu câu hỏi yêu cầu HS nêu quan điểm và chứng minh cho quan điểm của mình thìcần nêu rõ: bài trả lời của HS sẽ được đánh giá dựa trên những lập luận logic mà HS
đó đưa ra để chứng minh và bảo vệ quan điểm của mình chứ không chỉ đơn thuần lànêu quan điểm đó
2 Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm
Việc xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm đối với bài kiểm tra cần đảmbảo các yêu cầu:
Nội dung: khoa học và chính xác;
Cách trình bày: cụ thể, chi tiết nhưng ngắn gọn và dễ hiểu;
Phù hợp với ma trận đề kiểm tra
Cách tính điểm
2.1 Đề kiểm tra theo hình thức TNKQ
Cách 1: Lấy điểm toàn bài là 10 điểm và chia đều cho tổng số câu hỏi
Ví dụ: Nếu đề kiểm tra có 40 câu hỏi thì mỗi câu hỏi được 0,25 điểm.
Cách 2: Tổng số điểm của đề kiểm tra bằng tổng số câu hỏi Mỗi câu trả lời đúng
được 1 điểm, mỗi câu trả lời sai được 0 điểm
Sau đó qui điểm của học sinh về thang điểm 10 theo công thức:
ax
10
m
X
(X max là tổng số điểm của đề)
Ví dụ: Nếu đề kiểm tra có 40 câu hỏi, mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm, một học sinh làm
40
2.3 Đề kiểm tra theo hình thức TNTL
Cách tính điểm tuân thủ chặt chẽ các bước từ B3 đến B6 phần thiết lập ma trận đềkiểm tra, khuyến khích giáo viên sử dụng kĩ thuật Rubric trong việc tính điểm và chấm
bài tự luận (tham khảo các tài liệu về đánh giá kết quả học tập của học sinh).
2.2 Đề kiểm tra kết hợp hình thức TNKQ và TNTL
Cách 1: Điểm toàn bài là 10 điểm Phân phối điểm cho mỗi phần TL, TNKQ theo
nguyên tắc: số điểm mỗi phần tỉ lệ thuận với thời gian dự kiến học sinh hoàn thànhtừng phần và mỗi câu TNKQ có số điểm bằng nhau
Ví dụ: Nếu đề dành 30% thời gian cho TNKQ và 70% thời gian dành cho TL thì
điểm cho từng phần lần lượt là 3 điểm và 7 điểm Nếu có 12 câu TNKQ thì mỗi câu trảlời đúng sẽ được 3 0, 25
Trang 14Cách 2: Điểm toàn bài bằng tổng điểm của hai phần Phân phối điểm cho mỗi phần
theo nguyên tắc: số điểm mỗi phần tỉ lệ thuận với thời gian dự kiến học sinh hoànthành từng phần và mỗi câu TNKQ trả lời đúng được 1 điểm, sai được 0 điểm
Khi đó cho điểm của phần TNKQ trước rồi tính điểm của phần TL theo công thức sau:
.
TN TL TL
(T TL là số thời gian dành cho việc trả lời phần TNTL)
(T TN là số thời gian dành cho việc trả lời phần TNKQ) Chuyển đổi điểm của học sinh về thang điểm 10 theo công thức:
ax
10
m
X
X , trong đó (X là số điểm đạt được của HS) ( X
max là tổng số điểm của đề)
Ví dụ: Nếu ma trận đề dành 40% thời gian cho TNKQ và 60% thời gian dành cho
TL và có 12 câu TNKQ thì điểm của phần TNKQ là 12; điểm của phần tự luận là:
12.60
18 40
TL
điểm thì qui về thang điểm 10 là: 10.27 9
3 Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
Sau khi biên soạn xong đề kiểm tra cần xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra, gồmcác bước sau:
1) Đối chiếu từng câu hỏi với hướng dẫn chấm và thang điểm, phát hiện những sai sóthoặc thiếu chính xác của đề và đáp án Sửa các từ ngữ, nội dung nếu thấy cần thiết đểđảm bảo tính khoa học và chính xác
2) Đối chiếu từng câu hỏi với ma trận đề, xem xét câu hỏi có phù hợp với chuẩn cầnđánh giá không? Có phù hợp với cấp độ nhận thức cần đánh giá không? Số điểm có thíchhợp không? Thời gian dự kiến có phù hợp không?
3) Thử đề kiểm tra để tiếp tục điều chỉnh đề cho phù hợp với mục tiêu, chuẩn chương
trình và đối tượng học sinh (nếu có điều kiện).
4) Hoàn thiện đề, hướng dẫn chấm và thang điểm
Trang 154 Ví dụ từ ma trận đã thiết kế ở trên có thể biên soạn nhiều đề kiểm tra
4.1 Thống kê số câu theo số điểm
Theo ma trận đã thiết kế trên ta thấy:
Chủ đề 1 có 5 câu (0,5 đ) gồm 3 câu ở mức độ biết + 1 câu ở mức độ hiểu + 1 câu ởmức độ vận dụng tổng 2,5 đ
Ngoài ra còn có 1 câu (1,0 đ) ở mức độ hiểu tổng 1,0 đ
Chủ đề 2 có 5 câu (0,5 đ) gồm 3 câu ở mức độ biết + 1 câu ở mức độ hiểu và 1 câu ởmức độ vận dụng tổng 2,5 đ
tổng 2,5 đ
Chủ đề 3 có 1 câu (1,5 đ) ở mức độ vận dụng cao hơn tổng 1,5 đ
Như vậy, có 10 câu (0,5 đ) là những câu TNKQ, 2 câu (1,0 đ) và 2 câu (1,5) điểm lànhững câu TNTL
4.2 Chọn các câu theo mức độ nhận thức từ thư viện câu hỏi
a) Chủ đề 1:
Mức độ biết:
Câu 1 Khí SO2 phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây ?
Câu 2 Chất nào sau đây được dùng làm nguyên liệu ban đầu để sản xuất axit H2SO4 trong công nghiệp?
Câu 3 Cặp chất nào sau đây có phản ứng tạo thành sản phẩm là chất khí
A Dung dịch Na2SO4 và dung dịch BaCl2
B Dung dịch Na2CO3 và dung dịch HCl
Câu 4 Dãy gồm các muối đều phản ứng với cả dung dịch NaOH và với dung dịch HCl là
A NaHCO3 ; CaCO3 ; Na2CO3
B Mg(HCO3)2 ; NaHCO3 ; Ca(HCO3)2
C Ca(HCO3)2 ; Ba(HCO3)2 ; BaCO3
D Mg(HCO3)2 ; Ba(HCO3)2 ; CaCO3
Câu 5 Chất nào sau đây có thể dùng làm thuốc thử để phân biệt axit clohiđric và axit
sunfuric
Trang 16Câu 6 Chỉ dùng dung dịch NaOH có thể phân biệt được 2 dung dịch riêng biệt trong nhóm
nào sau đây
Câu 2 Khí cacbonic tăng lên trong khí quyển là một nguyên nhân gây nên hiệu ứng nhà
kính (hiện tượng nóng lên toàn cầu) Nhờ quá trình nào sau đây kìm hãm sự tăng khí cacbonic?
Câu 3 Cho những chất sau : CuO, MgO, H2O, SO2, CO2 Hãy chọn những chất thích hợp để
điền vào chỗ trống và hoàn thành các phương trình hoá học của sơ đồ phản ứng sau :
B H2SO4 + Na2SO3 Na2SO4 + H2O +
Câu 4 Chỉ dùng thêm quỳ tím, nêu phương pháp nhận biết các dung dịch sau và viết các
phương trình hoá học của phản ứng xảy ra :
NaHSO4 ; Na2CO3 ; Na2SO3 ; BaCl2 ; Na2S
Câu 5 Có 4 ống nghiệm, mỗi ống chứa 1 dung dịch muối (không trùng kim loại cũng như
gốc axit) là : clorua, sunfat, nitrat, cacbonat của các kim loại Ba, Mg, K, Pb
a) Hỏi mỗi ống nghiệm chứa dung dịch của muối nào ?
b) Nêu phương pháp phân biệt 4 ống nghiệm đó
Trang 17Mức độ vận dụng:
Câu 1 Cho hỗn hợp bột đá vôi (giả sử chỉ chứa CaCO3) và thạch cao khan (CaSO4) tác dụngvới dung dịch HCl dư tạo thành 448 ml khí (đktc) Khối lượng của đá vôi trong hỗn hợp ban đầu là
Câu 2 Nung hỗn hợp 2 muối MgCO3 và CaCO3 đến khối lượng không đổi thu được 3,8 gchất rắn và giải phóng 1,68 lít khí CO2 (đktc) Hàm lượng MgCO3 trong hỗn hợp là :
Câu 5 Cho dây nhôm vào dung dịch NaOH đặc, hiện tượng hoá học quan sát được ngay là
Câu 6 Cho lá đồng vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, hiện tượng thí nghiệm quan sát được nào sau đây là đúng và đầy đủ nhất ?
A Có khí màu nâu xuất hiện, đồng tan hết
B Dung dịch có màu xanh đen, khí không màu, mùi hắc xuất hiện, đồng tan hết
C Dung dịch có màu xanh nhạt, đồng tan hết, khí mùi hắc
D Dung dịch không màu, khí mùi hắc, đồng tan hết
Mức độ hiểu:
Câu 1 Để phân biệt dây nhôm, sắt và bạc có thể sử dụng cặp dung dịch nào sau đây ?
Câu 2 Để làm sạch bạc có lẫn tạp chất đồng, nhôm, sắt có thể dùng biện pháp nào sau đây ?
Trang 18B Ngâm hỗn hợp trong dung dung dịch Cu(NO3)2 dư
C Ngâm hỗn hợp trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội dư
Câu 3 Viết phương trình hoá học hoàn thành dãy biến hoá sau (ghi rõ điều kiện phản ứng
Câu 4 Có 3 kim loại màu trắng Ag, Al, Mg Hãy nêu cách nhận biết mỗi kim loại bằng
phương pháp hóa học Các dụng cụ hóa chất coi như có đủ
Mức độ vận dụng:
Câu 1 Oxi hóa hoàn toàn 10 gam hỗn hợp 2 kim loại Cu và Fe cần dùng hết 4,2 lít khí clo
(đktc) Thành phần % về khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp lần lượt là
Câu 3 Cho 4,4 g gam hỗn hợp A gồm Mg và MgO tác dụng với dung dịch HCl (dư) thu
được 2,24 lít khí (ở điều kiện tiêu chuẩn)
a) Viết các phương trình hoá học của phản ứng xảy ra
b) Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A
c) Phải dùng bao nhiêu ml dung dịch HCl 2M đủ để hoà tan 4,4 g hỗn hợp A
Câu 4 Cho 12,5 g hỗn hợp bột các kim loại nhôm, đồng và magie tác dụng với HCl (dư).
Phản ứng xong thu được 10,08 lít khí (đktc) và 3,5 g chất rắn không tan
a) Viết các phương trình hoá học của phản ứng xảy ra
b) Tính thành phần % khối lượng mỗi kim loại có trong hỗn hợp
a) Chủ đề 3:
Mức độ vận dụng:
Câu 1 10 gam hỗn hợp gồm CaCO3 ; CaO ; Al phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư Dẫn toàn bộ khí thu được sau phản ứng qua bình đựng nước vôi trong dư thì thu 1 gam kết tủa và còn lại 6,72 lít khí không màu ở đktc Thành phần phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là
Trang 19Câu 2 Đốt cháy hoàn toàn 6 gam cacbon trong một lượng dư oxi Sau phản ứng hấp thụ hết
sản phẩm khí bằng 400 ml dung dịch NaOH 2M Nếu coi thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể thì nồng độ 2 chất tan trong dung dịch thu được là
Câu 3 40 gam hỗn hợp Al, Al2O3, MgO được hoà tan bằng dung dịch NaOH 2M thì thể tíchNaOH vừa đủ phản ứng là 300 ml, đồng thời thoát ra 6,72 dm3 H2(đktc) Tìm % lượnghỗn hợp đầu
Câu 4 Hoà tan 2,4 gam Mg và 11,2 gam sắt vào 100 ml dung dịch CuSO4 2M thì tách ra chất rắn A và nhận được dung dịch B Thêm NaOH dư vào dung dịch B rồi lọc kết tủa tách ra nung đến lượng không đổi trong không khí thu được a gam chất rắn D Viết
phương trình phản ứng, tính lượng chất rắn A và lượng chất rắn D
4.3 Lắp ráp các câu hỏi theo ma trận thành 2 đề thi:
ĐỀ SỐ 1
A Phần trắc nghiệm khách quan (5,0 điểm)
Hãy khoanh tròn vào mỗi phương án chọn đúng
Câu 1 Khí SO2 phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây ?
Câu 2 Chất nào sau đây được dùng làm nguyên liệu ban đầu để sản xuất axit H2SO4 trong công nghiệp?
Câu 3 Cặp chất nào sau đây có phản ứng tạo thành sản phẩm là chất khí
A Dung dịch Na2SO4 và dung dịch BaCl2
B Dung dịch Na2CO3 và dung dịch HCl
Câu 4 Sau thí nghiệm điều chế và thử tính chất của khí HCl, khí SO2 trong giờ thực hành thínghiệm, cần phải khử khí thải độc hại này Chất nào sau đây được tẩm vào bông để ngangnút miệng ống nghiệm sau thí nghiệm là tốt nhất
Câu 5 Cặp nào sau đây chỉ gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường ?
Câu 6 Dãy gồm các kim loại được sắp theo chiều tăng dần về hoạt động hoá học là
Trang 20Câu 7 Cho dây nhôm vào dung dịch NaOH đặc, hiện tượng hoá học quan sát được ngay là
Câu 8 Để phân biệt dây nhôm, sắt và bạc có thể sử dụng cặp dung dịch nào sau đây ?
Câu 9 Cho hỗn hợp bột đá vôi (giả sử chỉ chứa CaCO3) và thạch cao khan (CaSO4) tác dụngvới dung dịch HCl dư tạo thành 448 ml khí (đktc) Khối lượng của đá vôi trong hỗn hợp ban đầu là
Câu 10 Oxi hóa hoàn toàn 10 gam hỗn hợp 2 kim loại Cu và Fe cần dùng hết 4,2 lít khí clo
(đktc) Thành phần % về khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp lần lượt là
B Phần tự luận (5,0 điểm)
Câu 11 Cho những chất sau : CuO, MgO, H2O, SO2, CO2 Hãy chọn những chất thích hợp
để điền vào chỗ trống và hoàn thành các phương trình hoá học của sơ đồ phản ứng sau:
B H2SO4 + Na2SO3 Na2SO4 + H2O +
Câu 12 Có 3 kim loại màu trắng Ag, Al, Mg Hãy nêu cách nhận biết mỗi kim loại bằng
phương pháp hóa học Các dụng cụ hóa chất coi như có đủ
Câu 13 Cho 4,4 g gam hỗn hợp A gồm Mg và MgO tác dụng với dung dịch HCl (dư) thu
được 2,24 lít khí (ở điều kiện tiêu chuẩn)
a) Viết các phương trình hoá học của phản ứng xảy ra
b) Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A
c) Phải dùng bao nhiêu ml dung dịch HCl 2M đủ để hoà tan 4,4 g hỗn hợp A
Câu 14 40 gam hỗn hợp Al, Al2O3, MgO được hoà tan bằng dung dịch NaOH 2M thì thể
lượng hỗn hợp đầu
(cho Ca = 40; Cu = 64; Fe = 56; Al = 27 ; Mg = 24; O = 16)
ĐỀ SỐ 2
A Phần trắc nghiệm khách quan (5,0 điểm)
Hãy khoanh tròn vào mỗi phương án chọn đúng
Trang 21Câu 1 Dãy gồm các muối đều phản ứng với cả dung dịch NaOH và với dung dịch HCl là
A NaHCO3 ; CaCO3 ; Na2CO3
B Mg(HCO3)2 ; NaHCO3 ; Ca(HCO3)2
C Ca(HCO3)2 ; Ba(HCO3)2 ; BaCO3
D Mg(HCO3)2 ; Ba(HCO3)2 ; CaCO3
Câu 2 Chất nào sau đây có thể dùng làm thuốc thử để phân biệt axit clohiđric và axit
sunfuric
Câu 3 Chỉ dùng dung dịch NaOH có thể phân biệt được 2 dung dịch riêng biệt trong nhóm
nào sau đây
A Dung dịch Na2SO4 và dung dịch K2SO4
B Dung dịch Na2SO4 và dung dịch NaCl
C Dung dịch K2SO4 và dung dịch MgCl2
D Dung dịch KCl và dung dịch NaCl
Câu 4 Khí cacbonic tăng lên trong khí quyển là một nguyên nhân gây nên hiệu ứng nhà
kính (hiện tượng nóng lên toàn cầu) Nhờ quá trình nào sau đây kìm hãm sự tăng khí cacbonic
Câu 5 Dãy nào sau đây chỉ gồm các kim loại đều phản ứng với dung dịch CuSO4
A Có khí màu nâu xuất hiện, đồng tan hết
B Dung dịch có màu xanh đen, khí không màu, mùi hắc xuất hiện, đồng tan hết
C Dung dịch có màu xanh nhạt, đồng tan hết, khí mùi hắc
D Dung dịch không màu, khí mùi hắc, đồng tan hết
Câu 8 Để làm sạch bạc có lẫn tạp chất đồng, nhôm, sắt có thể dùng biện pháp nào sau đây ?
B Ngâm hỗn hợp trong dung dung dịch Cu(NO3)2 dư
C Ngâm hỗn hợp trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội dư
Trang 22Câu 9 Nung hỗn hợp 2 muối MgCO3 và CaCO3 đến khối lượng không đổi thu được 3,8 gchất rắn và giải phóng 1,68 lít khí CO2 (đktc) Hàm lượng MgCO3 trong hỗn hợp là :
Câu 11 Chỉ dùng thêm quỳ tím, nêu phương pháp nhận biết các dung dịch sau và viết các
phương trình hoá học của phản ứng xảy ra :
Câu 13 Cho 12,5 g hỗn hợp bột các kim loại nhôm, đồng và magie tác dụng với HCl (dư).
Phản ứng xong thu được 10,08 lít khí (đktc) và 3,5 g chất rắn không tan
a) Viết các phương trình hoá học của phản ứng xảy ra
b) Tính thành phần % khối lượng mỗi kim loại có trong hỗn hợp
Câu 14 Hoà tan 2,4 gam Mg và 11,2 gam sắt vào 100 ml dung dịch CuSO4 2M thì tách ra chất rắn A và nhận được dung dịch B Thêm NaOH dư vào dung dịch B rồi lọc kết tủa tách ra nung đến lượng không đổi trong không khí thu được a gam chất rắn D Viết
phương trình phản ứng, tính lượng chất rắn A và lượng chất rắn D
(cho Ca = 40; Cu = 64; Fe = 56; Al = 27 ; Mg = 24; Ag = 108; O = 16)
Trang 234.4 Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm
Dùng dung dịch kiềm nhận biết nhôm, tan và có khí thoát ra
– Dùng dung dịch HCl phân biệt 2 kim loại Mg và Ag Mg tan và có khí thoát ra còn
Trang 240,2 mol 0,2 mol 0,3 mol
Al2O3 + 2NaOH 2NaAlO2 + H2O
Số mol H2 = 0,3 mol ; số mol NaOH = 0,6 mol
Theo phương trình : số mol Al = 0,2mol 5,4 gam 13,5%
– Dung dịch không làm đổi màu quỳ tím là dd BaCl2
– Dung dịch làm đổi màu quỳ tím từ màu tím sang màu xanh là dd Na2CO3; dd Na2SO3 ;
dd Na2S
+ Dung dịch cho khí thoát ra mùi trứng thối là dd Na2S :
2NaHSO4 + Na2S 2Na2SO4 + H2S + Dung dịch cho khí thoát ra mùi hắc là dd Na2SO3 :
Trang 25Chất rắn không tan là Cu KL Cu = 3,5 (g).
b) Khối lượng 2 kim loại Mg và Al trong hỗn hợp :
m(Mg,Al) = 12,5 – 3,5 = 9 (g)Đặt x, y lần lượt là số mol Mg, Al trong hỗn hợp
y mol 1,5y molTổng số mol khí H2 là :
2
H
n x 1, 5y0, 045(mol) (2) Giải hệ phương trình (1) (2) cho: x = 0,015 và y = 0,02
mAl = 27.0,2 = 5,4 (g) và mMg = 9 – 5,4 = 3,6 (g)Thành phần % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp
(28% Cu, 28,8% Mg, 43,2% Al)
Câu 14 (1,5 điểm)
Số mol Mg = 0,1 ; số mol Fe = 0,2 ; số mol CuSO4 = 0,2
Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu
MgSO4 + 2NaOH Mg(OH)2 + Na2SO4
FeSO4 + 2NaOH Fe(OH)2 + Na2SO4
Mg(OH)2 t o
MgO + H2O chất rắn D (MgO + Fe2O3)4Fe(OH)2 + O2 to 2Fe2O3 + 4H2O
Kết quả tính toán cho A = 12,8 gam Cu + 5,6 gam Fe = 18,4 gam
D = 4 gam MgO + 8 gam Fe2O3 = 12gam
Trang 26Nội dung 2.3: MỘT SỐ ĐỀ KIỂM TRA CÓ MA TRẬN KÈM THEO
1.1 ĐỀ KIỂM TRA LỚP 9 THCS
Đề kiểm tra Hóa học 9 - tiết 57
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HÓA 9 TIẾT 57
1 Axit axetic có tính axit vì trong phân tử :
A Có hai nguyên tử oxi
B Có nhóm – OH
C Có nhóm – OH và nhóm >C =O
D Có nhóm – OH kết hợp với nhóm >C=O tạo thành nhóm =COOH
2 Chất X vừa tác dụng được với Na, vừa tác dụng được với dung dịch NaOH Vậy công thức hóa học của X là:
A Trong 100 ml rượu có chứa 45 ml rượu nguyên chất
B Trong 100g rượu có chứa 45 g rượu nguyên chất
C Trong 145g rượu có chứa 45g rượu nguyên chất
Trang 27C .là chất lỏng không màu,không tan trong nước, nhẹ hơn nước, hòa tan được nhiều chất hữu cơ.
D .là hỗn hợp nhiều hiđro cacbon, không tan trong nước, nhẹ hơn nước
6 Rượu etylic có thể tác dụng được với :
A Mg ; B K ; C NaOH ; D Zn
Phần II: Tự luận Câu 2: Trong các chất sau đây: a C2H5OH ; b CH3COOH ;
Chất nào tác dụng được với Na, NaOH , Mg , CaO? Viết các phương trình hoá học cho phản ứng xảy ra
Câu 3: b Nhận biết các khí đựng trong các bình riêng biệt: CH4 ; C2H2 ; CO2
Câu 4: Cho kim loại Na dư tác dụng với 10 ml rươu etylic 960
a Tìm thể tích và khối lượng rượu đã tham gia phản ứng Biết khối lượng riêng của rượu etylic là 0,8g/ ml
b Tính khối lượng của Na cần dùng cho phản ứng trên
THANG ĐIỂM ĐỀ KIỂM TRA HÓA 9 TIẾT 57
Phần I : Trắc nghiệm khách quan (3,0 điểm)
Câu 1 : Mỗi ý chọn đúng 0,5 điểm
Câu 2 : Mỗi ý điền đúng 0,25 điểm
a Xăng, dầu hoả và nhiều sản phẩm khác
b crăckinh
c metan
d nhiều loại hiđrocacbon
Phần II: Tự luận (7,0 điểm)
Câu 3: 2,0 điểm
Chọn đúng các chất 0,5 điểm
Mỗi phương trình viết đúng 0,5 điẻm
Câu 4: 2,0 điểm
- Viết đúng công thức cấu tạo các chất 0,5 điểm
Câu 5 : 3,0 điểm
- Tính thể tích khí CO2 ở ĐKTC 1,0 điểm
Trang 28Đề kiểm tra hóa học 9 - Tiết 48
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HÓA 9 TIẾT 48
Câu 1: Khoanh tròn vào một trong các chữ A, B , C , D đứng trước câu đúng
1 Cặp chất nào sau đây có thể tác dụng được với nhau?
A SiO2 và CO2 C SiO2 và NaOH
B SiO2 và H2SO4 D SiO2 và H2O
2 Sau khi làm thí nghiệm, khí clo dư được loại bỏ bằng cách sục khí clo vào :
A Dung dịch HCl B Dung dịch NaOH
C dung dịch NaCl D Dung dịch BaCl2
3 Chọn câu sai:
A Với mỗi công thức phân tử có thể có nhiều chất hữu cơ
B Mỗi công thức cấu tạo biểu diễn nhiều chất hữu cơ
C Mỗi công thức cấu tạo chỉ biểu diễn một chất hữu cơ
D Mỗi công thức cấu tạo là một công thức phân tử
Câu 2: Điền một trong các khí : Cl2 CO2 H2 CO vào các tính chất tương ứng sau:
Câu 3: Để phân biệt 2 dung dịch: Na2SO4 và Na2CO3 người ta dùng thuốc
thử: A dd BaCl2 B dd HCl C CaCO3 D dd KCl
Câu 4: Điền các cụm từ:(dẫn xuất hidro cacbon, hóa học hữu cơ, hidro cacbon, hợp chất hữu cơ ) vào câu sau:
a Hợp chất của cacbon ( trừ CO, CO2 , H2CO3 , muối cacbonat) được gọi
là Ngành hóa học nghiên cứu các hợp chất hữu cơ được gọi là
Trang 29b.Những hợp chất hữu cơ mà thành phần chỉ có C và H gọi là nếu thành phần có chứa thêm các nguyên tố khác gọi là
Phần II: TỰ LUẬN
Câu 5: a Viết phương trình biểu diễn các biến hóa:
Fe FeCl2 Fe(OH)2 FeSO4 Fe(NO3)2
b Nhận biết các chất khí không màu đựng trong các bình riêng biệt: CH4 , C2H4 , CO2
, O2
Câu 6: cho 21 g CaCO3 tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch HCl 2M khí sinh ra được dẫn vào dd Ca(OH)2 dư thu được kết tủa
THANG ĐIỂM ĐỀ KIỂM TRA HÓA 9 TIẾT 48
Phần I : Trắc nghiệm khách quan (3,5 điểm)
Câu 1 : Mỗi ý chọn đúng 0,5 điểm
a Mỗi phương trình hoá học đúng : 0,5 điểm
b Nhận biết mỗi chất đúng : 0,5 điểm
Câu 2: 3,0 điểm
- Viết các phương trình hoá học đúng : 0,5 điểm
- Tính đúng thể tích dd HCl cần dùng : 1,5 điểm
- Tính đúng khối lượng kết tủa tạo thành : 1,0 điểm
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT SỐ 1 – LỚP MẤY?
Phần I- Trắc nghiệm khách quan: (4 điểm)
Hãy khoanh tròn vào chữ cái A, B, C, D trước đáp án đúng
Trang 30Câu 1: Hãy chọn định nghĩa chính xác nhất về oxit trong các phương án sau:
A Oxit là hợp chất của các nguyên tố, trong đó có 1 nguyên tố
là oxi
B Oxit là hợp chất có chứa nguyên tố oxi
C Oxit là hợp chất của kim loại và oxi
D Oxit là hợp chất của oxi và một nguyên tố khác.
(Bỏ)
Câu 2: Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau đây về thành phần của không khí:
A 21% khí oxi, 78% các khí khác, 1% khí nitơ
B 21% khí nitơ, 78% khí oxi, 1% các khí khác (CO2, CO, khí hiếm )
C 21% khí oxi, 78% khí nitơ, 1% các khí khác (CO2, CO, khí hiếm )
Câu 5: Trong số các chất sau:
Chất dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm là:
Trang 31Câu 6: Oxi có khả năng tác dụng được với các chất:
Phần II- Trắc nghiệm Tự luận: (6 điểm)
Câu 1: (1 điểm) Cho các chất sau:
Cl2, CaO, Na2O, SO2, NH4NO3, NO, P2O5, CaCO3, Fe2O3, CO2, NH3, ZnO, SO3, CH4,MgO
Chất nào là oxit axit ? Chất nào là oxit bazơ ?
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1 Phần I: Trắc nghiệm khách quan: (4 điểm)
Các chất thuộc oxit axit là: SO2, NO, P2O5, CO2, SO3
Các chất thuộc oxit bazơ là: CaO, Na2O, Fe2O3, ZnO, MgO
Câu 2: (2 điểm)
Để dập tắt ngọn lửa do xăng dầu cháy người ta không dùng nước vì xăng dầu nhẹ hơnnước và không tan trong nước Nếu ta dùng nước sẽ làm cho đám cháy lan rộng Vì vậyngười ta thường trùm vải dày lên ngọn lửa để cách ly ngọn lửa với oxi không khí
Trang 32Vậy khối lượng KMnO4 phải dùng là:
Trang 33ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT SỐ 2 – LỚP MẤY?
Môn : hoá Học
(Thời gian: 45’)
Phần I: Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)
Câu 1: Khoanh tròn vào một trong các chữ các chữ A B C D mà em cho là
câu trả lời đúng
1 Những oxit sau: SO2 , CO2 , CO , CaO , MgO , Na2O , N2O5 , Al2O3 , P2O5
Những oxit vừa tác dụng được với nước vừa tác dụng được với kiềm là:
3 Oxit nào giàu oxi nhất ( hàm lương % oxi lớn nhất)
A Al2O3 B N2O3 C P2O5 D Fe3O4
4 Sục khí SO2 vào nước rồi cho quì tím vào dung dịch, có hiện tượng:
A Quì tím chuyển màu xanh B Quì tím chuyển màu đỏ
C Quì tím không chuyển màu D Quì tím chuyển màu vàng
5 Oxit nào sau đây được dùng làm chất hút ẩm trong phòng thí nghiệm
6 Oxit nào sau đây là oxit lưỡng tính:
7 Trong phòng thí nghiệm có các kim loại Zn và Mg, các dung dịch axit sunfuric loãng
và axit clohidric Muốn điều chế được 1,12 lít H2 (ở đktc) phải dùng kim loại nào, axit nào để chỉ cần một lượng nhỏ nhất?
8 Phương pháp nào sau đây có thể điều chế khí SO2?
A Cho dung dịch H2SO4 loãng tác dụng với kim loại
Trang 34C Cho muối sunfit tác dụng với axit
9 CaO tác dụng được với các chất trong dãy :
A NaOH , KOH , Cu(OH)2 , B NaOH , KOH, Ba(OH)2
C Ca(OH)2 , Fe(OH)3 Mg(OH)2 D Cu(OH)2 , Mg(OH)2 , Al(OH)3
Phần II: Tự luận (7 điểm)
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM - Tiết 13.1 Phần I: Trắc nghiệm khách quan:
3,0 điểm 0,50,50,50,50,50,5
Trang 35Câu 3
Lấy mỗi chất một ít làm mẫu thửDùng dung dịch BaCl2 cho vào các chất CuO không tan
Na2SO4 tan ra và tạo kết tủaBaCl2 tan ra không tạo kết tủaPTHH: BaCl2 + Na2SO4 2NaCl + BaSO4 ↓
1,0 điểm 0,250,250,250,25
Câu 4
PTHH: CO2 + Ba(OH)2 BaCO3 + H2O
Số mol CO2 2,24 : 22,4 = 0,1 (mol)Theo phương trình :
Số mol Ba(OH)2 = Số mol CO2 = 0,1 molNồng độ mol của dung dịch Ba(OH)2 là:
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT SỐ 3
Môn : Hoá học lớp 9 THCS
(Thời gian: 45’)
Phần I: Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)
Câu 1:Khoanh tròn vào một trong các chữ các chữ A B C D mà em cho là
câu trả lời đúng
1 Những oxit sau: SO2 , CO2 , CO , CaO , MgO , Na2O , N2O5 , K2O , P2O5
Những oxit vừa tác dụng được với nước vừa tác dụng được với axit là:
3 Cho CuO tác dụng với axit HCl sẽ có hiện tượng:
Trang 364.Oxit nào sau đây được dùng làm chất hút ẩm trong phòng thí nghiệm
5 Oxit nào sau đây là trung tính
6 Hòa tan P2O5 vaò nước rôì cho quì tím vào dung dịch có hiện tượng:
A Quì tím chuyển màu xanh B Quì tím chuyển màu đỏ
C Quì tím không chuyển màu D Quì tím chuyển màu vàng
7 Phương pháp nào sau đây có thể điều chế khí SO2?
A Cho dung dịch H2SO4 loãng tác dụng với kim loại
8 Trong phòng thí nghiệm có các kim loại Zn và Mg, các dung dịch axit sunfuric loãng
và axit clohidric Muốn điều chế được 1,12 lít H2 (ở đktc) phải dùng kim loại nào, axit nào để chỉ cần một lượng nhỏ nhất?
A NaOH , KOH , Cu(OH)2 , B NaOH , KOH, Ba(OH)2
C Ca(OH)2 , Fe(OH)3 Mg(OH)2 C Cu(OH)2 , NaOH , Al(OH)3
Phần II: Tự luận (7 điểm)
Câu 2: Có những oxit: SiO2 , CaO , Fe2O3 , SO3
Những oxit nào có thể tác dụng được với:
a Nước b Axit HCl c dung dịch NaOH
Viết phương trình hoá học của phản ứng
Câu 3: Nhận biết các dung dịch: NaCl, Na2SO4 , HCl trong các lọ riêng biệt, mất nhãnCâu 4: Cho một lượng mạt sắt dư vào 800 ml dung dich H2SO4 thu đựoc 3,36 lít H2 (ở đktc)
a Tính khối lượng sắt đã phản ứng
b Xác định nồng độ mol của dung dịch H2SO4 đã dùng
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
Trang 37SO3 + 2NaOH Na2SO4 + 2H2O
3,0 điểm 0,50,50,50,50,50,5Câu 3 Lấy mỗi chất một ít làm mẫu thử
Cho quì tím vào các mẫu thử nhận ra axit HCl làm quì tím chuyển màu đỏ
Dùng dung dịch BaCl2 cho vào các chất
Na2SO4 tạo kết tủaNaCl tan ra không có hiện tượng gìPTHH: BaCl2 + Na2SO4 2NaCl + BaSO4 ↓
1,0 điểm 0,250,250,25
0,25Câu 4 PTHH: Fe + H2SO4 FeSO4 + H2 ↑
Số mol H2 3,36 : 22,4 = 0,15 (mol)Theo phương trình :
Số mol Fe = Số mol H2 = 0,15 molKhối lượng Fe tạo thành là:
Trang 38Phần I Trắc nghiệm khách quan (3,5 điểm)
Câu 1(1,0 điểm ): Hãy khoanh tròn vào một trong các chữ A, B, C, D trước câu đúng
1.Oxit là hợp chất của oxi với:
Điền đúng (Đ) hoặc sai (S) vào ô trống với các câu phát biểu sau:
A Oxit được chia làm 2 loại chính là oxit axit và oxit bazơ
Phần II Tự luận (6,5 điểm)
Câu 3: (3 điểm)
Các oxit sau đây thuộc oxit axit hay oxit bazơ ? Vì sao?
Na2O , MgO , CO2 , Fe2O3 , SO2 , P2O5 Gọi tên các oxit đó
Trang 39Câu 4: ( 3 điểm)
Tính số mol và số gam kali clorat cần thiết để điều chế được:
THANG ĐIỂM ĐỀ KIỂM TRA HÓA 8 TIẾT 46
Phần I : Trắc nghiệm khách quan 3,5 điểm
Câu 1 : Mỗi ý chọn đúng 0,5 điểm
Môn: Hoá học 8 Tiết : 53
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HÓA 8 TIẾT 53
Kiến thức
Trắc nghiệm khách quan
Phần I Trắc nghiệm khách quan (3,5 điểm)
Câu 1: (2 điểm) Có những cụm từ sau:phản ứng hoá hợp, sự khử, phản ứng phân huỷ,
sự oxi hoá, phản ứng thế Em hãy chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong những câu sau:
thời và
Trang 40b) là phản ứng hoá học trong đó từ một chất sinh ra nhiều chất mới.
c) là phản ứng hoá học trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế cho nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất
d) là phản ứng hoá học trong đó có một chất mớiđược tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu
Câu 2 Có các phản ứng hoá học sau:
1 CaCO3 CaO + CO2 ↑ 2 4P + 5O2 2P2O5
5 Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2 ↑
Hãy khoanh tròn chữ cái A hoặc B, C, D đứng trước câu trả lời đúng
PHẦN II Tự luận (6,5 điểm)
Câu 2 (3,0 điểm): Hoàn thành các phương trình phản ứng sau.
a P + P2O5 b Al + HCl
c + MgO d H2 + CuO
e Na + Cl2 e Zn + H2SO4
Câu 3 (3,5điểm):
Cho 13g kẽm phản ứng hoàn toàn với dung dịch axit clohiđric (dư)
cao thì chất nào còn dư? dư bao nhiêu gam?
Cho biết : P = 31; Cu = 64 ; Zn = 65 ; O = 16
HƯỚNG DẪN CHẤM
Môn: Hoá học 8 Tiết : 53