+ Kỹ năng : Luyện tập cho HS giải bài toán bằng cách lập phương trình qua các bước : Phân tích bài toán, giải qua ba bước đã học.. II/ CHUẨN BỊ : - GV : Thước kẻ; bảng phụ ghi đề kiểm
Trang 1Ngày soạn: 20/02/2011
Ngày dạy: 23/02/2011
I/ MỤC TIÊU : Qua bài HS nắm được
+ Kiến thức : Củng cố cách giải bài toán bằng cách lập phương trình.
+ Kỹ năng : Luyện tập cho HS giải bài toán bằng cách lập phương trình qua các bước : Phân tích bài toán,
giải (qua ba bước đã học)
+ Thái độ : Tự giác, Tư duy độc lập
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : Thước kẻ; bảng phụ (ghi đề kiểm tra, bài tập)
- HS : Ôn tập cách giải phương trình đưa được về dạng bậc nhất; Các bước giải bài toán bằng cách
lập phương trình
III/ TIẾN TRÌNH:
1 Kiểm tra bài cũ:
1/ Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương
trình
2/ Phân tích và giải bước 1 bài tập 45 sgk
1/ SGK 2/ lập bảng phân tích và giải miệng bước 1 :
Số thảm ngàySố Năng suất
T/hiện x+24 18 (x+24)/18
- Gọi x(tấm) là số tấm thảm sx theo hợp đồng ĐK :
x nguyên dương …
Ta có ptrình :
100
120 20 18
x
= +
Giải phương trình được x = 300
- Trả lời : Số thảm len sx theo hợp đồng là 300 tấm
2 Bài mới: Tiết học hôm nay chúng ta tiếp tục nắm lại cách giải bài toán bằng cách lập phương trình
Hoạt động 1: Luyện tập Bài 46 trang 31 SGK
- Đưa đề bài lên bảng phụ
- Gọi HS đọc đề bài
- Hướng dẫn HS lập bảng phân
tích đề :
- Trong bài toán ôtô dự định đi
như thế nào?
- Thực tế diễn biến như thế nào
- Yêu cầu HS điền vào các ô
trong bảng
- Chọn ẩn số ? Điều kiện của
x?
- Lập phương trình và giải?
(cho HS thực hiện theo nhóm)
- Gọi đại diện của 2 nhóm bất
kỳ trình bày bài giải ở bảng
- Cho HS lớp nhận xét và hoàn
- Một HS đọc đề bài
- Ôtô dự định đi cả quãng đường AB với vận tốc 48km/h
Thực tế : - 1giờ đầu với 48km/h
- bị tàu hoả chắn 10’ = 1/6h
- đi đoạn còn lại với vtốc 48+6(km/h)
- Một HS điền lên bảng
còn lại 54 (x-48)/54 x -48
- HS suy nghĩ cá nhân sau đó hợp tác theo nhóm lập phương trình và giải
- Đại diện nhóm trình bày bài giải ở bảng
Bài 46 trang 31 SGK
• Gọi x (km) là qđường AB Đk :
x > 48 Đoạn đường đi 1giờ đầu : 48km Đoạn đường còn lại : x -48 (km) Thời gian dự định đi: x/48 (h)
Tg đi đoạn đường còn lại: (x – 48)/54
Thời gian thực tế đi cả qđường
AB là:
(x –48)/54 + 1 + 1/6 (h)
6
1 54
48
48x = x− + + Giải pt ta được: x = 120 (nhận) Vậy qđường AB dài 120 km
Bài tập tương tự
Trang 2chỉnh bài ở bảng
- GV nhận xét và hoàn chỉnh
cuối cùng
Bài 47 trang 31 SGK
- Nêu bài tập 47 (sgk)
- Nếu gửi vào quĩ tiết kiệm x
(nghìn đồng) và lãi suất a% thì
số tiền lãi sau tháng thứ nhất là
bao nhiêu ?
- Số tiền (cả lãi lẫn gốc) sau
tháng thứ nhất ?
- Lấy số tiền đó làm gốc thì số
tiền lãi tháng thứ hai ?
- Tổng số tiền lãi cả 2 tháng ?
- Yêu cầu câu b ?
- Nếu lãi suất là 1,2% và tổng
số tiền lãi sau 2 tháng là 48,288
… ta có thể lập được pt như thế
nào ?
- GV hướng dẫn HS thu gọn
phương trình Sau đó gọi HS
lên bảng tiếp tục hoàn chỉnh bài
giải
- Cho HS lớp nhận xét ở bảng
- HS các nhóm khác nhận xét
- HS đối chiếu, sửa chữa, bổ sung bài giải của mình
- HS đọc đề bài
- Sau 1 tháng, số tiền lãi là a%x (nghìn đồng)
HS nhận xét bài làm ở bảng
Một ôtô đi từ Hà Nội đến Thanh Hoá với vận tốc 40km/h Sau 2h nghỉ lại ở Thanh Hoá ôtô lại từ Thanh Hoá về Hà Nội với vận tốc 30km/h Tổng thời gian cả đi lẫn
về là 10h45’ (kể cả thời gian nghỉ lại ở Thanh Hoá) Tính quảng đường Hà Nội – Thanh Hoá
Bài 47 trang 31 SGK
a) + Sau 1 tháng, số tiền lãi là a
%x (nghìn đồng) + Số tiền cả gốc lẫn lãi sau tháng thứ nhất là a%x + x = x(a% +1) (nghìn đồng)
+ Tiền lãi của tháng thứ hai là a% (a% +1)x (nghìn đồng)
+ Tổng số tiền lãi của cả hai tháng là: a x a a x
100 100 100
hay
x a
a
+2 100
b) Với a = 1,2 ta có ptrình :
x
+2 100
2 , 1 100
2 , 1
= 48,288
100
2 , 201 100
2 , 1
= 48,288
⇔ 241,44.x = 482880
⇔ x = 2000 Vậy số tiền bà An gửi lúc đầu là 2000(nghìn đồng)
Hoạt động 2: Củng cố
- Cho HS nhắc lại các bước giải
bài toán bằng cách lập ptrình
- GV nhấn mạnh cần thực hiện
tốt 2 bước 1 và 4
- HS nhắc lại các bước giải
- HS ghi nhớ
IV/ HDVN :
BVH:
- Xem lại các bài đã giải
- Nắm kỉ các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
- Phương pháp giải các dạng phương trình khác nhau
- Làm các bài tập 42, 49 trang 31 (sgk)
BSH: LUYỆN TẬP
- Nắm lại cách giải các dạng phương trình
- Chuẩn bị các bài trong phần luyện tập
Trang 3Ngày soạn: 27/02/2011
Ngày dạy: 28/02/2011
I/ MỤC TIÊU : Qua bài HS nắm được
+ Kiến thức : Củng cố cách giải bài toán bằng cách lập phương trình.
+ Kỹ năng : Luyện tập cho HS giải bài toán bằng cách lập phương trình qua các bước : Phân tích bài toán,
giải (qua ba bước đã học)
+ Thái độ : nhận xét , tư duy độc lập
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : Thước kẻ; bảng phụ (ghi đề kiểm tra, bài tập)
- HS : Ôn tập cách giải phương trình đưa được về dạng bậc nhất; Các bước giải bài toán bằng cách
lập phương trình
III/ TIẾN TRÌNH:
1 Kiểm tra bài cũ:
1/ Nêu các bước giải bài toán bằng cách
lập phương trình
2/ Lúc 6 giờ sáng, một xe khởi hành từ A
để đến B Sau đó một giờ một ôtô cũng
xuất phát từ A để đến B với vận tốc trung
bình lớn hơn vận tốc trung bình của xe
máy là 20km/h Cả hai xe đến B đồng
thời vào lú 9h30’ sáng cùng ngày Tính
quãng đường AB và vận tốc trung bình
của xe máy ?
1/ Phát biểu SGK trang 29 2/ Gọi x(km) là độ dài quãng đường AB ĐK : x > 0 Thời gian xe máy đi là 3,5giờ
Thời gian ôtô đi là 3,5 – 1 = 2,5giờ
Vận tốc tbình của xe máy là: x/3,5 = 2x/7(km/h) Vận tốc ôtô là x/2,5 = 2x/5(km/h)
7
2 5
2x− x = ⇔ 14x-10x = 700 ⇔ x = 175 thoả đk của ẩn
Vậy quãng đường AB dài 175 km Vận tốc trung bình của xe máy là 2.175/7 = 50(km/h)
2 Luyện tập: Tiết học hôm nay chúng ta tiếp tục giải các bài toán bằng cách lập phương trình
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
Hoạt động 1: Luyện tập Bài 42 trang 31 SGK
- Đưa đề bài lên bảng phụ
- Gọi HS đọc và phân tích đề
- Chọn ẩn số?
- Nếu viết thêm một chữ số 2 vào
bên trái và một chữ số 2 vào bên
phải thì số mới biểu diễn như thế
nào?
- Lập phương trình và giải?
(gọi một HS lên bảng)
- Cho HS lớp nhận xét
- GV hoàn chỉnh bài ở bảng
Bài 43 trang 31 SGK
- Nêu bài tập 43 (sgk)
- Để tìm được phân số, cần tìm gì?
Một HS đọc to đề bài (sgk)
• Gọi x là số cần tìm.ĐK : x∈ N;
x > 9
- Ta được : 2x2 = 2000 + x.10 + 2
- Theo đề bài ta có phương trình :
• 2000 + 10x + 2 = 153x
⇔ 153x – 10x = 2002
⇔ x = 2002 : 143 = 14 (nhận) Vậy số cần tìm là 14
- Nhận xét ở bảng, đối chiếu, sửa chữa, bổ sung …
- HS đọc đề bài
- Gọi tử số của phân số là x
Bài 42 trang 31 SGK
Một số tự nhiên có hai chữ số, biết rằng nếu viết thêm một chữ
số 2 vào bên trái và một chữ số 2 vào bên phải số đó thì ta được một số lớn gấp 153 lần số ban đầu
Bài tập tương tự
Một số tự nhiên có hai chữ số, biết rằng nếu viết thêm một chữ
số 4 vào bên trái và một chữ số 4 vào bên phải số đó thì ta được một số lớn gấp 296 lần số ban đầu
Bài 43 trang 31 SGK
Tìm phân số có các tính chất sau :
Trang 4Trả lời câu a?
- Nếu gọi tử là x thì x cần điều
kiện gì?
- Đọc câu b và biểu diễn mẫu
- Đọc câu c và lập ptrình?
- Giải phương trình bài toán ?
- Đối chiếu với điều kiện bài toán
và trả lời?
- Điều kiện x nguyên dương x ≤ 9;x≠4
- Mẫu số là x – 4
- Ta có phương trình :
) 4
− x x x
hay
5
1 10
) 4
+
x x
⇔ 10x – 40 + x = 5x
⇔ 6x = 40 ⇔ x = 20/3 (không thoả mãn đk)
- Vậy không có phân số nào có tính chất đã cho
a) Tử số của phân số là số tự nhiên
có một chữ số b) Hiệu giữa tử số và mẫu số bằng
4 c) Nếu giữ nguyên tử số và viết vào bên phải của mẫu số một chữ số đúng bằng tử số , thì ta được một phân số bằng phân số 1/5
Hoạt động 2 : Củng cố
- Cho HS nhắc lại các bước giải
bài toán bằng cách lập ptrình
- GV nhấn mạnh cần thực hiện tốt
2 bước 1 và 4
- HS nhắc lại các bước giải
- HS ghi nhớ
IV/ HDVN:
BVH: - Xem lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
- Làm các bài tập Bài 46 trang 31 SGK Tính điểm trung bình
Bài 47 trang 31 SGK
Lập bảng theo hợp đồng và đã thực hiện (số sản phẩm ,số ngày, năng suất )
BSH: ÔN TẬP CHƯƠNG III
- Trả lời các câu hỏi ôn tập chương (sgk trang 32, 33)
- Xem trước các bài tập ôn chương