Các nguyên tắc làm nền tảng cho quan hệ giữa các quốc gia thành viên và với bên ngoài: Trong quan hệ với nhau, các nước ASEAN luôn tuân theo các nguyêntắc chính đã được nêu trong Hiệp ư
Trang 1Câu 1 Bối cảnh ra đời của ASEAN
1. Bối cảnh quốc tế:
+ trật tự 2 cực Ianta và chiến tranh lạnh
- Hội nghị thượng đỉnh Ianta 4-11/2/ 1945 của phe đồng minh với
sự tham gia của đại diện 3 cường quốc Mỹ, Anh, Liên Xô với sựphân chia thành 2 phe TBCN và XHCN và khu vực ảnh hưởngcủa LX và Mỹ
- Chiến tranh lạnh (45-91): liên bang xô viết đối đầu với mỹ
Với ĐNA – khu vực nhạy cảm trước biến động cục diện thếgiới; hình thành 2 nhóm đối lập; lo ngại trước sự lôi kéo của Mỹvào chiến tranh ở Đông Dương
Ý thức được sự cần thiết của liên kết, hợp tác giữa các QGtrong khu vực
+ xu hướng liên kết hợp tác kinh tế ngày càng phát triển
hình thành từ đầu thập kỉ 30-40, với sự ra đời của các tổ chức liênkết khu vực, thế giới như: GATT (1947), EEC (1957), LAFTA (1961).NAFTA (1992), SAARC (1985), …
2.Bối cảnh khu vực
- phong trào Cm của 3 nước Đ D, cuộc chiến tranh của Mỹ ở Vn
- Tình hình nội bộ từng QG: khó khăn chung là sự nghèo nàn,chia rẽ chính trị, xung đột lãnh thổ, lãnh hải, tôn giáo, sắc tộc,
cơ cấu kinh tế lạc hậu…
Yêu cầu tất yếu liên kết chặt chẽ để củng cố hòa bình, đảm bảo
an ninh khu vực cần thiết phải dựa vào sức mình là chính đểthúc đẩy liên minh giữa các nước có chế độ chính trị- xh giốngnhau, có lợi ích lâu dài và cơ bản trùng hợp nhau để đối phó vớiphong trào chống đối trong nước và những tác động tiêu cực từbên ngoài nhằm duy trì sự ổn định an ninh chính trị làm tiền đềcho sự phát triển kinh tế - xh
Câu 2 Qúa trình hình thành và phát triển của ASEAN
+ 4/ 1955, hội nghị Bandung đã ý thức chủ nghĩa khu vực ở ĐNA có điều kiện phát triển.
+ Đầu năm 1958, thủ tướng Malaixia kêu gọi tổ chức họp bàn việc
“thống nhất hành động trong khu vực gồm các nước DNA lục địa.
- Tháng 1/1959, Hiệp ước Hữu nghị và Kinh tế Đông Nam Á(SEAFET), gồm Malaysia và Philippines ra đời
-Hiệp hội DNA (ASA): thành lập 31/7/ 1961; gồm thái lan, liên bang
Mã Lai, Philipin; tôn chỉ: tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong các lĩnhvực kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội
Trang 2- Maphilindo: thành lập 08/1963, gồm Mã lai, philipin và Indo; mụctiêu hành động “khôi phục và tăng cường sự thống nhất lịch sử và disản chung của các dân tộc Mã Lai, xích họ lại gần nhau thông quahợp tác kinh tế và văn hóa”.
Sự phát triển của ASA, Maphilindo phản ánh nhu cầu liên kếthợp tác để phát triển giữa các QG trong khu vực đã thực sựchín muồi
Tuy nhiên sự tan vỡ nhanh chóng cho thấy ý thức khu vựcchưa đủ mạnh để tạo nên liên kết bền vững
- ASEAN 5: 8/8/1967, tại Băng cốc, bộ trưởng ngoại giao của Indo,Thái lan, philipin, singapor và phó thủ tướng Malaixia kí bản tuyên
+ Tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập:
Ngày 27/11/1971, tại Kuala Lumpur, Malaysia, Bộ trưởng Ngoại giao
Indonesia, Malaysia, Philippines, Xingapo và Đặc phái viên của Hộiđồng Hành pháp Quốc gia Thái Lan đã ký và công bố “Tuyên bố vềkhu vực hòa bình, tự do và trung lập ở Đông Nam Á” - Tuyên bốZOPFAN
Tuyên bố quan trọng này đã định ra các mục tiêu cơ bản và lâu dàicủa ASEAN là xây dựng Đông Nam á thành một khu vực hòa bình, tự
do và trung lập, không có sự can thiệp dưới bất cứ hình thức nào của
+ hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ĐNA:
Trang 3Ngày 24/2/1976, tại Bali, Indonesia, nguyên thủ quốc gia các nước
ASEAN ký Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á (Hiệp ướcBali).Hiệp ước nhằm thúc đẩy hòa bình vĩnh viễn, tình hữu nghị vàhợp tác lâu bền giữa nhân dân các bên tham gia Hiệp ước, góp phầntăng cường sức mạnh, tình đoàn kết và quan hệ chặt chẽ hơn giữacác nước Đông Nam Á
+ hiến chương asean: Từ Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 10 (năm
2004), lãnh đạo các nước ASEAN đã nhất trí xây dựng bản Hiếnchương ASEAN Tại Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 13 (năm 2007),lãnh đạo các nước ASEAN đã ký thông qua Hiến chương ASEAN và raTuyên bố chung khẳng định quyết tâm hoàn tất việc phê chuẩn Hiếnchương trong vòng một năm
, Ngày 15/12/2008, Hiến chương ASEAN chính thức có hiệu lực sau
khi được tất cả các nước thành viên ASEAN phê chuẩn Đây là một
sự kiện quan trọng, là bước ngoặt lịch sử của Hiệp hội trong hơn 40năm hình thành và phát triển
Hiến chương ASEAN đánh dấu một bước chuyển mình cơ bản củaHiệp hội sang một giai đoạn mới, trở thành một tổ chức liên chínhphủ, có tư cách pháp nhân và hoạt động dựa trên cơ sở pháp lý làHiến chương ASEAN; đồng thời, phản ánh sự trưởng thành củaASEAN, thể hiện tầm nhìn và quyết tâm chính trị mạnh mẽ của cácnước thành viên ASEAN, nhất là của các vị lãnh đạo, về mục tiêu xâydựng một ASEAN liên kết chặt chẽ, vững mạnh hơn, để hỗ trợ chomục tiêu hòa bình và phát triển của cả khu vực cũng như của từngnước thành viên
Câu 3 Các nguyên tắc hoạt động chính của ASEAN
1 Các nguyên tắc làm nền tảng cho quan hệ giữa các quốc gia thành viên và với bên ngoài:
Trong quan hệ với nhau, các nước ASEAN luôn tuân theo các nguyêntắc chính đã được nêu trong Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông
- Cùng tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng, toàn vẹn lãnh thổ
và bản sắc dân tộc của tất cả các dân tộc
- Quyền của mọi quốc gia được lãnh đạo hoạt động của dân tộcmình, không có sự can thiệp, lật đổ hoặc cưỡng ép của bên ngoài;
- Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau;
- Giải quyết bất đồng hoặc tranh chấp bằng biện pháp hoà bình,thân thiện;
Trang 4- Không đe dọa hoặc sử dụng vũ lực; - Hợp tác với nhau một cách có
2 Các nguyên tắc điều phối hoạt động của Hiệp hội:
- Nguyên tắc nhất trí, tức là một quyết định chỉ được coi là củaASEAN khi được tất cả các nước thành viên nhất trí thông qua
- Nguyên tắc bình đẳng
- Nguyên tắc 6-X, theo đó hai hay một số nước thành viên ASEAN cóthể xúc tiến thực hiện trước các dự án ASEAN nếu các nước còn lạichưa sẵn sàng tham gia, không cần phải đợi tất cả mới cùng thựchiện
3 Các nguyên tắc khác:
Trong quan hệ giữa các nước ASEAN đang dần dần hình thành một
số các nguyên tắc, tuy không thành văn, không chính thức song mọingười đều hiểu và tôn trọng áp dụng như: nguyên tắc có đi có lại,không đối đầu, thân thiện, không tuyên truyền tố cáo nhau qua báochí, giữ gìn đoàn kết ASEAN và giữ bản sắc chung của Hiệp hội
Câu 4 Tôn chỉ, mục đích hoạt động
1.Duy trì và thúc đẩy hòa bình, an ninh và ổn định và tăng cường hơn nữa các giá trị hướng tới hòa bình trong khu vực;
2 Nâng cao khả năng tự cường khu vực thông qua đẩy mạnh hợptác chính trị, an ninh, kinh tế và văn hóa - xã hội;
3 Duy trì Đông Nam Á là một Khu vực không có vũ khí hạt nhân và các loại vũ khí hủy diệt hàng loạt khác;
4 Đảm bảo rằng nhân dân và các Quốc gia thành viênASEAN được sống hoà bình với toàn thế giới nói chung trong một m
ôi trường công bằng, dân chủ và hoà hợp
5 Xây dựng một thị trường và cơ sở sản xuất duy nhất với sự ổn định, thịnh vượng, khả năng cạnh tranh và liên kết kinh tế cao,
6 Giảm nghèo và thu hẹp khoảng cách phát triển trong ASEANthông qua hợp tác và giúp đỡ lẫn nhau;
7
Tăng cường dân chủ, thúc đẩy quản trị tốt và pháp quyền, thúc đẩy
và bảo vệ nhân quyền và các quyền tự do cơ bản, với sự tôntrọng
của các Quốc gia thành viên ASEAN;
Trang 58 Đối phó hữu hiệu với tất cả các mối đe dọa, các loại tội phạm xuyên
quốc gia và các thách thức xuyên biên giới, phù hợp với nguyên tắc
an ninh toàn diện;
10.Phát triển nguồn nhân lực thông qua hợp tác chặt chẽ hơn tron
g lĩnh vực giáo dục và đào tạo lâu dài, trong khoa học và công ngh
ệ, đểtăng cường quyền năng cho người dân ASEAN và thúc đẩyCộng đồng ASEAN;
11.Nâng cao phúc lợi và đời sống của người dân ASEAN thông qua việc tạo điều kiện để họ tiếp cận bình đẳng các cơ hội về phát triểncon người, phúc lợi và công bằng xã hội;
12.Tăng cường hợp tác trong việc xây dựng cho người dân ASEAN một môi trường an toàn, an ninh và không có ma túy;
13.Thúc đẩy hình thành một ASEAN hướng về nhân dân, trong đó khuyến khích mọi thành phần xã hội tham gia và hưởng lợi từ tiến trình liên kết và xây dựng cộng đồng ASEAN;
14.Đề cao bản sắc ASEAN thông qua việc nâng cao hơn nữa nhận th
ức về sự đa dạng văn hoá và các di sản của khu vực; và
15.Duy trì vai trò trung tâm và chủ động của ASEAN như là động lực chủ
chốt trong quan hệ và hợp tác với các đối tác bên ngoài trong mộtcấu trúc kv mở, minh bạch và thu nạp
Câu 3 Đặc điểm cơ bản của ASEAN
- Là một tổ chức hợp tác tiểu khu vực của các nước ĐNA
- Ra đời bằng một tuyên bố
(Tuyên bố ASEAN: Ngày 8/8/1967, tại Bangkok, Thái Lan, Bộ trưởng
phụ trách các vấn đề chính trị kiêm Bộ trưởng Ngoại giao Indonesia,Phó Thủ tướng Malaysia, Bộ trưởng Ngoại giao Philippines, Bộ trưởngNgoại giao Singapore và Bộ trưởng Ngoại giao Thai Lan đã ra Tuyên
bố ASEAN)
- Nguyên tắc ra quyết định của asean là nguyên tắc đa sốphiếu tán thành
Trang 6- Trình độ phát triển kinh tế thấp, dựa vào nông nghiệp là chủyếu
- Cơ cấu kinh tế vừa tương đồng vừa bổ sung cho nhau
- Mô hình kinh tế: từ CNH hướng nội sang CNH hướng ngoại
- Trình độ phát triển khá chênh lệch (GDP/nguoi của Singaporgấp khoảng 20 lần của Campuchia, tính theo ngang giá sứcmua gấp khoảng 25 lần)
- Dân số đông chiếm khoảng 1/10 dân số thế giới
- Xu hướng hướng tâm và ly tâm cùng tồn tại
Asean thống nhất trong sự đa dạng
Câu 5 Khái quát hợp tác kinh tế của ASEAN (7)
- Thiết lập khu vực mậu dịch tự do Asean (AFTA)
- Tăng cường đầu tư, liên kết và bổ sung công nghiệp thôngqua áp dụng biện pháp và hình thức hợp tác mới
- Củng cố phát triển hơn nữa hợp tác trong lĩnh vực vốn, laođộng, tạo điều kiện dễ dàng hơn cho tự do lưu chuyển vốn
và nguồn tài chính khác
- Phát triển hơn nữa mạng lưới cơ sở hạ tầng GTVT, phát triểnhợp tác du lịch và năng lượng
- Thúc đẩy buôn bán các sp công nghiệp
- Phát triển tiểu vùng giữa các quốc gia của hiệp hội, các tổchức khu vực và quốc tế
- Đẩy mạnh sự hợp tác tư nhân
Câu 6 Thị trường và thương mại khu vực asean
1 Đặc điểm thị trường asean
- Là thị trường có quy mô dân số lớn, tỷ lệ tăng hàng năm cao(Malayxia 1.6% , campuchia (1,2%), philipin 1,7 % )
- Khu vực thị trường đa dạng về văn hóa, gần gũi về địa lý
- Khu vực thị trường các nước đang pt
+ đi lên từ nông nghiệp, lấy nông nghiệp là điều kiện pt kinh tế
Trang 7+ đang chuyển đổi mạnh sang vận hành theo cơ chế thị trường,
mở cửa và hội nhập KTQT
+ là thị trường dễ tính- yêu cầu chất lượng hàng hóa không cao.+ cạnh tranh thị trường mạnh mẽ- cơ cấu hàng hóa XNK: bổsung, tương đồng; song song 2 xu hướng TDH song và đaphương
+ tỷ lệ tăng lực lượng lao động hàng năm cao, chuyển dịch cơcấu lao động từ nông nghiệp -> CN,DV
+ thể chế kinh tế thị trường chưa hoàn thiện
- Thị trường phát triển nhanh, không ngừng mở rộng, đầytiềm năng (phát triển về thương mại, gia tăng cung cầu,dung lượng thị trương, tốc độ tăng trưởng kinh tế cao)
2 Vị trí của thị trường và TM khu vực
Khu vực phát triển năng động, có mức tăng trưởng cao, vị tríquan trọng trên thế giới
- Vị thế địa- chính trị, địa- kinh tế quan trọng trong quan hệ +bước đệm quan trọng, cửa ngõ để thâm nhập vào khu vựcthị trường châu Á
+ là đối tác không thể thiếu của các nước lớn
- Vị thế tị trường, thương mại kv asean ngày càng được nângtầm
+ dung lượng thị trường asean ngày càng mở rộng: dân sốđông, sức mua tăng cao, tiếng nói có trọng lượng và ảnhhưởng lớn
+ tương quan cung, cầu thế giới -> ảnh hưởng tới sự biếnđộng một số mặt hàng nông sản, lương thực trên thế giới
+ thị trường quan trọng trong tiến trình Toàn cầu hóa, tự dohóa: kv trọng tâm của các kí kết các nguồn FDI; ngoài hợptác nội khối còn có nhiều kí kết hợp tác với QG ngoài như
NB, HQ
+ là khu vực thương mại tự do tương đối hiệu quả=> ảnhhưởng quan trọng đến các diễn đàn hợp tác KT&TM khu vực
Trang 8• Xu hướng phát triển của thị trường và tm khu vực ASEAN
- Dung lượng thị trường và quy mô hoạt động thương mại giatăng nhanh
- Thể chế KTTT ngày càng được cải thiện và tăng cường
- Hợp tác khu vực ở trình độ cao, mở rộng hơn về quy mô, bềrộng, chiều sâu
- Hợp tác với bên ngoài được tăng cường theo hướng hiệu quảhơn
- Quan hệ với đối tác bên ngoài pt hơn, khai thác được nhữnglợi thế khu vực
• Triển vọng phát triển của thị trường & tm khu vực
- Khu vực năng động, có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao trongvài thập kỉ tới
- Thị trường rộng lớn tiêu thụ sp, cung cấp sức lao động, hấpdẫn đầu tư
- Buôn bán nội khối gia tăng
- Các nước tham gia ngày càng có vai trò lớn với hợp tác kinh
tế, thương mại khu vực
- Dần khẳng định trong quan hệ kinh tế KTQT
• Những vấn đề đặt ra cho sự pt…
- Mô hình và nguyên tắc hợp tác còn lỏng lẻo
- Nhiều bất cập về cơ chế chính sách, thể chế KTTT của cácQG- hầu hết các thành viên là tv của WTO nhưng chưa hoànthiện về chính sách
- Vẫn có những bất ổn định về chính trị ở một số QG
- Trình độ phát triển kinh tế còn chênh lệch
- Cơ cấu kte đặc biệt cơ cấu ngoại thương có nhiều điểmtương đồng
Trang 9- Bị ảnh hưởng nhiều từ ngoài khu vực, hợp tác ly tâm còn chủyếu vd như VN buôn bán với Mỹ, EU rất nhiều và phụ thuộcrất lớn vào thị trường đó.
Câu 7 Hợp tác thương mại
1 Mục tiêu (3)
- Thúc đẩy tự do hóa Thương mại trong nội bộ asean trên cơ
sở loại bỏ hàng rào thuế quan và phi thuế quan
- Thu hút các nhà đầu tư nước ngoài vào khu vực bằng việctạo dựng một khối thị trường chung thống nhất=> trọngtâm trong hợp tác hợp tác asean
- Giúp các thành viên nâng cao sức cạnh tranh nền kinh tế,thích nghi với những điều kiện kinh tế quốc tế đang thay đổi
và với hệ thống tm đa biên
2 Nguyên tắc
Dựa trên nguyên tắc chung trong hợp tác và điều phối hoạtđộng của ASEAN
Đảm bảo phù hợp luật lệ WTO
Mang tính đặc thù của ASEAN trong áp dụng:
- Nguyên tắc tự nguyện
- Nguyên tắc 10- X
- Có đi có lại: để hưởng ưu đãi thuế quan của nhau khi thực hiện xk
theo CEPT, các QG tv phải đáp ứng các yêu cầu:
+ sp đó phải nằm trong danh mục cắt giảm thuế của cả nước XK
và Nk, có mức thuế tối đa là 20%
+ sp đó phải nằm trong chương trình giảm thuế được hội đồngAFTA thông qua
+ sp phải là những sản phẩm có hàm lượng xuất xứ từ các nướcasean tối thiểu là 40%
- Nguyên tắc khác:
Trang 10+ công khai với tất cả các biện pháp và chính sách áp dụng trongtiến trình tự do hóa thương mại
+ phân biệt đối xử giữa các thành viên và không thành viên trong
áp dụng chế độ thương mại
…
3 Cơ chế
4 Nội dung và Tiến trình hợp tác
Hiệp định khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA)
- Hiệp định khung về đẩy mạnh hợp tác kinh tế asean
- Tuyên bố Singapor 1992 thiết lập khu vực mậu dịch tự doasean
- Đẩy nhanh thực hiện AFTA
Chương trình thuế quan ưu đãi có hiệu lực chung (CEPT)
- Chương trình CEPT
- Danh mục tham gia CEPT và tỷ lệ thuế suất trung bình
- Danh mục sản phẩm chưa thực hiện CEPT
- Củng cố các điều lệ và nguyên tắc của CEPT
Khu vực mậu dịch tự do ASEAN – AFTA
- Mục tiêu: tiến hành tự do hóa TM trong nội bộ ASEAN quaviệc loại bỏ các hàng rào thuế và phi thuế; thu hút đầu tưnước ngoài vào thị trường khu vực qua việc tạo một thịtrường thống nhất thúc đẩy phân công lao động và lợi thế
so sánh của mỗi QG
- Năm 1992, ASEAN ký CEPT quy định về việc xây dựng AFTA
=> kết quả của sự tăng cường hợp tác trong khu vực
- CEPT:
+ gồm 10 điều, được sửa đổi ở Hội nghị thượng đỉnh ASEANlần 5 ở Bangkok để định lại lịch trình giảm thuế từ 15 năm
Trang 11xuống còn 10 năm và đưa các sp công nghiệp vào nội dungcủa HĐ
+ thực chất là thỏa thuận giữa các nước thành viên ASEAN
về cắt giảm thuế quan trong nội bộ ASEAN còn 0-5% qua
“cơ chế thuế quan ưu đãi có hiệu lực chung”
Nội dung của CEPT:
Giảm thuế đối với các hàng hóa trao đổi trong ASEAN xuốngcòn 0-5 % trong vòng 15 năm kể từ 1993
Bãi bỏ hạn chế định lượng và các biện pháp phi thuế quankhác đối với hàng hóa trao đổi trong ASEAN
Hài hòa các thủ tục hải quan để tạo điều kiện thuận lợi choviệc trao đổi hàng hóa giữa các nước asean
Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung CEPT/AFTA
a Khung thời gian thực hiện: 6 nước asean đầu tiên 93- 03, Vn96- 06, LM 98- 08, Campuchia 2000-2010
b Lộ trình cắt giảm thuế: việc cắt giảm thuế quan được xây dựng
lộ trình thực hiện đối với từng sp theo 4 loại danh mục đó là:., danh mục giảm thuế ngay
., danh mục sp tạm thời chưa cắt giảm thuế
., danh mục nhạy cảm hoặc nhạy cảm cao
., danh mục loại trừ hoàn toàn
c Phạm vi áp dụng: tất cả các mặt hàng
d Điều kiện để hưởng ưu đãi thuế quan: (có trong danh mụchàng cắt giảm thuế của cả nước nk và xk; tối thiểu 40 % hàmlượng của sp có xuất xứ từ ASEAN; được vận chuyển thẳng từ 1nước asean)
e Loại bỏ hàng rào phi thuế quan
f Hợp tác để thống nhất các tiêu chuẩn và sự phù hợp
Những năm gần đây các nước asean qd đẩy nhanh tiếntrình thực hiện AFTA bằng cách:
Trang 12- Rút ngắn thời gian hoàn thành cắt giảm thuế quan, theo đó mốchoàn thành cắt giảm thuế về 0-5% với ASEAn 6 là 2002, vn là
2006, LM 2008, C là 2010
- Đưa toàn bộ các sp về mức thuế suất 0%vào 2010 đối vớiasean6 và 2015 với CLMV
5 Thuận lợi và thách thức trong hợp tác
- Hội tụ các đk thuận lợi cho hợp tác, pt quan hệ thương mại
- Cơ cấu kinh tế vừa có tính bổ sung vừa có tính tương đồng->khai thác lợi thế so sánh của quốc gia, liên kết tạo sức mạnhcạnh tranh trong tm
- Khu vực phát triển kinh tế năng động và giàu tiềm năng, quy môthị trường mở rộng
- Quan hệ thương mại của asean với thế giới phát triển theo chiềuhướng tích cực -> bổ sung, thúc đẩy hợp tác nội khối
Thách thức:
- Bất ổn chính trị ở một số quốc gia và trong khu vực
- Khoảng cách về trình độ phát triển giữa các nước trong khối
- Cơ cấu ngoại thương có nhiều điểm tương đồng nên cạnh tranhcàng gay gắt giữa các nước thành viên
- Nguyên tắc, mô hình hợp tác còn lỏng lẻo
- Thách thức khác: tôn giáo, sự can thiệp và chịu ảnh hưởng từbên ngoài khối…
- Tạo ra một khu vực thị trường rộng lớn, hấp dẫn, pt năng động
- Tạo ra đối trọng cạnh tranh với các đổi thủ ngay trong khu vực