Tài liệu là bản slide hữu ích, cô đọng và chất lượng của toàn bộ chương 5: Kinh tế các nước XHCN, môn Lịch sử Kinh tế quốc dân.Phù hợp, tiện lợi cho thảo luận hoặc phục vụ nghiên cứu, ôn tập môn học cũng như khối kinh tế
Trang 1Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định
Trang 25.1 Quá trình hình thành hệ thống kinh tế xã hội chủ nghĩa
5.1.1 Sự xuất hiện của chủ nghĩa xã hội
Thuyết không tưởng, đầu
XIX
Tuyên ngôn của Đảng Cộng Sản, 1948
Sự kiện công xã Pari, 1871
Cách mạng tháng 10 Nga, 1917
Liên Xô chiến thắng Phát xít Đức, Nhật, 1945
Mô hình CNXH sụp đổ
ở Đông Âu, 1989; Liên
Xô, 1991
Trang 35.1.2 Quan hệ hợp tác kinh tế giữa các nước xã hội chủ nghĩa
là “Sân sau kinh tế của Tây Âu”
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai: Nền kinh tế bị thiệt hại nặng nề Đặt ra yêu cầu cấp bách về mối quan hệ hợp tác kinh tế giữa các nước
XHCN Đông Âu
Đặc điểm:
+Mang tính chất song phương
+Chủ yếu diễn ra trong lĩnh vực ngoại thương và tín dụng
Trang 45.1 Quá trình hình thành hệ thống
kinh tế xã hội chủ nghĩa
5.1.2 Quan hệ hợp tác kinh tế giữa các nước xã hội chủ nghĩa
Thời kỳ thứ hai ( từ năm 1949-1991): Thực hiện những cải tạo
quan trọng trong nền kinh tế quốc dân ở các nước XHCN, xây dựng cơ
sở vật chất kỹ thuật của CNXH giành sự thắng lợi của chế độ XHCN
Hội đồng tương trợ kinh tế SEV:
- Mục tiêu: Phát triển hợp tác kinh tế nhiều bên, trên cơ sở thực hiện triệt để nguyên tắc phân công lao động quốc tế XHCN, tác động đến sự phát triển kinh tế của các nước thành viên, nâng cao trình độ công
nghiệp hóa, năng suất lao động và phúc lợi xã hội của nhân dân lao
động của các nước thành viên
- Tính chất: Là hệ thống quan hệ kiểu mới về kinh tế giữa các nước bình đẳng có chủ quyền.
Trang 55.1 Quá trình hình thành hệ thống kinh tế xã hội chủ nghĩa
5.1.2 Quan hệ hợp tác kinh tế giữa các nước xã hội chủ nghĩa
Hội đồng tương trợ kinh tế SEV:
- 4 giai đoạn phát triển:
Giai đoạn 1 (1949-1958): Hợp tác kinh tế nhiều bên, chủ yếu là
ngoại thương và trao đổi kinh nghiêm kỹ thuật
Giai đoạn 1 (1949-1958): Hợp tác kinh tế nhiều bên, chủ yếu là
ngoại thương và trao đổi kinh nghiêm kỹ thuật
Giai đoạn 2 (1959-1962): Hình thành cơ sở của việc chuyên
môn hóa và hợp tác sản xuất giữa các thành viên
Giai đoạn 2 (1959-1962): Hình thành cơ sở của việc chuyên
môn hóa và hợp tác sản xuất giữa các thành viên
Giai đoạn 3 (1962-1969): Là một nhất thể hóa kinh tế xã hội
chủ nghĩa – mở rộng hợp tác sản xuất và khoa học – kỹ thuật.
Giai đoạn 3 (1962-1969): Là một nhất thể hóa kinh tế xã hội
chủ nghĩa – mở rộng hợp tác sản xuất và khoa học – kỹ thuật.
Giai đoạn 4 (1969-1991): Đi sâu vào nhất thể hóa kinh tế
XHCN, dưới hình thức phối hợp kế hoạch kinh tế quốc dân
Giai đoạn 4 (1969-1991): Đi sâu vào nhất thể hóa kinh tế
XHCN, dưới hình thức phối hợp kế hoạch kinh tế quốc dân
Trang 65.1 Quá trình hình thành hệ thống
kinh tế xã hội chủ nghĩa
5.1.2 Quan hệ hợp tác kinh tế giữa các nước xã hội chủ nghĩa
Hội đồng tương trợ kinh tế SEV:
- Đến năm 1991 Hội đồng tương trợ kinh tế SEV tan rã
Nguyên nhân tan rã:
+ Quản lý theo kiểu kế hoạch hóa tập trung.
+ Chưa sử dụng rộng rãi các phương pháp kinh tế và quan hệ
hàng hóa tiền tệ
Trang 75.2 Kinh tế các nước xã hội chủ nghĩa thời kỳ quá
độ lên chủ nghĩa xã hội (1917 - giữa thập kỷ 1960)
Nguyên nhân quá độ lên chủ nghĩa xã hội:
Cách mạng XHCN giành được chính quyền, giai cấp công nhân
và nhân dân lao động cần sử dụng chính quyền để tiến hành cải tạo toàn bộ hình thái kinh tế - xã hội cũ, xây dựng hình thái kinh
Cải tạo QHSX
cũ, xây dựng QHSX mới
Quốc hữu hóa
Cải cách ruộng đất
Cải tạo công thương nghiệp tư bản tư doanhHợp tác hóa
nông nghiệp
Trang 85.2 Kinh tế các nước xã hội chủ nghĩa thời kỳ quá
độ lên chủ nghĩa xã hội (1917 - giữa thập kỷ 1960)
5.2.1 Cải tạo quan hệ sản xuất cũ, xây dựng quan hệ sản xuất mới
Quốc hữu hóa
Dùng phương pháp cách mạng để xóa bỏ chế độ chiếm hữu tư liệu sản xuất của giai cấp tư sản, biến nó thành sở hữu Nhà nước (tức sở hữu toàn dân).
Mục đích: Làm cho giai cấp bóc lột mất chỗ dựa về kinh tế, làm cho nhà nước vô sản nắm được các mạch máu kinh tế quan trọng để lãnh đạo và xây dựng nền kinh tế có kế hoạch.
Hình thức:
+Tước đoạt trực tiếp không bồi thường (Liên Xô).
+Cải tạo bằng phương pháp hòa bình – chính sách chuộc lại và trả dần (Các nước khác).
Tốc độ:
+Hơn một năm (Liên Xô).
+5 – 6 tháng sau khi giành chính quyền (Các nước khác).
Ý nghĩa: Tạo cơ sở ban đầu cho kinh tế quốc doanh, tạo tiền đề quan trọng cho công cuộc cải tạo XHCN và xây dựng CNXH.
Trang 95.2 Kinh tế các nước xã hội chủ nghĩa thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
Tiến hành cải cách ruộng đất
-Ý nghĩa:
Chế độ sở hữu ruộng đất của địa chủ bị xóa bỏ, giải
phóng sức lao động của nông dân, tạo điều kiện cho nông
nghiệp phát triển => Chuẩn bị một bước cho việc cải tạo và phát triển nông nghiệp theo CNXH sau này
-Ý nghĩa:
Chế độ sở hữu ruộng đất của địa chủ bị xóa bỏ, giải
phóng sức lao động của nông dân, tạo điều kiện cho nông
nghiệp phát triển => Chuẩn bị một bước cho việc cải tạo và phát triển nông nghiệp theo CNXH sau này
Trang 105.2 Kinh tế các nước xã hội chủ nghĩa thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
(1917 - giữa thập kỷ 1960)
5.2.1 Cải tạo quan hệ sản xuất cũ, xây dựng quan hệ sản xuất mới
Hợp tác hóa nông nghiệp
Cơ sở: Kế hoạch hợp tác hóa của Lênin.
Nguyên tắc: Tự nguyện, từng bước và có sự giúp đỡ, khuyến khích vật chất của nhà nước.
Đặc điểm:
+Hợp tác hóa song song với cơ giới hóa: Liên Xô, CHDC Đức, Tiệp Khắc.
+Hợp tác hóa gắn được tiến hành trước cơ giới hóa, song song với thủy lợi
và cải tiến kỹ thuật: Trung Quốc, Việt Nam
+Trên dưới 10 năm (Liên Xô, CHDC Đức, Bungari).
+Từ 3 đến 5 năm (Trung Quốc, Việt Nam, CHDCND Triều Tiên).
Trang 115.2 Kinh tế các nước xã hội chủ nghĩa thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
+Bạo lực, tước đoạt
+Chủ nghĩa tư bản Nhà nước
Trang 125.2 Kinh tế các nước xã hội chủ nghĩa thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
(1917 - giữa thập kỷ 1960)
5.2.2 Xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội
Tiến hành công nghiệp hóa XHCN theo mô hình chung:
+Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng, được thực hiện một cách
có kế hoạch
+Tập trung nguồn vốn chủ yếu dựa vào tích lũy trong nước trên
cơ sở tăng năng suất lao động, dựa vào tiết kiệm và tinh thần lao động XHCN của toàn dân
Trang 135.2 Kinh tế các nước xã hội chủ nghĩa thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
5.2.2 Xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội
Bảng tỷ trọng giá trị tổng sản lượng công nghiệp của các nước XHCN so với
thế giới (1940-1972)
(Đơn vị:%)
Trang 145.2 Kinh tế các nước xã hội chủ nghĩa thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa
Nhịp độ phát triển của nông nghiệp chậm lại và ngày càng cách xa nhịp độ phát triển của công nghiệp
Công nghiệp nhẹ và giao thông vận tải cũng bị lạc hậu =>Nền kinh tế quốc dân bị mất cân đối
Trang 155.3 Kinh tế các nước xã hội chủ nghĩa
trong thời kỳ từ giữa thập kỷ 60 đến 1991
kế hoạch hóa
Cải cách kinh tế
-Ý nghĩa:
+Góp phần đẩy nhanh nhịp độ tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân
+Thúc đẩy quá trình xã hội hóa sản xuất và lao động
+Xóa dần sự cách biệt giữa hai hình thức sở hữu (toàn dân - tập thể), thành thị - nông thôn, lao động trí óc - lao động chân tay
-Hạn chế:
+Các nhược điểm và khuyết điểm của mô hình xây dựng chủ nghĩa xã hội đã được hình thành trước đó vẫn chậm được khắc phục
+Nền kinh tế một số nước vẫn còn quán tính phát triển theo chiều rộng
Trang 165.3 Kinh tế các nước xã hội chủ nghĩa trong thời kỳ từ giữa thập kỷ 60 đến 1991
5.3.2 Phát triển kinh tế
Xu hướng:
Nâng cao tình độ điện khí hóa trong các nhành kinh tế quốc dân;
sử dụng rông rãi năng lượng điện nguyên tử
Tăng cường trình độ hóa học của nền kinh tế quốc dân
Cơ khí hóa toàn bộ, tự động hóa sản xuất
Công nghiệp hóa nông nghiệp, làm cho công nghiệp và nông
nghiệp gắn bó với nhau
Giải pháp:
Tăng cường vốn đầu tư cơ bản
Phát triển mạnh các viện nghiên cứu khoa học và thiết kế, các cơ quan kỹ thuật
Cơ cấu kinh tế thay đổi: Chú trọng phát triển các ngành quyết định sự tiến
bộ khoa học kỹ thuật; Tăng nhanh tốc độ sản xuất tư liệu tiêu dùng (nhóm A) so với sản xuất tư liệu sản xuất (nhóm B); Tăng cường hơn các ngành
cơ cấu hạ tầng và dịch vụ
Đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt
Trang 175.3 Kinh tế các nước xã hội chủ nghĩa
trong thời kỳ từ giữa thập kỷ 60 đến 1991
5.3.2 Phát triển kinh tế
Tuy nhiên, từ giữa những năm 70 trở đi nền kinh tế các nước XHCN Châu
Âu dần lâm vào tình trạng khó khăn, trì trệ -> Cuối thập kỷ 1980 thì lâm vào tình trạng khủng hoảng toàn diện và nghiêm trọng nhất từ trước tới nay
1961-1965
1970
1666- 1975
1971- 1980
1976- 1985
Trang 185.4 Kinh tế thời kỳ từ 1991 đến nay
5.4.1 Chuyển đổi kinh tế
5.4.1.1 Ở Liên Xô (cũ) và Đông Âu
Bối cảnh lịch sử:
Từ giữa thập kỷ 1970 trở đi, nền kinh tế dần bước vào tiền khủng hoảng và khủng hoảng; nhịp độ tăng trưởng kinh tế chậm dần Đời sống nhân dân chậm được cải thiện
Vào thập kỷ 1980, tiến hành cải tổ, cải cách nền kinh tế trong mô hình cũ của CNXH Không mang lại kết quả như mong muốn
Mô hình CNXH bị sụp đổ ở Đông Âu (1989), ở Liên Xô (1991)
Bảng tốc độ tăng GDP ở Liên Xô (cũ) và Đông Âu (1990-2000)
Trang 195.4 Kinh tế thời kỳ từ 1991 đến nay
5.4.1 Chuyển đổi kinh tế
5.4.1.1 Ở Liên Xô (cũ) và Đông Âu
Công cuộc chuyển đổi kinh tế:
Đặc trưng: Trong mấy năm đầu chuyển đổi, sản xuất bị suy thoái nặng nề (Nhất là năm 1991-1992)
Nội dung:
Về sở hữu tư liệu sản xuất: Được coi là vấn đề then chốt,
thực hiện đa dạng hóa quyền sở hữu, đã và đang diễn ra cổ
phần hóa và tư nhân hóa các doanh nghiệp nhà nước
Về cơ cấu kinh tế: Cải tổ kinh tế theo hướng phi quân sự
hóa, chú trọng hơn các ngành công nghiệp nhóm B, chuyển
một bộ phận năng lực sản xuất của công nghiệp quốc phòng sang sản xuất hàng tiêu dùng, nâng cao khả năng hội nhập
vào nền kinh tế thế giới
Trang 205.4 Kinh tế thời kỳ từ 1991 đến nay
5.4.1 Chuyển đổi kinh tế
5.4.1.1 Ở Liên Xô (cũ) và Đông Âu
Công cuộc chuyển đổi kinh tế:
Nội dung:
Về cơ cấu quản lý kinh tế: Từ bỏ cơ chế kế hoạch hóa tập
trung chuyển sang cơ chế thị trường, thực hiện “liệu pháp sốc”: Thả nổi giá cả,, triệt để bỏ bao cấp, tự do kinh doanh
Về kinh tế đối ngoại: Chủ chương mở cửa nền kinh tế, hòa
nhập với nền kinh tế thế giới, chuyển hướng thương mại với các thị trường OECD, thiên về hướng Mỹ - Tây Âu
Trang 215.4 Kinh tế thời kỳ từ 1991 đến nay
5.4.2 Cải cách mở cửa
Sau khi Liên Xô tan rã, LB Nga là quốc gia kế tục Liên Xô với thể chế tổng thống LB Nga Nền kinh tế:
+Từ 1991-1995, kinh tế liên tục suy thoái.
+Từ năm 2000, Putin lên làm tổng thống Nước Nga có nhiều chuyển biến khả quan và triển vọng
Đường lối phát trển kinh tế (2000-2010):
Chuyển đổi kinh tế theo quỹ đạo bền vững.
Xây dựng kinh tế thị trường theo phương thức mới: Đảm bảo các chỉ
số cân bằng về kinh tế - xã hội.
Hồi phục và tăng trưởng kinh tế là mục tiêu và nhiệm vụ trọng tâm.
Biện pháp:
Kích thích tăng trưởng kinh tế
Phát triển các ngành kỹ thuật cao
Xây dựng kết cấu kinh tế hợp lý, hệ thống tiền tệ hiệu quả
Đẩy nhanh hội nhập kinh tế quốc tế
Xóa bỏ kinh tế ngầm, thủ tiêu các tổ chức tội phạm kinh tế
Hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn
Trang 225.4 Kinh tế thời kỳ từ 1991 đến nay
5.4.2 Cải cách mở cửa
Nga:
Thành tựu cơ bản:
Tốc độ tăng trưởng GDP mỗi năm 6,5%
Nợ nước ngoài giảm đáng kể
Dự trữ ngoại hối gia tăng
Tình trạng thất thoát vốn tài chính chấm dứt
Mức sống người dân được cải thiện
Uy tín và địa vị nước Nga tên trường quốc tế ngày càng được củng cố
Trang 235.4 Kinh tế thời kỳ từ 1991 đến nay
5.4.2 Cải cách mở cửa
Việt Nam
Giai đoạn 1991-2006:
Giai đoạn chuyển tiếp của nền kinh tế Việt Nam, từ nền kinh
tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường
Tích cực hội nhập kinh tế: Gia nhập WTO (2006), Hiệp định thương mại Việt - Mỹ (2001)
tăng cao và tăng nhanh
Tuy nhiên cán cân thương mại trong giai đoạn này đã khởi
sắc, năm 2012 là năm đầu tiên VN xuất siêu kể từ năm 1992
Trang 245.4 Kinh tế thời kỳ từ 1991 đến nay
Tốc độ tăng trưởng bình quân 9,8% Tuy nhiên đang hạ nhiệt
Đứng thứ 3 thế giới về buôn bán (2004) và công nghiệp
Đứng đầu thế giới về sản lượng nông sản
Tính đến năm 2012, Trung Quốc là nền kinh tế lớn thứ 2 thế giới về GDP danh nghĩa
Trang 255.4 Kinh tế thời kỳ từ 1991 đến nay
5.4.2 Cải cách mở cửa
CHDCND Triều Tiên
Giai đoạn 1 (1991-1998): Vượt qua khủng hoảng kinh tế
Giai đoạn 2 (1998-2002): Thực hiện “tái thiết” và “cải
thiện”
Coi “chính trị quân đội làm nền tảng” là ưu tiên
Thực hiện “chính sách kinh tế mang tính cách mạng”
Chấp nhận chế độ tổng động viên
Tiến hành tái cơ cấu công nghiệp dựa trên ứng dụng khoa học và công nghệ tiến tiến
Bãi bỏ và sau đó phục hồi hệ thống “khu liên hợp”
Thúc đẩy chủ nghĩa thực dụng và “tư duy mới”
Biện pháp “cải thiện kinh tế” ngày 07/01/2002
Từ bỏ một phần cơ chế cũ, chuyển dần sang cơ chế thi trường
Trang 265.4 Kinh tế thời kỳ từ 1991 đến nay
5.4.2 Cải cách mở cửa
CHDCND Triều Tiên
Giai đoạn 3 (2002- nay)
Trong năm 2005, 2006, Triều Tiên chủ trương chú trọng và tập trung vào phát triển nông nghiệp, coi đây là mặt trận chủ đạo
để phát triển nền kinh tế quốc dân
12/2009, tái định giá đồng tiền với một số hạn chế => Sự thiếu hụt nghiêm trọng và lạm phát
2012 tiếp tục nỗ lực phát triển các khu kinh tế đặc biệt với
Trung Quốc
Chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài
Gần đây, kinh tế tiếp tục gặp nhiều khó khăn, thiếu lương thực
và năng lượng nghiêm trọng
Tăng trưởng GDP hàng năm [36][69]