Bao gồm những phép toán các bài giải mẫu và ví dụ giúp cho việc học hiệu quả và hiểu bài hơn trong môn Toán cao cấp, đặc biệt là phần giải tích, giải ma trận, một trong những phần làm nhiều học sinh băn khoăn
Trang 2I Phép cộng ma trận và nhân ma trận với số.
Định nghĩa 1: Cho hai ma trận cùng cấp:
Tổng của hai ma trận A và B là một ma trận cấp
Trang 3
Ký hiệu là A + B và được xác định như sau:
Định nghĩa2: Cho ma trận và số thực .
Tích của trận A và số thực là một ma trận cấp
Trang 4Ký hiệu là và được xác định như sau:
Nhận xét:
+ Phép cộng ma trận chỉ áp dụng cho các ma trận cùng cấp
+ Việc thực hiện phép cộng hai ma trận và nhân ma trận với số được thực hiện tương tự như đối với vectơ:
Trang 5
Cụ thể:
Quy tắc cộng: ”Cộng hai ma trận cùng cấp ta cộng các phần tử ở vị trí
tương ứng với nhau.”
Quy tắc nhân véc tơ với số: ”Nhân một ma trận với số ta nhân số với
tất cả các phần tử của ma trận đó.”
Trang 7,
Trang 8Các tính chất cơ bản của phép cộng và nhân ma trận với số: (8
Trang 10Chú ý: Ta có phép trừ hai ma trận:
A – B = A + (–B)Như vậy, Nếu A và B là hai ma trận cùng cấp :
Thì:
Trang 11
Quy tắc: “Trừ hai ma trận cùng cấp ta trừ các phần tử của ma trận
đứng trước cho các phần tử tương ứng của ma trận đứng sau”
Nhận xét:
Trang 12Chú ý: “Từ các tính chất trên ta suy ra thực hiện biến đổi một biểu thức
ma trận (hay đẳng thức ma trận) có thể thực hiện như biến đổi một biểu thức(hay đẳng thức đại số) Tức là, có thể: nhân phân phối, chuyển vế đổi dấu,… ”
Trang 13Ví dụ: (Bài 2 – Trang 112-SGTr)
Cho hai ma trận:
a) Lập các ma trận:
Trang 16b) Giả thiết:
ta có,
Trang 17
Vậy,
X =
Trang 18II Phép nhân ma trận với ma trận.
Định nghĩa: Cho hai ma trận
L
Trang 19L
Trang 21Chẳng hạn:
Trang 22
Chú ý:
1 Tích AB có nghĩa (thực hiện được) khi và chỉ khi số cột của ma trận
đứng trước (A) bằng số dòng của ma trận đứng sau (B)
2 Cấp của ma trận tích AB (khi có nghĩa): Ma trận AB có số dòng bằng
số dòng của ma trận đứng trước và số cột bằng số cột của ma trận đứng sau
Trang 233 Các phần tử của AB được tính theo quy tắc: Phần tử cij (nằm ở dòng
i, cột j của AB) là tích vô hướng của dòng i (của ma trận đứng trước) và cột j (của ma trận đứng sau)
d c
ij i j
Trang 25Nhận xét: Phép nhân ma trận không có tính chất giao hoán.
Trang 29L
Trang 3012
n
x x
m
b b B
L L L L L L L L L L L
Trang 31Vậy, hệ trên được viết dưới dạng đơn giản: AX = B
Các tính chất cơ bản của phép nhân:
1) Tính kết hợp: (AB)C = A(BC) =ABC
2) Tính phân phối đối với phép cộng:
Dạng ma trận của hệ pttt
Trang 32Tính chất này cho ta qua tắc: “Khi nhân một số với tích của hai ma
trận ta có thể nhân số đó với một trong hai ma trận của tích”
4) Mọi ma trận đều không thay đổi khi nhân với ma trận đơn vị:
Trang 34
………34………
m lần