Viết phương trình phản ứng để biểu diễn sơ đồ sau: CaCO3 CaHCO32 3.. Hãy tính nồng độ % và nồng độ mol của dung dịch ở nhiệt độ đó.. Khi hòa tan các muối tan của nhôm hoặc sắt vào nước t
Trang 1SỞ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO TP.HCM
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP THÀNH PHỐ
NĂM HỌC 2006 – 2007 MÔN HÓA HỌC – Thời gian: 150 phút
Câu 1:
1 Metan có lẫn C2H2 và CO2, bằng phương pháp hóa học hãy tinh chế metan
2 Viết phương trình phản ứng để biểu diễn sơ đồ sau:
CaCO3
Ca(HCO3)2
3 Hãy chọn các chất: X, Y, Z E, T, G thích hợp thỏa mãn các điều kiện sau:
X + Y → có khí bay lên
E + Y → có khí bay lên
X + T → có kết tủa
Z + T → có kết tủa
E + G → có kết tủa Trong đó X, Z, E, G là các muối có gốc axit khác nhau, Y là axit, T là baz và các phản ứng đều xảy ra trong dung dịch Viết phương trình phản ứng minh họa
Câu 2:
1 Ở 300C, 100 (g) nước hòa tan 5,59 (g) bari hidroxit, tạo thành dung dịch bão hòa có khối lượng
riêng là 1,06 (g/ml) Hãy tính nồng độ % và nồng độ mol của dung dịch ở nhiệt độ đó
2 Khi hòa tan các muối tan của nhôm hoặc sắt vào nước thì dung dịch thu được luôn bị đục và thường tạo thành một ít kết tủa Nhưng khi thêm vào một ít dung dịch axit thì kết tủa đó tan hết và được dung dịch trong suốt Hãy giải thích hiện tượng đó và viết phương trình phản ứng minh họa Hãy dự đoán độ pH của dung dịch tạo thành (= 7; > 7; < 7)
3 Nguyên tử của nguyên tố A có tổng số hạt là 82, tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22
a Xác định nguyên tố A
b Viết ba phương trình phản ứng của A trong đó A thể hiện hóa trị II
Câu 3:
Ngày nay người ta điều chế axetylen bằng các nhiệt phân metan ở nhiệt độ cao theo phương trình phản ứng: 2CH4 → C2H2 + 3H2
Khi lấy metan thực hiện phản ứng chuyển hóa trên, thu được hỗn hợp khí A gồm metan, axetylen và H2 Đốt hoàn toàn m (g) hỗn hợp A thu được 17,6 (g) CO2
a Viết các phương trình phản ứng xảy ra
b Tính khối lượng m (g) hỗn hợp A đã đem đốt
Câu 4:
Cho bột sắt tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng nồng độ 78,4% thu được dung dịch A, trong đó nồng độ % của Fe2(SO4)3 và H2SO4 dư bằng nhau, giải phóng khí SO2
Trang 2a Tính nồng độ % của muối sắt và H2SO4 dư trong dung dịch A
b Tính thể tích dung dịch NaOH 2M cần để tác dụng hết với 50 (g) dung dịch A
Câu 5:
Cho hỗn hợp A dạng bột gồm Mg và Al Lấy 12,6 (g) A cho tác dụng vừa đủ với 300 (ml) dung
dịch hỗn hợp HCl C1(mol/l) và H2SO4 loãng C2(mol/l) Biết C1 = 2C2 Sau phản ứng thu được dung dịch B
và 13,44 (l) khí H2 (đktc)
a Viết các phương trình phản ứng xảy ra
b Xác định C1, C2 và % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A
Trang 3Cho biết: H = 1; C = 12; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; Fe = 56; Cu = 64; Zn =
65; Ba = 137
Thí sinh không được sử dụng bảng tính tan và bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học