1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi HSG hóa TP HCM 05-06

2 371 8

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 40,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viết phương trình hóa học điều chế A từ oxit của nó.. Ống 1 chứa dung dịch NaOH, ống 2 chứa dung dịch CaOH2 biết các phản ứng xảy ra vừa đủ.. Viết các phương trình phản ứng.. Trình bày p

Trang 1

Trường ngoại ngữ và bồi dưỡng văn hóa Thăng Tiến – THĂNG LONG sưu tầm

SỞ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO TP.HCM

ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP THÀNH PHỐ

NĂM HỌC 2005 – 2006 MÔN HÓA HỌC – Thời gian: 150 phút

Câu 1:

1 Một nguyên tố A có tổng số hạt trong nguyên tử bằng 40, tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12

a Xác định vị trí của nguyên tố A trong bảng hệ thống tuần hoàn, tên nguyên tố A

b Viết phương trình hóa học điều chế A từ oxit của nó

c Cho một dây làm bằng nguyên tố A vào dung dịch CuSO4 Quan sát hiện tượng, viết phương trình phản ứng

2 Cho a (mol) dung dịch NaOH tác dụng với b (mol) dung dịch H2SO4 Hãy biện luận các trường hợp xảy ra để dung dịch sau phản ứng có pH = 7, < 7, > 7

3 Cho các khí Cl2, CO2, SO2, O2, H2, NO2, H2S Mỗi khí đều chứa hơi ẩm Hỏi dùng một trong các chất nào sau đây để làm khô mỗi khí: H2SO4 đặc, P2O5, CaO, NaOH rắn, CaCl2 rắn

Câu 2:

1 Dẫn khí clo vào trong hai ống nghiệm Ống 1 chứa dung dịch NaOH, ống 2 chứa dung dịch Ca(OH)2 (biết các phản ứng xảy ra vừa đủ) Viết các phương trình phản ứng Cho biết các dung dịch tạo nên có tính gì? Tại sao?

2 Có bốn bình mất nhãn, mỗi bình chứa một hỗn hợp dung dịch như sau: K2CO3 và Na2SO4; KHCO3

và Na2CO3; KHCO3 và Na2SO4; Na2SO4 và K2SO4 Trình bày phương pháp hóa học để nhận biết

4 bình này mà chỉ dùng thêm dung dịch HCl và dung dịch Ba(NO3)2

3 Viết công thức cấu tạo có thể có của C6H14 và C3H5Cl3

Câu 3:

Cho 49,03 (g) dung dịch HCl 29,78% vào bình chứa 53,2 (g) một kim loại kiềm (nhóm I) Cho bốc hơi cẩn thận dung dịch tạo thành, trong điều kiện không có không khí, thu được bã rắn Xác định kim loại trong các trường hợp sau:

a) Bã rắn chỉ có một chất có khối lượng là 67,40 (g)

b) Bã rắn là hỗn hợp hai chất có khối lượng là 99,92 (g)

c) Bã rắn là hỗn hợp ba chất có khối lượng là 99,92 (g)

Cho biết: Kim loại kiềm là đứng trước Mg trong dãy hoạt động hóa học của kim loại, có hóa trị I và gồm các nguyên tố Li (7); Na (23); K (39); Rb (85); Cs (133); Fr (223) (số ở trong dấu ngoặc là nguyên tử khối).

Câu 4: Cho 4,6 (g) natri tác dụng hoàn toàn với nước, sau phản ứng thu được 100 (g) dung dịch A Dùng

50 (g) dung dịch A cho tác dụng với 30 (g) dung dịch CuSO4 16% thu được kết tủa B và dung dịch

C

a) Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra

b) Tính nồng độ % các chất có trong dung dịch A và C

c) Lọc bỏ kết tủa B, rửa sạch đem nung đến khối lượng không đổi thu được chất rắn X Cho một luồng khí H2 qua X ở điều kiện nhiệt độ cao, sau phản ứng thu được 2,08 (g) chất rắn Tìm lượng X tham gia phản ứng với H2

Câu 5: Hòa tan hoàn toàn 57,6 (g) hỗn hợp A gồm Fe3O4, Fe2O3, FeO, Fe trong dung dịch HCl thì cần

dùng 360 (g) dung dịch HCl 18,25% để tác dụng vừa đủ Sau phản ứng thu được V (l) H2 và dung dịch B

Trang 2

Trường ngoại ngữ và bồi dưỡng văn hóa Thăng Tiến – THĂNG LONG sưu tầm

Cho toàn bộ H2 sinh ra tác dụng hết với CuO dư ở điều kiện nhiệt độ cao, sau phản ứng thu được hỗn hợp rắn gồm Cu và CuO có khối lượng nhỏ hơn khối lượng CuO ban đầu là 3,2 (g)

a) Nếu cô cạn dung dịch B, ta thu được bao nhiêu (g) muối khan?

b) Nếu hỗn hợp A ban đầu có tỉ lệ mol Fe2O3 : FeO = 1 : 1 Tính nồng độ % các chất có trong dung dịch B

c) Hỗn hợp X cũng chứa Fe3O4, Fe2O3, FeO, Fe Nếu dùng 100 (g) X cho tác dụng với 2 (l) dung

dịch HCl 2M Chứng minh hỗn hợp X tan hết

Hết Thí sinh không được sử dụng bảng tính tan và bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Ngày đăng: 30/04/2015, 08:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w