Người ta tiến hành các thí nghiệm và thu được kết quả như sau: - Thí nghiệm 1: Dung dịch 2 cho kết tủa khi tác dụng với các dung dịch 3 và 4.. Lấy dung dịch Q cho tác dụng với dung dịch
Trang 1Đề thi thử số 1 hsg hóa 9
Bài 1: (4 điểm)
1.Có 6 lọ dung dịch được đánh số ngẫu nhiên từ 1 đến 6 Mỗi dung dịch chứa một chất tan trong
số các chất: BaCl2, H2SO4, NaOH, MgCl2, Na2CO3, HCl Người ta tiến hành các thí nghiệm và thu được kết quả như sau:
- Thí nghiệm 1: Dung dịch 2 cho kết tủa khi tác dụng với các dung dịch 3 và 4.
- Thí nghiệm 2: Dung dịch 6 cho kết tủa khi tác dụng với các dung dịch 1 và 4.
- Thí nghiệm 3: Dung dịch 4 cho khí bay lên khi tác dụng với các dung dịch 3 và 5.
Hãy xác định số thứ tự của các lọ dung dịch trên và viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra
2 Cho BaO vào dung dịch H2SO4 loãng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được kết tủa
M và dung dịch N Cho Al dư vào dung dịch N thu được khí P và dung dịch Q Lấy dung dịch
Q cho tác dụng với dung dịch Na2CO3 thu được kết tủa T Xác định M, N, P, Q, T
3 Muối ăn có lẫn các tạp chất Na2SO3 , CaCl2 , CaSO4 , NaBr Trình bày cách tinh chế muối ăn
Bài 2: (4 điểm)
1 Xác định các chất X 1 , X 2 , X 3 , X 4 , X 5 , X 6 , X 7 , X 8 và hoàn thành các phương trình hóa học sau:
a Fe 2 O 3 + CO t0 Fe x O y + X 1
b X 2 + X 3 BaSO 4 + Na 2 SO 4 + CO 2 + H 2 O
c X 2 + X 4 BaSO 4 + Na 2 SO 4 + CO 2 + H 2 O
d X 5 + X 6 Ca(H 2 PO 4 ) 2
e X 3 + X 7 X 4 + CaCO 3 + H 2 O
f X 3 + X 8 X 4 + H 2 O.
2 Cho hỗn hợp bột của 2 kim loại Al,Fe vào một dung dịch chứa 2 muối AgNO3 và Cu(NO3)2.Sau khi kết thúc phản ứng được một dung dịch A và chất rắn B gồm 3 kim loại
a/ Xác định các kim loại có trong B ?Chất tan có trong A.Viết PTHH các phản ứng xảy ra b/Nếu cho hỗn hợp có a(mol) Al, b(mol) Fe vào dung dịch có c(mol) AgNO3 và d(mol) Cu(NO3)2.Để sau phản ứng được chất rắn B có 3 kim loại thì giá trị của b là bao nhiêu(tính theo a,c,d)
Bài 3: (4 điểm)
1. Lấy 26,8 gam hỗn hợp gồm Al và Fe2O3 thực hiện hoàn toàn phản ứng nhiệt nhôm, thu được chất rắn A , cho chất rắn A hòa tan trong dung dịch HCl dư thấy thoát ra 11,2 lít H2 (đktc) Tính khối lượng các chất trong hỗn hợp
2 Khi cho a mol CO2 tác dụng với b mol Ba(OH)2 cho biết.Trường hợp nào có kết tủa, trường hợp nào không có kết tủa? (Xét khi dung dịch ở nhiệt độ thấp và ở nhiệt độ cao) Giải thích bằng PTHH
Bài 4: (4 điểm)
1 Hòa tan hết a gam hỗn hợp A gồm Na và một kim loại R có hóa trị II vào nước, phản ứng xong thu
được dung dịch B và V lít khí H2 Nếu cho dung dịch B tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch HCl 0,25 M tạo thành một dung dịch chỉ chứa hai chất tan Mặt khác, khi hấp thụ vừa hết 1,008 lít khí CO2 vào dung dịch B thu được 1,485 gam một chất kết tủa và dung dịch nước lọc chỉ chứa chất tan NaHCO3 Biết các phản ứng xảy
ra hoàn toàn và thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn Hãy xác định tên kim loại R
2 Nung hỗn hợp gồm bột Al và bột S thu được hỗn hợp X Hòa tan X bằng dd HCl dư thấy còn
lại 0,04g chất rắn và có 1,344 lít khí bay ra (đktc).Cho toàn bộ khí bay ra vào dd Pb(NO3)2 dư,sau phản ứng thu được 7,17g kết tủa màu đen.Xác định các chất có trong X
Bài 5 : (4 điểm) Nung a gam hỗn hợp A gồm MgCO3, Fe2O3 và CaCO3 ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn B có khối lượng bằng 60% khối lượng hỗn hợp A Mặt khác hòa tan hoàn toàn a (g) hỗn hợp A trong dung dịch HCl thu được khí C và dung dịch D Cho dung dịch D tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa, nung đến khối lượng không đổi, thu được 12,92 hỗn hợp 2 oxit Cho khí C hấp thụ hoàn toàn vào 2 lít dung
Trang 2dịch Ba(OH)2 0,075M, sau khi phản ứng xong, lọc lấy dung dịch, thêm nước vôi trong dư vào trong dung dịch thu được thêm 14,85 g kết tủa.
a/ Tính thể tích khí C ở đktc
b/ Tính % khối lượng các chất trong hỗn hợp A.
(Cho: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39;
Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137; Pb = 207)
Trang 3
-Hết -Đề thi thử số 1 hsg hóa 9
Bài 1: (4 điểm)
1.Có 6 lọ dung dịch được đánh số ngẫu nhiên từ 1 đến 6 Mỗi dung dịch chứa một chất tan trong
số các chất: BaCl2, H2SO4, NaOH, MgCl2, Na2CO3, HCl Người ta tiến hành các thí nghiệm và thu được kết quả như sau:
- Thí nghiệm 1: Dung dịch 2 cho kết tủa khi tác dụng với các dung dịch 3 và 4.
- Thí nghiệm 2: Dung dịch 6 cho kết tủa khi tác dụng với các dung dịch 1 và 4.
- Thí nghiệm 3: Dung dịch 4 cho khí bay lên khi tác dụng với các dung dịch 3 và 5.
Hãy xác định số thứ tự của các lọ dung dịch trên và viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra
2 Cho BaO vào dung dịch H2SO4 loãng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được kết tủa
M và dung dịch N Cho Al dư vào dung dịch N thu được khí P và dung dịch Q Lấy dung dịch Q cho tác dụng với dung dịch Na2CO3 thu được kết tủa T Xác định M, N, P, Q, T
3 Muối ăn có lẫn các tạp chất Na2SO3 , CaCl2 , CaSO4 , NaBr Trình bày cách tinh chế muối ăn
1 - Vì dung dịch (4) cho khí khi tác dụng với dung dịch (3) và (5)
=> Dung dịch (4) là Na2CO3; (3), (5) là một trong hai dung dịch chứa
H2SO4 và HCl
- Vì (2) cho kết tủa khi tác dụng với (3) và (4) Vậy (2) phải là dung dịch BaCl2 , (3) là dung dịch H2SO4 , (5) là dung dịch HCl
- Vì (6) cho kết tủa với (1) và (4) nên (6) là MgCl2, (1) là NaOH
Vậy: (1) là NaOH, (2) là BaCl2 , (3) H 2 SO 4 ,
- Phương trình phản ứng:
+ Thí nghiệm 1: BaCl2 + H2SO4 BaSO4¯ + 2HCl BaCl2 + Na2CO3 BaCO3¯ + 2NaCl + Thí nghiệm 2: MgCl2 +2 NaOH Mg(OH)2¯ + 2NaCl MgCl2 + Na2CO3 MgCO3¯ + 2NaCl + Thí nghiệm 3: Na2CO3 + H2SO4 Na2SO4 + H2O+ CO2↑
Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + H2O + CO2↑
0,5 điểm
0,5 điểm
2. Xảy ra phản ứng: BaO + H2SO4 → BaSO4↓+ H2O
Nếu BaO dư thì còn phản ứng
BaO + H2O → Ba(OH)2
Kết tủa M là BaSO4, còn dung dịch N có 2 trường hợp
có phản ứng 2Al + 3H2SO4 →Al2(SO4)3 + 3H2 Khí P là H2 và dung dịch Q là Al2(SO4)3
Cho K2CO3 vào có phản ứng 3K2CO3 + 3H2O + Al2(SO4)3 → 2Al(OH)3↓+ 3K2SO4 + 3CO2
Kết tủa T là Al(OH)3
- Trường hợp 2: Nếu BaO (dư) thì có phản ứng 2 → dung dịch N là
Ba(OH)2, khi cho Al vào thì:
2Al + Ba(OH)2 + 2H2O → Ba(AlO2)2 + 3H2 Khí P là H2 và dung dịch Q là Ba(AlO2)2 Cho dung dịch Q tác dụng với dung dịch Na2CO3 thì có phản ứng:
K2CO3 + Ba(AlO2)2 → BaCO3↓ + 2KAlO2
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
3 Cho muối ăn có tạp chất vào nước khuấy đều CaSO4 ít tan lọc tách lấy
CaSO4 Lấy dung dịch sau khi lọc cho vào Na2CO3
Na2CO3 + CaCl2 → CaCO3 + 2NaCl
0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm
Trang 4Lọc lấy kết tủa,nước lọc gồm: NaCl, NaBr , Na2SO3 và có thể có
Na2CO3 dư cho tác dụng với dung dịch HCl đến khi nào hết khí thoát
ra thì dừng lại
Na2SO3 + 2HCl → 2NaCl + SO2 + H2O
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 + H2O
Dung dịch thu được gồm: NaCl, NaBr cho tác dụng với Cl2 dư 2NaBr + Cl2 → 2NaCl + Br2
Lấy dung dịch thu được đun kết tinh thu được NaCl tinh khiết
0,25 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,25 điểm Bài 2: (4 điểm) 1 Xác định các chất X 1 , X 2 , X 3 , X 4 , X 5 , X 6 , X 7 , X 8 và hoàn thành các phương trình hóa học sau: a Fe 2 O 3 + CO t0 Fe x O y + X 1 b X 2 + X 3 BaSO 4 + Na 2 SO 4 + CO 2 + H 2 O c X 2 + X 4 BaSO 4 + Na 2 SO 4 + CO 2 + H 2 O d X 5 + X 6 Ca(H 2 PO 4 ) 2 e X 3 + X 7 X 4 + CaCO 3 + H 2 O f X 3 + X 8 X4 + H2O. 2 Cho hỗn hợp bột của 2 kim loại Al,Fe vào một dung dịch chứa 2 muối AgNO3 và Cu(NO3)2.Sau khi kết thúc phản ứng được một dung dịch A và chất rắn B gồm 3 kim loại a/ Xác định các kim loại có trong B ?Chất tan có trong A.Viết PTHH các phản ứng xảy ra b/Nếu cho hỗn hợp có a(mol) Al, b(mol) Fe vào dung dịch có c(mol) AgNO3 và d(mol) Cu(NO3)2.Để sau phản ứng được chất rắn B có 3 kim loại thì giá trị của b là bao nhiêu(tính theo a,c,d) Câu TÓM TẮT CÁCH GIẢI ĐIỂM 1. a x Fe2O3 + (3x -2y) CO 0t 2 FexOy + (3x -2y) CO2 Vậy X1 là CO2 b.2 NaHSO4 + Ba(HCO3)2 BaSO4 + Na2SO4+2CO2 + 2H2O X2 là: NaHSO4 ; X3 là: Ba(HCO3)2 c 2 NaHSO4 + BaCO3 BaSO4 + Na2SO4 + CO2 + H2O X4 là BaCO3 d Ca3(PO4)2 + 4 H3PO4 3 Ca(H2PO4)2 X5 là : Ca3(PO4)2 ; X6 là : H3PO4 Hoặc X5 là : CaHPO4 ; X6 là : H3PO4 e Ba(HCO3)2 + Ca(OH)2 BaCO3 + CaCO3 + 2 H2O X7 là: Ca(OH)2 f Ba(HCO3)2 + Ba(OH)2 2 BaCO3 + 2 H2O Vậy X8 là: Ba(OH)2 0,25 điểm 0,5 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 2 a/Chất rắn B gồm : Ag , Cu , Fe
Dung dịch A : Al(NO3)3 và Fe(NO3)2
Phương trình phản ứng: Al + 3AgNO3 → Al(NO3)3 + 3Ag (1)
2Al + 3Cu(NO3)2 → 2Al(NO3)3 + 3Cu (2)
Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag (3)
Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu (4)
0,25 điểm 0,25 điểm Viết đúng các pthh cho 0,5 điểm 2 b/ Đặt ẩn số phụ cho số mol Al , Fe phản ứng với các dung dịch muối :x (mol) Al pư (1), y(mol) Fe pư (3), z(mol) Al pư (2), t (mol) Fe pư (4) Lập các phương trình theo a,c,d,có y+t = (c+2d-3a) : 2
0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm
Trang 5Suy ra b > (c+2d-3a) :2 0,25 điểm
Bài 3: (4 điểm)
1. Lấy 26,8 gam hỗn hợp gồm Al và Fe2O3 thực hiện hoàn toàn phản ứng nhiệt nhôm, thu được chất rắn A , cho chất rắn A hòa tan trong dung dịch HCl dư thấy thoát ra 11,2 lít H2 (đktc) Tính khối lượng các chất trong hỗn hợp
2 Khi cho a mol CO2 tác dụng với b mol Ba(OH)2 cho biết.Trường hợp nào có kết tủa, trường hợp nào không có kết tủa? (Xét khi dung dịch ở nhiệt độ thấp và ở nhiệt độ cao) Giải thích bằng PTHH
1. 2Al + Fe2O3 Al2O3 + 2Fe
2a a a 2a Đặt x, y, a, 2a lần lượt là số mol của Al, Fe2O3, Al2O3, Fe trong A Theo ĐLBTKL: mA = 25,6 g
Ta có : 27x + 160 y + 102 a + 112a = 26,8 (1) Viết 4 PTHH của 4 chất hoà tan trong dung dịch HCl
2 Al + 6HCl 2AlCl3 + 3 H2
x 3x/2
Fe + 2HCl FeCl2 + H2 2a 2a
Al2O3 + HCl
Fe2O3 + HCl
nH2 = 3x/2 + 2a = 0,5(2)
từ (1) và (2) ta có hệ pt
vì pư xảy ra hoàn toàn
** Nếu Al hết x=0 giải hệ pt ta có a= 0,25 và y<0 (loại)
** Nếu Fe2O3 hết y =0 giai hệ pt ta có x = 0,2 và a = 0,1 nFe2O3=a mol vậy mFe2O3 = 16 gam
m Al2O3 = 25,6 - 16 =10,8 gam
0,25 điểm 0,25 điểm
0,125 điểm 0,125 điểm 0,125 điểm
0,125 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
2. a)Cho a mol CO2 tác dụng với b mol Ba(OH)2
- Nếu a = b, lượng kết tủa thu được là cực đại
CO2 + Ba(OH)2 BaCO3 + H2O Lượng kết tủa thu được không phụ thuộc vào nhiệt độ
- Nếu a ≥ 2b, không thu được kết tủa ở nhiệt độ thấp
CO2 + Ba(OH)2 BaCO3 + H2O (1) Toàn bộ lượng kết tủa sinh ra ở (1) bị hòa tan do CO2 dư BaCO3 + CO2 + H2O Ba(HCO3)2
Đun nóng dung dịch sau phản ứng có kết tủa xuất hiện:
Ba(HCO3)2 t
o
BaCO3 + CO2 + H2O
- Nếu b < a <2b có một lượng kết tủa sinh ra
CO2 + Ba(OH)2 BaCO3 + H2O (2) Một phần kết tủa sinh ra ở (2) bị hòa tan do CO2 dư BaCO3 + CO2 + H2O Ba( HCO3)2
Đun nóng dung dịch sau phản ứng lượng kết tủa sẽ tăng
0,125 điểm
0,125 điểm 0,125 điểm 0,25 điểm
0,125 điểm 0,125 điểm 0,25 điểm 0,125 điểm
Trang 6thêm do phản ứng sau:
Ba( HCO3)2 t
o
0,125 điểm 0,125 điểm 0,25 điểm 0,125 điểm 0,125 điểm
Bài 4: (4 điểm)
1 Hòa tan hết a gam hỗn hợp A gồm Na và một kim loại R có hóa trị II vào nước, phản ứng xong thu
được dung dịch B và V lít khí H2 Nếu cho dung dịch B tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch HCl 0,25 M tạo thành một dung dịch chỉ chứa hai chất tan Mặt khác, khi hấp thụ vừa hết 1,008 lít khí CO2 vào dung dịch B thu được 1,485 gam một chất kết tủa và dung dịch nước lọc chỉ chứa chất tan NaHCO3 Biết các phản ứng xảy
ra hoàn toàn và thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn Hãy xác định tên kim loại R
2 Nung hỗn hợp gồm bột Al và bột S thu được hỗn hợp X Hòa tan X bằng ddHCl dư thấy còn
lại 0,04g chất rắn và có 1,344 lít khí bay ra (đktc).Cho toàn bộ khí bay ra vào dd Pb(NO3)2 dư,sau phản ứng thu được 7,17g kết tủa màu đen.Xác định các chất có trong X
1 Ta có: nHCl = 0,3 0,25 = 0,075 mol
nCO2= 1,008 : 22,4 = 0,045 mol Gọi số mol của Na và R trong a gam hỗn hợp A lần lượt là x và y
Vì hỗn hợp 2 kim loại tan hoàn toàn trong nước nên có hai trường hợp:
TH 1: R là kim loại nhóm IIA tan trong nước.
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 (1)
x x (mol)
R + 2H2O → R(OH)2 + H2 (2)
y y (mol)
- Dung dịch B chứa NaOH và R(OH)2 Khi cho B tác dụng vừa đủ với dd HCl :
NaOH + HCl → NaCl + H2O (3)
x x (mol) R(OH)2 + 2HCl → RCl2 + 2H2O (4)
y 2y (mol)
Từ các phương trình (1) → (4), ta có: nHCl = x + 2y = 0,075 mol (I)
- Cho B tác dụng với CO2 thu được một chất kết tủa và dd chỉ có NaHCO3
nên có các phản ứng:
R(OH)2 + CO2 → RCO3¯ + H2O (5)
y y y (mol) NaOH + CO2 → NaHCO3 (6)
x x (mol)
Từ các phương trình (5) và (6) ta có: nCO2= x + y = 0,045 mol (II).
Từ (I) và (II) y = 0,03
0,25 điểm
0,125 điểm 0,25 điểm
0,125 điểm 0,125 điểm 0,125 điểm 0,25 điểm
0,125 điểm
Trang 7Theo (5) nRCO3= 0,03 mol MRCO3= 1, 485
0,03 = 49,5 R = -10,5 (loại)
TH 2: R là kim loại có hiđroxit lưỡng tính
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 (1’)
x x (mol) 2NaOH + R → Na2RO2 + H2 (2’) 2y y y y (mol) Dung dịch B thu được chứa: Na2RO2 và có thể có NaOH dư Cho B tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch có hai chất tan nên có phản ứng:
NaOH + HCl → NaCl + H2O (3’) (x-2y) (x-2y) (mol)
Na2RO2 + 4HCl → 2NaCl + RCl2 + 2H2O (4’)
y 4y (mol)
Từ các phương trình (1’) → (4’), ta có: nHCl = x + 2y = 0,075 mol (III) -
Cho B tác dụng với CO2 có các phản ứng :
Na2RO2 + 2CO2 + 2H2O → 2NaHCO3 + R(OH)2 ¯ (5’)
y 2y y (mol)
NaOH + CO2 → NaHCO3 (6’)
(x-2y) (x-2y) (mol) Vì sau phản ứng thu được một chất kết tủa và dung dịch có 1 chất tan nên CO2 và các chất trong B tác dụng vừa đủ Từ các phương trình (5’) và (6’), ta có: nCO 2= x -2y + 2y = 0,045 mol x = 0,045 (IV) Thay vào (III) y = 0,015 mol nR (OH)2= 0,015 mol MR (OH)2= 1, 485 0,015= 99 (gam/mol) R = 65 Vậy: R là kim loại kẽm. 0,125 điểm 0,125 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,125 điểm 0,125 điểm 0,125 điểm 2 2Al + 3S → Al2S3 (1)
Al2S3 + 6HCl → 2AlCl3 3H2S (2) H2S + Pb(NO3)2 → PbS + 2HNO3 (3)
Số mol của khí thu được : 0,06 (mol) Số mol PbS : 0,03 (mol) Từ (3) số mol H2S = 0,03 (mol) < 0,06 nên khí thu được ngoài H2S còn có khí H2 với
Số mol H2 dư = 0,06 – 0,03 = 0,03 (mol) suy ra Al còn dư
2Al dư + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 (4)
Từ (4) suy ra nAl dư = 0,02 (mol)
Chất rắn không tan trong dung dịch HCl dư là S và mS dư = 0,04 (g) Vậy hỗn hợp X gồm : Al2S3 , Al và S dư
Ghi đúng pthh (1),(2),(3) cho 0,5 điểm 0,25 điểm
0,25 điểm 0,5 điểm
Bài 5 : (4 điểm) Nung a gam hỗn hợp A gồm MgCO3, Fe2O3 và CaCO3 ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn B có khối lượng bằng 60% khối lượng hỗn hợp A Mặt khác hòa tan hoàn toàn a (g) hỗn hợp A trong dung dịch HCl thu được khí C và dung dịch D Cho dung dịch D tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa, nung đến khối lượng không đổi, thu được 12,92 hỗn hợp 2 oxit Cho khí C hấp thụ hoàn toàn vào 2 lít dung dịch Ba(OH)2 0,075M, sau khi phản ứng xong, lọc lấy dung dịch, thêm nước vôi trong dư vào trong dung dịch thu được thêm 14,85 g kết tủa.
a/ Tính thể tích khí C ở đktc
b/ Tính % khối lượng các chất trong hỗn hợp A.
Trang 8Câu TÓM TẮT CÁCH GIẢI ĐIỂM
PTHH: MgCO3
0
t
MgO + CO2
CaCO3 t0 CaO + CO2
Đặt số mol MgCO3, Fe2O3, CaCO3lần lượt là x,y,z (mol) trong hỗn hợp A Ta có 84x + 160y + 100z = a(g) (I)
Sau khi nung chất rắn B gồm x mol MgO, y mol Fe2O3 và z mol CaO
40x + 160y + 56z = 0,6a (II)
Từ (I, II) ta có: 44(x + y) = 0,4a => a = 110(x + y) (III)
Cho A + HCl Khí C gồm có: Số mol CO2 = x + y (mol)
Hỗn hợp D gồm có: x mol MgCl2, y mol FeCl3, z mol CaCl2
Cho D + NaOH dư thu được 2 kết tủa: MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2 + 2NaCl FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl Mg(OH)2 t0 MgO + H2O 2Fe(OH)3 t0 Fe2O3 + 3H2O x mol Mg(OH)2 và y mol Fe(OH)3 => 2 oxit tương ứng là: x mol MgO, y mol Fe2O3 moxit = 40x + 160y = 12,92 (IV)
Cho C + dd Ba(OH)2 => a mol BaCO3 và b mol Ba(HCO3)2 Ta có: Số mol CO2 phản ứng là: a + 2b = x + z
Số mol Ba(OH)2 phản ứng là: a + b = 2 0,075 => b = (x + y) – 0,15 (V) PTHH: Ba(HCO3)2 + Ca(OH)2 CaCO3 + BaCO3 + 2H2O b mol b mol b mol Ta có: 100b + 197b = 14,85 => b = 0,05
Từ (V) => x + y = 0,2 Từ (III) => a = 110 0,2 = 22g
a/ Thể tích khí CO2 thu được ở đktc là: 0,2 22,4= 4,48 lit
b/ Giải hệ PT (I, III, V) => x = 0,195, y = 0,032, z = 0,005
Khối lượng và thành phần % của các chất là:
mMgCO3 = 0,195 84= 16,38g =>( 74,45%)
mFe2O3 = 0,032 160= 5,12g => (23,27%)
mCaCO3 =0,005.100= 0,5g=> ( 2,27%) 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,5 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm Lưu ý : - Học sinh giải cách khác vẫn cho điểm tối đa - Nếu thiếu cân bằng hoặc điều kiện thì trừ nửa số điểm của phương trình - Nếu phương trình hóa học viết sai để giải toán thì không công nhận kết quả