1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi HSG hóa TP HCM 08-09

2 797 10

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho 5 g CaO tác dụng hết với 100 ml nước cất tromg một chiếc cốc, khuấy đều hỗn hợp để phản ứng xảy ra hoàn toàn, để yên cốc một thời gian ngắn, thấy kết tủa trắng lắng xuống đáy cốc phầ

Trang 1

Trường ngoại ngữ và bồi dưỡng văn hóa Thăng Tiến – THĂNG LONG sưu tầm

SỞ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO TP.HCM

ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP THÀNH PHỐ

NĂM HỌC 2008 – 2009 MÔN HÓA HỌC – Thời gian: 150 phút

Câu 1: (4,0 điểm)

1.1 Hãy chọn 6 dung dịch muối A1, A2, A3, A4, A5, A6 ứng với 6 gốc axit khác nhau thỏa mãn các điều kiện sau:

a A1 + A2  có khí bay lên

b A1 + A3  có kết tủa

c A2 + A3  có kết tủa và có khí bay lên

d A4 + A5  có kết tủa

e A5 + A6  có kết tủa

1.2 Viết công thức cấu tạo có thể có của hợp chất có công thức phân tử C4H8Cl2

1.3 Có 5 gói bột trắng là KNO3, K2CO3, K2SO4, BaCO3, BaSO4; chỉ dùng thêm nước và khí CO2 hãy trình bày cách nhận biết từng chất bột trắng nói trên và viết phương trình hóa học để minh họa

Câu 2: (4,0 điểm)

2.1 Cho 5 (g) CaO tác dụng hết với 100 (ml) nước cất tromg một chiếc cốc, khuấy đều hỗn hợp để

phản ứng xảy ra hoàn toàn, để yên cốc một thời gian ngắn, thấy kết tủa trắng lắng xuống đáy cốc phần trên là dung dịch trong Để cốc ra ngoài trời, sau vài ngày thấy trên bề mặt dung dịch trong cốc có một lớp váng trắng Hãy giải thích hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy

ra Biết độ tan của Ca(OH)2 ở nhiệt độ phòng (250C) là 0,153 (g) / 100 (g) nước và khối lượng

riêng của nước là 1 (g/ml)

2.2

a Hãy tìm 4 phản ứng hóa học trong đó khi 2 chất khác nhau tác dụng với nhau thu được dung dịch NaOH Viết phương trình hóa học của các phản ứng đó

b Có một miếng Na kim loại để ngoài không khí, sau một thời gian ngắn nó biến thành hỗn hợp A, hòa tan hết A vào nước thu được dung dịch B Cho vào B dung dịch BaCl2 và một giọt chất chỉ thị màu phenolphtalein Hãy mô tả hiện tượng xảy ra và viết các phương trình hóa học của các phản ứng đó

Câu 3: (4,0 điểm)

3.1 Cho hỗn hợp A gồm C2H2 và H2 Cho 10,08 (l) A đi qua ống đựng chất xúc tác Ni đun nóng, thu được 6,944 (l) hỗn hợp khí B gồm 4 chất Dẫn B đi qua bình đựng dư nước brom cho phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4,48 (l) hỗn hợp khí C Biết rằng 1 (mol) A có khối lượng 10 (g) và

các thể tích khí đều đo ở đktc

Hãy viết các phương trình phản ứng xảy ra và tính thành phần % theo thể tích của các khí trong hỗn hợp A, B, C

3.2 Cho 4,48 (l) hỗn hợp A (đktc) gồm 2 hidrocacbon no, mạch hở có khối lượng 4,88 (g) Đốt cháy

hoàn toàn hỗn hợp A đó, cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng lượng dư dung dịch Ba(OH)2, sau thí nghiệm thấy khối lượng bình tăng m1 (g) và trong bình tạo thành m2 (g) kết tủa trắng Viết các phương trình hóa học xảy ra và tính m1, m2

Câu 4: (4,0 điểm)

Trang 2

Trường ngoại ngữ và bồi dưỡng văn hóa Thăng Tiến – THĂNG LONG sưu tầm

4.1 Cho từ từ dung dịch B chứa x (mol) HCl vào dung dịch C chứa y (mol) Na2CO3 Sau khi cho hết

B vào C ta được dung dịch D Hãy xác định các chất tạo thành và số mol các chất trong dung dịch D (theo x, y)

4.2 Để xác định nguyên tử khối của clo (x đvC) và kali (y đvC), người ta nhiệt phân m1 (g) kali clorat ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được m2 (g) kali clorua Hòa tan sản phẩm vào nước rồi cho tác dụng với bạc nitrat dư thì thu được m3 (g) kết tủa Cho nguyên tử khối của oxi là A (đvC) và bạc là B (đvC)

a Hãy thiết lập công thức tính x, y theo m1, m2, m3, A, B

b Tính x, y khi m1 = 3,0642; m2 = 1,8648; m3 = 3,5838; A = 15,964; B = 107,868

Câu 5: (4,0 điểm)

5.1 Dẫn 2,24 (l) khí CO (đktc) đi chậm qua ống sứ đựng 7,2 (g) hỗn hợp X gồm CuO và Cu đến khi

phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn Y và khí D có tỉ khối so với hidro bằng 18 Hòa tan Y trong dung dịch HNO3 vừa đủ, cần dùng 0,5 (l) dung dịch HNO3 và có khí NO2 thoát ra

a Tính khối lượng mỗi chất trong X

b Tính nồng độ (mol/l) của dung dịch HNO3 và thể tích khí NO2 thu được (đktc)

5.2 Cho 43 (g) hỗn hợp bari clorua và canxi clorua vào 1,5 (l) dung dịch Na2CO3 0,4M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 39,7 (g) kết tủa A và dung dịch B

a Tính thành phần % theo khối lượng các chất trong A

b Tính tổng khối lượng muối trong dung dịch B

_Hết

Cho: H = 1,0; C = 12,0; O = 16,0; Na = 23; Mg = 24,3; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe

= 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137

Thí sinh không được sử dụng bảng tính tan và bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Ngày đăng: 30/04/2015, 07:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w