1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SKKN VAT LI 8

12 219 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 175 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó trong một tiết học, hay 1 tiết bài tập giáo viên và học sinh không thể giải quyết hết đợc các dạng toán cơ bản của phần này.. Từ những lí do trên tôi chọn đề tài: “Hớng dẫn học sin

Trang 1

A- Đặt vấn đề:

I.:Lí DO CHọN Đề TàI:

Môn Vật lí có vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo của tr-ờng THCS Nó có mối quan hệ chặt chẽ, qua lại với các môn học khác, là cầu nối quan trọng giữa kiến thức vật lí sơ đẳng ở tiểu học, đồng thời là kiến thức cơ sở cho chơng trình Vật lí ở THPT, THCN, nghề, việc giảng dạy vật lí có những khả năng

to lớn, góp phần hình thành và rèn luyện ở học sinh cách thức t duy và làm việc khoa học, cũng nh góp phần giáo dục học sinh ý thức, thái độ, trách nhiệm đối với cuộc sống, gia đình, xã hội và môi trờng

Nội dung chơng trình SGK mới đã làm thay đổi tích cực phơng pháp dạy của giáo viên và phơng pháp học của học sinh Hiệu quả dạy học đã có chuyển biến rõ rệt

Tuy nhiên, trong quá trình giảng dạy, và thực hiện giáo viên-ngời trực tiếp

đứng lớp cũng gặp không ít khó khăn Phơng pháp dạy học tích cự chỉ có hiệu quả cao với những học sinh có học lực khá, giỏi, còn những học sinh có học lực ở mức trung bình trở xuống thì việc thực hiện phơng pháp này còn rất hạn chế

Mặt khác, nội dung chơng trình đợc phân bố cha thực sự hợp lí, các nội dung

lí thuyết rất dài, rất nhiều nhng các tiết bài tập, nhất là bài tập định lợng lại rất ít

Qua nhiều năm trực tiếp giảng dạy trên lớp, tôi nhận thấy khả năng giải bài tập vật lí của học sinh còn rất yếu, nhất là các bài tập định lợng Nếu không có h-ớng dẫn mà để học sinh tự mầy mò, học tập theo phơng pháp mới thì hiệu quả rất thấp

Đứng trớc thực trạng đó, tôi thấy rằng việc rèn luyện kĩ năng cho học sinh giải bài tập là hết sức cần thiết Nó giúp học sinh củng cố kiến thức, mở rộng và đào sâu kiến thức, đồng thời rèn lyện cho các em đợc tính tự lập vợt khó, cẩn thận, kiên trì, trong học tập

Các bài tập định lợng phần chuyển động – (Vật lí 8) là nội dung rất quan trọng của phần cơ học Các bài tập ở nội dung này rất nhiều và đa dạng Do đó trong một tiết học, hay 1 tiết bài tập giáo viên và học sinh không thể giải quyết hết

đợc các dạng toán cơ bản của phần này

Hiện nay có nhiều tài liệu viết về phơng pháp giải bài tập vật lí, nhng chủ yếu viết dới dạng mở hoặc viết theo chủ đề nên khi đọc, tìm hiểu, học sinh khó tiếp thu, hiểu quả vận dụng còn thấp Do đó khi giải bài tập học sinh trình bày rất sơ sài, không tuân theo các bớc giải 1 bài tập vật lí

Vậy làm thế nào để khắc phục đợc vấn đề trên?

Từ những lí do trên tôi chọn đề tài: “Hớng dẫn học sinh giải các tập định

l-ợng” – Phần chuyển động – Vật lí 8.

II Mục đích của đề tài:

Nhằm xác định thực trạng của việc giải các bài tập định lợng phần chuyển

động môn Vật lí 8 của học sinh trờng THCS Nghĩa Đồng-Tân Kỳ, nguyên nhân của thực trạng đó và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lợng dạy học phần này

III Đối tợng nghiên cứu:

Phơng pháp giải các bài tập định lợng môn Vật lí THCS

IV Nhiệm vụ của đề tài:

- Tìm hiểu cơ sở lí luận của đề tài

- Xác định thực trạng của việc dạy học phần bài tập định lợng môn Vật lí THCS

1

Trang 2

- Xác định nguyên nhân của thực trạng

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lợng dạy học bộ môn Vật lí 8- thcs

V Phạm vi nghiên cứu:

Đề tài đợc thực hiện với học sinh khối 8 trờng THCS Nghĩa Đồng-Tân Kỳ trong năm học 2008-2009

VI Các phơng pháp nghiên cứu:

- Nghiên cứu lí thuyết: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá

- Nghiên cứu thực tiễn: Dự giờ, thăm lớp, trọng tâm là nghiên cứu thực nghiệm

B- Nội dung:

I Cơ sở lí luận:

1 Mục đích của việc giải các bài tập định lợng trong vật lí:

- Bài tập vật lí giúp học sinh ôn tập, đào sâu, mở rộng kiến thức

- Bài tập vật lí có thể là điểm khởi đầu để dẫn đến kiến thức mới

- Giải bài tập vật lí rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo, vận dung lí thuyết vào thực tiễn, rèn luyện thói quen vận dụng kiến thức khái quát

- Giải bài tập là một trong những hình thức làm việc tự học cao của học sinh

- Giải bài tập góp phần phát triển t duy sáng tạo của học sinh

- Giải bài tập vật lí là một phơng tiện để kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức của học sinh

2 Phân loại bài tập vật lí:

Có nhiều cách phân loại bài tập vật lí nhng chủ yếu theo 2 khía cạnh sau:

- Phân loại theo nội dung vật lí: Nh bài tập cơ, quang, điện, nhiệt,

- Phân loại theo dấu hiệu chủ yếu, ý nghĩa, vai trò: bài tập định tính, bài tập

định lợng, bài tập thí nghiệm, bài tập có nội dung thực tế, bài tập vật lí vui, bài tập trắc nghiệm, bài tập tổng hợp,

* Bài tập định lợng là loại bài tập có số liệu cụ thể, muốn giải đợc phải thực hiện một loạt các phép tính Loại bài tập này giúp học sinh hiểu đợc đầy đủ và sâu sắc hơn ý nghĩa vật lí,rèn luyện kĩ năng tính toán, vẽ hình, tiến tới giải các bài tập tổng hợp có nhiều nội dung phức tạp hơn

II Thực trạng của việc dạy học các bT định l ợng môn vật

lí THCS:

Với chơng trình sách giáo khoa hiện nay, kiến thức rất tinh giản, sâu và rộng, chủ yếu viết dới dạng mở Do đó đòi hỏi ngời giáo viên phải có kiến thức vững, có phơng pháp dạy học tích cực sáng tạo, tổ chức cho học sinh lĩnh hội kiến thức một cách tốt nhất, học sinh cũng phải có phơng pháp học tập tích cực, chủ động mới nắm vững nội dung bài học

Cùng với sự thay đổi nội dung chơng trình thì việc đổi mới phơng pháp dạy học đã có nhiều chuyển biến tích cực Giáo viên chủ yếu từ phơng pháp dạy học truyền đạt thông tin sang phơng pháp dạy học tích cực Tổ chức học sinh chủ động học tập tự lĩnh hội kiến thức Học sinh từ học tập thụ động đã chuyển sang chủ

động lĩnh hội kiến thức dới sự điều khiển của giáo viên

Tuy nhiên trong việc vận dụng phơng pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm còn rất nhiều hạn chế Đặc biệt là việc dạy học các tiết bài tập định lợng

Đơn vị: Trờng THCS Nghĩa Đồng

2

Trang 3

1 Về phía giáo viên:

Cha nhuần nhuyễn trong vận dụng phơng pháp dạy một tiếti bài tập, dẫn đến học sinh khi học và giải bài tập vật lí còn thụ động Cha khai thác hết khả năng của học sinh Đồng thời không khai thác hết các đối tợng học tập trong một lớp

2 Về phía học sinh:

- Còn nhiều học sinh không nắm vững kiến thức, kể cả kiến thức đã học ở lớp dới, kiến thức toán học còn yếu trong khi chữa bài tập thì thờ ơ, không chú ý, do

đó các bớc cơ bản để giải một bài tập vật lí cũng không thực hiện đợc nh: cách viết tóm tắt bài toán, cách đổi đơn vị, tìm các công thức để áp dụng,

3 Về phía nội dung chơng trình:

Vì chơng trình viết sách theo dạng mở để tăng khả năng tự học của học sinh,

do đó số tiết bài tập theo phân phối chơng trình rất ít Đặc biệt ở Vật lí 8, các bài tập

định lợng đã chiếm một phần rất lớn kiến thức nhng cả năm chỉ có 2 tiết bài tập và

3 tiết ôn tập Đó cũng là u điểm nhng cũng là tồn tại của chơng trình mới

- Những học sinh có học lực khá, giỏi trở lên học tập tích cực chủ động tìm tòi kiến thức thì hiệu quả đợc nâng cao

- Những học sinh đại trà, những học sinh có học lực ở mức trung bình trở xuống thì khả năng tự tìm tòi, đầu t lại rất hạn chế, thậm chí nhiều em không hề tự học, tự làm bài tập ở nhà cho nên chất lợng văn hoá của những học sinh này không những không có tiến bộ mà còn giảm xuống

Do đó dạy học sinh giải các bài tập định lợng- phần chuyển động môn vật lí 8

là một nội dung hết sức cần thiết, nhằm nâng cao chất lợng dạy học bộ môn nói chung và môn vật lí 8 nói riêng Khuôn khổ để thực hiện nội dung này là trong một buổi học theo chủ đề tự chọn, học đại trà (khoảng 3-4 tiết)

4 Kết quả thực trạng:

Sau khi học xong phần chuyển động cơ học, để kiểm tra kĩ năng, phơng pháp giải một bài tập vật lí tôi đã làm một bài kiểm tra cho cả khối 8 để khảo sát Kết quả khảo sát nh sau:

Qua kết qủa khảo sát cho thấy số học sinh đạt khá giỏi còn ít, số học sinh

đạt trung bình, yếu kém còn nhiều Từ đó ta thấy đợc khả năng giải bài tập và khả năng vận dụng kiến thức của học sinh cha chắc chắn

III Các giải pháp đã thực hiện:

3

Trang 4

1 Trớc hết muốn hớng dẫn học sinh giải tốt các bài tập vật lí ngời giáo viên phải xây dựng cho mình một số nhiệm vụ sau:

- Phải nghiên cứu lí luận dạy học về bài tập và giải bài tập, lựa chọn hệ thống bài tập từ cơ bản đến phức tạp, các kiến thức toán lí phải phù hợp với trình độ học sinh, số lợng bài tập phải phù hợp với thời gian

- Phải phân tích thật kĩ kiến thức trong SGK và các kiến thức có liên quan

đến phần bài tập mà bài tập đó yêu cầu

- Phải tìm hiểu kĩ, vận dụng linh hoạt vào việc lĩnh hội kiến thức của học sinh trong địa bàn mình công tác Giáo viên phải biết những điểm yếu nhất của học sinh khi giải bài tập là gì?

2 Giáo viên cần phải nắm chắc phơng pháp giải bài tập vật lí-bài tập

định lợng:

- Trớc hết phải tìm hểu đề bài

- Xem xét hiện tợng vật lí đợc đề cập vào dựa vào kiến thức nào, toán học nào

để tìm mối quan hệ có thể có của cái đã cho và cái cần phải tìm, sao cho có thể tìm thấy mối quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với đơn vị đã cho

- Giáo viên hớng dẫn học sinh các hoạt động chính của việc giải bài tập vật lí: + Tìm hiểu đề bài

+ Phân tích hiện tợng

+ Xây dựng lập luận

+ Biện luận

* Xây dựng lập luận trong giải bài tập: Là một bớc hết sức quan trọng , đòi hỏi học sinh phải vận dụng những định luật vật lí, những quy tắc, những công thức

để thiết lập mối quan hệ giữa đại lợng cần tìm

3 Xây dựng các bớc giải.

Nh vậy để giải một bài tập vật lí – bài tập định lợng cần hớng dẫn học sinh thực hiện những bớc cơ bản sau đây:

B

ớc 1: Đọc hiểu đề bài, viết tóm tắt các dự kiện

- Dùng kí hiệu để tóm tắt đề bài (cho gì? hỏi gì?), thống nhất đơn vị, dùng hình vẽ để mô tả lại, minh họa (nếu cần)

B

ớc 2: Phân tích nội dung làm sáng tỏ bản chất vật lí, xác lập mối liên hệ của các dự kiện có liên quan tới công thức nào của các dự kiện xuất phát và rút ra cái cần tìm, xác định phơng hớng và vạch ra kế hoạch giải

B

ớc 3: Chọn công thức thích hợp, kế hoạch giải, thiết lập các phơng trình nếu cần

B

ớc 4: Lựa chọn cách giải cho phù hợp, tôn trọng trình tự, phải theo để thực hiện các chi tiết của dự kiện nhất là khi gặp những bài tập phức tạp Thực hiện cẩn thận các phép tính

B

ớc 5: Kiểm tra, xác nhận kết quả và biện luận

Từ cách phân tích 5 bớc để giải bài tập ta có thể tóm tắt các bớc giải theo sơ

đồ sau:

Đơn vị: Trờng THCS Nghĩa Đồng

4

Bài tập vật lí

Dự kiện tóm tắt

Cho gì?-Vẽ

Hỏi gì?

Hiện tợng-Nội dung Bản chất vật lí

Kế hoạch giải Chọn công thứcKiểm tra-đánh giá-biện luậnCách giải

Trang 5

4 tổ chức thực hiện:

4.1 Cung cấp các kiến thức cần nhớ và xây dựng kiến thức mới có liên quan.

Tổ chức học sinh nêu các công thức vận tốc của chuyển động đều, công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều, nêu tên và đơn vị các đại lợng trong công thức đó và bài toán liên quan

a, Công thức tính vận tốc của chuyển động đều:

t

S

v=

Trong đó: v: Vận tốc của chuyển động đều, đơn vị m/s và km/h.

S: Quãng đờng đi đợc, đơn vị m-km

t: Thời gian đi hết quãng đờng đó, đơn vị giây(s)- giờ(h)

Từ công thức trên giáo viên gợi ý để học sinh tìm công thức tính thời gian và công thức tính quãng đờng của chuyển động đều:

- Công thức tính thời gian của chuyển động đều:

v

s

t =

- Công thức tính quãng đờng của chuyển động đều là: S=v.t

b Công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều:

n

n tb

t t t

s s s t

s v

2 1

2 1

+ +

+ +

=

=

Với S là tổng quãng đờng mà vật đi đợc

t là tổng thời gian mà vật đi hết quãng đờng trên

c, Bài toán 2 vật gặp nhau:

- Nếu 2 vật chuyển động ngợc chiều: Khi gặp nhau, tổng quãng đờng các vật

đã đi bằng khoảng cách ban đầu giữa 2 vật

5

Trang 6

S = S1 + S2

- Nếu 2 vật chuyển động cùng chiều: Khi gặp nhau hiệu quãng đờng các vật

đã đi bằng khoảng cách ban đầu giữa 2 vật: S = S1 – S2

d, Chuyển động của canô (Vcn) và dòng nớc (Vdn) :

V xuôi dòng = Vcn + Vdn

V ngợc dòng = Vcn - Vdn

2

nd xd dn

v v

=>

S = vx tx = vn tn

Sau khi thực hiện bớc này học sinh vừa củng cố, hoàn thiện, đồng thời có kiến thức mới để giải bài tập một cách linh hoạt hơn

4.2 Bài toán vận dụng:

a Dạng.1: Bài toán vận tốc, thời gian và quãng đờng của chuyển động đều:

VD1: (Bài 2.3 trang 5 SBT Vật lí 8– ):

Một ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 8h, đến Hải Phòng lúc 10 h Cho biết đờng

Hà Nội – Hải phòng dài 100km Tính vận tốc ô tô ra km/h và m/s

Giáo viên hớng dẫn qua các bớc sau:

B

ớc 1: Phân tích bài toán:

Bài toán vận dụng công thức nào để giải?

Bài toán cho biết các đại lợng nào? Cần tìm đại lợng nào? Các đơn vị đã thống nhất cha?

Cho học sinh giải bài toán theo các bớc:

- Tóm tắt bài toán:

B

ớc 2:

Giải:

Thời gian ô tô chuyển động là: t = 10-8=2h

Vận tốc ô tô: 50 ( / )

2

100

h km t

s

Vận tốc ô tô tính ra m/s: v=50 km/h = 50000m/3600s ≈ 13,89 m/s

(Gv có thể hớng dẫn hs tính vận tốc ra m/s, bằng cách đổi đơn vị quãng đờng

ra mét và đơn vị thời gian ra giây sau đó dùng công thức tính vận tốc để tính)

*VD2: (Bài 2.5 trang 5-SBT Vật lí 8): Hai ngời đạp xe, ngời thứ nhất đi quãng đờng 300m hết 1 phút Ngời thứ 2 đi quãng đờng 7,5km hết 0,5h

a, Ngời nào đi nhanh hơn?

b, Nếu 2 ngời cùng khởi hành 1 lúc, xuất phát cùng một vị trí và đi cùng chiều thì sau 20 phút, hai ngời cách nhau bao nhiêu km?

* Hớng dẫn: Giáo viên hớng dẫn bằng các gợi ý sau:

- Muốn biết ngời nào (vật nào) đi nhanh hơn ta so sánh đại lợng nào? Vậy áp dụng công thức nào để giải ?

- Bài toán đã cho biết những đại lợng nào? các đơn vị của các đại lợng trong bài toán đã thống nhất cha? Ta nên dùng đơn vị vận tốc nào?

Đơn vị: Trờng THCS Nghĩa Đồng

6

Trang 7

Muốn biết khoảng cách của 2 ngời sau cùng một thời gian ta dùng công thức nào?

Giáo viên cho học sinh tóm tắt bài toán:

Tóm tắt:

S1 = 300m= 0,3km; S2 = 7,5km

t1 = 1 phút = 1/60h; t2 = 0,5h; t = 20ph = 1/3h

a, So sánh v1 và v2 (để biết ngời nào chuyển động nhanh hơn? )

b, S = ?

* Tổ chức cho học sinh giải:

a, Vận tốc ngời thứ nhất: 18 ( / )

60 / 1

3 , 0 1

1

t

s

Vận tốc ngời thứ hai: 0,5 15( / )

5 , 7 2

2

t

S

Ta thấy v1>v2 nên ngời thứ nhất chuyển động nhanh hơn ngời thứ 2

b, Quãng đờng ngời thứ nhất đi đợc trong 20 phút (1/3h) là:

S’

1=v1.t = 18.1/3 = 6(km)

Quãng đờng ngời 2 đi đợc trong 20 phút là:

S’

2=v2.t = 15.1/3 = 5 (km) Sau 20 phút ngời thứ nhất đi xa hơn ngời một khoảng:

S= S1’- S2’= 6- 5 = 1Km

b Dạng2: Bài toán tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều:

VD3:( Bài 3.6 tr 7 SBT vật lí 8) :Một vận động viên môn xe đạp đã thực hiện cuộc đua vợt đèo nh sau ( hình vẽ)

Quãng đờng từ A đến B dài 45 km đi hết 2 h 15 phút

Quãng đờng từ B đến C dài 30 km đi hết trong 24 phút

Quãng đờng từ Cđến D dài 10 km đi hết trong 1/4 giờ

Hãy tính:

a, Vận tốc trung bình trên mỗi quãng đờng

b, Vận tốc trung bình trên cả đoạn đờng đua

B

C D

A xuất phát đích

*GV Hớng dẫn hs giải bài toán bằng các gợi ý sau:

- Bài này áp dụng công thức nào để giải? Nên dùng đơn vị vận tốc là gì?

- Vận tốc trung bình trên mỗi đoạn là nh nhau hay khác nhau?

7

Trang 8

-Vận tốc trung bình trên cả đoạn đờng có bằng trung bình cộng của các vận tốc trung bình không?

(Gv gợi ý để hs thống nhất đơn vị độ dài và đơn vị thời gian để đơn vị vận tốc là km/h)

-Giáo viên cho học sinh tóm tắt bài toán

-Giải: Tổ chức học sinh giải theo các gợi ý trên:

25 , 2

45

h km t

S v

AB

AB

) / ( 40 4 / 1 10

) / ( 75 4 , 0 30

h km t

S v

h km t

S v

CD

CD CD

BC

BC BC

=

=

=

=

=

=

b, Vận tốc trung bình của vận động viên trên cả chặng đờng đua:

) / ( 3 , 29 25 , 0 4 , 0 25 , 2

10 30 45

h km t

t t

S S S t

S v

CD BC AB

CD BC AB AD

AD

+ +

+ +

= + +

+ +

=

=

*Lu ý: Dạng bài toán này tuyệt đối không dùng công thức

v tb =

3

3 2

v + +

*VD4: (Bài 3.7 trang 7-SBT vật lí 8)

Một ngời đi xe đạp đi nửa quảng đờng đầu với vận tốc v1 =12km/h, nửa còn lại với vận tốc v2 nào đó Biết vận tốc trung bình trên cả quãng đờng là 8km/h Hãy tính vận tốc v2?

* H ớng dẫn: Giáo viên hớng dẫn học sinh vẽ sơ đồ để hình dung quá trình chuyển động của ngời đi xe đạp:

A s/2 s/2 B

v1 v2

Học sinh nhìn thấy đợc:

+1/2 quãng đờng đầu đi với vận tốc v1 và thời gian là t1

+1/2 quãng đờng sau đi với vận tốc v2 và thời gian là t2

Giáo viên hớng dẫn học sinh tính thời gian theo quãng đờng để khi tính vận tốc trung bình, đại lợng quãng đờng sẽ bị triệt tiêu

+ GV cho HS tóm tắt bài toán:

* Tổ chức HS giải bài toán:

Gọi t1 là thời gian đi hết nửa quãng đờng đầu với vận tốc v1,

t2 là thời gian đi hết nửa quãng đờng sau với vận tốc v2

t là thời gian đi hết toàn bộ quãng đờng trên, ta có:

Đơn vị: Trờng THCS Nghĩa Đồng

8

Trang 9

2 1 2 1

2 2

2

1 1

1

2 2

2

2 / 2

2 /

v

s v

s t t t

v

s v

s t

v

s v

s t

+

= +

=

=

=

=

=

Vậy vận tốc trung bình trên cả đoạn đờng là:

8 2

1 2

1 1 2

= +

= +

=

v v v

s v s

s

v tb

(*)

Biết: v1 = 12 km/h và vtb = 8(km/h)

Giải (*) ta tìm đợc v2 = 6(km/h)

c Dạng3: Bài toán gặp nhau:

VD5:

Hai vật xuất phát từ A và B cách nhau 400m, chuyển động cùng chiều theo h-ớng từ A đến B Vật thứ nhất chuyển động từ A đến B với vận tốc 36km/h, vật thứ 2 chuyển động đều từ B với vận tốc 18 km/h Sau bao lâu hai vật gặp nhau? Gặp nhau

ở chỗ nào?

* H ớng dẫn:

- Vận dụng bài toán 2 vật gặp nhau khi 2 vật đó cùng chiều khi gặp nhau thì:

S1 – S2 = S

- Vận dụng thức của chuyển động đều, áp dụng cho từng trờng hợp Hớng dẫn học sinh vẽ sơ đồ để hình dung quá trình chuyển động của 2 vật:

S S2

vật 1 vật 2

A B C (chỗ gặp nhau)

S1

Bài giải:

Gọi v1 và v2 là vận tốc của chuyển động từ A đến B:

v1 = 36 km/h = 10m/s: v2 = 18 km/h = 5m/s

Ta có: S1 = v1.t và S2=v2.t

Khi 2 vật gặp nhau: S1- S2 = S = 400m

80 5 10

400 ).

(

1 2 2

1 2

=

=

=>

=

=

v v

s t t v v S S

S

(s)

Vị trí gặp nhau: s1 = v1.t = 10.80 = 800m

Vậy sau 80s thì 2 vật gặp nhau Vị trí gặp nhau cách 800m

9

Trang 10

d Dạng 4: Chuyển động của vật (Ca nô trên dòng nớc chảy).

VD6: Hai bến sông A và B cách nhau 36km, dòng nớc chảy theo hớng từ A

đến B với vận tốc 4km/h Một ca nô chuyển động đều từ A về B hết 1 giờ Hỏi ca nô

đi ngợc từ A về B trong bao lâu?

* H ớng dẫn: Tìm mối quan hệ giữa vận tốc của ca nô khi nớc yên lặng, mà vận tốc thực của ca nô khi xuôi dòng và khi ngợc dòng

- Dùng các công thức về chuyển động đều để giải bài toán

Giải:

Gọi v là vận tốc ca nô khi nớc yên lặng Khi xuôi dòng thì vận tốc của ca nô

là v+4(km/h) Ta có

S = AB = (v+4).t => v + 4 =

t s

=> v =

t

S - 4 Với S = 36km, t = 1h => v = 4 32 ( / )

1

36

h km

=

− Khi ngợc dòng vận tốc thực của ca nô là:

v’ = v – 4 = 32 - 4 = 28 (km/h)

Thời gian của ca nô chuyển động ngợc dòng:

t’ = 1 , 29 ( )

28

36

v

s

=

=

VD 7: Một ca nô chạy từ bến A đến bến B rồi trở lại bến A trên một dòng sông Hỏi nớc sông chảy nhanh hay chạy chậm thì vận tốc trung bình của ca nô trong suốt thời gian cả đi lẫn về sẽ lớn hơn? (Coi vận tốc của ca nô so với vận tốc

dòng nớc có độ lớn không đổi).

A B

Vxuôi Vngợc H

ớng dẫn:

- Từ sơ đồ trên hớng dẫn học sinh tìm đợc mối quan hệ giữa 3 vận tốc:

v xuôi = vCN + vdn

v ngợc = vCN - vdn

- Từ đó tìm mối quan hệ giữa v, t để tính đợc vTB

Bài giải:

Gọi v là vận tốc của ca nô khi nớc yên lặng

vn là vận tốc của dòng nớc (v>vn)

S là quãng đờng từ A đến B

t1 là thời gian ca nô đi từ A đến B

t2 là thời gian ca nô đi từ B đến A

Ta có:

n

s t

v v

s t

= +

Đơn vị: Trờng THCS Nghĩa Đồng

10

Ngày đăng: 29/04/2015, 19:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w