Mở đầuI Lý do chọn đề tài – Dạy học giúp HS phát triển t duy ở các mức độ khác nhau.. Dạy học là tốt nếu nó đi trớc sự phát triển, thúc đẩy sự phát triển những chức năng tâm lý tạo điều
Trang 1Mở đầu
I Lý do chọn đề tài –
Dạy học giúp HS phát triển t duy ở các mức độ khác nhau Dạy học là tốt nếu nó
đi trớc sự phát triển, thúc đẩy sự phát triển những chức năng tâm lý tạo điều kiện đẩy mạnh khả năng suy nghĩ của HS, từ đó làm cho HS trở nên thông minh hơn Ngợc lại, dạy học không thúc đẩy sự phát triển, thậm chí kìm hãm sự phát triển nếu nh trong quá trình dạy học, ta nhồi nhét vào đầu HS những sự kiện tản mạn, không cơ bản Vậy để phát triển t duy HS, ta phải giúp các em nắm đợc kiến thức cơ bản, mối quan hệ giữa chúng và vận dụng chúng để giải các bài tập
Thực tế giảng dạy, tìm hiểu quá trình học tập của HS trong chơng chất khí, tôi nhận thấy HS còn có nhiều thiếu sót, sai lầm nh- không hiểu rõ bản chất của sự thay đổi các thông số trạng thái trong các quá trình biến đổi; khi áp dụng phơng trình trạng thái chỉ áp dụng cho khối khí xác định, không đổi, nhiều bài tập không xác định đợc khối l-ợng khi là khối ll-ợng nào
Vì lý do trên, tôi mạnh dạn đa ra một số cách giải quyết phát triển t duy HS qua tiết cỏc tiết bài tập
B Nội dung:
1 Nội dung kiến thức yêu cầu HS nắm đợc định hớng t duy
a Kiến thức liên quan
- Công thức về chất khí
đẳng nhiệt F1 = F2
đẳng áp V1 V2 P1 = P2 T1 T2
b Các bớc giải
- Nghiên cứu đầu bài
- Phân tích hiện tợng
+ Xác định khối khí tham gia quá trình biến đổi trạng thái
P1V1 = P2V2
=
=
=
Trang 2+ Xác định trạng thái đầu – trạng thái cuối
Thấy đợc cần vận dụng định luật nào
- Lập kế hoạch giải
+ Xác định khối khí khảo sát
+ Xác định trong thái đầu – cuối khối khí
+ Viết công thức định luật liên quan
+ Giải phơng trình – hệ phơng trình
- Nhận xét kết quả thu đợc
2 Nội dung bài dạy:
Bài tập 1:
nhanh lốp xe tăng lên tới 500C Tính áp suất không khí trong lốp xe lúc này
* Hoạt động thày – trò
- GV: đọc đề bài, yêu cầu học sinh tóm tắt
- HS: gọi trạng thái khi ban đầu là trạng thái 1
Trạng thái khi đã biến đổi là trạng thái 2
TT1: P1 = 5 bar
T1 = 25 + 273 =298 k
TT2: T2 = 50 + 273 = 323 k
P2 = ?
- GV: Em có nhận xét gì về khối lợng V, P, t0 khối khí?
- HS: Khối khí đang xét trong lốp ô tô là một khối khí có khối lợng xác định, trong quá trình biến đổi thể tích không đổi
- GV: Để tìm áp suất P2 ta làm thế nào?
- HS: áp dụng định luật Sac lơ cho quá trình đẳng tích biến đổi từ TT1 TT2
- GV: Cần chú ý gì về đơn vị các thông số ?
- GV: Gọi HS lên bảng giải, yêu cầu cả lớp làm bài tập vào vở
Trang 3Lời giải
T2 = 50 + 273 = 323k Vì thể tích khí trong lốp xe là không đổi áp dụng định luật Sac – lơ:
P2 =
1
2 1
T
T P
298
323
KL: Vậy áp suất khi trong lốp xe: P2 = 5,42 (bar)
- GV: Yêu cầu HS trong lớp nhận xét, đối chiếu với bài mình làm Sau đó chữa vào vở
Bài tập 2:
Tính khối lợng riêng của không khí ở đỉnh núi Phan Xi Pang cao 3140m Biết rằng mỗi khi lên cao thêm 10m thì áp suất khi quyển giảm 1mmhg Nhiệt độ trên đỉnh
độ 00C) là 1,29 (kg/m3)
* Hoạt động thày – trò
- GV: Yêu cầu HS tóm tắt
- HS
H = 3140 m Lên cao 10m ax gỉam 1mmhg t1 = 20C
V0 = 00C
D0 = 1,29 kg/m3
Tính D1 = ?
- GV: Nếu ta có 1 khối khí có khối lợng đem từ chân núi lên đỉnh núi thì khối l-ợng, thể tích thay đổi nh thế nào
Trang 4- HS: m = không đổi, thể tích thay đổi
- GV: Thể tích đỉnh núi chân núi liên hệ với nhau nh thế nào?, chỉ ra các trạng thái?
- HS: áp dụng phơng trình trạng thái
T1 T0
(Coi nh ở đktc)
HS: P1 = Po -
10
H
- GV: Tính f1 = ? Tìm mối liên hệ V, m, D
- HS: D =
V
Vo m
D1 =
1
V m
GV: Yêu cầu HS lên bảng xác định
HS:
To Do
m Po T
D
m P To
PoVo T
V
1 1 1 1
1 1
Do PoT
To P p
1
1
1 =
⇔
Bài tập 3:
lên ở sát mặt nớc, thể tích không khí là bao nhiêu cho biết khối lợng riêng của nớc p =
1000 kg/m3 gia tốc trọng trờng g = 9,8 (m/s2)
* Hoạt động thày – trò
- GV: Đọc đề bài, yêu cầu HS tóm tắt
- HS: Tóm tắt
Trang 5H = 15 m
t1 = 70C
t2 = 220C
Pkq = 1 atm = 1013.105 N/m2
V1 = 1 mm3 = 10-9 m3
f = 103 kg/m3
g = 9,8 m/s2
V2 = ?
- GV: Gọi TT1: Lúc bọt khí ở đáy hồ
TT2: Lúc bọt khí ở sát mặt hồ
Ta có thể coi đây là quá trình biến đổi TT từ TT1 TT2 hãy phân tích quá trình
đó
- HS: Khi bọt khí ở đáy hồ do trọng lợng riêng của khí nhỏ hơn trọng lợng riêng của nớc nên bọt khí sẽ đợc nâng dần lên Lực tác dụng lên bọt khí giảm (do chiều cao cột nớc giảm) dẫn đến áp suất giảm, bọt khí to dần ra đồng thời nhiệt độ tăng lên (t2 > t1)
- GV: Mối liên hệ các thông số của trạng thái khí
- HS: áp dụng phơng trình trạng thái
2
2 2 1
1
1
T
V P T
V
P
=
- GV: ĐK áp dụng ĐL
- HS: Coi bọt khí có khối lợng không đổi
- GV: Xác định áp suất bọt khí đồng hồ
- HS: P1 = Pkq + sgh
- GV: Yêu cầu HS xác định V2
1 2
2 1 ) (
1
2 2
1 2
2 2 1
1 1
mm m
T P
T xV sgh Pkq T
T P
V P V T
V P T
V
*Tuơng tự, có thể hóng dẫn học sinh giải một số bài tập sau;
Bài tập 4: Bài tập đồ thị
Một mol khí lý tởng thực hiện một chu trình 1 - 2 - 3 - 4 (hình vẽ) Biết T1 = T2 = 400K, T3= T4= 200K, V1 = 40 dm3, V3= 10 dm3
P1, P2, P3, P4 lần lợt nhận các giá trị sau: 4
V
O
T(0K)
dm3
1
2
400
40
200
Trang 6A P1 = P4 = 0,83.105 Pa, P2 = P3 = 1,66.105 Pa
B P1 = P4 = 1,66.105 Pa, P2 = P3 = 0,83.105 Pa
C P1 = P4 = 0,38.105 Pa, P2 = P3 = 6,16.105 Pa
D P1 = P4 = 8,3.105 Pa, P2 = P3 = 6,6.105 Pa
Hình vẽ:
H ớng dẫn giải
Cỏc quỏ trỡnh 4 – 1, 2 – 3 là đẳng ỏp vỡ V tỉ lệ với T Cỏc quỏ trỡnh 1 – 2, 3 – 4 là đẳng nhiệt v ỡ T1 = 2T4 , T2 = 2T3 , nờn theo định luật Gayluy- xỏc:
3 1
1
4 1 4 4
4 1
2
.
dm
V T
T V V T
V T
V
=
=
=
⇒
=
3 3
2 3 2 3
3 2
T
T V V T
V T
- Ta cú: P1V1 = P2V2; P3V3 = P4V4 , P1 = P4; P2 = P3
- Giải hệ phương trỡnh ta được: P1 = P4 = 0.83.105 Pa, P2 = P3 = 1,66.105 Pa
Bài tập 5:
bình là V0 = 200 cm3 Nếu nhiệt độ một bình là t0C bình kia là -t0C thì giọt thuỷ ngân dịch chuyển 10 cm Nhiệt độ (t) nhận giá trị nào sau đây :
A -270,270C B 27,30C C 2,730C D 3,720C
H ớng dẫn giải
Gọi V1 là thể tích của bình có nhiệt độ T1 =273 + t; V2 là thể tích của bình có nhiệt độ
chứa cùng một khối lợng khí, vậy áp dụng định Gay-luy-xác:
73 , 2 200
273
.
2
2 10 2 , 0 273
200 273
) 273
273 (
) 1 273 (
273 273
273 273
2
0
0 0 1
1 0 0
1
1 0 1 0 0
2 1
2 1 2
2
1
1
C t
Sd t t
V V T
T V V
V
V
T V V
V t t
V T
T
V V
T
V
T
V
=
=
⇒
=
=
=
=
=
−
=
−
=
∆
=
−
=
⇒
=
− + +
= +
+
=
=
C Kết luận
Qua thời gian giảng dạy tôi thấy rằng với việc phân tích bài tập nh trên đã giúp học
sinh có cái nhìn đúng đắn khi gặp các bài toán về chất khí Các em không còn túng túng
bỡ ngỡ khi gặp các bài tập này Tuy nhiên do thời gian có hạn nên tôi cha thể đề cập tới các vấn đề một cách sâu rộng đợc rất mong đợc sự góp ý của các đồng nghiệp để đề tài
đợc hoàn thiện hơn.