1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SKKN vật lí 9

62 455 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giúp Học Sinh Hứng Thú Học Môn Vật Lí Thông Qua Việc Học Sinh Tự Tạo Dụng Cụ Thí Nghiệm Đơn Giản Rẻ Tiền Ở Nhà
Tác giả Lê Hoàng Long
Trường học Trường THCS Thị Trấn Bến Cầu
Chuyên ngành Vật lí
Thể loại Nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Bến Cầu
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 10,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bởi việc sử dụng thí nghiệm và phương tiện trực quan dạy học vật lý sẽ góp phần tích cực vào đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học .Vì như

Trang 1

A MỞ ĐẦU

I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI:

rước xu thế phát triển và hội nhập trong khu vực và trên phạm vi toàn cầu đã đòi hỏi ngành giáo dục phải đổi mới một cách mạnh mẽ , đồng bộ cả mục tiêu, nội dung, phương pháp và phương tiện dạy học, cũng như phương pháp kiểm tra đánh giá học sinh để có thể đào tạo ra những lớp người lao động mới mà xã hội đang cần Trong đó,việc đổi mới phương pháp và phương tiện dạy học phải được đặc biệt chú ý

T

Vật lý học là một môn khoa học thực nghiệm, đặc điểm này đòi hỏi giáo viên vật lý phải tăng cường sử dụng thí nghiệm và các phương tiện trực quan trong quá trình dạy học Đó là một yếu tố có tính đột phá đối với chiến lược đổi mới phương pháp dạy học vật lý hiện nay Bởi việc sử dụng thí nghiệm và phương tiện trực quan dạy học vật lý sẽ góp phần tích cực vào đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học Vì như chúng ta đều biết , thí nghiệm và phương tiện trực quan giữ vai trò quan trọng trong dạy học vật lí ở trường phổ thông , bởi nó không chỉ là nguồn cung cấp thông tin, mà còn là yếu tố kích thích hứng thú, khuyến khích tính tích cực, tự giác và sáng tạo của học sinh trong học tập bộ môn

Việc nghiên cứu nhằm khai thác và sử dụng một cách có hiệu quả các thiết bị thí nghiệm trong dạy học vật lý là một yêu cầu có tính cấp thiết.Thực tiễn dạy học cho thấy vật lý học là một khoa học thực nghiệm, phần lớn giáo viên dạy vật lý nhưng hiểu biết về thí nghiệm và phương tiện dạy học chưa thật tinh thông, dạy vật lý nhưng kĩ năng thực hành chưa thật nhuần nhuyễn vì thế giáo viên chưa thể trang bị được cho người học kĩ năng thí nghiệm hợp lí, khoa học Do vậy, giáo viên cần có cái nhìn đầy đủ hơn về thí nghiệm Đồng thời có khả năng sử dụng chúng một cách có hiệu quả trong quá trình dạy học từ đó giúp cho người học có được kĩ năng thí nghiệm ngày một tốt hơn Đó cũng là một trong những mục tiêu của việc đổi mới phương pháp dạy học hiện nay trong nhà trường phổ thông đã được

quán triệt trong Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX : Đổi mới phương pháp dạy phải theo hướng phát huy tư duy sáng tạo và năng lực tự đào tạo của người học, trong dạy học cần coi trọng thực hành, tránh kiểu dạy học nhồi nhét, học vẹt dạy chay.

Trong các loại thí nghiệm vật lí mỗi loại có một vai trò riêng mà tùy theo mục đích mà chúng ta có thể sử dụng sao cho nó có thể phát huy tác dụng cao nhất Thí nghiệm vật lí ở nhà là một thí nghiệm rất quan trọng trong việc phát huy tính chủ động tích cực sáng tạo của người học Với những dụng cụ đơn giản, dễ kiếm, dụng cụ tự tạo ít tốn kém chi phí rất phù hợp với tình hình khó khăn về đồ dùng dạy học hiện tại Mặt khác học sinh có thể tự mình tạo ra được những thí nghiệm thành công , thí nghiệm vui, lạ…… giúp các em có thể giải

Trang 2

những nhà nghiên cứu vì thế các em sẽ rất thích thú Do đó, thí nghiệm vật lí ở nhà với những dụng cụ tự tạo, đơn giản là một trong những nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự hứng thú học tập cho học sinh.

Từ những lí do trên, tôi quyết định tìm hiểu biện pháp “ Giúp học sinh hứng

thú học môn vật lí thông qua việc học sinh tự tạo dụng cụ thí nghiệm đơn giản, rẻ tiền ở nhà”.

II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:

Trên cơ sở lí luận và thực trạng việc tìm hiểu về thí nghiệm vật lý nói chung, thí nghiệm đơn giản, rẻ tiền , thí nghiệm tự tạo của học sinh nói riêng Giáo viên xác lập các biện pháp giúp học sinh hứng thú học môn vật lí thông qua việc học sinh tự tạo dụng cụ thí nghiệm đơn giản, rẻ tiền ở nhà Từ đó áp dụng vào thực tế dạy học ở trường THCS Thị Trấn Bến cầu

III ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:

 Khách thể nghiên cứu:

+ Hứng thú của học sinh đối với mơn học vật lí

+ Việc sử dụng dụng cụ thí nghiệm ở nhà với những dụng cụ đơn giả, tự tạo của học sinh

 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp giúp học sinh hứng thú học môn vật lý thông qua việc tự tạo dụng cụ thí nghiệm đơn giản, rẻ tiền ở nhà của học sinh trên địa bàn trường THCS Thị Trấn

IV GIẢ THUYẾT KHOA HỌC:

Nếu tất cả giáo viên vật lý đều đồng bộ thấy được vai trò của thí nghiệm vật lý ở nhà của học sinh và thực hiện đúng yêu cầu, phát huy tác dụng của thí nghiệm vật lý với dụng cụ đơn giản, rẻ tiền, thí nghiệm tự tạo của học sinh thì học sinh sẽ phát huy được tính chủ động sáng tạo , nâng cao năng lực thí nghiệm Từ đó các em sẽ hứng thú với môn vật lý và yêu thích môn học

V NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU:

1 Nghiên cứu cơ sở lí luận về hứng thú của học sinh, về thí nghiệm vật lý ở nhà, thí nghiệm với những dụng cụ tự tạo, đơn giản của học sinh

2 Khảo sát và đánh giá thực trạng về hứng thú của học sinh, về thí nghiệm vật lý ở nhà, thí nghiệm với những dụng cụ tự tạo, đơn giản của học sinh

3 Xác lập các biện pháp giúp học sinh hứng thú học môn vật lý thông qua việc tự tạo dụng cụ thí nghiệm đơn giản, rẻ tiền ở nhà của học sinh trên địa bàn trường THCS Thị Trấn

Trang 3

VI PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

1 Nhóm các phương pháp lí luận:

 Phân tích và tổng hợp tài liệu

 Phân loại và hệ thống hóa lí thuyết

 Nhằm xây dựng cơ sở lí luận của đề tài

2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

 Phương pháp điều tra

 Phương pháp quan sát sư phạm

 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

 Nhằm khảo sát, đánh giá thực trạng về việc sử dụng dụng cụ thí nghiệm ở nhà và hứng thú của học sinh đối với mơn học vật lí

3 Phương pháp thống kê toán học:

 Nhằm xử lí kết quả nghiên cứu

VII PHẠM VI ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU:

Nghiên cứu biện pháp giúp học sinh hứng thú học môn vật lý thông qua việc tự tạo dụng cụ thí nghiệm đơn giản, rẻ tiền ở nhà của học sinh trên địa bàn trường THCS Thị Trấn Bến Cầu

Trang 4

B NỘI DUNG

I CƠ SỞ LÍ LUẬN:

1 Những định hướng đổi mới phương pháp dạy học

 Nghị quyết Trung ương 4 khóa VII / 1993 đã đề ra nhiệm vụ “ Đổi mới phương pháp dạy học ở tất cả các cấp học, bậc học”

 Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII / 1996 nhận định : “ Công tác quản lí GD&ĐT có những mặt yếu bất cập; cơ chế quản lí của ngành GD&ĐT chưa hợp lí… phương pháp giáo dục đào tạo chậm được đổi mới, chưa phát huy được tính chủ động , sáng tạo của người học”( 13, tr 27-28 )

 Nghị quyết số 40/2000/QH 10 ngày 9.12.2000 của Quốc hội khóa X Về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông đã khẳng định mục tiêu của việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông lần này là “ Xây dựng nội dung chương trình , phương pháp giáo dục , SGK phổ thông mới nhằm nâng cao giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa , hiện đại hóa đất nước phù hợp với thực tiễn và truyền thống Việt Nam, tiếp cận trình độ giáo dục phổ thông ở các nước phát triển trong khu vực và trên thế giới” ( 9, tr 1 )

 Một trong số các giải pháp phát triển giáo dục được đưa ra trong chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 là “ phát triển đội ngũ nhà giáo, đổi mới phương pháp giáo dục” ( 6, tr 30 )

 Chỉ thị 40-CT/TƯ về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục ghi rõ: “ Đặc biệt đổi mới mạnh mẽ và cơ bản phương pháp giáo dục nhằm khắc phục kiểu truyền thụ một chiều, nặng lí thuyết, ít khuyến khích tư duy sáng tạo; bồi dưỡng năng lực tự học, tự nghiên cứu, tự giải quyết vấn đề, phát triển năng lực thực hành sáng tạo cho người học…”( 1, tr 2 )

2 Những căn cứ của biện pháp giúp học sinh hứng thú:

Mỗi lọai thí nghiệm vật lí đều có ý nghĩa, tầm quan trọng riêng của nó Theo tôi, thí nghiệm vật lí ở nhà với những dụng cụ tự tạo, đơn giản, học sinh tự khám phá, tự làm thí nghiệm sẽ góp phần phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo Các em sẽ tự tin vào khoa học hơn Từ đó các em sẽ hứng thú và yêu thích môn học Vì vậy , tôi đi sâu, tìm hiểu và đưa ra biện pháp giúp học sinh hứng thú học môn vật lý thông qua việc tự tạo dụng cụ thí nghiệm đơn giản, rẻ tiền ở nhà

2.1 Thí nghiệm vật lí ở nhà:

 Thí nghiệm ở nhà là một loại bài thực hành mà giáo viên giao cho từng học sinh hoặc từng nhóm học sinh thực hiện ở nhà với những dụng cụ thông thường , đơn

Trang 5

giản và dễ kiếm, nhằm tìm hiểu một hiện tượng , xác định một đại lượng, kiểm chứng một định luật , một quy tắc vật lý nào đó.

 Thí nghiệm ở nhà được tiến hành trong điều kiện không có sự giúp đỡ, hướng dẫn và kiểm tra trực tiếp của giáo viên Do đó, nó có tác dụng tốt trong việc phát huy tính tự giác và tự lực của học sinh trong học tập Thí nghiệm ở nhà chỉ đòi hỏi học sinh tiến hành với những dụng cụ thí nghiệm tự kiếm ( lon bia, chai nước khoáng đã dùng, những đồ chơi bán trên thị trường …) , hoặc những dụng cụ tự tạo từ những vật dụng đơn giản Chính đặc điểm này đã tạo nhiều cơ hội cho sự phát triển hứng thú học tập và sự ham mê yêu thích môn học của học sinh Thí nghiệm ở nhà là cơ hội tốt để rèn luyện cho học sinh kĩ năng, kĩ xảo thực hành , là điều kiện tốt để giáo dục kĩ thuật tổng hợp cho học sinh Ngoài ra, thí nghiệm ở nhà còn có tác dụng phát triển năng lực sáng tạo của học sinh qua việc đề xuất, thiết kế , chế tạo các dụng cụ thí nghiệm nhằm thực hiện các nhiệm vụ học tập

 Thí nghiệm ở nhà có tác dụng mạnh mẽ đối với học sinh trên cả hai mặt giáo dục và giáo dưỡng thông qua việc tự lực thiết kế các phương án thí nghiệm, chế tạo hoặc lựa chọn các dụng cụ, bố trí tiến hành thí nghiệm và xử lí kết quả…Thí nghiệm vật lí ở nhà có tác dụng tiếp tục rèn luyện và phát triển những kĩ năng, kĩ xảo thực hành, những thói quen của người làm thực nghiệm mà học sinh thu được qua thí nghiệm trực diện và thí nghiệm thực hành vật lí ở lớp

 Khi tiến hành thí nghiệm ở nhà, đòi hỏi học sinh phải phát huy nhiều mặt, nhiều năng lực khác nhau, nên nó có tác dụng tốt đối với sự phát triển toàn diện của học sinh

 Khi sử dụng loại thí nghiệm này, giáo viên cần lựa chọn những đề tài phù hợp với khả năng và điều kiện của học sinh, nhất là trong khâu tìm kiếm dụng cụ cũng như tiến hành thí nghiệm.Kết quả thí nghiệm phải được báo cáo trước lớp và phải nhận được sự đánh giá của giáo viên, nhằm động viên và khuyến khích học sinh

 Nội dung của thí nghiệm ở nhà rất phong phú và đa dạng, có thể là đề xuất các phương án thí nghiệm, chế tạo dụng cụ thí nghiệm , tiến hành thí nghiệm, giải thích các hiện tượng…Thí nghiệm ở nhà cũng có thể là thí nghiệm định tính hoặc thí nghiệm định lượng

Ví dụ 1: Có thể áp dụng sau khi học bài SỰ NỔI - chương trình vật lí 8

Một bình đong đựng gần đầy nước có một củ khoai tây nằm ở đáy bình Hãy đề xuất phương án lấy củ khoai tây ra mà không phải đổ nước đi hoặc nhúng tay vào nước

Ví dụ 2: Có thể áp dụng sau khi học bài THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA MỘT VẬT - chương trình vật lí 6

Dụng cụ thí nghiệm gồm:

 1 bình chia độ

 1 cân Rô-béc-van

 1 quả cầu bằng đồng có đường kính nhỏ hơn đường kính bình chia độ Hãy nêu phương án xác định quả cầu đặc hay rỗng ( không được gõ)

2.2 Sử dụng thí nghiệm đơn giản, rẻ tiền:

* Thí nghiệm đơn giản, rẻ tiền

Trang 6

Là những thí nghiệm được tạo ra với những dụng cụ thí nghiệm đơn giản, dễ kiếm trong đời sống hằng ngày hoặc mua nhưng không đắt tiền Như chúng ta đã biết, thí nghiệm hiện đại luôn gắn với những thí nghiệm định lượng , những thí nghiệm đòi hỏi độ chính xác cao, trái lại đối với những thí nghiệm định tính thì thí nghiệm đơn giản, rẻ tiền lại chiếm ưu thế.

* Ưu điểm của thí nghiệm đơn giản, rẻ tiền:

Những ưu điểm nổi bật của thí nghiệm đơn giản, rẻ tiền:

+ Dụng cụ cần cho thí nghiệm là những dụng cụ đơn giản, dễ kiếm trong đời sống hằng ngày, có thể kiếm ở mọi nơi

+ Dễ thao tác và dễ thành công, vì những thí nghiệm này do chính giáo viên tự thiết kế, chế tạo và khai thác để sử dụng trong giảng dạy hoặc hướng dẫn cho học sinh làm ở nhà

+ Thí nghiệm cho kết quả rõ ràng, thuyết phục ( thường là những thí nghiệm gắn với những hiện tượng vật lí gần gũi trong đời sống hằng ngày )

+ Thí nghiệm đơn giản, rẻ tiền không đòi hỏi ở người sử dụng những kĩ năng thực hành đặc biệt , nên ai cũng có thể tiến hành được

+ Thí nghiệm đơn giản, rẻ tiền không đòi hỏi khắt khe các điều kiện về cơ sở vật chất như phòng bộ môn, mạng điện, thiết bị…nên ở đâu cũng có thể tiến hành thí nghiệm được

+ Hiện tượng và kết quả thí nghiệm có sức hấp dẫn lôi cuốn, vì vậy nó có tác dụng kích thích hứng thú học tập của học sinh

Tóm lại thí nghiệm đơn giản, rẻ tiền có ưu điểm là rất đơn giản, tiện lợi, dễ tiến hành và cho kết quả thuyết phục, do đó có tác dụng tốt trong việc gây hứng thú học tập cho học sinh Bởi vậy, ở nhiều nước trên thế giới, thí nghiệm đơn giản, rẻ tiền thường chiếm một

vị trí quan trọng trong các loại thí nghiệm và phương tiện dạy học vật lý ở trường phổ thông hiện nay Đặc biệt , do nó không đòi hỏi những điều kiện khắt khe về cơ sở vật chất : phòng ốc, điện… như các thiết bị, máy móc hiện đại , nên nó có thể được khai thác tốt ở mọi nơi, mọi lúc, nhất là ở vùng nông thôn, miền núi , vùng sâu, vùng xa, những nơi mà cơ sở vật chất , thiết bị thí nghiệm có thể nói là rất khó khăn

2.3 Vai trò c ủa hứng thú đối với học tập v à cách phát triển hứng thú của học sinh:

Hứng thú làm nảy sinh khát vọng hành động, làm tăng hiệu quả của hoạt động nhận thức, tăng sức làm việc Vì thế cùng với nhu cầu hứng thú là một trong những hệ thống động lực của nhân cách

Trong bất kì hoạt động nào, tạo được hứng thú là điều cực kì quan trọng , làm cho các em hăng say với công việc của mình, đặc biệt là học tập

Đối với môn vật lí, có hứng thú các em sẽ có tinh thần học bài, tìm thấy cái lí thú, cái hay trong môn học, không cảm thấy khô cứng, khó hiểu nữa Từ đó tạo niềm tin say mê học tập, đồng thời nó làm cho các em nhận thức đúng đắn hơn

Học sinh sẽ biết coi trọng tất cả các môn học, có sự đầu tư, phân chia thời gian hợp

lí để kết quả học tập của mình có sự đồng đều, không coi nhẹ môn phụ hay môn chính nào

Trang 7

caỷ Khi caực em coự sửù phaựt trieồn ủoàng ủeàu, nhử vaọy seừ taùo ủieàu kieọn ủeồ phaựt trieồn nhaõn caựch cuỷa caực em.

Muoỏn hoùc sinh hửựng thuự say meõ hoaùt ủoọng naứo thỡ ủoỏi tửụùng cuỷa noự chửựa ủửùng nhửừng noọi dung phong phuự, haỏp daón mụựi meỷ, caứng tỡm toứi hoùc hoỷi saựng taùo, caứng phaựt hieọn trong hoaùt ủoọng nhieàu caựi mụựi meỷ, caựi hay coự giaự trũ

II Cễ SễÛ THệẽC TIEÃN:

1 Thửùc traùng nhaọn thửực, hửựng thuự cuỷa hoùc sinh ủoỏi vụựi moõn hoùc vaọt lớ

Để khảo sát, nghiên cứu hứng thú học tập môn Vật lí THCS, đầu năm học tôi đã tiến hành lập phiếu điều tra, gồm một số câu hỏi ( phụ lục 1 ) tại lớp 73 ( 46 hs )và lụựp 91( 42 hs ) Trờng THCS Thị Trấn Đây là hai lớp có học lực tốt nhất khối 7 và khối 9

Sau khi thu thập số liệu, tôi thu đợc kết quả nh sau:

1.1 Để xem học sinh có thích học môn vật lí không? Tôi đặt câu hỏi số 1 " Em có thích học môn Vật lí không "

 Qua bảng số liệu thu thập: Đối với môn vật lý thì tỷ lệ cao nhất là 78.5%

ý kiến "không thích lắm", tiếp đến là "rất thích"17% Điều này thể hiện quan điểm của học sinh

về môn vật lí là cha thật cao Nhng cũng không phải là điều đáng ngại vì tỷ lệ "không thích" là 4.5%

1.3 Xem học sinh có chuẩn bị bài khi đến lớp? Tôi đặt câu hỏi 3, kết quả nh sau :

Trang 8

tiếp thu kiến thức mới tốt hơn, ôn và nhớ lại kiến thức đã học, phục vụ cho các đơn vị bài học tiếp theo.

 Tỷ lệ "thỉnh thoảng" chuẩn bị bài cũ là 26.1% Có nghĩa nhửừng em này bình thờng tới lớp không chuẩn bị bài, hoặc là các em đã hiểu đủ bài học hoặc là cha hiểu Nếu hiểu đủ bài học nhng không chuẩn bị bài thì ý thức của các em trong học tập là không cao, có thể các em cha hiểu hết tầm quan trọng của việc chuẩn bị bài Các ý kiến này có thể gây khó khăn cho giáo viên khi giảng bài

 Tỷ lệ chỉ làm bài tập 5.7%, lý thuyết 20.5% seừ gây chênh lệch trong tơng quan giữa dạy và học

1.4 Để xem xét mức độ đầu t thời gian của các em cho môn Vật lí, tôi đặt câu hỏi 4, kết quả:

nh vậy là chấp nhận đợc

 Tỷ lệ ý kiến phơng án B là 34.1%, phơng án C là 9.1%, phơng án D là 5.7% càng thêm khẳng định các em chửa coự ý thức tự giác, đầu t thời gian nhieàu cho môn Vật lí ẹieàu ủoự khẳng định các em cha có hứng thú nhiều với môn Vật lý

1.5 Ngoài ra để tìm hiểu hứng thú ở môn Vật lí của HS, tôi đặt câu hỏi 5: "Điều gì

ở môn Vật lí khiến em thích thú nhất ?"

 Đa số các ý kiến khẳng định: "Thích môn Vật lớ nhất là đợc làm các thí nghiệm trực quan và giải thích đợc các hiện tợng từ đó" Điều này cho thấy: thí nghiệm Vật lí có sức thu hút các em, tạo đợc hứng thú cho các em; thể hiện tinh thần hợp tác nhóm trong học tập, tinh thần đoàn kết, giúp đỡ

2 Thửùc traùng veà vieọc sửỷ duùng thớ nghieọm vaọt lớ noựi chung, thớ nghieọm vaọt lớ ụỷ nhaứ noựi rieõng:

2.1 T hửùc traùng veà vieọc sửỷ duùng thớ nghieọm vaọt lớ :

 Giaựo vieõn thửùc hieọn ủaày ủuỷ caực thớ nghieọm theo yeõu caàu cuỷa SGK

 Taọn duùng toỏi ủa tớnh naờng cuỷa duùng cu thớ nghieọùm:

VD: + Moọt soỏ thớ nghieọm trong chửụng trỡnh vaọt lớ lụựp 6, 7, 8 caàn sửỷ duùng nguoàn ủieọn laứ pin, ủeồ khoỷi phaỷi toỏn chi phớ mua pin giaựo vieõn sửỷ duùng bieỏn theỏ nguoàn trong boọ duùng cuù thớ nghieọm vaọt lớ 9

+ Sửỷ duùng nam chaõm trong boọ duùng cuù thớ nghieọm vaọt lớ 9 ủeồ laứm moọt soỏ thớ nghieọm trong chửụng trỡnh vaọt lớ lụựp 7……… v.v

 Tớch cửùc laứm ủoà duứng daùy hoùc boồ sung vaứo nhửừng tieỏt maứ duùng cuù ụỷ trửụứng khoõng coự

Trang 9

Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng giáo viên gặp rất nhiều khó khăn:

 Dụng cụ bị hỏng nhiều nên một số thí nghiệm không đủ dụng cụ thí nghiệm cho 6 nhóm

 Không có phòng chức năng nên việc trưng bày cũng như sử dụng không khoa học

Mặc dù thí nghiệm vật lí ở nhà của học sinh với những dụng cụ đơn giản, dễ kiếm, dụng cụ tự tạo của học sinh là một thí nghiệm rất quan trọng đã được phần lớn giáo viên quan tâm nhưng thực tế việc sử dụng nó thì chưa được thường xuyên và chưa phát huy hết vai trò của nó trong quá trình giảng dạy

2.2 T hực trạng về việc sử dụng thí nghiệm vật lí ở nhà của học sinh

Để nắm được thực trạng việc sử dụng thí nghiệm vật lí ở nhà của học sinh như thế nào ? Tôi tiến hành điều tra lớp 73 và lớp 91 với câu hỏi như sau:

Câu 6: Có khi nào các em làm thí nghiệm vật lí ở nhà không?Kết quả:

III SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI:

Từ những thực trạng nêu trên cùng với vai trò đặc biệt của thí nghiệm vật lí ở nhà, tôi thiết nghĩ, là một giáo viên, chúng ta phải làm thế nào để phát huy tối đa vai trò của thí nghiệm vật lí ở nhà của học sinhø, giúp học sinh tích cực chủ động, sáng tạo hơn Từ đó làm học sinh hứng thú, say mê học môn vật lí

IV NỘI DUNG VẤN ĐỀ:

1 Vấn đề đặt ra:

Để giúp học sinh hứng thú học tập môn vật lí thông qua việc tự tạo dụng cụ thí nghiệm đơn giản, rẻ tiền ở nhà thì :

 Giáo viên cần nhận thức đúng đắn về vai trò, tác dụng của thí nghiệm vật lí ở nhà và hướng học sinh thực hiện sao cho mang lại hiệu quả cao nhất

 Giáo viên phải làm như thế nào để thí nghiệm ở nhà của học sinh mang lại hiệu quả, hứng thú cao đối với học sinh

+ Những thí nghiệm, bài tập nào cho học sinh làm ở nhà là hợp lí, kích thích hứng thú của học sinh ?

+ Thí nghiệm yêu cầu học sinh làm nhằm mục đích gì: thí nghiệm để

Trang 10

+ Dụng cụ cần thiết học sinh chuẩn bị là gì ?

+ Chuẩn bị, gia công dụng cụ như thế nào ?

+ Cách tiến hành thí nghiệm như thế nào ?

2 Biện pháp:

2.1 Đối với giáo viên:

 Nhận thức đúng đắn ý nghĩa, vai trò, tầm quan trọng của thí nghiệm vật lí nói chung, thí nghiệm vật lí ở nhà nói riêng

 Đưa ý kiến ra tổ chuyên môn thảo luận để đi đến thống nhất về vai trò của thí nghiệm vật lí ở nhà đối với việc giúp học sinh hứng thú học môn vật lí ( chuyên đề ở tổ )

 Giáo viên bộ môn thảo luận thống nhất đưa ra chỉ tiêu, hế hoạch những thí nghiệm vật lí nào cần yêu cầu học sinh làm ở nhà theo từng khối

 Thành lập câu lạc bộ, nhóm học sinh yêu thích môn vật lí

 Tích cực đầu tư, suy nghĩ và chọn lựa để bổ sung ngày càng nhiều những thí nghiệm gần gũi, lí thú để giao cho học sinh

 Giao nhiệm vụ cho học sinh, đồng thời phải theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, động viên các em hoàn thành

 Khuyến khích, khích lệ tinh thần lớp, nhóm nào làm việc tốt

2.2 Đối với học sinh:

 Tích cực hoàn thành nhiệm vụ mà giáo viên giao cho, có thể làm việc cá nhân và theo nhóm

 Ngoài những bài tập, thí nghiệm mà giáo viên giao cho học sinh, có thể tự mình đưa ra một số phương án thí nghiệm, giải thích một số hiện tượng theo khả năng của các em Sau đó báo cáo kết quả cho giáo viên

 Tích cực suy nghĩ và đưa ra ý kiến, những câu hỏi , tình huống mà các

em không giải thích được

2.3 Áp dụng, minh họa trong một số bài học cụ thể ở trường THCS Thị Trấn Bến Cầu:

Ví dụ 1:

Khi học xong bài Định luật phản xạ ánh sáng trong chương trình vật lí 7 giáo

viên có thể giới thiệu với học sinh HỘP ẢO THUẬT

GV vẽ hình ( Chưa có vị trí các gương và đường truyền ánh sáng từ vật đến

mắt ) và nêu vấn đề: thầy có thể ảo thuật nhìn xuyên qua vật chắn sáng ( Hình dưới )

HS: Tò mò và cảm thấy hứng thú.

HS: Suy nghĩ , thảo luận và tìm cách giải thích nguyên tắc hoạt động

GV: Nếu HS không giải thích được thỉ GV vẽ tiếp vị trí các gương và đường truyền ánh sáng từ vật đến mắt

HS: Tự giải thích

GV: Hướng dẫn cách làm HỘP ẢO THUẬT

HS: Theo dõi, làm dụng cụ và thí nghiệm ở nhà và báo cáo kết quả cho GV

trong tiết sau

* Cách làm:

Trang 11

a/ Dụng cụ:

 04 tấm gương soi bằng mica

 Một số đoạn ống nhựa PVC,ø 2 khớp nối chữ T và 2 khớp nối chữ L

 Một hộp kín

 Một vật chắn sáng

b/ Chuẩn bị dụng cụ:

 Nối các ống và lắp các kính như hình vẽ

 Dùng vật chắn sáng chắn giữa hai ống

c/ Tiến hành:

 Đặt mắt ở vị trí như hình vẽ sẽ thấy vật qua vật chắn sáng

Ví dụ 2: Trước khi học bài THẤU KÍNH HỘI TỤ phần hướng dẫn học sinh học

ở nhà của bài cũ GV nêu vấn đề: Để chuẩn bị cho tiết học sau, thầy sẽ hướng dẫn lớp chế tạo một dụng cụ để lấy lửa từ ánh sáng mặt trời

HS: Tò mò và cảm thấy hứng thú

HS: Yêu cầu GV hướng dẫn

GV: Hướng dẫn cách làm ( Hình dưới ) HS: Theo dõi, về nhà làm, tiến hành thí nghiệm và báo cáo kết quả cho GV trong đầu tiết sau

* Cách làm:

a/ Dụng cụ :

 01 phần của bóng đèn dây tóc.( Gia công bằng cách dùng một vòng kim loại có đường kính nhỏ hơn một so với đường kính lớn nhất của bóng đèn Lấy vòng kim loại nung nóng đỏ sau đó đặt lên cổ bóng đèn )

 01 cốc nước

 01 mảnh giấy hoặc vật dễ cháy

b/ Chuẩn bị dụng cụ:

 Gia công bóng đèn chỉ lấy một phầ bóng đèn

 Đặt nửa bóng đèn lên giá đở

c/ Tiến hành:

 Đổ nước vào một phần của bóng bóng đèn ( tạo thành thấu kính hội tụ )

Trang 12

 Dùng vật dễ cháy đặt tại điểm tập trung ánh sáng Quan sát hiện tượng và nhận xét.

Ví dụ 3: Trước khi học bài SỰ NHIỄM TỪ CỦA SẮT, THÉP phần hướng dẫn

học sinh học ở nhà của bài củ GV nêu vấn đề: Để chuẩn bị cho tiết học sau, thầy sẽ hướng dẫn lớp chế tạo nam châm

HS: Cảm thấy thích thú và có nhu cầu muốn biết.

HS: Yêu cầu GV hướng dẫn

GV: Hướng dẫn cách làm ( Hình dưới ) HS: Theo dõi, về nhà làm, tiến hành thí nghiệm và báo cáo kết quả cho GV trong đầu tiết sau

* Cách làm:

a/ Dụng cụ :

 01 cái đinh sắt dài 10 cm

 01 m dây đồng nhỏ có lớp cách điện ( loại 1mm )

 01 pin loại 1,5 V

 Một ít đinh ghim bằng sắt

b/ Chuẩn bị dụng cụ:

 Bọc lên đinh sắt một lớp giấy

 Quấn dây đồng lên đinh khoảng 30 – 40 vòng

c/ Tiến hành:

 Nối nguồn điện vào hai đầu cuộn dây và đưa một đầu đinh lại gần các đinh ghim Yêu cầu học sinh quan sát hiện tượng và nhận xét

Trang 13

Ngoaứi ra coứn moọt soỏ thớ nghieọm maứ trong quaự trỡnh tỡm hieồu, vaọn duùng toõi nhaọn thaỏy noự seừ mang laùi hieọu quaỷ ủaựng keồ trong vieọc kớch thớch oực toứ moứ, hửựng thuự cuỷa hoùc sinh

goựp phaàn laứm hoùc sinh yeõu thớch moõn vaọt lớ hụn neõn toõi neõu ra ụỷ phaàn phuù luùc 2

3 Keỏt quaỷ cuỷa vieọc aựp duùng giaỷi phaựp vaứo thửùc teỏ:

3.1 Trửụực khi aựp duùng:

 Tửứ thửùc tieón neõu treõn ủoỏi vụựi hoùc sinh moõn vaọt lớ laứ moọt moõn hoùc khoõng quan troùng laộm nhửng caực em cuừng khoõng xem nheù moõn hoùc naứy

 Hửựng thuự hoùc taọp cuỷa hoùc sinh ủoỏi vụựi moõn vaọt lớ khoõng cao, bieồu hieọn ụỷ choó : thụứi gian hoùc taọp daứnh cho moõn hoùc khoõng nhieàu , chuaồn bũ baứi chửa toỏt.Moọt soỏ hoùc sinh cho raống moõn vaọt lớ khoõng deó cuừng khoõng khoự…Tửứ ủoự vieọc hoùc taọp boọ moõn chửa toỏt theồ hieọn hoùc sinh ớt trao ủoồi yự kieỏn vụựi baùn beứ , giaựo vieõn veà nhửừng khoự khaờn, thuaọn lụùi , nhửừng vaỏn ủeà thớch thuự ủoỏi vụựi moõn hoùc…

 ẹoỏi vụựi thớ nghieọm vaọt lớ noựi chung vaứ thớ nghieọm vaọt lớ ụỷ nhaứ noựi rieõng phaàn lụựn hoùc sinh chổ thửùc hieọn theo yeõu caàu cuỷa giaựo vieõn Thớ nghieọm chửa laứm caực

em thớch thuự , chửa phaựt huy ủửụùc tớnh tớch cửùc , chuỷ ủoọng saựng taùo cuỷa caực em

3.2 Sau khi aựp duùng:

Để khảo sát, nghiên cứu hứng thú học tập môn Vật lí THCS, laàn hai tôi vaón tiến hành lập phiếu điều tra, gồm một số câu hỏi ( phụ lục ) tại lớp 73 ( 46 hs )và lụựp 91( 42 hs ) Trờng THCS Thị Trấn

Sau khi thu thập số liệu, tôi thu đợc kết quả:

3.2a Để xem học sinh có thích học l aứm thớ nghieọm vật lí ụỷ nhaứ không? Tôi đặt câu hỏi số 7 " Em có thích l aứm thớ nghieọm vật lí ụỷ nhaứ không ? "

Trang 14

3.2b Để biết hoùc sinh thớch thớ nghieọm vaọt lớ ụỷ nhaứ nhử theỏ naứo, toõi ủaởt caõu hoỷi 8: “ Vỡ sao em thớch thớ nghieọm vaọt lớ ủửụùc tieỏn haứnh ụỷ nhaứ?”

 ẹa soỏ hoùc sinh cho raống laứm thớ nghieọm ụỷ nhaứ ủửụùc thoaỷi maựi, keỏt quaỷ thớ nghieọm lớ thuự Caực em tửù mỡnh taùo duùng cuù vaứ tửù laứm thớ nghieọm

 Moọt soỏ hoùc sinh cho raống thớ nghieọm deó laứm hụn trong lụựp maứ mang laùi hieọu quaỷ cao

3.2c ẹeồ bieỏt thaựi ủoọ cuỷa hoùc sinh nhử theỏ naứo ủoỏi vụựi thớ nghieọm vaọt lớ ụỷ nhaứ, toõi ủaởt caõu hoỷi 9: “ Theo em, neỏu ủửụùc giaựo vieõn cho baứi taọp, thớ nghieọm ụỷ nhaứ thỡ em thớch ?

A Chổ laứm nhửừng thớ nghieọm theo yeõu caàu SGK 10 11.4

B Laứm nhửừng thớ nghieọm gaàn guừi cuoọc soỏng gaộn

 Keỏt quaỷ ủieàu tra cho thaỏy, maởc duứ hoùc sinh thaỏy ủửụùc vai troứ cuỷa thớ nghieọm vaọt lớ nhửng phaàn lụựn caực em coứn chửa hieồu ủửụùc heỏt vai troứ cuỷa noự ( caực ủaựp aựn A,

B, C, D, E chieỏm toồng coọng 63,7%

 Qua baỷng soỏ lieọu ta thaỏy hoùc sinh khoõng nhửừng hửựng thuự vụựi thớ nghieọm vaọt lớ ụỷ nhaứ maứ thớ nghieọm trụỷ thaứnh nhu caàu ủoỏi vụựi hoùc sinh

Tửứ vieọc caực em hửựng thuự hụn ủoỏi vụựi moõn vaọt lớ thoõng qua vieọc caực em laứm thớ nghieọm ụỷ nhaứ thỡ thaựi ủoọ cuỷa caực em ủoỏi vụựi boọ moõn cuừng seừ khaực ủi Sau ủaõy laứ moọt soỏ keỏt quaỷ veà thaựi ủoọ cuỷa hoùc sinh ủoỏi vụựi moõn vaọt lớ maứ toõi ủieàu tra ủửụùc sau khi aựp duùng caực bieọn phaựp

3.2d Xem mức độ hiểu bài của học sinh khi giáo viên giảng bài, tôi đặt câu hỏi số

10, kết quả thu đ ợc :

B Trên lớp em thấy khó hiểu, về nhà đọc thêm SGK thì em đã hiểu. 35 39.8

C Em hiểu lý thuyết nhng không áp dụng đợc vào bài tập. 13 14.8

 Nhng điều đặc biệt quan tâm và đáng chú ý: 14.8% các em nhận định: Hiểu lý thuyết nhng không áp dụng đợc vào bài tập Vật lí Đối với môn Vật lí thì việc hiểu lý thuyết để làm bài tập vận dụng mới là điều quan trọng

Trang 15

3.2e Khảo sát việc trao đổi học hỏi với bạn bè của HS qua câu hỏi số 11 Kết quả:

 Phơng án A là 65.9% cho thaỏy các em ủaừ có ý thức toỏt về điều này và có

 Tỷ lệ ý kiến "Đọc lại lý thuyết, tìm kiếm cách giải" chieỏm 38.6%và "hỏi bạn bè" chieỏm 50% điều này cho thấy các em cuừng có hứng thú trong học tập, đó là tự giác và tìm tòi kiến thức Tuy nhieõn yự kieỏn “ chụứ giaựo vieõn giaỷi baứi taọp ’’ chieỏm 11.4% chửựng toỷ vaón coứn moọt soỏ hoùc sinh coứn thuù ủoọng, chửa hửựng thuự vụựi moõn hoùc

3.2g Tìm hiểu tinh thần học hỏi, tính tự giác ở mức độ cao Tôi đặt câu hỏi số 13:

"Em có hay làm thêm bài tập ngoài bài giáo viên cho ?" Kết quả:

 Đa số các ý kiến khẳng định có làm thêm bài tập ngoài bài cô giáo cho Với lý do: Nâng cao kỹ năng giải bài tập, nắm chắc hơn kiến thức, mở rộng tầm hiểu biết Điều này cho thấy môn Vật lớ đã tạo đợc sự cuốn hút đối với các em

3.2h ẹeồ tỡm hieồu xem thớ nghieọm vaọt lớ ụỷ nhaứ ủoỏi vụựi caực em nhử theỏ naứo? Toõi

ủaởt caõu hoỷi soỏ 14: theo em thớ nghieọm vaọt lớ ụỷ nhaứ coự taực duùng gỡ ?Keỏt quaỷ:

 Ngoaứi caực soỏ lieọu thu ủửụùc ụỷ treõn , qua quan saựt thửùc teỏ trong caực giụứ hoùc , hoùc sinh trụỷ neõn tớch cửùc hụn, tieỏt hoùc soõi ủoọng hụn

 Hoùc sinh thửụứng xuyeõn ủaởt nhửừng caõu hoỷi veà nhửừng hieọn tửụùng lieõn quan ủeỏn kieỏn thửực , yeõu caàu giaựo vieõn thửụứng xuyeõn cho caực caõu hoỷi , baứi taọp , thớ nghieọm vaọt lớ gaàn guừi thửùc teỏ cuoọc soỏng

Trang 16

 Một số học sinh rất thích môn học nên tham gia nhóm “ Vui học môn vật lí “ ( Khối lớp 7 và khối lớp 9 mỗi khối được 01 một nhóm ) mặc dù lịch học cách thức học chưa thực sự khoa học, chưa thường xuyên.

 Tất cả những số liệu, những thông tin nói trên khẳng định một lần nữa vai trò quan trọng của thí nghiệm vật lí ở nhà với những dụng cụ đơn giản, dễ kiếm nhưng lại mang hiệu quả rất cao, làm cho học sinh trở nên thích thú với môn học Thí nghiệm vật lí ở nhà trở thành nhu cầu của một bộ phận học sinh , các em yêu thích môn học vật lí hơn

C KẾT LUẬN

I BÀI HỌC KINH NGHIỆM :

Trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu và vận dụng giải pháp, bên cạnh những vấn đề làm được sẽ không tránh khỏi những thiếu xót Vì vậy bản thân nghiêm túc nhìn nhận những

ưu, khuyết điểm trong quá trình tìm hiểu và vận dụng giải pháp này

 Nêu ra được sự cần thiết của giải pháp phù hợp với quan điểm, chủ trương của ngành và thực tế địa phương nơi công tác

 Nêu ra được cơ sở lí luận, đưa ra được giải pháp cụ thể rõ ràng áp dụng cho việc giúp học sinh hứng thú học môn vật lí thông qua việc học sinh tự tạo dụng cụ thí nghiệm đơn giản, rẻ tiền ở nhà

 Aùp dụng giải pháp vào việc soạn giảng cũng như trong các tiết dạy

 Kết quả khi vận dụng giải pháp: làm chuyển biến một cách đáng kể và giải quyết được phần yêu cầu thực tiễn

 Qua giải pháp, phát huy được vai trò chủ động, tích cực của học sinh, học sinh hứng thú hơn với môn học, thí nghiệm vật lí ở nhà trở thành nhu cầu của một số học sinh, các em thấy được ý nghĩa thực tiễn của kiến thức Đây là vấn đề quan trọng nhất của giải pháp, phù hợp với chủ trương của phương pháp dạy học mới

2.Những mặt hạn chế:

 Mức độ áp dụng của giải pháp chưa thực sự sâu, rộng trong học sinh Do đó đối với một số học sinh yếu kém, thụ động thì vẫn còn tồn tại những khó khăn nhất định, các em chưa tích cực làm việc, làm các thí nghiệm giáo viên cho về nhà nên có thể chưa thấy hứng thú nhiều với môn học

 Việc áp dụng giải pháp vào thực tế cho các nhóm học sinh ở nhà chưa thực sự mang lại hiệu quả cao Do các học sinh trong một nhóm học khác lớp nên lịch học không ổn định

Trang 17

Từ những mặt làm được cũng như hạn chế nêu trên, là cơ sở, là bài học kinh nghiệm quí báu cho bản thân trong quá trình giảng dạy, giúp học sinh hứng thú học môn vật lí thông qua việc học sinh tự tạo dụng cụ thí nghiệm đơn giản, rẻ tiền ở nhà.

II HƯỚNG PHỔ BIẾN, ÁP DỤNG ĐỀ TÀI:

Trước hết, giải pháp được áp dụng trong các hoạt động học tập nhằm giúp học sinh trường THCS Thị Trấn Bến Cầu hứng thú học môn vật lí thông qua việc các em tự tạo dụng cụ thí nghiệm đơn giản, rẻ tiền ở nhà Ngoài ra, giải pháp này có tính khái quát cao do đó nó còn có thể được áp dụng cho các trường THCS trong huyện, tùy theo từng trường , từng lớp, mà chúng ta điều chỉnh sao cho phù hợp

III HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI :

Chính vì giải pháp có tinh chất khái quát, là một phương pháp chung, có thể phát huy được vai trò tích cực của người học và quan trọng hơn khi nó làm cho kiến thức có ý nghĩa thực tế khi học sinh áp dụng vào cuộc sống, làm cho các em hứng thú, yêu thích môn học, tin tưởng vào khoa học Do đó trong tương lai bản thân sẽ đi sâu tìm hiểu, có thể là giải pháp giúp học sinh hứng thú học môn vật lí thông qua việc các em tự tạo dụng cụ thí nghiệm đơn giản, rẻ tiền ở nhà trong một chương của một khối lớp cụ thể Nhưng dù có là giải pháp nào đi nữa thì bản thân cũng sẽ không quên phát huy vai trò chủ động, tích cực của người học; đưa ra phương pháp dạy học kiến tạo đúng theo chủ trương chương trình cải cách giáo dục

Tây Ninh , ngày 10 tháng 03 năm 2009

Người thực hiện

LÊ HOÀNG LONG

Trang 18

PHUẽ LUẽC 1

Câu 1: Em có thích học môn Vật lớ không?

A Rất thích

B Không thích lắm

C Không thích

Câu 2: Em thấy môn Vật lớ khó hay dễ so với các môn học khác?

A Rất khó

B Rất dễ

C Bình thờng

Câu 3: Em có chuẩn bị bài trớc khi tới lớp không?

A Chuẩn bị kỹ bài

B Thỉnh thoảng

C Không chuẩn bị bài

D Chỉ làm bài tập

E Chỉ học lý thuyết

Câu 4: Em thờng chuẩn bị bài cho môn Vật lớ khoảng bao nhiêu thời gian?

A Trong vòng 30 phút

B Từ 30 đến 45 phút

C Từ 45 đến 60 phút

D Từ 60 phút trở lên

Câu 5: Điều gì ở môn Vật lớ khiến em thích thú nhất?

Câu 6: Coự khi naứo caực em laứm thớ nghieọm vaọt lớ ụỷ khoõng ?

A Khoõng laứm

B Chổ laứm khi giaựo vieõn yeõu caàu

PHIEÁU LAÁY YÙ KIEÁN HOẽC SINH

Trang 19

C Raỏt thớch laứm

Caõu 7:Em có thích laứm thớ nghieọm vật lí ụỷ nhaứ không ?

A Raỏt thớch

B Khoõng thớch laộm

C Khoõng thớch

Caõu 8: Vỡ sao em thớch thớ nghieọm vaọt lớ ủửụùc tieỏn haứnh ụỷ nhaứ?

………

………

………

………

Caõu 9: Theo em, neỏu ủửụùc ủeà nghũ giaựo vieõn cho baứi taọp, thớ nghieọm ụỷ nhaứ thỡ : A Chổ laứm nhửừng thớ nghieọm theo yeõu caàu SGK B Laứm nhửừng thớ nghieọm gaàn guừi cuoọc soỏng gaộn lieàn vụựi kieỏn thửực trong SGK C Laứm nhửừng thớ nghieọm laù, vui D Taỏt caỷ caực yự treõn Câu 10: Khi giáo viên giảng bài, em có thấy hiểu bài không? A Em hiểu tất cả các nội dung bài học B Trên lớp em thấy khó hiểu, về nhà đọc thêm SGK thì em đã hiểu C Em hiểu lý thuyết nhng không áp dụng đợc để giải bài tập D Không hiểu gì cả Câu 11: Em có thờng xuyên trao đổi học hỏi bạn bè không? A Có B Trao đổi thờng xuyên C Không trao đổi Câu 12: Khi gặp bài khó, câu hỏi khó em thờng làm nh thế nào? A Em sẽ chờ giáo viên chữa bài trên lớp B Em sẽ hỏi bạn bè cách giải C Em đọc lại lý thuyết, tự tìm kiếm cách giải Câu 13: Em có làm thêm bài tập ngoài bài cô giáo cho hay không ? Tại sao?

Câu 14: Em thấy những thí nghiệm Vật lớ có tác dụng gì?

A Giúp em hiểu sâu lý thuyết

B Mở ra nhiều điều mới mẻ cho em

C Em thấy bài học sinh động, hấp dẫn hơn

D Làm cho bài học dễ hiểu hơn

E Khiến em nhớ lâu các kiến thức hơn

F Tất cả ý kiến trên

Trang 20

PHỤ LỤC 2

Thí nghiệm 1: CHUYỂN ĐỘNG PHẢN LỰC Mục đích: Sử dụng để mở rộng, gây hứng thú với học sinh sau khi học bài Tìm hiểu kết quả tác dụng của lực

a/ Dụng cụ:

 Một số quả bóng bay ( loại dài )

 01 sợi dây kẽm dài 3 – 5m

 Một ít giấy màu

 01 cuộn băng dính nhỏ

 01 cái kéo

 01 số ống trúc nhỏ

b/ Chuẩn bị dụng cụ:

 Cho ống trúc nhỏ vào miệng quả bóng bay và buộc chặt

 Thổi bóng lên và nút chặt

 Cắt giấy màu và gấp thành dạng cánh tên lửa

 Dùng băng dính dán các cánh tên lửa đã được cắt vào quả bóng bay

 Dùng băng dính dán 3 ống trúc nhỏ vào quả bóng bay tạo thành ba khuy để luồn dây vào Sau đó, căng dây đã gắn quả bóng bay vào giữa hai điểm thích hợp

Trang 21

Thí nghiệm 2 : SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ Mục đích: Sử dụng để học sinh tìm hiểu kiến thức trước ở nhà trước khi học bài Sự nở vì nhiệt của chất khí Giúp tiết kiệm thời gian khi học bài mới

a/ Dụng cụ:

 01 vỏ chai đựng cồn hoặc ôxi già

 01 ruột bút bi chữ đã dùng, mực còn khoảng 5mm

b/ Chuẩn bị dụng cụ:

 Tháo bỏ ngòi bút

 Cắm đầu ngòi bút vào miệng chai đựng cồn hoặc ôxi già

c/ Tiến hành:

 Xoa hai tay vào nhau, sau đó áp nhẹ vào chai

 Quan sát hiện tượng và nhận xét

 Sau đó bỏ tay ra, quan sát hiện tượng và nhận xét

* Chú ý:

 Không xoa tay quá mạnh và áp tay quá lâu

 Nếu chỗ cắm ngòi bút vào chai mà không kín thì cần gia công cho kín để không khí không lọt ra ngoài

Thí nghiệm 1: SỰ TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG

Mục đích: Sử dụng để học sinh tìm hiểu kiến thức trước ở nhà trước khi học bài Sự truyền thẳng của ánh sáng Giúp tiết kiệm thời gian khi học bài mới

a/ Dụng cụ:

LỚP 7

Trang 22

 01 cây nến

b/ Chuẩn bị dụng cụ:

 Đục các lỗ nhỏ trên ba tấm bìa ( sao cho các lỗ có cùng kích thước, cùng độ cao và cách đều hai cạnh bên ) và kẻ đường thẳng vuông góc từ các lỗ xuống cạnh đáy

c/ Tiến hành:

 Đặt ba tấm bìa lên giá nằm ngang sao cho ba lỗ thẳng hàng Đặt ngọn nến đang cháy về một phía và đặt mắt để quan sát phía đối diện Quan sát ngọn nến, nhận xét và rút ra kết luận

 Làm lệch một trong ba tấm bìa, quan sát lại và nhận xét

Thí nghiệm 2 : PHẢN XẠ GƯƠNG PHẲNG – KÍNH VẠN HOA Mục đích: Sử dụng để mở rộng, gây hứng thú với học sinh sau khi học bài Định luật phản xạ ánh sáng.

a/ Dụng cụ:

 03 tấm gương soi bằng mica, kích thước 2 17 cm

 Băng dính cách điện

b/ Chuẩn bị dụng cụ:

 Ghép ba tấm kính với nhau để tạo thành một lăng trụ tam giác đều mặt phản xạ hướng vào trong

 Dùng băng dính cách điện dán các cạnh chúng lại với nhau Ta được một kính vạn hoa

c/ Tiến hành:

 Dùng kính vạn hoa quan sát các vật, các hình vẽ màu Nhận xét và giải thích hiện tượng quan sát thấy

Thí nghiệm 1: SỰ NỔI Mục đích: Sử dụng để kiểm tra lại kiến thức, gây hứng thú với học sinh sau khi

học bài Sự nổi.

a/ Dụng cụ:

 03 cốc thủy tinh chứa 2/3 nước

 01 củ khoai tây

LỚP 8

Trang 23

 Trong thí nghiệm trên, có thể thay các mẩu khoai tây bằng các quả chanh hoặc các quả trứng

Thí nghiệm 2: THÍ NGHIỆM VỀ ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN Mục đích: Sử dụng để mở rộng, gây hứng thú với học sinh sau khi học bài Áp suất khí quyển.

a/ Dụng cụ:

 01 quả trứng  01 chai thủy tinh  01 bật lửa ga  Một ít bông  Một ít cồn

b/ Chuẩn bị dụng cụ:

 Gia công trứng:

Cách 1: Luộc trứng lòng đào và bóc vỏ

Cách 2: Dùng một ít dấm ăn để ngâm trứng sống trong vòng một đến hai ngày, cho đến khi phần vỏ canxi của quả trứng bị mất và quả trứng trở nên mềm mại

 Chọn chai thủy tinh: Chọn chai có đường kính miệng chai nhỏ hơn một chút so với đường kính của quả trứng ( chỗ lớn nhất )

c/ Tiến hành:

Trang 24

 Tẩm cồn vào bông, dùng bật lửa đốt rồi thả vào chai Đợi cho bông cháy một lúc, sau đó ta bỏ quả trứng vào miệng chai ( cho đầu nhỏ xuống dưới )

 Yêu cầu học sinh quan sát hiện tượng và giải thích

Thí nghiệm 1: TỪ PHỔ Mục đích: Sử dụng để học sinh tìm hiểu kiến thức trước ở nhà trước khi học bài Từ phổ- Đường sức từ Giúp tiết kiệm thời gian khi học bài mới

a/ Dụng cụ:

 01 cái đinh sắt dài 10 cm

 01 m dây đồng nhỏ có lớp cách điện ( loại 1mm )

 01 pin loại 1,5 V

 Một ít mạt sắt

 Một tấm bìa có rãnh sẻ ở giữa

b/ Chuẩn bị dụng cụ:

 Bọc lên đinh sắt một lớp giấy

 Quấn dây đồng lên đinh khoảng 30 – 40 vòng

 Đặt nam châm điện vào giữa rãnh tờ giấy

c/ Tiến hành:

 Nối nguồn điện vào hai đầu cuộn dây Rắc mạt sắt lên tờ giấy xung quanh đinh và gõ nhẹ Yêu cầu học sinh quan sát hiện tượng và nhận xét

LỚP 9

Trang 25

Thí nghiệm 2: THẤU KÍNH HỘI TỤ Mục đích: Sử dụng để kiểm tra lại kiến thức, gây hứng thú với học sinh sau khi

học bài Thấu kính hội tụ.

a/ Dụng cụ:

 01 bóng đèn ngủ đã hỏng ( đèn cà na )

 01 hộp nhựa kích thước( 10 *15 *20 )cm

 01 đồng tiền kim loại

 01 cốc nước xà phòng

 Một vài thanh thép hoặc thanh nhôm nhỏ ( : 0,5 mm ; dài khoảng 25 cm )

b/ Chuẩn bị dụng cụ:

 Hòa nước xà phòng vào cốc để có thể thổi bong bóng được

 Uốn một đầu thanh thép hoặc thanh nhôm thành một vòng tròn có đường kính khoảng 2 – 2,5 cm

c/ Tiến hành:

 Cầm thanh thép hoặc nhôm nhúng đầu uốn tròn vào nước xà phòng

 Từ từ đưa thanh thép ra khỏi mặt nước Chú ý đưa sao cho mặt tròn gần như song song với mặt chất lỏng , để khi vòng thép tách khỏi nước xà phòng thì vẫn còn

Trang 26

 Để kiểm tra, ta nhẹ nhàng đưa thấu kính hội tụ này lại gần một dòng chữ và nhìn dòng chữ này qua thấu kính.

Thí nghiệm 4: PHẢN XẠ TOÀN PHẦN Mục đích: Sử dụng để mở rộng, gây hứng thú với học sinh sau khi học bài Quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ.

a/ Dụng cụ:

 01 đèn Laser  01 bình nhựa trong suốt ( có thể là chai nước khoáng lớn )  01 khay hứng nước

 01 màn

b/ Chuẩn bị dụng cụ:

 Đục một lỗ nhỏ trên thành bình nhựa, gần phía đáy bình, đường kính khoảng 0,8 cm

 Bố trí thí nghiệm như hình dưới

c/ Tiến hành:

 Đặt đèn Laser theo phương ngang, sao cho ánh sáng phát ra từ đèn đi qua lỗ tròn ở thành đối diện

 Khi chưa đổ nước vào bình, bật đèn và quan sát vệt sáng trên màn

 Đổ nước vào bình cho đến khi không còn thấy vệt sáng xuất hiện trên màn nữa

 Quan sát ở đáy khay hứng nước phía dưới vòi nước chảy, ta thấy có vệt sáng của đèn Laser

 Dùng một ngón tay hướng vào vòi nước chảy ở những vị trí khác nhau Quan sát hiện tượng và nhận xét

 Giải thích nguyên nhân của hiện tượng trên

Trang 27

Ý KIẾN NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC

Trang 28

MỤC LỤC

Trang

A MỞ ĐẦU

I Lí do chọn đề tài 1

II Mục đích nghiên cứu 2

III.Đối tượng nghiên cứu 2

IV Giả thuyết khoa học 2

V Nhiệm vụ nghiên cứu 3

VI Phương pháp nghiên cứu 3

VII Phạm vi đề tài nghiên cứu 3

B NỘI DUNG

I Cơ sở lí luận

1 Những định hướng đổi mới phương pháp dạy học 4

2 Những căn cứ của biện pháp giúp học sinh hứng thú 4

II Cơ sở thực tiễn

1.Thực trạng nhận thức, hứng thú của học sinh đối với môn học vật lí 7

2 Thực trạng về việc sử dụng thí nghiệm vật lí nói chung,

thí nghiệm vật lí ở nhà nói riêng 8

III Sự cần thiết của đề tài 9

IV Nội dung vấn đề

1 Vấn đề đặt ra 9

2 Biện pháp 10

3 Kết quả của việc áp dụng giải pháp vào thực tế 13

C KẾT LUẬN

I Bài học kinh nghiệm 16

II Hướng phổ biến, áp dụng đề tài 16

III Hướng nghiên cứu của đề tài 17

Trang 29

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Sách giáo viên Vật lí 9 NXB giáo dục

2 Sách giáo khoa Vật lí 9 NXB giáo dục

3 Sách bài tập Vật lí 9 NXB giáo dục

4 Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên THCS

chu kì III (2004 – 2007) – quyển 1 NXB giáo dục

Biên soạn: Trịnh Thị Hải Yến

Nguyễn Phương Hồng

Bùi Thu Hà

5 Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên THCS

chu kì III (2004 – 2007) – quyển 2 NXB giáo dục

Biên soạn: Nguyễn Hải Châu

Nguyễn Phương Hồng

Hồ Tuấn Hùng

Trần Thị Nhung

6 Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục THCS NXB giáo dục

Biên soạn: Nguyễn Hải Châu

Nguyễn Trọng Sửu

7 Tài liệu bồi dưỡng giáo viên dạy SGK lớp 9 NXB giáo dục

Biên soạn: Trịnh Thị Hải Yến

Vũ Quang

Nguyễn Đức Thâm

Đoàn Duy Hinh

Nguyễn Văn Hòa

8 Thí nghiệm và phương tiện trực quan trong dạy học NXB giáo dục

vật lí ở trường phổ thông

Biên soạn : Lê Văn Giáo

Ngày đăng: 27/10/2013, 05:11

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w