Giải hpt trên , tìm được x1 ; x2 tức là tìm được tọa độ của B ; C .Viết phương trình đường thẳng đi qua hai điểm B , C đó chính là đường thẳng... Xét các tam giác có 3 đỉnh của tam giác
Trang 1TRÒ HỎI (HOÀNG _ LÂM ĐỒNG – ĐT 01638670720 - Email : linhhonbanggia_90@yahoo.com )
Lời giải và HD giải
Bài 1 : cho các số thực dương a, b, c thỏa mãn a + b + c = 6
Chứng minh rằng: (11 + a2
)(11 + b2)(11 + c2) + 120abc 4320
Đề bài phải chữa như sau mới đúng (Như vậy là đề ra sai)
Bài 1 : cho các số thực dương a, b, c thỏa mãn a + b + c = 6
Chứng minh rằng: (11 + a2
)(11 + b2)(11 + c2) + 120abc 4320
HD GIẢI :
VT = (11 + a2)(11 + b2)(11 + c2) + 120abc
= (7+ 4 + a2) (7+ 4 + b2) (7+ 4 + c2) + 120abc (Áp dụng BĐT Côsy 4 + a2
2a , …) (7 + 2a) (7 + 2b) (7 + 2c) + 120abc (Nhân đa thức và làm gọn)
= 98(a + b + c) + 28(ab + bc + ca) + 128 abc
98.3 + 28.3 + 128 abc = 294 + 84 + 128 abc
- a chứng minh : 294 + 84 + 128 abc 4320 (Chia hai vế cho 2)
147 + 42 + 64.abc 2160 (*)
- = t thì 0 < t 2 , dấu bằng xẩy ra khi a = b = c = 2
(Vì a , b , c dương,thỏa mãn a + b + c = 6 nên theo Côsy: 6 = a + b + c 3 ; 0 < 2)
Và = t2 , abc = t 3 Bất đẳng thức (*) trở thành : 64t3 + 42.t 2 + 147.t – 2160 0
- Xét hàm số : f(t) = 64t3 + 42.t 2 + 147.t – 2160 Với 0 < t 2
Có f ’(t) = 192t2
+ 84.t + 147 > 0 với t (0 ; 2] Do đó hàm số f(t) = 64t 3 + 42.t 2 + 147.t – 2160 đồng biến trên nửa đoạn (0 ; 2] Trên (0 ; 2],giá trị lớn nhất của hàm số là f(2) = - 1077 < 0 Như vậy , với t (0 ; 2] thì f(t) < 0 Vậy: Các số thực dương a, b, c thỏa mãn a + b + c = 6 thì (11 + a2)(11 + b2)(11 + c2) + 120abc 4320
Bài 2: Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy cho điểm M(1;-1) và hai đường thẳng :
(d1) x – y -1 = 0, (d2): 2x + y – 5 = 0 Gọi A là giao điểm của d1 và d2 Viết phương trình đường thẳng qua M cắt d1 và d2 lần lượt tại B và C sao cho 3 điểm A, B, C tạo thành tam giác có
BC = 3AB
HD GIẢI :
- Giải hpt : pt (d1) và pt (d2) được tọa độ điểm A( 2 ; 1)
- Gọi B(x1 ; x1 - 1) (d1) và C(x2 ; - 2x2 + 5) (d2) thỏa mãn yêu cầu bài toán thì : B , M , C là
ba điểm thẳng hàng và BC = 3AB
Do đó ta có : Đây thực chất là hệ ba phương trình ba ẩn : x1 ; x2 ; k
Giải hpt trên , tìm được x1 ; x2 tức là tìm được tọa độ của B ; C Viết phương trình đường thẳng đi qua hai điểm B , C đó chính là đường thẳng ( )
Trang 2Bài 3: Trong không gian Oxyz, cho 2 đường thẳng: (d1)
4
2
z
t y
t x
và (d2)
0
3 '
'
z
t y
t x
Viết phương trình
mặt phẳng cách đều (d1),(d2)
HD GIẢI :
- Đường thẳng (d1) :
4
2
z
t y
t x
đi qua điểm M1(0 ; 0 ; 4) , có vtcp (2 ; 1 ;0)
- Đường thẳng (d2) :
0
3 '
'
z
t y
t x
đi qua điểm M2(0 ; 3 ; 0) , có vtcp (1 ; -1 ;0)
- Ta có (0 ; 3 ; -4) ; = (0 ; 0 ; -3) Do đó = 0 + 0 + 12 0
Suy ra (d1) và (d2) là hai đường thẳng chéo nhau
- Ta có trung điểm của đoạn thẳng M1M2 là M0(0 ; ; 2) Mặt phẳng (P) cần lập phương trình là mặt phẳng đi qua điểm M0(0 ; ; 2) song song với (d1) và (d2) ,tức là mp(P) có vtpt = = (0 ; 0 ; -3) Phương trình mp(P) : 0(x – 0) + 0(y - ) – 3(z – 2) = 0 Hay là : z – 2 = 0 (P) Trả lời :Mặt phẳng (P) cách đều (d1),(d2) có phương trình : z – 2 = 0
Bài 5: Tìm trên giao tuyến của hai mặt phẳng (P): x + 4y – 5 = 0, (Q): 3x – y + z – 2 = 0 những điểm M sao cho khoảng cách từ M đến mặt phẳng (s): 2x – 2y – z + 7 = 0 một khoảng bằng 2
HD GIẢI :
- Mặt phẳng (P) : x + 4y – 5 = 0 có vtpt (1 ; 4 ; 0)
- Mặt phẳng (Q) : 3x – y + z – 2 = 0 có vtpt (3 ; -1 ; 1)
- Ta thấy điểm M0(1 ; 1 ; 0) thỏa mãn phương trình của cả hai mặt phẳng (P) , (Q) , nghĩa là M0
nằm trên giao tuyến (d) của hai mặt phẳng (P) , (Q)
- Vtcp của đường thẳng (d) ,giao tuyến của (P) và (Q) là = = (4 ; -1 ; -13)
Như vậy giao tuyến (d) của (P) và (Q) đi qua điểm M0(1 ; 1 ; 0) và có Vtcp = (4 ; -1 ; -13)
Do đó giao tuyến (d) của (P) và (Q) có phương trình tham số :
- Điểm M(1+ 4t ; 1 – t ; - 13t) (d) mà khoảng cách từ điểm M đến mp(S) : 2x – 2y – z + 7 = 0 bằng 2 Ta tìm t
Ta có khoảng cách từ M đến mp(S) là : = 2 = 2
= 6 Tương ứng t1 ; t2 ta có điểm M1 ; M2
Trang 3trên giao tuyên (d) của hai mặt phẳng (P) , (Q) có hai điểm M mà khoảng cách từ M đến mp(S) bằng 2 là : M1( ; ; ) ; M2( ; ; )
Chú ý : Kiểm tra lại các kết quả tính toán Vì tính nhẩm có thể thiếu sự chính xác
Bài 6: tìm các giá trị x trong khai triển nhị thức Newton: lg10 3 5 2lg 3 6
2
Biết rằng số hạng thứ 6 của khai triển bằng 21 và Cn1 Cn3 2 Cn2
Đề sửa lại như sau mới hợp lý:
Bài 6: tìm các giá trị x trong khai triển nhị thức Newton: n
Biết rằng số hạng thứ 6 của khai triển bằng 21 và Cn1 Cn3 2 Cn2
HD GIẢI : Điều kiện > 0 0 < < 10
- Đặt = a = b (Đặt cho gọn)
- Giải phương trình ẩn n N* : + = 2 được n = 7 (Loại n = 2)
- Số hạng thứ (k+1) trong khai triển (a+b)n là Tk = akbn-k
- Ta có : số hạng thứ 6 trong khai triển (a + b)7 là T5 = a5b2 ; = 21 Và
- Do đó,theo giả thiết số hạng thứ 6 của khai triển bằng 21 trở thành :
a5b2 = 21 21 = 21 = 1 = 0
= 1 -10 + 1 = 0
vậy = 5 - và = 5 + (Cả hai giá trị đều thỏa mãn điều kiện đã nêu)
- Với = 5 - ta có x = và với = 5 + ta có x =
Trả lời : Có hai giả trị của x thỏa mãn yêu cầu bài toán :
Trang 4Bài 4: Trên mặt phẳng cho đa giác lồi 10 cạnh T =
A1A2…A10 Xét các tam giác có 3 đỉnh của tam
giác T Hỏi trong số các tam giác có bao nhiêi tam
giác mà 3 cạnh của nó đều không phải là 3 cạnh
của tam giác T?
Sửa lại và thêm một số từ trong đề mới hợp lý:
Bài 4: Trên mặt phẳng cho đa giác lồi 10 cạnh
T = A1A2…A10 Xét các tam giác có 3 đỉnh của
tam giác là các đỉnh của đa giác T Hỏi trong số
các tam giác đó có bao nhiêu tam giác mà 3 cạnh
của nó đều không phải là 3 cạnh của đa giác T?
HD GIẢI :
- Mỗi bộ 3 điểm trong 10 điểm A1 ,A2, … ,A10
thuộc T tạo nên một tam giác.Tổng số các tam giác
tạo thành là : = 120
- Tại mỗi đỉnh , có một tam giác nhận hai cạnh của
đa giác T làm cạnh Chẳng hạn tại đỉnh A1 thì có
A1A2A10 nhận hai cạnh A1A2 và A1A10 của đa giác T làm cạnh Có 10 đỉnh nên ta có 10 tam giác loại này (nhận hai cạnh của đa giác T làm cạnh)
- Mỗi cạnh của đa giác T tạo được 6 tam giác mà mỗi tam giác nhận một cạnh của đa giác T làm cạnh (Chẳng hạn : cạnh A1A2 làm cạnh đáy của 6 tam giác có đỉnh tương ứng là A4 ,A5 ; A6 ,A7 ;
A8 ,A9 ).Đa giác T có 10 cạnh nên ta có tất cả 60 tam giác loại này (nhận một cạnh của đa giác T làm cạnh)
- Không có tam giác nào nhận ba cạnh của đa giác T làm cạnh
Theo lập luận và tính toán ở trên ta suy ra : Số tam giác mà 3 cạnh của nó đều không phải là 3 cạnh đa giác T là : 120 – (10 + 60) = 50
Trả lời : 50 tam giác
A10 A9
A8
A7
A6
A5
A4
A3 A2
A1