Các phương pháp sinh học phân tử tập trung vào các kỹ thuật chủ yếu sau: + Phân tích acid nucleic + Phân tích protein + Phân tích glicolipit + Hóa phân loại học... Phân tích DNA plasm
Trang 1Bài tiểu luận:
PHÂN LOẠI SINH HỌC PHÂN TỬ
Người hướng dẫn: PGS.TS Chu Hoàng Mậu NCS: Nguyễn Thị Thu Ngà
Trang 3
Sinh học phân tử là môn khoa học nghiên cứu giới sinh vật ở mức độ phân
tử
Sinh học phân tử chủ yếu nghiên cứu tương tác giữa các hệ thống cấu trúc khác nhau trong tế bào, gồm quan hệ qua lại giữa quá trình tổng hợp DNA, RNA, Protein và cách thức điều hòa các mối tương tác này
Ngày nay những tiến bộ trong sinh học phân tử đã mở ra khả năng ứng dụng có hiệu quả trong phân loại học và nghiên cứu đa dạng sinh vật
Trang 4Phân loại Sinh học phân tử là phương pháp phân loại sinh vật bằng
đặc điểm gen ở mức độ phân tử Tức là phân loại bằng các dẫn liệu so
sánh hóa sinh các phân tử lớn như DNA, RNA, protein
Các phương pháp sinh học phân tử tập trung vào các kỹ thuật chủ yếu sau:
+ Phân tích acid nucleic
+ Phân tích protein + Phân tích glicolipit + Hóa phân loại học
Trang 51.Phân tích và so sánh acid nucleic
1.1 Phân tích DNA plasmid (Sử dụng trong phân loại vi sinh vật 1.2 Phân tích ADN nhiễm sắc thể
1.3 Lai ADN/ADN
1.4 Lai DNA/RNA
2 Kỹ thuật nhân gene PCR
2.1 Kỹ thuật nhân gene PCR (Polymerase Chain Reaction)
Trang 61 Phân tích và so sánh acid nucleic
1.1 Phân tích DNA plasmid (Sử dụng trong phân loại vi sinh vật)
Phương pháp phân tích ở đây
các phân đoạn để phân biệt các
chủng vi sinh vật với nhau
Di chuyển của plasmid mạch
thẳng (L) và siêu xoắn (OC) khi điện di
Trang 71.2 Phân tích ADN nhiễm sắc thể
Phương pháp phân tích ở đây bao gồm:
+ tách ADN của nhiễm sắc thể
+ cắt bằng enzym cắt hạn chế để phân biệt giữa các sinh vật với nhau Các đoạn cắt nên có kích thước nhỏ hơn hoặc bằng 50 kb
Việc phân tách các đoạn cắt được thực hiện dựa vào kỹ thuật điện di trong
trường xung điện (PFGE = Pulsed Field Gel Electrophoresis)
Trang 8• Kỹ thuật chính của PFGE là: đổi chiều dòng điện chạy qua gel điện di, gây xung điện theo chu kỳ
• Ưu điểm: kỹ thuật PFGE có khả năng phân tách theo kích thước những đoạn DNA kích thước tới vài megabase
Trang 91.3 Lai ADN/ADN
- Nguyên tắc đƣợc tiến hành nhƣ sau:
+ ADN tổng số được tách ra và xử lý với enzym cắt hạn chế (có trường hợp không cần xử lý với enzym cắt hạn chế)
+ điện di trên gel agarose
+ chuyển lên màng lai
+ Mẫu dò (probe) được chuẩn bị và lai với màng ADN ở trên Kết quả phép lai cho biết sự khác biệt giữa các mẫu ADN khác nhau
Trang 10Phương pháp chuyển ADN lên màng cho kỹ thuật Southern Blot
Một số nhân tố tham gia vào kết quả của phép lai: mẫu dò ADN, phương pháp đánh dấu ADN, mẫu ADN lai, điều kiện tiến hành và phương pháp đánh giá kết quả phép lai
Trang 11- Phương pháp này cho phép so sánh và phân biệt nguồn gene của những sinh
vật thuộc các taxon khác nhau có quan hệ xa.
- Trong phép lai DNA/RNA sử dụng r-RNA hoặc t-RNA
- Kỹ thuật lai cũng gồm có các khâu cơ bản tương tự như lai DNA/DNA
Trang 122 Kỹ thuật nhân gene PCR
Kỹ thuật lai ADN đã được sử dụng rộng rãi cho nhiều nghiên cứu xác
định và phân loại trên đối tượng sinh vật Nguồn ADN đích đôi khi
chỉ có hàm lượng ít Khó khăn này được khắc phục bằng cách làm
tăng nguồn ADN đích một cách nhanh chóng bằng kỹ thuật nhân
gene PCR
2.1 Kỹ thuật nhân gene PCR (Polymerase Chain Reaction)
• Nguyên lý: dựa trên khả năng xúc tác của enzyme DNA polymerase trong phản ứng kéo dài đoạn trình tự bổ sung bắt đầu từ đoạn mồi trình
tự ngắn gắn trên 2 sợi đơn của đoạn DNA khuôn để tạo phiên bản của
đoạn DNA cần phân tích
Trang 13đơn từ sợi khuôn xoắn kép
Bước 2: bắt cặp hai mồi
vào hai sợi đơn của khuôn
Bước 3: kéo dài chuỗi
theo mồi, chiều 5’-3’ với
quá trình gắn các dNTP
dọc theo sợi khuôn để tạo
thành phiên bản mới theo
nguyên tắc bổ sung
Trang 16Revert transtriptase PCR
Trang 18Phân tích RFLPs với sản phẩm PCR khi dùng cặp mồi đặc hiệu
Trang 19Kết quả ribotyping với Helicobacter pylori
Trang 223 Giải trình tự ADN
Phương pháp giải trình tự ADN theo nguyên tắc tạo
ra các đoạn ADN được đánh dấu tại đầu 5’ hoặc 3’ Các đoạn có base đánh đấu được tách ra trên gel
polyacrylamid Các đoạn được phân biệt về vị trí trên gel với sự sai khác chỉ với một nucleotid Việc tạo ra các
đoạn ADN sai khác nhau về 1 nucleotid được trình bày theo 2 phương pháp:
+ Phương pháp hóa học (Maxam & Gilbert, 1997) + Phương pháp enzym kết thúc phản ứng chuỗi
(Sanger, 1997)
Trang 23+ Phương pháp enzym kết thúc phản ứng chuỗi của Sanger:
Phương pháp kết thúc phản ứng chuỗi được thực hiện dựa trên việc nhân ADN từ sợi khuôn khi có:
+ đoạn ADN mồi với xúc tác của Klenow hay T7-ADN polymerase
+ 4 loại deoxyribonucleotid (dNTPs)
Như vậy, có 4 phản ứng được tiến hành đồng thời và trong mỗi phản ứng có một loại dNTP bị thay đổi bởi một dẫn xuất để làm dừng phản ứng (ddNTP)
Trang 24Phân tích trình tự DNA bằng máy tự động
Trang 25Cấu tạo r-RNA biến đổi chậm trong quá trình tiến hóa, trình tự nucleotide của r-RNA đa dạng, ổn định Vì vậy phân tích và so sánh trình tự nucleotide của r-RNA cung cấp những bằng chứng khách quan tin cậy làm cơ sở để xác định quan hệ tiến hóa giữa các loài, giữa các taxon bậc trên loài
Trang 264 Phân tích trình tự r-RNA (ribotyping)
Trang 271 Kỹ thuật nghiên cứu định
Trang 2810 20 30 40 50 60 70 80 90
| | | | | | | | | | | | | | | | |
|
RAV2-Solanum -S Y GVV P P N R G Q Y K Q -V L T N EE N AA R Y IAA Q F
-G D V N
K -RAV1-Arabidopsis -S Y GVV P P N R G Q Y K Q -V L T N EEDEAA R Y V V R R
-RR D V N K
V -RAV2-Arabidopsis -S Y GVV P P N R G Q Y K Q -V L T N Q EEAA R Y IAAC F
-G D VV N K
V -RAV1-Solanum -S F GVV P P N R G Q Y K Q -I L T N EEEAA R Y IAA Q F
-G D V N
K -GmDREBc -C Y G R R - G W A I E - R - N L L T P A GAAL Y DEAA Q M
-G C R
-GmDREBa -C Y G R R - G W A I E - R -S L L T P A SAAL Y DEAAM M
-G C R N P
V -TaDREB1 -C Y G R R - G W A I E - R - N L L S P A EAA R Y DDAA R M
-G K R N S Q
-OsDREB2A -C Y G R R - G W A I E - R - RR L L S P A EAAH Y DEAA R M
-G T R N A N
-GhDBP2 -K Y G R R - G W A I L - N -T L L T D AEEAAL Y KAA Y L
-G F R N P L HHG H G Y GmDREB3-DQ055133.1 -L R V Q H W K V E R P K R -T L L T D AEEAAL Y KAA Y L
-G F R N P
L -GmDERBb -K Y G R R - G W A I L - N -T L L T D AEEAAL Y N AA F L
-5 So sánh Protein
Phương pháp xác định và so sánh trình tự acid amin của các protein có
cùng chức năng là phương pháp trực tiếp và được sử dụng rộng rãi nhất
Số liệu so sánh trình tự cytochrome, các protein vận chuyển điện tử
(electron transport protein), trình tự các histone, các protein sốc nhiệt, protein
phiên mã, dịch mã được dùng rất phổ biến trong phân loại học
Trang 29Nhờ những nghiên cứu sinh học phân tử, nhiều chương trình khoa học đã được xây dựng phục vụ cho công tác phân loại sinh vật Nổi bật là ý tưởng đồng hồ phân tử và
mô hình cây nguồn gốc chủng loại