MỤC TIÊU: 1/ Kiến thức: - Trình bày được khái niệm mối ghép động - Biết dược cấu tạo, đặc điểm và ứng dụng của 1 số mối ghép động thường gặp.. 3/ Thái độ: - Liệt kê dược những ứng dụng c
Trang 1BÀI 27: MỐI GHÉP ĐỘNG
A MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
- Trình bày được khái niệm mối ghép động
- Biết dược cấu tạo, đặc điểm và ứng dụng của 1 số mối ghép động thường gặp
2/ Kỹ năng:
- Trình bày, mô tả được các loại khớp động
- Nhận dạng được mối tháo được trong đời sống thực tế
3/ Thái độ:
- Liệt kê dược những ứng dụng của mối ghép động và khớp động trong kỹ thuật và đời sống
B CHUẨN BỊ BÀI DẠY:
- Tranh vẽ SGK
- Cơ cấu Pittông- xilanh, cơ cấu tay quay – thanh lắc, cụm trục, vòng bi…
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1- Ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra:
Thế nào là mối ghép tháo được ? Cho ví dụ minh hoạ cụ thể? Em hãy nêu công dụng của mối ghép tháo được ?
3- Bài mới:
Hoạt động 1:
Giới thiệu bài
Trong sản xuất và đời sống ngoài các mối ghép cố định, các mối ghép mag trong đó các chi tiết được ghép có chuyển động tương đố đóng vai trò quan trọng trong máy móc Để tìm hiểu mối ghép này chúng ta sang bài mới
Hoạt động 2: Tìm hiểu thế nào là mối
ghép động
- Yêu cầu HS quan sát H27.1 SGK - HS quan sát H27.1 SGK.
I-Thế nào là mối ghép động
Trang 2- GV dùng chiếc ghế gấp xếp và gấp mở ở
3 tư thế, hỏi? Chiếc ghế gồm mấy chi tiết ?
chúng được ghép theo kiểu nào? Khi gấp
ghế lại và mở ghế ra, tại các mối ghép chi
tiết chuyển động với nhau như thế nào ?
- HS quan sát chiếc ghế gấp xếp trả lời: 3 chi tiết ghép trên chiếc ghế
- Ghép bằng chốt động
- Các chi tiết chuyển động tương đối với nhau
- Mối ghép động (khớp động): các chi tiết chuyển động tương đối với nhau
- Phân loại: khớp tịnh tiến, khớp quay, khớp cầu
Hoạt động 3: Tìm hiểu các khớp động
1) Khớp tịnh tiến: GV cho HS quan sát
hình H27.3 SGK để trả lời:
- HS quan sát H27.3, trả lời, ghi vào vở câu chưa hoàn chỉnh
II- Các loại khớp động:
1) Khớp tịnh tiến:
a) Cấu tạo:
- Mối ghép píttông, xi lanh
- Mối ghép sống trượt, rãnh trượt
b) Đặc điểm: SGK
- Mọi điểm trên vật tịnh tiến có chuyển động giống hệt nhau
- Ma sát lớn giữa các mặt trượt 2 chi tiết làm cản trở chuyển động Giảm ma sát; vật liệu sử dụng
Trang 3trên có hình dạng như thế nào ?
- Trong khớp tịnh tiến các điểm trên vật
chuyển động như thế nào
- Khi 2 chi tiết trượt lên nhau sẽ xảy ra
hiện tượng gì ? hiện tượng này có lợi hay
có hại ? khắc phục như thế nào ?
- Hãy quan sát trong lớp đồ vật và dụng cụ
nào có cấu tạo khớp tịnh tiến, kể tên 1 số
khớp tịnh tiến
2) Khớp quay: Cho HS quan sát H27.4
SGK và hỏi?
- Khớp quay gồm bao nhiêu chi tiết
- Các mặt tiếp xúc của khớp quay thường
có hình dạng gì ?
- Trục trước xe đạp gồm mấy chi tiết, cấu
tạo ?
- Chuyển động giống hệt nhau
- Ma sát lớn, biện pháp: làm nhẵn bề mặt, bơi trơn,
HS ghi đặc điểm ứng dụng vào vở
- HS lấy ví dụ: hộp bút, hộc bàn
- HS quan sát H27.4 SGK + vật mẫu
dầu mở,
c) Ứng dụng: Biến chuyển động
tịnh tiến thành chuyển động quay và ngược lại
2) Khớp quay.
a) Cấu tạo:
- Trong khớp quay mỗi chi tiết
có thể quay quanh 1 trục tròn cố định so với chi tiết kia
Trang 4-Để giảm Fms cĩ biện pháp gì?
- Ứng dụng khhớp quay
- Nêu cấu tạo trục,ổ trục
- Hình trụ trịn
- Bơi trơn, dùng bạc lĩt, ổ bi
- Gồm: trục và ổ trục (cĩ lắp bạc lĩt để giảm ma sát)
b) Ứng dụng: bản lề, xe đạp.
4/ Tổng kết bài học:
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ , và trả lời các câu hỏi ở cuối bài
- GV yêu cầu HS tóm tắt nội dung chính của bài
- GV đánh giá kết quả và những điều cần lưu ý trong giờ học GV nhận xét giờ học
5/ Hướng dẫn tự học:
* Bài vừa học: Học thuộc bài và đọc phần ghi nhớ và trả lời các câu hỏi ở cuối bài
Tập phân biệt các loại khớp quay và khớp tịnh tiến mà em sưu tầm được
* Bài sắp học:
Đọc trước bài 28 “Thực hành: Ghép nối chi tiết”
Chuẩn bị mẫu bváo cáo thực hành như ở mục III trang 97 SGK
Mẫu vật như phần chuẩn bị của bài