1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án lý 9 HKII

72 228 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 3,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- 1 mô hình cuộn dây quay trong từ trường của nam châm - 1 bộ thí nghiệm phát hiện dòng điện xoay chiều gồm một cuộn dây dẫn kín có mắc 2 bóng đèn LED song song, ngược chiều có thể quay

Trang 1

Trường THCS Tân Thành Giáo án Vật Lí 9

3) Thái độ:- Nghiêm túc trong thực hành thí nghiệm.

-trung thực tìm ra kiến thức mới, yêu thích môn học

II Chuẩn bị:

 Giáo viên: Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh

- 1 cuộn dây dẫn kín có 2 bóng đèn LED mắc song song, ngược chiều vào mạch điện

- 1 nam châm vĩnh cửu có thể quay quanh một trục thẳng đứng

- 1 mô hình cuộn dây quay trong từ trường của nam châm

- 1 bộ thí nghiệm phát hiện dòng điện xoay chiều gồm một cuộn dây dẫn kín có mắc 2 bóng đèn LED song song, ngược chiều có thể quay trong từ trường của một nam châm

* GV: 1 bộ thí nghiệm gồm bộ pin 3V, 1 bóng đèn lắp sẵn vào mạch điện trên; Bảng phụ bài 32

 Học sinh:- Xem trước bài ở nhà

III) Tổ chức họat động dạy và học:

1 Ổn định: Kiểm diện (1’)

2 Bài mới: (6’)

* Đưa ra cho HS xem một bộ pin hay acquy 3V và một nguồn điện 3V lấy từ lưới điện trongphòng Lắp bóng đèn vào 2 nguồn điện trên, đèn đều sáng, chứng tỏ cả 2 nguồn đều cho dòngđiện

- Mắc vôn kế một chiều vào 2 cực pin, kim vôn kế quay

- Mắc vôn kế một chiều vào nguồn điện lấy từ lưới điện trong nhà, kim vôn kế không quay

Đặt câu hỏi: Tại sao trong trường hợp thứ 2 kim vôn kế không quay dù vẫn có dòng điện? Hai

dòng điện có giống nhau không? Dòng điện lấy từ mạch điện trong nhà có phải là dòng điện mộtchiều không?

Nội dung Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh

 Hoạt động 1: (10 phút) Phát hiện dòng điện cảm ứng có thể đổi chiều và tìm hiểu trong

trường hợp nào thì dòng điện cảm ứng đổi chiều.

I) Chiều của dòng điện cảm

ứng:

1) Thí nghiệm:

* Hướng dẫn HS làm TN, độngtác đưa nam châm vào ống dây,rút nam châm ra nhanh và dứt

Quan sát hướng dẫn thínghiệm, nhận dụng cụ vàhoạt động nhóm theo yêu

Tuần 20 Tiết 39

Ngày soạn: 28 / 12 / 09

ĐIỆN XOAY CHIỀU

Trang 2

Trường THCS Tân Thành Giáo án Vật Lí 9

C1: + Đưa

nam châmvào đèn đỏsáng

+ Kéo nam châm ra đèn

vàng sáng

==> chiều của dòng điện cảm

ứng trong khung thay đổi

2) Kết luận: Khi số đường sức

từ xuyên qua tiết diện S của

cuộn dây tăng thì dòng điện

cảm ứng trong cuộn dây có

chiều ngược với chiều dòng

điện cảm ứng khi số đường

sức từ xuyên qua tiết diện đó

giảm

khoát

+ Giao dụng cụ và yêu cầu họcsinh làm thí nghiệm theo nhóm,quan sát kỹ hiện tượng đã xảy

ra theo câu hỏi C1

* Nêu câu hỏi:

- Có phải cứ mắc đèn LED vàonguồn điện là nó sẽ phát sánghay không?

- Vì sao lại dùng hai đèn LEDmắc song song ngược chiều?

* Yêu cầu HS trình bày lậpluận, kết hợp nhận xét về sựtăng giảm của số đường sức từqua tiết diện S của cuộn dây vàsự luân phiên bật sáng của haiđèn để rút ra kết luận, có thểlập bảng đối chiếu

cầu: (3 phút)

- Làm việc theo nhóm:

+ Làm thí nghiệm như hình33.1 SGK

+ Thảo luận nhóm, rút ra kếtluận, chỉ rõ khi nào dòngđiện cảm ứng đổi chiều (khisố đường sức từ qua tiết diện

S của cuộn dây dẫn đangtăng mà chuyển sang giảmhoặc ngược lại)

+ Cử đại diện nhóm trình bày

ở lớp, lập luận để rút ra kếtluận Các nhóm khác bổsung

 Hoạt động 2: (5 phút) Tìm hiểu khái niệm mới : dòng điện xoay chiều

3) Dòng điện xoay chiều:

Dòng điện luân phiên thay

đổi chiều như trên gọi là dòng

điện xoay chiều

- Nêu câu hỏi: Dòng điện xoaychiều có chiều biến đổi như thếnào?

* Qua thí nghiệm trên các emnhận thấy dòng điện xoaychiều khác dòng điện mộtchiều như thế nào?

+ GV mở rộng kiến thức chohọc sinh

+ GV liên hệ thực tế dòng AC (alternating current) là dòngxoay chiều DC (direct current)là dòng một chiều

- Cá nhân tự đọc mục 3 trongSGK

- Trả lời câu hỏi của giáoviên

+ Học sinh trả lời, nx, bổsung kiến thức

 Hoạt động 3: (10 phút) Tìm hiểu hai cách tạo ra dòng điện xoay chiều

II) Cách tạo ra dòng điện

xoay chiều:

1) Cho nam châm quay trước

cuộn dây dẫn kín:

2) Cho cuộn dây dẫn quay

trong từ trường

3) Kết luận: Trong cuộn dây

dẫn kín, dòng điện xoay chiều

xuất hiện khi cho nam châm

quay trước cuộn dây hay cho

cuộn dây quay trong từ trường

* Yêu cầu HS phân tích xem,khi cho nam châm quay thì sốđường sức từ xuyên qua tiếtdiện S biến đổi như thế nào Từđó suy ra chiều của dòng điệncảm ứng có đặc điểm gì? Sauđó mới phát dụng cụ để làm thínghiệm kiểm tra

* Gọi một HS trình bày lập luậnrút ra dự đoán Các HS khácnhận xét bổ sung, chỉnh lại lậpluận cho chặt chẽ

a) Tiến hành TN như hình33.2 SGK

- Nhóm HS thảo luận và nêudự đoán xem khi cho namchâm quay thì dòng điện cảmứng trong cuộn dây có chiềubiến đổi như thế nào? Vìsao?

- Tiến hành thí nghiệm kiểmtra dự đoán:

b) Quan sát thí nghiệm nhưhình 33.3 SGK

Trang 3

Trường THCS Tân Thành Giáo án Vật Lí 9

* GV biểu diễn thí nghiệm Gọimột số HS trình bày điều quansát được (hai đèn vạch ra hainữa vòng sáng khi cuộn dâyquay)

- Hiện tượng trên chứng tỏ điềugì? (dòng điện trong cuộn dâyluân phiên đổi chiều)

- TN có phù hợp với dự đoánkhông?

* Yêu cầu HS phát biểu kếtluận và giải thích một lần nữa,

vì sao khi nam châm (hay cuộndây) quay thì trong cuộn dây lạixuất hiện dòng điện cảm ứngxoay chiều

- Nhóm HS thảo luận, phântích xem số đường sức xuyênqua tiết diện S của cuộn dâybiến đổi như thế nào khicuộn dây quay trong từtrường Từ đó nêu lên dựđoán về chiều dòng điện cảmứng trong cuộn dây

- Quan sát giáo viên biểudiễn thí nghiệm kiểm tra nhưhình 33.4 SGK

- Từng HS phân tích kết quảquan sát xem có phù hợp vơidự đoán không

c) Rút ra kết luận chung:Có những cách nào để tạo radòng điện cảm ứng xoaychiều?

- Thảo luận chung ở lớp

 Hoạt động 4: ( 5 phút) Vận dụng:

* Hướng dẫn HS thao tác, cầmnam châm quay quanh nhữngtrục khác nhau xem có trườnghợp nào số đường sức từ qua Skhông luân phiên tăng giảmkhông

- Thao tác theo sự hướng dẫncủa giáo viên

- Thảo luận chung ở lớp

- Trả lời câu hỏi của giáoviên

3 Củng cố kiến thức : (7’)

+Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều trong cuộn dây dẫn kín?

+ Vì sao khi cho cuộn dây quay trong từ trường thì trong cuộn dây xuất hiện dòng điện xoaychiều?

* Tích hợp: Dòng điện xoay chiều có nhiều ưu điểm hơn dòng điện một chiều va khi cần thiết cóthể chỉnh lưu thành dòng điện một chiều bằng những thiết bị rất đơn giản

+ Tăng cường sản xuất và sử dụng dòng điện xoay chiều

+ Sản xuất các thiết bị chỉnh lưu để chuyển đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện mộtchiều ( đối với trường hợp cần thiết phải sử dụng dòng một chiều)

4 Dặn dò:( 1’) + Đọc mục “ Có thể em chưa biết”

+ Học bài và làm bài tập 33 SBT; Xem trước bài mới “ Máy phát điện xoay chiều”

Câu hỏi trắc nghiệm Câu 1: Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào sử dụng dòng điện xoay chiều?

A Dòng điện chạy qua quạt điện trong gia đình.

B Dòng điện chạy trong động cơ gắn trên xe ô tô đồ chơi

C Dòng điện xuất hiện khi đưa nam châm lại gần một khung dây dẫn kín

D Dòng điện chạy qua bóng đèn pin khi nối hai đầu bóng đèn với hai cực của một viên pin

Câu 2: Nguồn điện nào sau đây có thể tạo ra dòng điện xoay chiều.

A Pin Vôn ta B Máy phát điện của nhà máy thủy điện Hòa Bình.

Trang 4

Trường THCS Tân Thành Giáo án Vật Lí 9

C Ắc quy D Máy phát điện có bộ góp là hai vành bán khuyên và hai chổi quét

Câu 3: Trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều khi số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây thay đổi như thế nào?

A Luôn luôn không đổi B Luôn luôn giảm C Luôn luôn tăng D Luân phiên tăng,

giảm

I) Mục tiêu:

1) Kiến thức:

- Nhận biết được 2 bộ phận chính của một máy phát điện xoay chiều, chỉ ra được rôto và stato

- Trình bày được nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều

- Nêu được cách làm cho máy phát điện có thể phát điện liên tục

2) Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng làm việc với mô hình máy phát điện xoay chiều

- Quan sát, mô tả trên hình vẽ

- Thu nhận thông tin từ SGK

3) Thái độ:

- Cẩn thận trung thực trong học tập

- thấy được vai trò của vật lý học, yêu thích môn học hơn

II) Chuẩn bị:

 Giáo viên:

- Hình vẽ 34.1, 34.2 SGK

- Mô hình máy phát điện xoay chiều

 Học sinh: - Xem trước bài

III) Tổ chức họat động dạy và học:

1/ Ổn định: Kiểm diện (1 phút)

2) Kiểm tra: (5 phút)

-Nêu cách tạo ra dòng điện xoay chiều?

- Nêu hoạt động của đinamô xe đạp? Cho biết máy có thể thắp sáng được loại bóng đèn nào?

3) Bài mới:(2’)

Dòng điện xoay chiều lấy ở lưới điện sinh hoạt có hiệu điện thế là 220V đủ để thắp sáng hàng triệu bóng đèn cùng một lúc Vậy mà giữa cái đinamô xe đạp và máy phát điện ở nhà máy điện có điểm gì giống và khác nhau? Bài mới

Nội dung Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh

 Hoạt động 1: (15 phút) Tìm hiểu các bộ phận chính của các máy phát điện xoay chiều

và hoạt động của chúng khi phát điện I) Cấu tạo và hoạt

động của máy

phát điện xoay

chiều:

1) Quan sát:

+ Em hãy nêu ra cách tao ra dòng điệnxoay chiều?

+ GV: Dựa trên cơ sở đó người ta chế tạo

ra máy phát điện xoay chiều như hình vẽ

+ HS: Nêu cách tao ra dòngđiện xoay chiều như đã học.+ HS khác NX

- Làm việc theo nhóm

- Quan sát hai loại máy phát

Trang 5

Trường THCS Tân Thành Giáo án Vật Lí 9

C1: Giống: Nam

châm và cuộn dây

Khác:

* Hình 34.1

+ Rôto: Cuộn dây

+Stato: Nam châm

*Hình 34.2

+ Rôto:Nam châm

+ Stato: Cuộn dây

2) Kết luận : Các

máy phát điện

xoay chiều đều có

hai bộ phận chính

là nam châm và

cuộn dây dẫn

* Một trong hai bộ

phận đứng yên gọi

là Stato, bộ phận

còn lại có thể quay

được gọi là rôto

* Yêu cầu HS quan sát hình 34.1 – 2SGK, kết hợp với mô hình

- Gọi một vài HS lên bàn GV quan sátmáy phát điện thật, nêu lên các bộ phậnchính và hoạt động của chúng?

+ Loại máy phát điện nào cần có bộ gópđiện? Bộ góp điện có tác dụng gì? Vì saokhông coi bộ góp điện là bộ phận chính?

+ Vì sao các cuộn dây của máy phátđiện lại được quấn quanh lõi sắt?

+ Hai loại máy có nguyên tắc hoạt độngnhư thế nào?

+ Hai loại máy phát điện xoay chiều cócấu tạo khác nhau nhưng nguyên tắc hoạtđộng có khác nhau không?

+ Yêu cầu HS rút ra kết luận chung

điện nhỏ trên bàn GV vàcác hình 34.1-2 SGK trả lờiC1, C2 Yêu cầu HS chỉ rađược hai bộ phận chính củamáy phát điện xoay chiều

C1: Giống nhau: có nam

châm và cuộn dây

- Khác nhau: H34.1 cuộndây quay, H34.2 nam châmquay

C2: Khi nam châm hoặc

cuộn dây quay thì số đườngsức từ qua tiết diện S củacuộn dây dẫn luân phiêntăng giảm

+ Loại máy có cuộn dâydẫn quay cần có bộ gópđiện Bộ góp điện chỉ giúplấy dòng điện ra ngoài dễdàng hơn

+ Các cuộn dây của máyphát điện lại được quấnquanh lõi sắt để từ trườngmạnh hơn

- Thảo luận chung ở lớp,yêu cầu HS chỉ ra được làtuy 2 máy có cấu tạo khácnhau, nhưng nguyên tắchoạt động lại giống nhau.+ Nguyên tắc hoạt động đềudựa vào hiện tượng cảmứng điện từ

- Rút ra kết luận về cấu tạovà nguyên tắc hoạt độngchung của cả hai máy

 Hoạt động 3: (10 phút) Tìm hiểu một số đặc điểm của máy phát điện trong kỹ thuật và

trong sản xuất II) Máy phát điện

xoay chiều trong

- Hiệu điện thế

* Yêu cầu HS nêu lên những đặc điểm kĩthuật của máy sau khi nghiên cứu mục II

Yêu cầu HS tự nghiên cứu thông tin tìmcác đặc tính kỹ thuật của máy phát điệnxoay chiều?

- Cường độ dòng điện

- Hiệu điện thế

HS trả lời câu hỏi:

- Cường độ dòng điện đến

2000 A

- Hiệu điện thế xoay chiều

Trang 6

Trường THCS Tân Thành Giáo án Vật Lí 9

xoay chiều đến

25000 V

- Tần số: 50 Hz

2) Cách làm quay

máy phát điện :

Trong kỹ thuật có

nhiều cách làm

quay rôto của máy

phát điện, ví dụ

như dùng động cơ

nổ, dùng tuabin

nước, dùng cánh

quạt gió

+ Cách làm quay rôtô của máy phát điệntrong kỹ thuật?

* Tích hợp: Cho học sinh xem tranh ảnh

về các nhà máy phát điện trong kỹ thuật, công suất của một số nhà máy phát điện trong nước.

+ Lưới điện cao áp, hạ áp đều có hiệu điện thế cao, nên rất nguy hiểm khi sử dụng Cẩn thận khi sửa chữa, phải đeo dụng cụ cách điện mới đảm bảo an toàn.

+ Phải nối đất với một số thiết bị điện như tủ lạnh, máy vi tính, máy in,….

đến 25000 V

- Tần số: 50 HzHS: Cách làm quay rôtô củamáy: Dùng động cơ nổ,dùng tuabin nước, dùngcánh quạt

 Hoạt động 4: (5 phút) - vận dụng

III Vận dụng:

C3

• Yêu cầu HS dựa vào thông tin thuthập được trả lời câu hỏi C3

GV gợi ý nếu có khó khăn

C3 Đina mô xe đạp và máy phát điệncủa nhà máy điện

+ Giống nhau: Đều có nam châm và cuộndây dần, khi một trong hai bộ phận quaythì xuất hiện dòng điện xoay chiều

+ Khác nhau: Đina mô xe đạp có kíchthước nhỏ hơn nên công suất phát điệnnhỏ, hiệu điện thế, cường độ dòng điện ởđầu ra cũng nhỏ hơn

+ Cá nhân HS suy nghĩ trảlời câu hỏi C3

4)Củng cố kiến thức: (5’)

* Trong mỗi loại máy phát điện xoay chiều, rôtô là bộ phận nào, stato là bộ phận nào?

* Vì sao bắt buộc phải có bộ phận quay thì máy mới phát điện?

* Tại sao máy lại phát ra dòng điện xoay chiều?

5) Dặn dò: (2’)

- Học bài, đọc mục “ Có thể em chưa biết”

- Làm bài tập bài 34 SBT

- Xem trước bài “CÁC TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU – ĐO CƯỜNG ĐỘ VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ XOAY CHIỀU”

Câu 1 Trong máy phát điện xoay chiều, khi nam châm quay thì cuộn dây dẫn xuất hiện dòng điện xoay chiều vì:

a Từ trường qua tiết diện S của cuộn dây luôn tăng

b Số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây luôn tăng

c Từ trường qua tiết diện S của cuộn dây không đổi

d Số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây luân phiên tăng giảm.

Câu 2: Trong máy phát điện xoay chiều bắt buộc phải có các bộ phận chính nào để có thể tạo

Trang 7

Trường THCS Tân Thành Giáo án Vật Lí 9

ra dòng điện?

A Nam châm vĩnh cửu B Cuộn dây dẫn là nam châm.

C Nam châm điện và sợi dây dẫn nối hai cực của nam châm D Cuộn dây dẫn và lõi sắt

I) Mục tiêu:

1) Kiến thức:

- Nhận biết được các dụng nhiệt, quang, từ của dòng điện xoay chiều

- Bố trí được TN chứng tỏ lực từ đổi chiều khi dòng điện đổi chiều

- Nhận biết được kí hiệu của ampe kế và vôn kế xoay chiều, sử dụng được chúng để đo cường độ và hiệu điện thế hiệu dụng của dòng điện xoay chiều

2) Kỹ năng:- Rèn luyện kỹ năng làm việc với các dụng cụ điện xoay chiều

3) Thái độ:- Cẩn thận trung thực trong thí nghiệm

II) Chuẩn bị:

 Giáo viên: Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh

- 1 nam châm điện - 1 nguồn điện một chiều 3V

- 1 nam châm vĩnh cửu - 1 nguồn điện xoay chiều 3V

Đối với giáo viên

- 1 ampe kế xoay chiều - 1 công tắc

- 1 vôn kế xoay chiều - 8 sợi dây nối

- 1 bóng đèn 3 vôn - 1 nguồn điện xoay chiều 3 V

 Học sinh: - Xem trước bài ở nhà

III) Tổ chức họat động dạy và học:

1) Oån định lớp

2) Kiểm tra bài cũ

3) Bài mới:

Nội dung Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh

 Họat động 1: (6 phút) Phát hiện dòng điện xoay chiều có tác dụng giống nhau và tác

dụng khác nhau với dòng điện một chiều.

- Hãy nêu lên những tác dụng khácnhau và giống nhau của điện xoaychiều và điện 1 chiều

- Cá nhân suy nghĩ, trả lờicâu hỏi của GV Nhắc lạinhững tác dụng của dòngđiện một chiều và nêunhững tác dụng của dòngđiện xoay chiều đã biết

Trang 8

Trường THCS Tân Thành Giáo án Vật Lí 9

 Hoạt động 2: (10 phút) Tìm hiểu những tác dụng của dòng điện xoay chiều

I) Tác dụng của dòng

điện xoay chiều:

C1: Bóng đèn nóng

sáng: tác dụng nhiệt

Bút thử điện sáng: tác

dụng quang Đinh sắt

bị hút: tác dụng từ

- Biểu diễn TN hình 35.1 yêu cầu HSquan sát và nêu rõ mỗi TN chứng tỏdòng điện xoay chiều có tác dụnggì?

- Ngoài 3 tác dụng trên, ta đã biếtdòng điện 1 chiều có tác dụng sinhlý Vậy dòng điện xoay chiều có tácdụng sinh lý không? Tại sao?

- Thông báo tác dụng sinh lý nguyhiểm của dòng điện xoay chiều220V

a) Quan sát GV làm ba thínghiệm ở 35.1 SGK Trả lờicâu hỏi của GV và C1

b) Nêu lên những thông tinbiết được về hiện tượng bịđiện giật khi dùng điện lấytừ lưới điện quốc gia

c) Nghe GV thông báo

 Hoạt động 3: (10 phút) Tìm hiểu tác dụng từ của dòng điện xoay chiều Phát hiện lực từ

đổi chiều khi dòng điện đổi chiều.

II) Tác dụng từ của

dòng điện xoay chiều:

1) Thí nghiệm:

2) Kết luận:

- Khi dòng điện đổi

chiều thì lực từ của

dòng điện tác dụng lên

nam châm cũng đổi

chiều

- Có phải tác dụng từ của dòng điệnxoay chiều giống hệt của dòng điệnmột chiều không? Việc đổi chiềucủa dòng điện liệu có ảnh hưởng gìđến lực từ không? Em thử dự đoán?

- Gv gợi ý: nhớ lại TN hình 24.4SGK khi ta đổi chiều của dòng điệnvào ống dây thì kim nam châm cóchiều như thế nào? Vì sao?

- Bố trí TN để chứng tỏ khi dòngđiện đổi chiều thì lực từ cũng đổichiều?

(tham khảo hình 35.2 SGK)

a) Làm việc theo nhóm:Căn cứ vào hiểu biết đã cóđưa ra dự đoán

- Khi đổi chiều dòng điện thìlực từ của dòng điện tácdụng lên một cực của namchâm có thay đổi không?

C2: Trường hợp sử dụng

dòng điện không đổi nếu lúcđầu cực N của nam châm bịhút thì khi đổi chiều củadòng điện nó sẽ đẩy vàngược lại

Khi dòng điện xoay chiềuchạy qua ống dây thì cực Ncủa nam châm lần lượt bịhút, đẩy Nguyên nhân là dodòng điện luân phiên đổichiều

b) Tự đề xuất phương án TNhoặc làm theo gợi ý của GV

- Rút ra kết luận về sự phụthuộc của lực từ và chiềudòng điện

c) Làm thí nghiệm theonhóm

 Hoạt động 4: (10 phút) Tìm hiểu các dụng cụ đo, cách đo cường độ và hiệu điện thế của

dòng điện xoay chiều.

III) Đo cường độ dòng

điện và hiệu điện thế

của mạch điện xoay

chiều:

- Nhắc lại cách dùng am pe kế vàvôn kế để đo I và U của dòng điệnmột chiều Có thể dùng các dụng cụnày để đo I và U của dòng điện

a) Làm việc cá nhân, trả lờicâu hỏi của GV Nêu dựđoán, khi dòng điện đổichiều thì kim của điện kế

Trang 9

Trường THCS Tân Thành Giáo án Vật Lí 9

1) Quan sát:

2) Kết luận:

- Đo hiệu điện thế và

cường độ dòng điện

xoay chiều bằng vôn

kế và ampe kết có ký

hiệu là AC (hay ~)

- Kết quả đo không

thay đổi khi ta đổi chỗ

hai chốt của phích cắm

vào ổ điện

xoay chiều không? Nếu dùng thì sẽcó hiện tượng gì xãy ra với kim củacác dụng cụ đo?

- Biểu diễn TN, mắc vôn kế 1 chiềuvào điện xoay chiều Yêu cầu HSquan sát xem hiện tượng có phù hợpvới dự đoán không?

- Gv giới thiệu vôn kế và ampe kếdùng để đo dòng điện xoay chiều cóký hiệu AC, không có ký hiệu +, -

- Cách mắc vôn kế và am pe kếxoay chiều vào mạch điện?

như thế nào?

b) Xem GV biểu diễn TN,rút ra nhận xét xem có phùhợp với dự đoán không?c) Xem Gv giới thiệu về cácđặc điểm của vôn kế xoaychiều và cách mắc vàomạch điện

d) Rút ra kết luận về cáchnhận biết vôn kế, ampe kếxoay chiều và cách mắcchúng vào mạch điện

e) Ghi nhận thông báo của

GV về giá trị hiệu dụng củacường độ dòng điện

 Hoạt động 5: (10 phút) Củng cố kiến thức - vận dụng và dặn dò:

* Vận dụng:

- Tự đọc phần ghi nhớ

- Trả lời câu hỏi của GV

4/ Củng cố:

- Dòng điện xoay chiều có những tác dụng nào?

- Mô tả TN chứng tỏ dòng điện xoay chiều cũng có tác dụng từ?- Vôn kế và ampe kế xoay chiều

có ký hiệu ?

5/ Dặn dò:

- Ghi nhớ vào tập

- Làm bài tập

- Xem trước bài 36

Câu 1 Khi cho dòng điện xoay chiều chạy vào nam châm điện thì đinh sắt đặt trước nam châm bị hút và đẩy liên tục, hiện tượng trên chứng tỏ dòng điện xoay chiều có tác dụng:

Câu 2 Dùng

Câu 3: Dùng Vônkế có kí hiệu AC ( ~ ) ta có thể đo được:

A.hiệu điện thế ở hai cực của pin

B.Giá trị một chiều

C Giá trị cực đại của hiệu điện thế xoay chiều.

D Giá trị hiệu dụng của hiệu điện thế xoay chiều.

Trang 10

Trường THCS Tân Thành Giáo án Vật Lí 9

I) Mục tiêu:

1) Kiến thức:

- Lập được công thức tính năng lượng hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện

- Nêu được 2 cách làm giảm hao phí điện năng trên đường dây tải điện và lý do vì sao chọn cách tăng hiệu điện thế ở hai đầu đường dây

2) Kỹ năng: Tính năng lượng hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện dựa theo công thức 3) Thái độ:Tính cẩn thận, lòng yêu thích bộ môn.

II) Chuẩn bị:

GV:

 Học sinh:- HS ôn lại công thức về công suất của dòng điện và công suất tỏa nhiệt của dòng điện

III) Tổ chức họat động dạy và học:

Nội dung Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh

 Họat động 1: (11 phút) Nhận biết sự cần thiết phải có máy biến thế để truyền tải điện

năng, đặt trạm biến thế ở khu dân cư

- Để vận chuyển điện năng từ nhà máyđến nơi tiêu thụ, người ta dùng phươngtiện gì?

- Ngoài đường dây dẫn ra, ở mỗi khuphố đều có một trạm phân phối điệngọi là trạm biến thế Các em thấy ởtrạm biến thế có vẽ dấu hiệu gì đểcảnh báo nguy hiểm chết người?

- Vì sao điện dùng chỉ có 220V màđiện truyền đến trạm biến thế lại caođến hàng chục nghìn vôn? Làm nhưthế vừa tốn kém vừa nguy hiểm chết

- Cá nhân suy nghĩ trảlời câu hỏi của GV

- Dự đoán được là chắcchắn phải có lợi ích tolớn mới làm trạm biếnthế, nhưng có thể chưachỉ ra được lợi ích nhưthế nào?

Trang 11

Trường THCS Tân Thành Giáo án Vật Lí 9

người Vây có lợi ích gì?

 Hoạt động 2: (15 phút) Phát hiện sự hao phí điện năng trên đường dây tải điện

I) Sự hao phí điện năng

trên đường dây tải điện

1) Tính điện năng hao phí

trên đường dây tải điện:

Giả sử ta muốn truyền tải

1 công suất điện P bằng

đường dây có điện trở R

và đặt vào hai đầu đường

dây một hiệu điện thế U

ta có công thức xác định

công suất hao phí Php do

tỏa nhiệt phụ thuộc vào

các yếu tố P, R, U

Công suất của d điện :

- Tải điện bằng đường dây dẫn như thếcó hao phí không?

- Yêu cầu HS tự đọc mục I trong SGK

- HS làm việc theo nhóm

- Gọi HS lên bảng trình bày lập luận để tìm công thức tính công suất hao phí

- HS thảo luận chung ở lớp để xây dựng được công thức tính công suất hao phí

- HS đọc mục I SGK để tìm hiểu thông tin

- Làm việc cá nhân kết hợp thảo luận nhóm để tìm công thức liên hệ giữa công suất hao phí và P , U, R

- Vài HS lên bảng trình bày lập luận tìm ra công thức tính công suất hao phí

- Thảo luận chung ở lớp về quá trình biến đổi công thức

 Hoạt động 3: (10 phút) Cách làm giảm hao phí 2) Cách làm giảm hao phí:

* Kết luận:

- Để làm giảm hao phí

điện năng do tỏa nhiệt

trên đường dây tải điện thì

tốt nhất là tăng hiệu điện

thế đặt vào hai đầu đường

dây

- Dựa vào công thức R để xem muốn giảm điện trở của dây dẫn thì phải làmgì?và như thế có khó khăn gì?

- So sánh 2 cách làm giảm hao phí điện năng xem cách nào có thể làm giảm được nhiều hơn?

- Muốn tăng U ở 2 đầu đường dây tải điện thì ta phải làm gì?

a) Làm việc theo nhóm Trả lời C1, C2, C3 SGK

b) Đại diện trình bày kếtquả trước lớp kết quả làm việc của nhómc) Thảo luận chung ở lớpd) Rút ra kết luận: Lựa chọn cách làm giảm hao phí điện năng trên đườngdây tải điện

 Hoạt động 4: (10 phút) Củng cố kiến thức - vận dụng và dặn dò:

* Vận dụng: - Tổ chức cho HS trả lời C4, C5 SGK

- Thảo luận chung ở lớp bổ sung câu trả lời

Trang 12

Trường THCS Tân Thành Giáo án Vật Lí 9

Vì sao có sự hao phí điện năng trên đường dây tải điện?

- Nêu công thức tính điện năng hao phí trên đường dây tải điện?

- Chọn biện pháp nào có lợi nhất để giảm công suất hao phí trên đường dây tải điện? Vì sao?

* Dặn dò: - Học kỹ bài và xem trước bài 37

Câu 1 Trên cùng đường dây tải đi, cùng công suất điện, nếu giảm tiết diện của dây tải 2 lần thì công suất hao phí do toả nhiệt sẽ:

A Tăng 2 lần B Giảm 2 lần C Tăng 4 lần D Giảm 4 lần

Câu 2 Đường dây tải điện từ có điện trở 20, có hiệu điện thế ở hai dây tải là 10 000V, công suất cần tải 50 000W; công suất hao phí do toả nhiệt trên đường dây là:

Câu 3 Trên cùng đường dây tải đi, cùng công suất điện, nếu tăng hiệu điện thế ở hai đầu dây tải 3 lần thì công suất hao phí do toả nhiệt sẽ:

A Tăng 9 lần B Tăng 3 lần C Giảm 9 lần D Giảm 3 lần

Trang 13

Trường THCS Tân Thành Giáo án Vật Lí 9

- Rèn kỹ năng làm TN với máy biến thế

- Vẽ được sơ đồ lắp đặt máy biến thế ở hai đầu đường dây tải điện

3) Thái độ: Tính cẩn thận khi sử dụng điện.

II) Chuẩn bị:

 Giáo viên: Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh

- 1 máy biến thế nhỏ, cuộn sơ cấp có 750 vòng và cuộn thứ cấp 1500 vòng

- 1 nguồn điện xoay chiều 12V - 1 vôn kế xoay chiều 0 – 15V

 Học sinh: - Xem trước bài ở nhà

III) Tổ chức họat động dạy và học:

1) ổn định:

2) ki6m3 tra bài cũ:

- Muốn giảm hao phí điện năng trên đường dây tải điện, ta làm thế nào thì có lợi nhất?

- Để làm tăng hay giảm HĐT ta cần dùng loại máy gì?

3) Bài mới:

Nội dung Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh

 Họat động 1: (3 phút) Phát hiện vai trò của máy biến thế trên đường dây tải điện

Trang 14

Trường THCS Tân Thành Giáo án Vật Lí 9

* GV nêu câu hỏi: * Làm việc cá nhân

- Trả lời câu hỏi của GVa) Phát hiện vấn đề là phải làmtăng HĐT để làm giảm hao phítrên đường dây tải điện, rồi giảmHĐT ở nơi tiêu dùng Để làmđược việc đó cần phải có máylàm tăng hay giảm HĐT

 Hoạt động 2: (7 phút) Tìm hiểu cấu tạo máy biến thế

I) Cấu tạo và hoạt động của

máy biến thế:

1) Cấu tạo:

- Bộ phận chính của máy

biến thế gồm có:

+ Hai cuộn dây có số vòng

dây khác nhau, đặt cách điện

với nhau

+ Một lõi sắt có pha silic

chung cho cả hai cuộn dây

* Yêu cầu HS quansát hình 37.1 đểnhận biết cấu tạocủa máy biến thế

- Số vòng dây củahai cuộn dây cóbằng nhau không?

- Dòng điện có thể chạy từ cuộn dâynày sang cuộn dây kia không? Vìsao?

* HS làm việc cá nhân

- Đọc SGK, xem hình 37.1 đốichiếu với máy biến thế nhỏ đểnhận ra hai cuộn dây dẫn có sốvòng dây khác nhau, cách điệnvới nhau và được quấn quanh mộtlõi sắt chung

- Vài HS trả lời câu hỏi của GVcác HS khác nhận xét, bổ sung

 Hoạt động 3: (7 phút) Tìm hiểu nguyên tắc hoạt động của máy biến thế

2) Nguyên tắc hoạt động:

C1: + Đèn sáng

+ Vì dòng điện vào cuộn

sơ cấp là dòng điện xoay

chiều nên từ trường do cuộn

sơ cấp tạo ra là từ trường

biến đổi, từ trường này

xuyên qua cuộn dây thứ cấp

làm cuộn này xuất hiện dòng

điện cảm ứng

C2: Vì từ trường xuyên qua

cuộn thứ cấp là từ trường

biến đổi nên trong cuộn dây

thứ cấp xuất hiện dòng điện

xoay chiều

3) Kết luận:

- Khi đặt vào hai đầu cuộn sơ

cấp của máy biến thế một

hiệu điện thế xoay chiều thì

ở hai đầu cuộn thứ cấp xuất

hiện một hiệu điện thế xoay

chiều

* GV nêu câu hỏi:

a) Ta đã biết hai cuộn dây của máybiến thế đặt cách điện với nhau và cóchung một lõi sắt Nếu ta cho dòngđiện xoay chiều chạy qua cuộn sơ cấpthì liệu có xuất hiện dòng điện cảmứng ở cuộn thứ cấp không? Bóng đènmắc ở cuộn thứ cấp có sáng không?

Vì sao?

b) Nếu đặt vào hai đầu cuộn sơ cấpmột HĐT xoay chiều thì ở hai đầucuộn thứ cấp có xuất hiện một HĐTxoay chiều không? Tại sao?

c) GV làm TN biểu diễn, đo HĐT ởhai đầu cuộn thứ cấp trong hai trườnghợp: mạch thứ cấp kín và mạch thứcấp hở

* Làm việc cá nhân trả lời câuhỏi của GV

a) Vận dung kiến thức về điềukiện xuất hiện dòng điện cảmứng để dự đoán hiện tượng xãy ra

ở cuộn thứ cấp kín khi cho dòngđiện xoay chiều chạy qua cuộn sơcấp

- Quan sát GV làm thínghiệmkiểm tra

b) Trả lời C2 trình bày lập luận,nêu rõ trong cuộn thứ cấp códòng điện xoay chiều, mà muốncó dòng điện thì phải có hiệuđiện thế Vì thế ở hai đầu cuộnthứ cấp cũng có một hiệu điệnthế xoay chiều

c) Rút ra kết luận về nguyên tắchoạt động của máy biến thế

 Hoạt động4: (10 phút) Tìm hiểu tác dụng làm biến đổi HĐT của máy biến thế

II) Tác dụng làm biến đổi

hiệu điện thế của máy biến

thế.

* Nêu câu hỏi:

- Như ta đã biết khi đặt vào hai đầucuộn sơ cấp HĐT xoay chiều U1 thì ở

* Làm viêc cá nhân

- Đọc và ghi lại các số vòng n1

Trang 15

Trường THCS Tân Thành Giáo án Vật Lí 9

1) Quan sát:

C3: - Hiệu điện thế ở hai

đầu của mỗi cuộn dây của

máy biến thế tỉ lệ với số

vòng dây của mỗi

2) Kết luận:

- Hiệu điện thế ở hai đầu của

mỗi cuộn dây của máy biến

thế tỉ lệ với số vòng dây của

mỗi cuộn

2

1 2

1

n

n U

U

=

hai đầu cuộn thứ cấp cũng xuất hiệnHĐT xoay chiều U2 ta lại biết sốvòng dây n1 khác số vòng dây n2 vậyHĐT ở hai đầu mỗi cuộn dây củamáy biến thế có mối quan hệ như thếnào với số vòng dây của mỗi cuộn?

- Yêu cầu HS quan sát TN lấy số liệughi vào bảng 1, căn cứ vào đó rút rakết luận

- Biểu diễn trường hợp n2 > n1 tăngthế

- Nếu ta dùng cuộn 1500 vòng làmcuộn sơ cấp thì HĐT thu được ở cuộnthứ cấp 750 vòng sẽ tăng hay giảm?

Công thức vừa thu được có đúngkhông?

- Khi nào máy có tác dụng làm tăngHĐT, giảm HĐT?

của cuộn dây sơ cấp và n2 củacuộn dây thứ cấp của máy biếnthế trên bàn giáo viên vào bảng

- Quan sát giáo viên làm thínghiệm ghi các số liệu thu đượcvào bảng 1

- Từ các số liệu thu được lậpcông thức liên hệ giữa U1, U2 và

1

n

n U

- Rút ra kết luận chung của lớp

- Trả lời câu hỏi của GV

 Hoạt động5: (10 phút) Tìm hiểu cách lắp máy biến thế vào hai đầu đường dây tải điện

III) Lắp đặt máy biến thế ở

hai đầu đường dây tải điện.

* Hướng dẫn HS đọc SGK tìm hiểucác lắp đặt máy biến thế ở hai đầuđường dây tải điện

* HS đọc SGKvà quan sát hình37.2 để tìm hiểu cách lắp đặtmáy biến thế ở hai đầu đườngdây tải điện

 Hoạt động 6: (8 phút) Củng cố kiến thức - vận dụng và dặn dò:

* Vận dụng:

* Dặn dò:

- Làm bài tập 37.1 – 37.4

- Chuẩn bị báo cáo thí

nghiệm bài thực hành

- Yêu cầu HS áp dụng công thức vừathu được để trả lời C4

* Củng cố:

- Vì sao khi đặt vào hai đầu cuộn sơcấp của máy biến thế một hiệu điệnthế xoay chiều, thì ở hai đầu cuộnthứ cấp cũng xuất hiện một hiệu điệnthế xoay chiều?

- Hiệu điện thế ở hai đầu các cuộndây của máy biến thế liên hệ với sốvòng dây của mỗi cuộn dây như thếnào?

- Làm việc cá nhân trả lời C4,trình bày kết quả trước lớp

- HS tự đọc phần ghi nhớ

- Trả lời câu hỏi của GV

1/ Máy biến thế là một thiết bị:

A Biến đổi cường độ dòng điện

B *Biến đổi hiệu điện thế

C Biến đổi cơ năng thành điện năng

D Biến đổi điện năng thành cơ năng2) một máy biến thế có số vòng dây ở cuộn sơ cấp là 1500 vòng, số vòng dây của cuộn thứ cấp là 6000 vòng Hiệu điện thế ở hai đầu cuộn sơ cấp là 55V hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp là:

Trang 16

Trường THCS Tân Thành Giáo án Vật Lí 9

3/ Một máy biến thế có số vòng dây ở cuộn thứ bằng nửa số vòng dây ở cuộn sơ Hiệu điện thế ởhai đầu cuộn sơ cấp:

A *Bằng 2 lần hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp

B Bằng ½ lần hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp

C Bằng lần hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp

D Bằng ¼ lần hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp

4/ Khi dòng điện một chiều không đổi chạy vào cuộn sơ cấp của một áy biến thế thì trong cuộn thứ cấp

A Xuất hiện dòng điện một chiều không đổi

B Xuất hiện dòng điện một chiều biến đổi

C Xuất hiện dòng điện xoay chiều

D Không xuất hiện dòng điện nào cả

I) Mục tiêu:

1) Kiến thức:

a) Luyện tập vận hành máy phát điện xoay chiều

- Nhận biết loại máy (nam châm quay hay cuộn dây quay), các bộ phận chính của máy

- Cho máy hoạt động, nhận biết hiệu quả tác dụng của dòng điện do máy phát ra không phụ thuộc vào chiều quay (đèn sáng, chiều quay của kim vôn kế xoay chiều)

- Càng quay nhanh thì hiệu điện thế ở hai đầu cuộn dây của máy càng lớn

b) Luyện tập vận hành máy biến thế

- Kiểm nghiệm lại công thức của máy biến thế

2

1 2

1

n

n U

U

=

- Tìm hiểu hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp khi mạch hở

- Tìm hiểu tác dụng của lõi sắt

2) Kỹ năng:- Rèn luyện kỹ năng thao tác thực hành trên máy phát điện và máy biến thế.

3) Thái độ:- Nghiêm túc trong thực hành

II) Chuẩn bị:

 Giáo viên: Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh

- 1 máy phát điện xoay chiều loại nhỏ - 1 nguồn điện xoay chiều 3V và 6V

- 1 bóng đèn 3V có đế - 6 sợi dây dẫn dài khoảng 30cm

- 1 máy biến thế nhỏ, các cuộn dây có ghi số vòng dây, lõi sắt có thể tháo lắp được

- 1 vôn kế xoay chiều 0 – 15V

 Học sinh: - Xem trước bài ở nhà

III) Tổ chức họat động dạy và học:

1) Oån định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

Nêu cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều? Máy biến thế?

Trang 17

Trường THCS Tân Thành Giáo án Vật Lí 9

sinh

 Họat động 1: (5 phút) Ôn lại cấu tạo và hoạt động của máy phát điện và máy biến thế

* Nêu câu hỏi kiểm tra

-

* Nêu mục đích của bài thực hành

* Làm việc cá nhân

- Trả lời câu hỏi củaGV

 Hoạt động 2: (15 phút) Vận hành máy phát điện xoay chiều

1) Vận hành máy phát

điện xoay chiều đơn giản.

- Phân phối máy phát điện xoay chiềuvà các phụ kiện cho các nhóm (bóngđèn, dây dẫn, vôn kế)

- Theo dõi, giúp đỡ các nhóm gặp khókhăn

* Làm việc theo nhómvận hành máy phátđiện xoay chiều, thuthập thông tin để trả lờicâu hỏi C1, C2

- Ghi kết quả vào báocáo thi nghiệm

 Hoạt động 3: (15 phút) Vận hành máy biến thế

2) Vận hành máy biến

thế

* GV phân phối máy biến thế và cácphụ kiện (nguồn điện xoay chiều, vônkế xoay chiều, dây nối) cho các nhóm

* Hướng dẫn và kiểm tra việc lấy điệnvào nguồn điện xoay chiều của từngnhóm trước khi mắc cho HS mắc vàomáy biến thế

* Nhắc nhở HS chỉ được lấy điện xoaychiều từ máy biến thế ra, với hiệuđiện thế 3V và 6V tuyệt đối khôngđược lấy điện trực tiếp từ phòng học(220V)

a) Tiến hành thínghiệm lần 1: cuộn sơcấp 500 vòng, cuộn thứcấp 1000 vòng và mắcmạch điện như hình38.2 SGK Ghi kết quảdôvào bảng 1

b) Tiến hành thínghiệm lần 2: cuộn sơcấp 1000 vòng, cuộnthứ cấp 500 vòng vàtiến hành thí nghiệmnhư lần 1

c) Tiến hành thí nghiệmlần 3: cuộn sơ cấp 1500vòng, cuộn thứ cấp 500vòng và tiến hành thínghiệm như lần trước

 Hoạt động 4: (9 phút) Hoàn thành bảng báo cáo thí nghiệm

- Cá nhân hoàn thànhbảng báo cáo thínghiệm nộp cho GV

 Hoạt động 5: (1 phút) Củng cố kiến thức - vận dụng và dặn dò:

* Dặn dò: - Xem trước

bài: Tổng kết chương II :

Điện Từ Học

Trang 18

Trường THCS Tân Thành Giáo án Vật Lí 9

2) Kỹ năng:- Luyện tập thêm phần vận dụng các kiến thức vào một số trường hợp cụ thể.

3) Thái độ: - Trung thực cẩn thận trong vận dụng kiến thức

II) Chuẩn bị:

 Giáo viên: - Soạn giáo án

 Học sinh: - Trả lời các câu hỏi trong mục tự kiểm tra trong SGK

III) Tổ chức họat động dạy và học:

Nội dung Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh

 Họat động 1: (15 phút) Báo cáo trước lớp và trao đổi kết quả tự kiểm tra (từ câu 1-9

chiều, số đường sức từ

xuyên qua tiết diện S

của cuộn dây biến

thiên

6 Treo thanh nam

- Giáo viên yêu cầu học sinh trả lờicâu hỏi tự kiểm tra

- Yêu cầu học sinh khác nhận xétvà bổ sung trong câu trả lời củabạn

- Giáo viên nhận xét và nhận định

ý đúng nhất

- Học sinh làm việc cá nhân, lầnlượt trả lời các câu hỏi

- Học sinh khác nhận xét ý kiếncủa bạn và bổ sung

- Học sinh lắng nghe, ghi nhận ýđúng của bạn và nhận xét củagiáo viên

Trang 19

Trường THCS Tân Thành Giáo án Vật Lí 9

châm bằng sợi dây chỉ

mềm ở chính giữa để

cho thanh nam châm

nằm ngang Đầu quay

về hướng Bắc địa lý là

cực Bắc của thanh

nam châm

7 Quy tắc nắm tay

phải: Nắm bàn tay

phải, rồi đặt sao cho

bốn ngón tay hướng

theo chiều dòng điện

chạy qua các vòng dây

thì ngón tay cái choãi

ra chỉ chiều của đường

sức từ trong lòng ống

dây

 Hoạt động 2: (15 phút) Hệ thống hóa một số kiến thức, so sánh lực từ của nam châm và

lực từ của dòng điện trong một số trường hợp

* Yêu cầu HS trả lời các câu hỏisau:

- So sánh lực từ do một nam châmvĩnh cửu với lực từ do một namchâm điện chạy bằng dòng điệnxoay chiều tác dụng lên cực bắccủa một kim nam châm

- Nêu quy tắc tìm chiều của đườngsức từ của nam châm vĩnh cửu vàcủa nam châm điện chạy bằngdòng điện một chiều

* Trả lời câu hỏi của GV

* Lực từ do cực nam của namchâm vĩnh cửu tác dụng hút cựcbắc của kim nam châm, cực bắccủa nam châm vĩnh cửu đẩy cựcbắc của kim nam châm

- Nam châm điện xoay chiều vừacó tác dụng hút vừa có tác dụngđẩy cực bắc của kim nam châm

* Để xác định chiều của đườngsức từ của một nam châm ta ápdụng quy tắc sau:

- Các đường sức từ ở bên ngoàicủa một nam châm, chúng lànhững đường cong đi ra từ cựcbắc, đi vào cực nam của namchâm

 Hoạt động 3: (14 phút) Vận dụng một số kiến thức cơ bản

10 Đường sức từ do

cuộn dây của nam

châm điện tạo ra tại N

hướng từ trái sang

phải Áp dụng quy tắc

bàn tay phả, lực từ

hướng từ ngoài vào

trong và vuông góc với

- Yêu cầu học sinh trả lời từ câu 10

Trang 20

Trường THCS Tân Thành Giáo án Vật Lí 9

mặt phẳng hình vẽ

a Để giảm hao phí tỏa

nhiệt trên đường dây

12 Dòng điện không

đổi tạo ra từ trường

biến thiên, số đường

sức từ xuyên qua tiết

diện S của cuộn thứ

cấp không biến đổi

nên trong cuộn này

không xuất hiện dòng

điện cảm ứng

13 Trường hợp a khi

sử dụng trục PQ nằm

ngang thì số đường sức

từ xuyên qua tiết diện

S của khung dây luôn

không đổi, luôn bằng

0 Do đó trong khung

dây không xuất hiện

dòng điện cảm ứng

 Hoạt động 4: (1 phút) dặn dò:

- Xem trước bài “Hiện

tượng khúc xạ ánh

sáng”

1/ Trên nam châm chổ nào hút sắt mạnh nhất

Trang 21

A Phần giữa của thanh nam châm

B Chỉ có từ cực Bắc

C *Cả hai từ cực

D Mọi chổ đều hút sắt mạnh như nhau2/ Khi la bàn tại mọi vị trí bất kì nào đó trên Trái Đất, kim la bàn định hướng như thế nào?

A *Cực Bắc chỉ hướng Bắc, cực Nam chỉ hướng Nam

B Cực Bắc chỉ hướng Nam, cực Nam chỉ hướng Bắc

C Kim nam châm có thể chỉ những hướng bất kì

D Cả 3 câu trên đều sai

3/ Ở đâu không có từ trường

A Xung quanh một nam châm

B Xung quanh dây dẫn có dòng điện chạy qua

C *Xung quanh điện tích đứng yên

D Mọi nơi trên trái đất

4/ Để phát hiện tác dụng từ của dòng điện, người ta đặt dây dẫn bằng đồng:

A *Song song với kim nam châm

B Vuông góc với kim nam châm

C Tạo với kim nam châm một góc bất kì

D Tạo với kim nam châm một góc nhọn

5/ Điều nào sau đây không đúng khi nói về đường sức từ:

A.Tại bất kì điểm nào trên đường sức từ, trục của kim nam châm nằm tiếp xúc đường cảm ứng từ đó.B.Bên ngoài thanh nam châm thì đường sức từ đi ra từ cực Bắc và đi vào từ cực Nam của nam châm.C.Với một nam châm, các đường sức từ không bao giờ cắt nhau

D.*Chiều của đường sức từ là chiều đi từ cực Bắc đến cực Nam xuyên dọc kim nam châm dặt cân bằng tại một điểm trên đường sức đó

6/ Cuộn dây sẽ hút kim nam châm đặt gần nó khi:

A * Có dòng điện một chiều chạy qua cuộn dây

B Đặt cuộn dây trong một điện trường

C Không có dòng điện nào chạy qua cuộn dây dẫn kín

D Nối hai đầu cuộn dây dẫn với hai cực của một thanh nam châm

Trang 22

I) Mục tiêu:

1) Kiến thức:

- Nhận biết được hiện tượng khúc xạ ánh sáng

- Mô tả được thí nghiệm đường truyền của tia sáng từ không khí và ngược lại

- Phân biệt được hiện tượng khúc xạ với hiện tượng phản xạ ánh sáng

- Vận dụng được kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng đơn giản do sự đổi hướng của tia sáng khi truyền từ mặt phân cách giữa hai môi trường gây nên

2) Kỹ năng:- Rèn luyện kỹ năng phân tích, mô tả thí nghiệm, giải thích được hiện tượng.

3) Thái độ:- Cẩn thận, trung thực trong thực hành thí nghiệm

II) Chuẩn bị:

 Giáo viên: Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh

- 1 bình thủy tinh hoặc 1 bình nhựa trong - 1 bình nước sạch - 1 ca múc nước

- 1 miếng gỗ phẳng, mềm để cắm đinh ghim - 3 chiếc đinh ghim

* Đối với GV:

- 1 bình thủy tinh trong suốt hình hộp chữ nhật chứa nước

- 1 miếng gỗ phẳng để làm màn hứng tia sáng

- 1 nguồn sáng laze

 Học sinh: - Xem trước bài ở nhà

III) Tổ chức họat động dạy và học:

 Họat động 1: (5 phút) Ôn lại kiến thức có liên quan đến bài học

* GV nêu câu hỏi:

- Nêu định luật về sự truyền thẳngcủa ánh sáng?

a) Từng HS chuẩn bị trả lời câu hỏicủa GV

b) Quan sát hình 40.1 SGK để trả lờicâu hỏi phần mở bài

 Hoạt động 2: (15 phút) Tìm hiểu sự khúc xạ ánh sáng từ không khí sang nước

I) Hiện tượng khúc xạ ánh

sáng:

1) Quan sát:

2) Kết luận:

- Tia sáng truyền từ không khí

sang nước (môi trường trong

suốt này sang môi trường trong

suốt khác) thì bị gãy khúc ở

mặt phân cách giữa 2 môi

* GV yêu cầu HS thực hiện mục 1phần I SGK trước khi rút ra kết luận

- Điều khiển các em trả lời các phần

CHƯƠNG III : QUANG HỌC

SÁNG

Trang 23

trường Hiện tượng đó gọi là

hiện tượng khúc xạ ánh sáng

3) Một vài khái niệm: (SGK)

- Khi ánh sáng truyền từ không khívào nước, tia khúc xạ nằm trong mặtphẳng nào? So sánh góc khúc xạ vàgóc tới?

 Hoạt động 3: (15 phút) Tìm hiểu sự khúc xạ ánh sáng khi truyền từ nước sang không khí

II) Sự khúc xạ của tia sáng

khi truyền từ nước sang

không khí:

1) Dự đoán:

2) Thí nghiệm kiểm tra:

3) Kết luận:

Khi tia sáng truyền được từ

nước sang không khí thì:

- Tia khúc xạ nằm trong mặt

phẳng tới

- Góc khúc xạ lớn hơn góc tới

* GV yêu cầu HS trả lời C4, gợi ý

HS phân tích tính khả thi của từngphương án đã nêu ra

- Nếu không có phương án nào khảthi trên lớp ngay thì GV nên giớithiệu phương án trong SGK

* Gv hướng dẫn HS tiến hành thínghiệm:

* GV hỏi: mắt chỉ nhìn thấy đinhghim B mà không nhìn thấy đinhghim A chứng tỏ điều gì?

* Giữ nguyên vị trí đặt mắt, nếu bỏđinh ghim B, C đi thì có nhìn thấyđinh ghim A không? Vì sao?

* Yêu cầu HS trả lời C5, C6 và chocả lớp thảo luận

* Yêu cầu HS trả lời: tia khúc xạnằm trong mặt phẳng nào? So sánhđộ lớn góc khúc xạ với góc tới?

b) Các nhóm HS bố trí thí nghiệm theosự hướng dẫn của GV

+ Bước 1:

- Cắm đinh ghim A và B

- Đặt miếng gỗ thẳng đứng trong bình

- Đổ nước từ từ vào bình tới vạch phâncách

+ Bước 2: Tìm vị trí đặt mắt để nhìnthấy đinh ghim B che khuất đinh ghim

-Từng HS trả lời C5, C6d) Thảo luận nhóm để trả lời các câuhỏi của GV để rút ra kết luận

 Hoạt động 4: (10 phút) Củng cố kiến thức - vận dụng và dặn dò:

* Vận dụng:

* Dặn dò:

Xem trước bài 41 “Quan hệ

giữa góc tới và góc khúc xạ”

* Củng cố:

- Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là gì?

Nêu kết luận về hiện tượng khúc xạánh sáng khi ánh sáng truyền từkhông khí vào nước và ngược lại?

- Cá nhân suy nghĩ và trả lời câu hỏicủa GV: Tia sáng truyền từ môi trườngtrong suốt này sang môi trường trongsuốt khác thì bị gãy khúc ở mặt phâncách giữa 2 môi trường Hiện tượng đó

Trang 24

* Vận dụng:

- Yêu cầu một vài HS trả lời C7, C8và cho cả lớp thảo luận, GV xácnhận đáp án

gọi là hiện tượng khúc xạ ánh sáng.Cá nhân suy nghĩ trả lời C7, C8

Tuần: 24 Bài 41 QUAN HỆ GIỮA GÓC TỚI VÀ GÓC KHÚC XẠ

- Mô tả được sự thay đổi của góc khúc xạ khi góc tới tăng hoặc giảm

- Mô tả được thí nghiệm thể hiện mối quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ

2) Kỹ năng:- Bố trí và tiến hành thí nghiệm tìm mối quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ.

3) Thái độ:- Nghiêm túc, cẩn thận, trung thực trong thí nghiệm

II) Chuẩn bị:

 Giáo viên: Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh

- Một miếng thủy tinh trong suốt hình bán nguyệt, mặt phẳng đi qua đường kính được dán giấy kín chỉ chừa một khe hở nhỏ tại tâm I của miếng thủy tinh

- Một miếng gỗ phẳng - 3 chiếc đinh ghim

- Một tờ giấy có vòng tròn chia độ, hoặc thước đo độ

 Học sinh:- Xem trước bài ở nhà

III) Tổ chức họat động dạy và học:

 Họat động 1: (10 phút) Ôn tập kiến thức có liên quan đến bài học

- Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là gì?

Nêu kết luận về sự khúc xạ ánh sángkhi truyền từ không khí sang nước vàngược lại

- Khi góc tới tăng, góc khúc xạ có thayđổi không?

- Từng HS trả lời câu hỏi của

GV đưa ra, các HS khác nhậnxét, bổ sung

 Hoạt động 2: (25 phút) Nhận biết sự thay đổi của góc khúc xạ theo góc tới

I) Sự thay đổi góc khúc xạ

theo góc tới:

1) Thí nghiệm:

2) Kết luận:

- Khi ánh sáng truyền từ

không khí sang thủy tinh:

+ Góc khúc xạ nhỏ hơn góc

tới

+ Góc tới tăng (giảm) góc

* GV hướng dẫn HS bố trí thí nghiệmnhư hình 41.1 SGK

* GV yêu cầu đại diện một vài nhómtrả lời C1, C2

* Khi ánh sáng truyền từ không khísang thủy tinh, góc khúc xạ và góc tớiquan hệ với nhau như thế nào?

a) Các nhóm bố trí TN như hình41.1 và tiến hành TN như đã nêutrong SGK

b) Từng HS trả lời C1, C2 các

HS khác nhận xét, bổ sung chohoàn chỉnh

c) Dựa vào bảng kết quả thínghiệm, cá nhân suy nghĩ trả lờicâu hỏi của GV để rút ra kết

Trang 25

khúc xạ cũng tăng (giảm)

3) Mở rộng: (SGK) * GV hướng dẫn HS đọc phần mởrộng trong SGK luậnd) Cá nhân đọc phần mở rộng

trong SGK

 Hoạt động 3: (10 phút) Củng cố kiến thức - vận dụng và dặn dò:

* Dặn dò:

- Về nhà học ghi nhớ và làm

bài tập trong SBT

- Xem trước bài “Thấu Kính

Hội Tụ”

- Khi ánh sáng truyền từ không khísang các môi trường trong suốt rắn,lỏng khác nhau thì góc khúc xạ và góctới có quan hệ với nhau như thế nào?

- Yêu cầu HS trả lời C3, C4 SGK

a) Từng HS trả lời câu hỏi củaGV

b) Từng HS trả lời C3, C4 các

HS khác nhận xét, bổ sung chohoàn chỉnh

Ghép cột A với cột B sao cho thích hợp:

1 Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là ……

2 Khi tia sáng truyền từ không khí vào nước ……

3 Khi tia sáng truyền từ nước sang không khí ……

4 Tia sáng vuông góc với mặt phân cách ……

a Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới

b Góc khúc xạ lớn hơn góc tới

c Hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường trongsuốt này sang môi trường trong suốt khác, tia sáng

bị gãy khúc tại mặt phân cách

d Tia khúc xạ lệch xa pháp tuyến

e Tia sáng không bị gãy khúc

Trang 26

Tuần: 24 Bài 42 THẤU KÍNH HỘI TỤ

- Nhận biết được thấu kính hội tụ

- Mô tả được sự khúc xạ của tia sáng đặc biệt (tia tới quang tâm, tia song song với trục chính và tia có phươngqua tiêu điểm) qua thấu kính hội tụ

2) Kỹ năng:- Vận dụng được kiến thức đã học để giải bài tập đơn giản về thấu kính hội tụ và giải thích một

vài hiện tượng thường gặp trong thực tế

3) Thái độ:- Cẩn thận, trung thực trong học tập

II) Chuẩn bị:

 Giáo viên: Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh

- Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 12cm - 1 giá quang học

- 1 màng hứng để quang sát đường truyền của tia sáng

- 1 nguồn sáng phát ra chùm ba tia sáng song song

 Học sinh:- Xem trước bài ở nhà

III) Tổ chức họat động dạy và học:

 Họat động 1: (10 phút) Ôn tập những kiến thức có liên quan đến bài mới

* GV vẽ tia khúc xạ trong 2 trườnghợp: tia sáng từ không khí sang thuỷtinh Tia sáng truyền từ nước sangkhông khí?

* HS làm việc cá nhân

- Vẽ tia tới trong hai trường hợp

 Hoạt động 2: (10 phút) Nhận biết đặc điểm của thấu kính hội tụ

I) Đặc điểm của thấu kính hội

tụ:

1) Thí nghiệm:

C1: Tia khúc xạ ra khỏi thấu

kính có đặc điểm hội tụ lại tai

một điểm nên người ta gọi là

thấu kính hội tụ

* Yêu cầu HS trả lời C1

* Thông báo về tia tới và tia ló

* Yêu cầu HS trả lời C2

* Các nhóm HS tiến hành thínghiệm như hình 42.2 SGK

- Theo dõi GV hướng dẫn bố tríthí nghiệm

* Từng HS trả lời C1, các HSkhác bổ sung cho hoàn chỉnh

* Cá nhân đọc thông tin về tiatới và tia ló trong SGK

* Cá nhân trả lời C2

 Hoạt động 3: (10 phút) Nhận biết hình dạng của thấu kính hội tụ

Trang 27

2) Hình dạng của thấu kính hội

tụ:

C3: TKHT có rìa mỏng hơn ở

giữa thấu kính

* GV yêu cầu HS trả lời C3

- Thông báo về chất liệu làm thấukính hội tụ thường dùng trong thực tế

Nhận biết thấu kính hội tụ dựa vàohình vẽ và kí hiệu thấu kính hội tụ

a) Từng HS trả lời C3b) Cá nhân đọc thông tin vềthông báo thấu kính hội tụ trongSGK (hình 42.3)

 Hoạt động 4: (10 phút) Trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của thấu kính hội tụ

II) Trục chính, quang tâm,

tiêu điểm, tiêu cự của TKHT:

1) Trục chính:

- Trong các tia tới vuông góc

với TKHT, có một tia cho tia ló

truyền thẳng không đổi hướng

Tia này trùng với đường thẳng

gọi là trục chính của thấu kính

2) Quang tâm:

- Trục chính của TKHT đi qua

một điểm O trong TK mà mọi

tia sáng tới điểm này đều truyền

thẳng Điểm O gọi là quang tâm

của thấu kính

3) Tiêu điểm:

- Một chùm tia sáng tới // với

trục chính của TKHT cho chùm

tia ló hội tụ tại một điểm F

điểm đó gọi là tiêu điểm của

TKHT và nằm khác phía với

chùm tia tới Mỗi TK có 2 tiêu

điểm F và F’ nằm về 2 phía của

TK, cách đều quang tâm

4) Tiêu cự:

- Khoảng cách từ quang tâm

đến mỗi tiêu điểm OF = OF’= f

gọi là tiêu cự của thấu kính

* Yêu cầu HS trả lời C4

- Hướng dẫn HS quan sát thí nghiệmhình 42.2 để tìm câu trả lời C4

- Thông báo về khái niệm trục chính

- Thông báo về khái niệm quang tâm

- Hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệmtiêu điểm

- Yêu cầu HS quan sát lại thí nghiệmđể trả lời C5, C6

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Tiêuđiểm của thấu kính là gì? Mỗi thấukính có mấy tiêu điểm

- GV phát biểu chính xác các câu trảlời C5, C6

- Thông báo về khái niệm tiêu cự

* Tìm hiểu khái niệm trục chính

- Các nhóm thực hiện lại thínghiệm như hình 42.2 SGK.Thảo luận nhóm để trả lời C4

- Từng HS đọc thông tin về kháiniệm trục chính

* Tìm hiểu khái niệm về quangtâm Từng HS đọc phần thôngtin về khái niệm quang tâm

c) Tìm hiểu khái niệm tiêu điểm

- Nhóm HS tiến hành thí nghiệmhình 42.2 SGK

- Từng HS trả lời C5, C6

- Từng HS đọc phần thông báotrong SGK và trả lời câu hỏicủa GV

d) Tìm hiểu về khái niệm tiêucự

- Từng HS đọc phần thông báovề khái niệm tiêu cự

 Hoạt động 5: (5 phút) Củng cố kiến thức - vận dụng và dặn dò:

* Dặn dò:

* Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

- Nêu cách nhận biết thấu kính hội tụ

- Cho biết đặc điểm của đường truyềncủa một số tia sáng đặc biệt qua thấukính hội tụ

* Yêu cầu HS trả lời C7, C8

Xem trước bài 43: “ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ.”

a) Từng HS trả lời các câu hỏicủa GV

b) Cá nhân suy nghĩ trả lời C7,C8

Trang 28

Tuần:25 Bài 43 ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI THẤU KÍNH HỘI TỤ

- Dùng các tia sáng đặc biệt dựng được ảnh ảo và ảnh thật của một vật qua thấu kính hội tụ

2) Kỹ năng: Quan sát, phân tích, so sánh.

3) Thái độ: Lòng yêu thích bộ môn.

II) Chuẩn bị:

 Giáo viên: Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh

- 1 thấu kính hội tụ có tiêu cự khoảng 12cm - 1 giá quang học

- 1 cây nến - 1 màn để hứng ảnh - 1 bật lửa

 Học sinh:- Xem trước bài ở nhà

III) Tổ chức họat động dạy và học:

Nội dung Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh

 Họat động 1: (5 phút) Ôn tập những kiến thức có liên quan đến bài mới

- Nêu cách nhận biết thấu kính hộitụ?

- Kể tên và biểu diễn trên hình vẽ,đường truyền của ba tia sáng đi quathấu kính hội tụ mà em biết:?

* Từng HS trả lời các câu hỏicủa GV, các HS khác nhận xétbổ sung cho hoàn chỉnh

 Hoạt động 2: (15 phút) Tìm hiểu đặc điểm của ảnh tạo bởi thấu kính hội tụ

I) Đặc điểm của ảnh của một

vật tạo bởi TKHT:

1) Thí nghiệm:

a) Đặt vật ở ngoài tiêu cự:

C1: Ảnh thật ngược chiều với vật

C2: Dịch vật vào gần thấu kính

hơn vẫn thu được ảnh của vật ở

trên màn ảnh Đó là ảnh thật,

ngược chiều với vật

- GV hướng dẫn HS làm thínghiệm

- Cho HS thảo luận trước khi ghinhận xét đặc điểm của ảnh vàobảng 1

- Hướng dẫn học sinh làm thínghiệm để trả lời C3

- Cho HS thảo luận trước khi ghinhận xét đặc điểm của ảnh vàobảng 1

a) Các nhóm bố trí thí nghiệmnhư hình 43.2 SGK, đặt vậtngoài tiêu cự, thực hiện các yêucầu của C1 và C2

- Ghi các đặc điểm của ảnh vàodòng

b) Nhóm bố trí thí nghiệm nhưhình 43.2 SGK đặt vật trongkhoảng tiêu cự Thảo luậnnhóm để trả lời C3

Trang 29

b) Đặt vật trong khoảng tiêu cự:

C3: Đặt vật trong khoảng tiêu cự,

màn ở sát thấu kính Từ từ dịch

chuyển màn ra xa thấu kính,

không hứng được ảnh trên màn

Đặt mắt trên đường truyền của

chùm tia ló, ta quan sát thấy ảnh

cùng chiều, lớn hơn vật Đó là

ảnh ảo, không hứng được trên

màn ảnh

2) Ghi nhận xét vào bảng:

- Ghi các nhận xét về đặc điểmcủa ảnh vào dòng 4 của bảng 1sách giáo khoa

 Hoạt động 3: (15 phút) Dựng ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ

II) Cách dựng ảnh:

a) Dựng ảnh của điểm sáng S tạo

bởi thấu kính hội tụ: (SGK)

b) Dựng ảnh của vật AB tạo bởi

thấu kính hội tụ: (SGK)

* GV nêu câu hỏi:

- Chùm tia tới xuất phát từ S quathấu kính cho chùm tia ló đồng quy

ở S’, S’ là gì của S?

- Cần sử dụng mấy tia xuất phát từ

S để xác định S’?

- GV thông báo khái niệm ảnh củađiểm sáng

- Giúp đỡ HS yếu vẽ hình

* Hướng dẫn HS thực hiện C5

a) Trả lời câu hỏi của GV

- S’ là ảnh của điểm sáng S

- Cần ít nhất hai tia sáng xuấtphát từ S

- Đọc thông tin trong SGKb) Dựng ảnh của một vật sáng

AB tạo bởi thấu kính hội tụ

- Từng HS thực hiện C5+ Dựng ảnh B’ của điểm B+ Hạ A’B’ vuông góc với trụcchính, A’ là ảnh của A, A’B’ làảnh của AB

 Hoạt động 4: (10 phút) Củng cố kiến thức - vận dụng và dặn dò:

* Dặn dò:

- Học thuộc phần ghi nhớ

- Xem trước bài “Thấu kính phân

* Hướng dẫn HS thực hiện C6, C7

a) Từng HS trả lời câu hỏi của GV

b) Từng HS thực hiện C6 và C7

1 Ảnh của một vật sáng đặt trước thấu kính hội tụ không thể là:

A Ảnh thật ngược chiều với vật và lớn hơn vật

B Ảnh ảo cùng chiều với vật và bé hơn vật.

C Ảnh thật ngược chiều với vật và bé hơn vật

D Ảnh thật ngược chiều với vật và bằng vật

2 Một vật sáng AB được đặt vuông góc với trục chính và ở trong khoảng tiêu cự của một thấu kính hội tụ thì cho:

A Ảnh ảo cùng chiều với vật và lớn hơn vật.

B Ảnh thật ngược chiều và lớn hơn vật

C Ảnh thật ngược chiều và nhỏ hơn vật

D Ảnh ảo cùng chiều và nhỏ hơn vật

Trang 30

Tuần: 25 Bài 44 THẤU KÍNH PHÂN KỲ

- Nhận dạng được thấu kính phân kỳ

- Vẽ được đường truyền của hai tia sáng đặc biệt (tia tới quang tâm và tia tới song song với trục chính) qua thấu kính phân kỳ

2) Kỹ năng:- Vận dụng được các kiến thức đã học để giải thích được một vài hiện tượng thường gặp trong

thực tế

3) Thái độ:- Nghiêm túc, cẩn thận, trung thực trong thí nghiệm và trong học tập

II) Chuẩn bị:

 Giáo viên: Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh

- 1 thấu kính phân kỳ tiêu cự 12cm - 1 giá quang học

- Một nguồn sáng phát ra ba tia sáng song song

- 1 màng hứng để quan sát đường truyền của tia sáng

 Học sinh:- Xem trước bài học ở nhà

III) Tổ chức họat động dạy và học:

 Họat động 1: (5 phút) Ôn tập những kiến thức có liên quan đến bài mới

* GV nêu câu hỏi:

- Nêu đặc điểm ảnh của một vật tạobởi thấu kính hội tụ Có những cáchnào để nhận biết thấu kính hội tụ?

* Trả lời câu hỏi của GV:

- Dựa vào bài cũ trả lời câu hỏicủa GV, các học sinh còn lạinhận xét câu trả lời, bổ sung chohoàn chỉnh

 Hoạt động 2: (15 phút) Tìm hiểu đặc điểm của thấu kính phân kỳ

I) Đặc điểm của thấu kính

phân kỳ:

1) Quan sát và tìm cách

nhận biết:

C1:

C2: Thấu kính phân kỳ có rìa

* GV yêu cầu HS trả lời C1 thông báovề thấu kính phân kỳ

* GV yêu cầu HS nhận xét về hìnhdạng của thấu kính phân kỳ so vớithấu kính hội tụ

* Hướng dẫn HS thực hiện thí nghiệm

* Làm việc cá nhân trả lời C1theo yêu cầu của GV, các HSkhác nhận xét

- Đọc thông tin về thấu kínhphân kỳ trong SGK, qua đó tiếnhành trả lời C2

Trang 31

dày hơn ở giữa của thấu

kính

C3: Chùm tia ló là chùm

phân kỳ nên được gọi là

TKPK

như hình 44.1 SGK để trả lời C3

- Theo dõi, hướng dẫn các nhóm HSyếu

- Thông báo về hình dạng mặt cắt vàký hiệu thấu kính phân kỳ

* Các nhóm HS tiến hành thínghiệm như hình 44.1 SGK theosự hướng dẫn của GV

- Từng HS quan sát TN và thảoluận theo nhóm trả lời C3

- quan sát mặt cắt và ký hiệucủa thấu kính phân kỳ ở hình44.2 SGK

 Hoạt động 3: (15 phút) Tìm hiểu trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của thấu kính phân kỳ

II) Trục chính, quang tâm,

tiêu điểm, tiêu cự của

TKPK:

1) Trục chính:

- Trong một tia tới vuông góc

với TK có một tia cho tia ló

truyền thẳng không bị đổi

hướng Tia này trùng với một

đường thẳng được gọi là trục

chính của thấu kính

2) Quang tâm:

- Trục chính của TKPK đi

qua một điểm O trong thấu

kính mà mọi tia sáng tới

điểm này đều truyền thẳng,

không đổi hướng Điểm O

gọi là quang tâm của TK

3) Tiêu điểm:

- Mỗi thấu kính đều có hai

tiêu điểm F và F’ nằm về hai

phía của TK, cách đều quang

tâm O

4) Tiêu Cự:

- Khoảng cách từ quang tâm

tới mỗi tiêu điểm OF = OF’=

f gọi là tiêu cự của thấu kính

* GV yêu cầu HS tiến hành lại TNhình 44.1 SGK, theo dõi và hướng dẫncác nhóm HS yếu thực hiện thínghiệm Quan sát lại hiện tượng để trảlời C4

* Yêu cầu đại diện nhóm trả lời C4,

GV chính xác hóa các câu trả lời củaHS

* Trục chính của thấu kính có đặcđiểm gì? (GV nhắc lại khái niệm trụcchính)

* Yêu cầu HS tự đọc thông trong SGKvà trả lời câu hỏi sau: Quang tâm củamột thấu kính có những đặc điểm gì?

* Yêu cầu HS làm lại thí nghiệm ởhình 44.1 SGK, quan sát thí nghiệm đểtrả lời C5

* Yêu cầu một HS lên bảng làm C6 vàtrình bày ý kiến của mình trước lớp

* Yêu cầu HS đọc phần thông tin vềtiêu cự trong SGK

a) Tìm hiểu khái niệm trụcchính

- Các nhóm thực hiện lại thínghiệm hình 44.1 SGK

- Từng HS quan sát, thảo luậnnhóm để trả lời C4

- Từng HS đọc thông báo vềtrục chính trong SGK và trả lờicâu hỏi của GV

b)Tìm hiểu khái niệm quangtâm

- Từng HS đọc phần thông báovề khái niệm quang tâm trongSGK và trả lời câu hỏi của GVc) Tìm hiểu khái niệm tiêu điểm

- Các nhóm tiến hành lại thínghiệm hình 44.1 SGK, thảoluận nhóm trả lời C5

- Từng HS làm C6 vào vở

- Từng HS đọc phần thông báokhái niệm tiêu điểm trong SGKd) Tìm hiểu khái niệm tiêu cự

- HS tự đọc phần thông báo kháiniệm tiêu cự và câu trả lời câuhỏi của GV

 Hoạt động 4: (10 phút) Củng cố kiến thức - vận dụng và dặn dò:

* Về nhà học thuộc bài và

làm bài tập

- Xem trước bài “ảnh của

một vật tạo bởi thấu kính

phân kỳ”

* Yêu cầu HS trả lời C7, C8, C9 SGK

- Theo dõi và kiểm tra HS trả lời C7

- Thảo luận với cả lớp để trả lời C8

- Đề nghị một vài HS phát biểu trả lời C9

* Từng HS trả lời C7, C8, C9

Trang 32

Tuần: 26 Bài 45 ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI THẤU KÍNH PHÂN KỲ

- Dùng hai tia sáng đặc biệt (tia tới quang tâm và tia tới song song với trục chính) dựng được ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kỳ

2) Kỹ năng:- Rèn luyện kỹ năng dựng ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kỳ.

3) Thái độ:- Yêu thích bộ môn, cẩn thận trong vận dụng kiến thức.

II) Chuẩn bị:

 Giáo viên: Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh

- Một thấu kính phân kỳ có tiêu cự 12cm - Một giá quang học

- Một cây nến cao 5cm - Một màn để hứng ảnh

 Học sinh:- Xem trước bài ở nhà

III) Tổ chức họat động dạy và học:

 Họat động 1: (5 phút) Ôn tập những kiến thức có liên quan tới bài mới

- Nêu cách nhận biết thấu kính phânkỳ? Thấu kính phân kỳ có đặc điểm

gì trái ngược với thấu kính hội tụ?

- Vẽ đường truyền của hai tia sángđã học qua thấu kính phân kỳ?

* Làm việc cá nhân vận dụng kiếnthức đã học để trả lời các câu hỏi củaGV

 Hoạt động 2: (10 phút) Tìm hiểu đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kỳ

Trang 33

I) Đặc điểm của ảnh của

một vật tạo bởi TKPK:

- Vật sáng đặt ở mọi vị trí

trước thấu kính phân kì luôn

cho ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ

hơn vật và luôn nằm trong

khoảng tiêu cự của thấu

kính

- Vật đặt rất xa thấu kính,

ảnh ảo của vật có vị trí cách

thấu kính một khoảng bằng

tiêu cự

* GV nêu câu hỏi:

- Muốn quan sát ảnh của một vật tạobởi thấu kính phân kỳ, cần có nhữngdụng cụ gì? Nêu cách bố trí và tiếnhành TN?

* GV hướng dẫn HS bố trí thínghiệm như hình 45.1 SGK

* Qua thấu kính phân kỳ ta luônnhìn thấy ảnh của một vật đặt trướcthấu kính nhưng không hứng đượcảnh đó trên màn Vậy đó là ảnh thậthay ảnh ảo?

* Yêu cầu HS trả lời C1, C2

* Làm việc cá nhân trả lời câu hỏi củaGV

* Bố trí thí nghiệm theo sự hướng dẫncủa GV

- Đặt màn ảnh sát thấu kính Đặt vật ở

vị trí bất kỳ trên trục chính của thấukính và vuông góc với trục chính

- Từ từ dịch chuyển màn ảnh ra xathấu kính Quan sát trên màn xem cóảnh của vật hay không?

- Tiếp tục làm như vậy khi thay đổi vịtrí của vật trên trục chính

- Qua quan sát trả lời câu hỏi của GV

Và C1, C2 SGK

C2: Muốn quan sát được ảnh của mộtvật tạo bởi TKPK, ta đặt mắt trênđường truyền của chùm tia ló Aûnh củamột vật tạo bởi TKPK là ảnh ảo, cùngchiều với vật

 Hoạt động 3: (10 phút) Dựng ảnh của một vật AB tạo bởi thấu kính phân kỳ

II) Cách dựng ảnh: * Yêu cầu HS trả lời C3, gợi ý:

- Muốn dựng ảnh của một điểm sáng

ta làm thế nào?

- Muốn dựng ảnh của một vật sáng

ta làm thế nào?

* Gợi ý HS trả lời C4:

- Khi vật AB vào gần hoặc xa thấukính thì hướng của tia khúc xạ củatia tới có thay đổi không

- Ảnh B’ của điểm B là giao điểmcủa những tia nào?

* Dựa vào kiến thức đã học ở bài trướcvà câu hỏi gợi ý của GV tiến hành trảlời C3, C4 trình bày ý kiến trước lớpvà các HS khác nhận xét, bổ sung

- Tiến hành dựng ảnh của vật AB quathấu kính phân kỳ của hình 45.2 SGK

C3: Dựng ảnh của một vật AB qua

TKPK khi AB vuông góc với trụcchính của TK

- Dựng ảnh B’ của điểm B qua TKPK,ảnh này là điểm đồng quy khi kéo dàitia ló

- Từ B’ hạ đường vuông góc với trụcchính của TK, cắt trục chính tại A’, A’là ảnh của A

- A’B’ là ảnh của vật AB tạo bởiTKPK

Hoạt động 4: (10 phút) So sánh độ lớn của ảnh ảo tạo bởi thấu kính phân kỳ và thấu kính hội tụ bằng

b) So sánh độ lớn của hai ảnh vừa

Trang 34

- Ảnh của vật AB tạo bởi

TKHT lớn hơn vật

- Ảnh của vật AB tạo bởi

TKPK nhỏ hơn vật

- Học phần ghi nhớ trong SGK

- Đọc thêm phần em có biết

- Làm bài tập 44-45.1-3 trong sáchbài tập

- Xem lại các bài chuẩn bị ôn tập

* Làm việc cá nhân trả lời C7, C8, C6SGK

1 Đặt một vật trước thấu kính phân kì, ta sẽ thu được:

A Một ảnh ảo bé hơn vật.B Một ảnh ảo lớn hơn vật C Một ảnh thật lớn hơn

vật

D Một ảnh thật bé hơn vật

2 Đối với thấu kính phân kì, vật thật đặt trước thấu kính cho ảnh:

A Ảo, nằm ngay tiêu điểm

B Ảo, nằm ngoài khoảng tiêu cự C Ảo, nằm ngay trong khoảng tiêu cự.D Ảo, nằm rất xa ( ở vô cực )

3 Một vật AB đặt trước và ngay tiêu điểm của thấu kính phân kì có tiêu cự 20cm, cho ảnh bằng nửa vật Khoảng cách từ ảnh đến thấu kính là:

Trang 35

Kiến thức : HS tự trả lời được các câu hỏi Vận dụng kiến thức và kỹ năng chiếm lĩnh được để

giải các bài tập vận dụng

Kỹ năng : Hệ thống các kiến thức, các bài tập đã học.

Thái độ: Nghiêm túc , trung thực khi vận dụng kiến thức.

II Chuẩn bị :

 Giáo viên: Chuẩn bị câu hỏi

 Học sinh: Nội dung kiến thức đã học trong chương

Các bài tập có liên quan đến các loài trong chương , các công thức phải học

I Tổ chức hoạt động dạy và học:

 Họat động 1: (20 phút) Trả lời câu hỏi :

I Trả lời câu hỏi 1 Diều kiện nào xuất hiện dòng điện cảm

ứng?

2 Cấu tạo máy phát điện xoay chiều?

3 Dòng điện xoay chiều có những tácdụng nào?

4 Đo cường độ và hiệu điện thế xoaychiều ta dùng dụng cụ nào?

5 Khi dòng điện đổi chiều thì lực từ có tácdụng gì?

6 Truyền tải điện năng đi xa bằng dụngcụ gì?

7 Công suất hao phí do tỏa nhiệt là gì?

8 Để giảm hao phí trên đường dây tảidiện bằng cách nào?

9 Thế nào là hiện tượng khúc xạ ánhsáng?

10 Khi tia sáng truyền từ không khí sangnước xảy ra điều kiện gì?

11 Đặc điểm thấu kính hội tụ?

12 Đặc điểm của ảnh tạo bởi thấu kínhhội tụ?

13 Thấu kính phân kì? Đặc điểm của ảnhtạo bởi thấu kính phân kì?

1 Số đường sức từ xuyên qua tiếtdiện S của cuộn dây

2 Stato và rôto

3 Nhiệt, quang, từ, sinh lí

4 Ampe kế và vôn kế xoay chiều

8 Tăng hiệu điện thế giữa hai đầuđường dây tải điện

9 Gấp khúc giữa hai môi trường

10 Góc khúc xạ nhở hơn góc tới và tỉlệ thuận với nhau

11 Phần rìa mỏng hơn phần giữa,chùm tia ló hội tụ tại F

12 HS trả lời

13 HS trả lời

 Hoạt động 2: (20 phút) Bài tập

II Bài tập:

2 Trên cùng đường dây tải điện nếu dùngmáy biến thế để tăng hiệu điện thế ở 2đầu dây dẫn 100 lần thì công suất hao phí

Trang 36

trên đường dây giảm bao nhiêu lần?

3 Cuộn sơ cấp của máy biến thế có 4400vòng, cuộn thứ cấp có 120 vòng Đạt vàohai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thếxoay chiều 220V Tìm hiệu điện thế ở haiđầu cuộn thứ cấp?

= 4400

220.120

1-24

1

= 24

1 => d’ = 24 cm

 Hoạt động 3: (5 phút) Củng cố – dặn dò:

Ôn bài

Tuần 27 Tiết 53

KIỂM TRA 1 TIẾT

Ngày đăng: 28/04/2015, 00:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2) Hình dạng của thấu kính hội - giáo án lý 9 HKII
2 Hình dạng của thấu kính hội (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w