1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA day tre khiem thinh lop 7 chieu

130 628 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 2,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển các hoạt động: Hoạt động 1: Mục tiêu: Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số - Hoạt động nhóm đôi Phương pháp: Trực quan, đàm thoại - Quan sát và thực hiện yêu cầu của giáo vi

Trang 1

TUẦN 1.

Thứ 2 ngày 07 tháng 9 năm 2009

TOÁN ÔN TẬP: KHÁI NIỆM PHÂN SỐ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Ôn tập cách viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số

2 Kĩ năng: - Củng cố cho học sinh khái niệm ban đầu về phân số: đọc, viết phân số

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích học toán, rèn tính cẩn thận, chính xác

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Chuẩn bị 4 tấm bìa

- Học sinh: Các tấm bìa như hình vẽ trong SGK

III Các hoạt động dạy học:

2 Bài cũ: Kiểm tra Sách- vở - bảng con

3 Giới thiệu bài mới:

- Hôm nay chúng ta học ôn tập khái niệm phân

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1:

Mục tiêu: Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số - Hoạt động nhóm đôi

Phương pháp: Trực quan, đàm thoại - Quan sát và thực hiện yêu cầu của giáo

viên

- Tổ chức cho học sinh ôn tập

- Yêu cầu từng học sinh quan sát từng tấm bìa

và nêu:

 Tên gọi phân số

 Viết phân số

 Đọc phân số

- Lần lượt học sinh nêu phân số, viết, đọc (lên bảng) 23 đọc hai phần ba

- Vài học sinh nhắc lại cách đọc

- Làm tương tự với ba tấm bìa còn lại

- Vài học sinh đọc các phân số vừa hình thành

- Giáo viên theo dõi nhắc nhở học sinh - Gv ghi bảng các phân số vừa thực

5

;3

2

Hoạt động 2:

Mục tiêu: Ôn tập cách viết thương hai số tự

nhiên, cách viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân

sô.

-Phương pháp: Thực hành

- Hoạt động cá nhân

- Hs viết bảng con

Trang 2

- Yêu cầu học sinh viết phép chia sau đây

dưới dạng phân số: 1:3; 4 : 10 ; 9 : 2

- Phân số tạo thành còn gọi là gì của phép chia

1 là kết quả của phép chia 1:

- Giáo viên chốt lại chú ý 1 (SGK)

- Yêu cầu học sinh viết thương với các phép

10

4là kết quả của 4 : 10

2

9là kết quả của 9 : 2

- Mọi số tự nhiên viết thành phân số có mẫu số

là gì?

- Yêu cầu Hs viết các số tự nhiên sau dưới

dạng phân số: 5 ; 12 ; 2001; …

- mẫu số là 1

- (ghi bảng)

- Hs lên viết trên bảng lớp

- Yêu cầu học sinh viết thành phân số với số 1 - Từng học sinh viết phân số:

;

17

17

;9

9

;1

0

;9

Mục tiêu: Rèn kỹ năng thực hành

- Hoạt động cá nhân + lớp

Phương pháp: Thực hành

- Hướng học sinh làm bài tập

- Yêu cầu học sinh làm vào vở bài tập - Từng học sinh làm bài vào vở bài tập Bài 1: a, Đọc các phân số

b, Nêu tử số và mẫu số của từng phân số

trên

- Hs nêu miệng kết quả

- Lớp nhận xét

Bài 2: Viết thương sau dưới dạng phân số

Bài 3: Viếi các số tự nhiên sau dưới dạng phân

số có mẫu số là 1

Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống

- Hs sửa bảng lớp – Hs nhận xét

HS thi đua điền vào ô trống

+ Hoạt động 4: Củng cố

- GV viết sẵn bài tập vào bảng phụ

5 Củng cố - dặn dò:

- Làm bài nhà

Trang 3

- Chuẩn bị: Ôn tập “Tính chất cơ bản của phân

1 Kiến thức: - Nhận thức được vị thế của học sinh lớp 5 so với các lớp trước

2 Kĩ năng: - Có ý thức học tập, rèn luyện để xứng đáng là học sinh lớp 5 Bước đầu có kĩ năng

tự nhận thức, kĩ năng đặt mục tiêu

3 Thái độ: - Vui và tự hào là học sinh lớp 5

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Các bài hát chủ đề “Trường em” + Mi-rô không dây để chơi trò chơi “Phóng viên”

+ giấy trắng + bút màu + các truyện tấm gương về học sinh lớp 5 gương mẫu

- Học sinh: SGK

III Các hoạt động dạy học:

2 Bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập

3 Giới thiệu bài mới:

- Em là học sinh lớp 5

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Quan sát tranh và thảo luận - HS thảo luận nhóm đôi

* Phương pháp: Thảo luận, thực hành

- Yêu cầu học sinh quan sát từng bức tranh trong

SGK trang 3 - 4 và trả lời các câu hỏi

học sinh lên lớp 5

- 2) Bạn học sinh lớp 5 chăm chỉ trong học tập và được bố khen

- Em nghĩ gì khi xem các tranh trên? - Em cảm thấy rất vui và tự hào

- HS lớp 5 có gì khác so với các học sinh các lớp

- Theo em chúng ta cần làm gì để xứng đáng là

-> Năm nay em đã lên lớp Năm, lớp lớn nhất

trường Em sẽ cố gắng học thật giỏi, thật ngoan

để xứng đáng là học sinh lớp Năm

* Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 1 và 2 - Hoạt động cá nhân

* Phương pháp: Thực hành

Trang 4

- Nêu yêu cầu bài tập 1 và 2 - Cá nhân suy nghĩ và làm bài

- Học sinh trao đổi kết quả tự nhận thức về mình với bạn ngồi bên cạnh

-> Mỗi người chúng ta đều có điểm mạnh, những

điểm đáng tự hào, hài lòng riêng; đồng thời cũng

có những điểm yếu riêng cần phải cố gắng khắc

phục để xứng đáng là học sinh lớp 5 - lớp đàn anh

trong trường

* Hoạt động 3: Củng cố: Chơi trò chơi “Phóng

viên”

- Hoạt động lớp

* Phương pháp: Trò chơi, hỏi đáp

- Một số học sinh sẽ thay phiên nhau đóng vai là

phóng viên (Báo KQ hay NĐ) để phỏng vấn các

học sinh trong lớp về một số câu hỏi có liên quan

đến chủ đề bài học

- Theo bạn, học sinh lớp Năm có gì khác

so với các học sinh lớp dưới?

- Bạn cảm thấy như thế nào khi là học sinh lớp Năm?

- Hãy nêu những điểm bạn thấy hài lòng về mình?

- Dự kiến các câu hỏi của học sinh - Hãy nêu những điểm bạn thấy còn cần

phải cố gắng để xứng đáng là học sinh lớp Năm

- Bạn hãy hát 1 bài hát hoặc đọc 1 bài thơ về chủ đề “Trường em”

- Nhận xét và kết luận - Giáo viên đọc ghi nhớ trong SGK

5 Củng cố - dặn dò:

- Lập kế hoạch phấn đấu của bản thân trong năm

học này

- Sưu tầm các bài thơ, bài hát về chủ đề “Trường

em”

- Sưu tầm các bài báo, các tấm gương về học sinh

lớp 5 gương mẫu

- Vẽ tranh về chủ đề “Trường em”

LỊCH SỬ

TIẾT 1 : BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI TRƯƠNG ĐỊNH

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Học sinh biết Trương Định là tấm gương tiêu biểu của phong trào chống thực dân

Pháp của nhân dân Nam Kì

- Học sinh biết do lòng yêu nước, Trương Định đã không theo lệnh vua, ở lại cùng nhân dân chống Pháp xâm lược

Trang 5

2 Kĩ năng: - Rèn học sinh kể lại diễn biến câu chuyện, tập trung thể hiện tâm trạng Trương

Định

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh biết cảm phục và học tập tinh thần xả thân vì nước của Trương

Định

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Bản đồ hành chính Việt Nam - Hình ảnh SGK/4

- Học sinh: SGK và tư liệu về Trương Định

III Các hoạt động dạy học:

2 Bài cũ: Kiểm tra SGK + ĐDHT

3 Giới thiệu bài mới:

“Bình Tây Đại Nguyên Soái” Trương Định

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hoàn cảnh dẫn đến phong trào

kháng chiến dưới sự chỉ huy của Trương Định

- Hoạt động lớp

* Phương pháp: Giảng giải, trực quan

- GV treo bản đồ + trình bày nội dung - HS quan sát bản đồ

- Chiều ngày 31/8/1858, thực dân Pháp điều 13 tàu

chiến dàn trận ở cửa biển Đà Nẵng Sáng 1/9

chúng nổ súng tấn công xâm lược nước ta Ở Đa

Nẵng, quân và dân ta chống trả quyết liệt nên

chúng không thực hiện được ý đồ đánh nhanh

thắng nhanh

- Năm sau, thực dân Pháp phải chuyển hướng,

đánh vào GĐ Nhân dân Nam Kì khắp nơi đứng

lên chống Pháp, đáng chú ý nhất là phong trào

kháng chiến dưới sự chỉ huy của Trương Định

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động lớp, nhóm, cá nhân

* Phương pháp: Thảo luận, hỏi đáp, giảng giải

- Thực dân Pháp xâm lược nước ta vào thời gian

- Nêu hiểu biết của em về Trương Định? - HS trình bày

- Năm 1862 xảy ra sự kiện gì? - Triều đình kí hòa ước cắt 3 tỉnh miền

Đông Nam Kì cho thực dân Pháp, lệnh cho Trương Định phải giải tán lực lượng kháng chiến của nhân dân và đi

An Giang nhậm chức lãnh binh

-> GV nhận xét + giới thiệu thêm về Trương Định

- GV chuyển ý, chia lớp thành 3 nhóm tìm hiểu nội

dung sau:

- Mỗi nhóm bốc thăm và giải quyết 1 yêu cầu

Trang 6

+ Trửụng ẹũnh coự ủieàu gỡ phaỷi baờn khoaờn, lo nghú?

+ Trửụực nhửừng baờn khoaờn ủoự, nghúa quaõn vaứ daõn

chuựng ủaừ laứm gỡ?

+ Trửụng ẹũnh ủaừ laứm gỡ ủeồ ủaựp laùi loứng tin yeõu

cuỷa nhaõn daõn?

-> Caực nhoựm thaỷo luaọn trong 2 phuựt - Caực nhoựm thaỷo luaọn -> Nhoựmtrửụỷng

ủaùi dieọn nhoựm trỡnh baứy keỏt quaỷ thaỷo luaọn -> HS nhaọn xeựt

-> GV nhaọn xeựt + choỏt tửứng yeõu caàu

- Trửụng ẹũnh baờn khoaờn laứ oõng laứm quan maứ

khoõng tuaõn leọnh vua laứ maộc toọi phaỷn nghũch, bũ

trửứng trũ thaỷm khoỏc Nhửng nhaõn daõn thỡ khoõng

muoỏn giaỷi taựn lửùc lửụùng vaứ 1 daù tieỏp tuùc khaựng

chieỏn

- Trửụực nhửừng baờn khoaờn ủoự, nghúa quaõn vaứ daõn

chuựng ủaừ suy toõn oõng laứm “Bỡnh Taõy ẹaùi Nguyeõn

Soaựi”

- ẹeồ ủaựp lai loứng tin yeõu cuỷa nhaõn daõn, Trửụng

ẹũnh khoõng tuaõn leọnh vua, ụỷ laùi cuứng nhaõn daõn

choỏng giaởc Phaựp

-> GV giaựo duùc hoùc sinh:

- Em hoùc taọp ủửụùc ủieàu gỡ ụỷ Trửụng ẹũnh? - HS neõu

* Hoaùt ủoọng 3: Cuỷng coỏ - Hoaùt ủoọng lụựp, caự nhaõn

- Em coự suy nghú nhử theỏ naứo trửụực vieọc Trửụng

ẹũnh quyeỏt taõm ụỷ laùi cuứng nhaõn daõn?

- HS traỷ lụứi

- ễÛ thaứnh phoỏ mỡnh coự ủửụứng phoỏ, trửụứng hoùc naứo

mang teõn Trửụng ẹũnh khoõng?

- HS traỷ lụứi

5 Cuỷng coỏ - daởn doứ:

- Hoùc ghi nhụự

- Chuaồn bũ: Nguyeón Trửụứng Toọ mong muoỏn ủoồi

mụựi ủaỏt nửụực

- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

Mể THUAÄT Xem tranh thiếu nữ bên hoa huệ

I Mục tiêu

1 Kieỏn thửực: - HS tiếp xúc làm quen với tác phẩm thiếu nữ bên hoa huệ và hiểu vài nét về hoạ sĩ Tô

Ngọc Vân

2 Kú naờng: - HS nhận xét đợc sơ lợc về hình ảnh và mầu sắc trong tranh

3 Thaựi ủoọ: - cảm nhận đợc vẻ đẹp của tranh

II Chuẩn bị.

- GV : SGK, SGV, tranh thiếu nữ bên hoa huệ…

- HS :SGK, vở ghi

Trang 7

III Các hoạt động dạy học:

1 Baứi cuừỷ:

2 Giới thiệu bài mụựi:

- GV giới thiệu 1 vài bức tranh đã chuẩn bị

OÅn ủũnh toồ chửực

Hs quan sát

GV : em hãy nêu vài nét về họa sĩ Tô Ngọc

Vân? Tô Ngọc Vân là một hoạ sĩ tài năng ,có nhiều đóng góp cho nền mĩ thuật hiện đại

ông tốt nghiệp trờng mĩ thuật đông dơng sau

đó thành giảng viên của trờngsau CM tháng 8 ông đảm nhiệm chức hiệu tr-ởng trờng mĩ thuật việt nam

GV: em hãy kể tên những tác phẩm nổi tiếng

của ông? Tác phẩm nổi tiếng của ông là: hoa huệ, thiếu nữ bên hoa sen, hai thiếu nữ và thiếu nữ bên

em bé

Hoạt động 2: xem tranh thiếu nữ bên hoa huệ

GV cho hs quan sát tranh

Hs thảo luận theo nhóm+ hình ảnh chính của bức tranh là gì? Là thiếu nữ mặc áo dài

+ hình ảnh chính đợc vẽ nh thế nào? Hình mảng đơn giản, chiếm diện tích lớn trong

tranh+ bức tranh còn nhứng hình ảnh nào nữa? Hình ảnh bình hoa đặt trên bàn

+ mầu sắc của bức tranh nh nào? Chủ đạo là mầu xanh ,trắng, hồng hoà nhẹ

nhàng , trong sáng + tranh đợc vẽ bằng chất liệu gì? Sơn dầu

GV : yêu cầu hs nhắc lại kiến thức 1-2 hs nhắc lại

Hoạt động 3: nhận xét đánh giá

GV nhận xét chung tiết học

Khen ngợi những nhóm, cá nhân tích cực phát

biểu ý kiến XD bài

3 Cuừng coỏ - daởn doứ:

Su tầm tranh của hoạ sĩ Tô Ngọc Vân

Nhắc hs quan sát mầu sắc trong thiên nhiên và

chuẩn bị bài học sau

1 Kieỏn thửực: - Giuựp hoùc sinh nhụự laùi tớnh chaỏt cụ baỷn cuỷa phaõn soỏ

2 Kú naờng: - Vaọn duùng tớnh chaỏt cụ baỷn cuỷa phaõn soỏ ủeồ ruựt goùn vaứ quy ủoàng maóu soỏ caực phaõn

soỏ

3 Thaựi ủoọ: - Giaựo duùc hoùc sinh tớnh caồn thaọn, say meõ hoùc toaựn

II Chuaồn bũ:

- Giaựo vieõn: Phaỏn maứu, baỷng phuù

- Hoùc sinh: Vụỷ baứi taọp, baỷng con, SGK

III Caực hoaùt ủoọng daùy hoùc:

Trang 8

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2 Baứi cuừ: OÂn khaựi nieọm veà PS

-Cho vớ duù moùi soỏ tửù nhieõn ủeàu coự theồ vieỏt

thaứnh phaõn soỏ coự maóu soỏ laứ 1!

- Em haừy vieỏt 2 phaõn soỏ baống 1!

- 2 hoùc sinh traỷ lụứi – nhaọn xeựt

 Giaựo vieõn nhaọn xeựt - ghi ủieồm

3 Giụựi thieọu baứi mụựi:

- Hoõm nay, thaày troứ chuựng ta tieỏp tuùc oõn taọp

tớnh chaỏt cụ baỷn PS

4 Phaựt trieồn caực hoaùt ủoọng:

* Hoaùt ủoọng 1:

* Muùc tieõu: OÂn taọp tớnh chaỏt cụ baỷn cuỷa phaõn

soỏ

- Hoaùt ủoọng lụựp

*Phửụng phaựp: Luyeọn taọp, thửùc haứnh

- Hoùc sinh neõu nhaọn xeựt yự 1 (SGK)

2 Tỡm phaõn soỏ baống vụựi phaõn soỏ

18

15 Hoùc sinh thửùc hieọn (neõu phaõn soỏ baống phaõn

soỏ 1815) vaứ neõu caựch laứm (lửu yự hoùc sinh neõuvụựi pheựp tớnh chia)

- Giaựo vieõn ghi baỷng - Hoùc sinh neõu nhaọn xeựt yự 2 (SGK)

- Laàn lửụùt hoùc sinh neõu toaứn boọ tớnh chaỏt cụ baỷn cuỷa phaõn soỏ

* Hoaùt ủoọng 2:

*Muùc tieõu:AÙp duùng tớnh chaỏt cụ baỷn cuỷa phaõn

soỏ

*Phửụng phaựp: Thửùc haứnh

 Em haừy ruựt goùn phaõn soỏ sau: 12090

(Lửu yự caựch aựp duùng baống tớnh chia) - Hoùc sinh neõu phaõn soỏ vửứa ruựt goùn 4

3

- Yeõu caàu Hs tỡm caựch ruựt goùn nhanh nhaỏt - Tửỷ soỏ vaứ maóu soỏ beự ủi maứ phaõn soỏ mụựi

vaón baống phaõn soỏ ủaừ cho

- Yeõu caàu hoùc sinh nhaọn xeựt veà tửỷ soỏ vaứ maóu

3 khoõng coứn ruựt goùn ủửụùc nửừa neõn goùi laứ phaõn soỏ toỏi giaỷn

 Qui ủoàng maóu soỏ caực phaõn soỏ - Hoaùt ủoọng nhoựm ủoõi + lụựp

 AÙp duùng tớnh chaỏt cụ baỷn cuỷa phaõn soỏ em

Trang 9

hãy quy đồng mẫu số các phân số sau:

5

2 và

7

4

- Quy đồng mẫu số các phân số là làm việc gì? - làm cho mẫu số các phân số giống nhau

- HS trình bày kết quả qui đồng

- Nêu MSC : 35

- Nêu cách quy đồng

- Nêu kết luận ta có

- Học sinh làm ví dụ 2

- Nêu cách tìm MSC (trao đổi ý kiến để tìm MSC bé nhất)

- Nêu cách quy đồng

- Nêu kết luận ta có:

10

6 và 109

- GV nhận xét – chốt kiến thức

* Hoạt động 3: Thực hành

*Mục tiêu: Rèn kỹ năng thực hành

*Phương pháp: Luyện tập, thực hành, đàm

thoại

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở - Hs làm bài vào vở – sửa bài

 Bài 1: Rút gọn phân số - Học sinh làm bảng con

- Nhận xét kết quả bài làm

 Bài 2: Quy đồng mẫu số - Học sinh làm VBT bài a, b

- 2 HS lên bảng thi đua sửa bài

 Bài 3: Tìm phân số bằng nhau - HS thi đua tiếp sức

 Tổng kết thi đua – tuyên dương - Nhận xét

5 Củng cố - dặn dò:

- Học ghi nhớ SGK

- Làm bài 2c SGK

- Chuẩn bị: So sánh phân số

- Học sinh chuẩn bị xem bài trước ở nhà

TOÁN

ÔN TẬP: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ ( TIẾT 1 )

I Mục tiêu:

Trang 10

1 Kiến thức: - Giúp học sinh nhớ lại về cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số và khác mẫu

số

2 Kỹ năng : - Biết cách sắp xếp các phân số theo thứ tự từ lớn đến bé.

3 Thái độ: - Giúp học sinh yêu thích học toán, cẩn thận khi làm bài

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ.

-Học sinh: Vở bài tập, bảng con, SGK

III Các hoạt động dạy học:

2 Bài cũ: Tính chất cơ bản PS

- GV kiểm tra lý thuyết

- Nêu cách rút gọn phân số.

- Cách qui đồng phân số có mẫu số bé nhất.

- 2 học sinh

- Học sinh sửa BTVN

 Giáo viên nhận xét - Ghi điểm - Học sinh sửa bài 2c

3 Giới thiệu bài mới:

So sánh hai phân số ( tiết 1 )

4 Phát triển các hoạt động:

* Mục tiêu: Ôn tập cách so sánh hai phân số.

* Phương pháp: Thực hành, đàm thoại

- Yêu cầu học sinh đưa ví dụ hai phân số cùng

mẫu số rồi so sánh hai phân số đó : Ví dụ HS nêu: 5

4 và 53

- Học sinh nhận xét và giải thích(cùng mẫu số, so sánh tử số 4 và 3 

3 và 4) – HS nêu kết quả 54 > 53

 Giáo viên chốt lại ghi bảng - Học sinh nêu kiến thức

- Hs nhắc lại

- Yêu cầu học sinh so sánh:52 và 83 - Học sinh làm bài nhóm đôi

- Học sinh nêu cách làm

- Học sinh kết luận: so sánh phân số khác mẫu số  quy đồng mẫu số hai phân số 

so sánh

 Giáo viên chốt lại: so sánh hai phân số bao

giờ cũng có thể làm cho chúng có cùng mẫu số

* Hoạt động 2: Thực hành - Hoạt động cá nhân - Tổ chức học sinh thi

đua giải nhanh

* Mục tiêu: rèn kỹ năng thực hành

Trang 11

* Phửụng phaựp: Thửùc haứnh, luyeọn taọp, ủaứm

thoaùi

Baứi 1: ẹieàn daỏu >; <; = - Hoùc sinh laứm baứi 1

- GV nhaọn xeựt – cho HS nhaộc laùi kieỏn thửực ủaừ

Baứi 2: Vieỏt caực phaõn soỏ sau theo thửự tửù tửứ beự

ủeỏn lụựn

- Hs laứm baứi 2

- HS thi ủua xeỏp phaõn soỏ theo thửự tửù tửứ beự ủeỏn lụựn nhanh

- GV choỏt – nhaọn xeựt – toồng keỏt thi ủua –

tuyeõn dửụng - Cho hoùc sinh trao ủoồi yự kieỏn neõu caựch laứm nhanh nhaỏt, chớnh xaực nhaỏt

* Hoaùt ủoọng 3: Cuỷng coỏ

* Muùc tieõu: Khaộc saõu kieỏn thửực Hoaùt ủoọng caự nhaõn

*Phửụng phaựp: Thửùc haứnh, ủaứm thoaùi

 Giaựo vieõn choỏt laùi so saựnh phaõn soỏ

 Giaựo vieõn cho 2 hoùc sinh nhaộc laùi 2 HS nhaộc laùi

5 Cuỷng coỏ - daởn doứ

- Naộm vửừng lớ thuyeỏt

- Chuaồn bũ so saựnh hai phaõn soỏ tt

- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

NGOÂN NGệế KÍ HIEÄU

Lý thuyết: 101- 110.

I Mục tiêu:

1 Kieỏn thửực: Học sinh làm quen với các kí hiệu từ 100 - 110

2 Kyừ naờng : - Học sinh hiểu và thực hiện đúng các kí hiệu.

3 Thaựi ủoọ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học.

II Đồ dùng dạy học:

- Các hình minh hoạ cho các kí hiệu

III Lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh lên thực hiện các kí hiệu từ 101

– 110

- Nhận xét và ghi điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: nêu mục tiêu tiết học

b Giới thiệu các kí hiệu:

Gv ghi các kí hiệu lên bảng:

- Queõ hửụng - Thaứnh phoỏ

- Thuỷ ủoõ -ẹửụứng phoỏ

- Chụùù - Cửỷa haứng

-Leó ủaứi - Quaỷng trửụứng

- Coọt cụứ - Bửu ủieọn

- GV giải thích cho hs hiểu các kí hiệu

- 2 hs lên bảng, cả lớp theo dõi nhận xét

Trang 12

- Đọc mẫu các kí hiệu và hớng dẫn học sinh

đọc

- GV làm mẫu lần lợt từng kí hiệu

- Gọi từng hs thực hiện kí hiệu GV theo dõi,

sửa lỗi

- GV nêu tên kí hiệu, yêu cầu hs làm động tác

- Yêu cầu hs luyện tập theo nhóm

1 Kieỏn thửực: - Hoùc sinh nhaọn ra moùi treỷ em ủeàu do boỏ meù sinh ra vaứ con caựi coự nhửừng ủaởc ủieồm

gioỏng vụựi boỏ meù cuỷa mỡnh

2 Kú naờng: - Neõu ủửụùc yự nghúa cuỷa sửù sinh saỷn ụỷ ngửụứi

3 Thaựi ủoọ: - Giaựo duùc hoùc sinh yeõu thớch khoa hoùc

II Chuaồn bũ:

- Giaựo vieõn: Boọ phieỏu duứng cho troứ chụi “Beự laứ con ai?” (ủuỷ duứng theo nhoựm)

- Hoùc sinh: Saựch giaựo khoa, aỷnh gia ủỡnh

III Caực hoaùt ủoọng daùy hoùc:

2 Baứi cuừ:

- Kieồm tra SGK, ủoà duứng moõn hoùc

- Neõu yeõu caàu moõn hoùc

3 Giụựi thieọu baứi mụựi:

4 Phaựt trieồn caực hoaùt ủoọng:

* Hoaùt ủoọng 1: Troứ chụi: “Beự laứ con ai?” - Hoaùt ủoọng lụựp, caự nhaõn, nhoựm

* Phửụng phaựp: Troứ chụi, hoùc taọp, ủaứm thoaùi,

giaỷng giaỷi, thaỷo luaọn

- GV phaựt nhửừng taỏm phieỏu baống giaỏy maứu cho

HS vaứ yeõu caàu moói caởp HS veừ 1 em beự hay 1

baứ meù, 1 oõng boỏ cuỷa em beự ủoự

- HS thaỷo luaọn nhoựm ủoõi ủeồ choùn 1 ủaởc ủieồm naứo ủoự ủeồ veừ, sao cho moùi ngửụứi nhỡn vaứo hai hỡnh coự theồ nhaọn ra ủoự laứ hai meù conhoaởc hai boỏ con  HS thửùc haứnh veừ

- GV thu taỏt caỷ caực phieỏu ủaừ veừ hỡnh laùi, traựo

ủeàu ủeồ HS chụi

- Bửụực 1: GV phoồ bieỏn caựch chụi - Hoùc sinh laộng nghe

 Moói HS ủửụùc phaựt moọt phieỏu, neỏu HS nhaọn

ủửụùc phieỏu coự hỡnh em beự, seừ phaỷi ủi tỡm boỏ

Trang 13

hoặc mẹ của em bé Ngược lại, ai có phiếu bố

hoặc mẹ sẽ phải đi tìm con mình

 Ai tìm được bố hoặc mẹ mình nhanh (trước

thời gian quy định) là thắng, những ai hết thời

gian quy định vẫn chưa tìm thấy bố hoặc mẹ

mình là thua

- Bước 2: GV tổ chức cho HS chơi - HS nhận phiếu, tham gia trò chơi

- Bước 3: Kết thúc trò chơi, tuyên dương đội

 GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

- Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ cho các em

bé?

- Dựa vào những đặc điểm giống với bố, mẹcủa mình

- Qua trò chơi, các em rút ra điều gì? - Tất cả các trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và

đều có những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình

 GV chốt - ghi bảng: Tất cả trẻ em đều do

bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với

bố, mẹ

* Hoạt động 2: Làm việc với SGK - Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm

* Phương pháp: Thảo luận, giảng giải, trực

quan

- Yêu cầu HS quan sát hình 2, 3, 4 trang 4, 5

trong SGK và đọc các trao đổi giữa các nhân

vật trong hình

- HS quan sát hình 2, 3, 4

- Đọc các trao đổi giữa các nhân vật trong hình

 Liên hệ đến gia đình mình - HS tự liên hệ

- Bước 2: Làm việc theo cặp - HS làm việc theo hướng dẫn của GV

- Bước 3: Báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả

thảo luận của nhóm mình

 Yêu cầu HS thảo luận để tìm ra ý nghĩa của

sự sinh sản - HS thảo luận theo 2 câu hỏi + trả lời:

 Nhờ đâu mà có các thế hệ trong gia đình, một dòng họ được kế tiếp nhau?

 Điều gì có thể xảy ra nếu con người khôngcó khả năng sinh sản?

- GV chốt ý + ghi: Nhờ các khả năng sinh sản

mà cuộc sống của mỗi gia đình, dòng họ và cả

loài người được tiếp tục từ thế hệ này sang thế

hệ khác

- Học sinh nhắc lại

* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp

- Nêu lại nội dung bài học - HS nêu

- HS trưng bày tranh ảnh gia đình và giới

Trang 14

thiệu cho các bạn biết một vài đặc điểm giống nhau giữa mình với bố, mẹ hoặc các thành viên khác trong gia đình

- GV đánh giá và liên hệ giáo dục

5 Củng cố - dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: Bạn là con gái hay con trai?

- Nhận xét tiết học

Thứ 4 ngày 09 tháng 9 năm 2009 TOÁN

ÔN TẬP: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ ( TIẾT 2 )

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Giúp học sinh ôn tập củng cố về so sánh phân số với đơn vị, so sánh hai phân số

có cùng tử số

2 Kỹ năng : - Biết so sánh phân số với đơn vị, so sánh hai phân số có cùng tử số.

3 Thái độ: - Giúp học sinh yêu thích học toán, cẩn thận khi làm bài

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ.

- Học sinh: Vở bài tập, bảng con, SGK

III Các hoạt động dạy học:

2 Bài cũ: So sánh hai phân số ( tt )

- GV kiểm tra lý thuyết

- Nêu cách so sánh hai phân số cùng mẫu số?

- Nêu cách so sánh hai phân số khác mẫu số ?

- 2 học sinh trả lời

- - Yêu cầu HS nêu hai phân số cùng mẫu, khác

mẫu – mời bạn so sánh - HS thực hiện bài tập do bạn đưa ra.

 Giáo viên nhận xét - Ghi điểm

3 Giới thiệu bài mới:

So sánh hai phân số ( tiết 2 )

4 Phát triển các hoạt động:

* Mục tiêu: So sánh phân số với 1.

* Phương pháp: Thực hành, đàm thoại

- Yêu cầu học sinh làm bài tập 1 SGK - HS làm bài tập 1

- 4 HS sửa bảng lớp:

5

3 < 1 ; 2

2 = 1;

4 9 >

Trang 15

1; 1 >

87

 Giáo viên gợi ý HS nhận xét để nhớ lại đặc

điểm của phân số > 1; < 1; =1

 Giáo viên chốt kiến thức ghi bảng

- Hs nêu cách làm

- HS nêu kiến thức

- Hs nhắc lại

* Hoạt động 2:

* Mục tiêu: So sánh 2 phân số cùng tử số

* Phương pháp: Thực hành, đàm thoại

- HS làm bài tập 2

- GV ghi kết quả lên bảng:

5

2

> 72 ; 95 <65 ; 112 > 113

- GV gợi ý HS nhận xét mẫu số của hai phân số

và kết quả

- GV chốt ghi bảng

- Học sinh làm bài nhóm đôi

- Học sinh nêu cách làm

- Học sinh kết luận: so sánh phân số cùng tử số ta so sánh mẫu số : Phân số nào có mẫu số bé hơn thì phân số đó lớn hơn

- Hs nhắc lại

thi đua giải nhanh

* Mục tiêu: rèn kỹ năng so sánh hai phân số

khác mẫu

- HS làm vở bài tập 3: Phân số nào lớn hơn?

* Phương pháp: Thực hành, luyện tập, đàm thoại

- GV lưu ý HS cách trình bày và có thể làm bằng

nhiều cách khác nhau - Hs thi đua sửa bài tiếp sức – Nêu cách làm

- GV chốt – nhận xét – tổng kết thi đua – tuyên

* Hoạt động4: Củng cố

* Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.

Hoạt động cá nhân

*Phương pháp: Thực hành, đàm thoại

 Giáo viên chốt lại so sánh phân số cùng tử số;

5 Củng cố - dặn dò

- Nắm vững lí thuyết – Làm bài tập 4SGK/

- Chuẩn bị phân số thập phân

- Nhận xét tiết học

TOÁN

PHÂN SỐ THẬP PHÂN ( TIẾT 1)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Học sinh nhận biết về các phân số thập phân.

2 Kĩ năng: - Học sinh nhận ra một số phân số có thể viết thành phân số thập phân, biết cách

chuyển các phân số đó thành phân số thập phân

3 Thái độ: - Giáo dục HS yêu thích học toán, rèn tính cẩn thận

Trang 16

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Phấn màu, bìa, băng giấy.

-Học sinh: Vở bài tập, SGK, bảng con, băng giấy

III Các hoạt động dạy học:

2 Bài cũ: So sánh 2 phân số

- Kiểm tra kiến thức:

+ Nêu các cách so sánh phân số với 1

+ Nêu cách so sánh hai phân số có cùng tử số 3 – 4 em trả lời.

- Giáo viên yêu cầu học sinh sửa bài tập về

 Giáo viên nhận xét - Ghi điểm

3 Giới thiệu bài mới:

Tiết toán hôm nay chúng ta tìm hiểu kiến

thúc mới phân số thập phân

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1:

* Mục tiêu: Giới thiệu phân số thập phân

- Hoạt động nhóm 4

*Phương pháp: Thực hành, đàm thoại, trực

- Lấy ra mấy phần (tuỳ nhóm)

- Nêu phân số vừa tạo thành

- Nêu đặc điểm của phân số vừa tạo

- Phân số có mẫu số là 10, 100, 1000 gọi là

phân số gì ? - phân số thập phân- Một vài học sinh lập lại

- Yêu cầu học sinh tìm phân số thập phân

bằng các phân số

5

3

,41 và 1254

- Học sinh làm bài

- Học sinh nêu phân số thập phân

- Nêu cách làm

 Giáo viên chốt lại: Một số phân số có thể

viết thành phân số thập phân bằng cách tìm

một số nhân với mẫu số để có 10, 100, 1000

và nhân số đó với cả tử số để có phân số thập

phân

* Hoạt động 2: Luyện tập - Hoạt động cá nhân, lớp học

* Mục tiêu: Rèn kỹ năng chuyển phân số

thành phân số thập phân

Trang 17

*Phương pháp: Thực hành, đàm thoại, luyện

tập

 Bài 1: Đọc phân số thập phân

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu cầu đề

bài

- Học sinh làm bài

- Học sinh trình bày miệng sửa bài

 Bài 2: Viết phân số thập phân

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu cầu đề

bài

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài bảng lớp:

10

7

; 100

20

; 1000475

; 10000001 ;…

 Bài 3:

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu cầu đề

bài - Học sinh làm bài- Học sinh lần lượt sửa bài

- Học sinh nêu đặc điểm của phân số thập phân

5 Củng cố – Dặn dò

- Học sinh làm bài tập còn lại

- Chuẩn bị: Luyện tập

- Nhận xét tiết học

KHOA HỌC

BẠN LÀ CON GÁI HAY CON TRAI

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Học sinh biết phân biệt được các đặc điểm giới tính và giới.

2 Kĩ năng: - Học sinh nhận ra sự cần thiết phải tôn trọng một số quan niệm về giới

3 Thái độ: - Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới, không phân biệt bạn nam, bạn

nữ

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Hình vẽ trong sách giáo khoa, các tấm phiếu trắng (để học sinh sẽ viết vào đó) có

kích thước bằng 41 khổ giấy A4

- Học sinh: Sách giáo khoa

III Các hoạt động dạy học:

2 Bài cũ:

- Nêu ý nghĩa về sự sinh sản ở người ? - Học sinh trả lời: Nhờ có khả năng sinh sản

mà sự sống của mỗi gia đình, dòng họ và cả

Trang 18

loài người được tiếp tục từ thế hệ này sang thế hệ khác

- Giáo viên treo ảnh và yêu cầu học sinh nêu

đặc điểm giống nhau giữa đứa trẻ với bố mẹ

Em rút ra được gì ?

- Học sinh nêu điểm giống nhau

- Tất cả mọi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra vàđều có những đặc điểm giống với bố mẹ mình

 Giáo viện cho học sinh nhận xét, Giáo viên

cho điểm, nhận xét

- Học sinh lắng nghe

3 Giới thiệu bài mới:

- Bạn là con gái hay con trai ?

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Làm việc với SGK - Hoạt động nhóm đôi

*Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận, giảng

giải

Bước 1: Làm việc theo cặp

- Giáo viên yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh nhau

cùng quan sát các hình ở trang 6 SGK và trả

lời các câu hỏi

- 2 học sinh cạnh nhau cùng quan sát các hình ở trang 6 SGK và thảo luận trả lời các câu hỏi

- Liệt kê những điểm giống nhau và khác nhau

giữa hai em bé trong hình 1 trang 6 SGK

- Khi một em bé mới sinh dựa vào đâu đề bác

sĩ nói rằng đó là bé trai hay bé gái ?

- Theo bạn, cơ quan nào xác định giới tính của

một người (nói cách khác, người đó là con trai

hay con gái)

Bước 2: Hoạt động cả lớp - Một số học sinh lên hỏi và chỉ định bạn

khác trả lời Học sinh khác bổ sung

 Giáo viên chốt: Giới tính của một con người

được quy định bới cơ quan sinh dục Đặc điểm

ở trẻ sơ sinh và các em bé trai, gái chưa có sự

khác biệt rõ rệt ngoài cấu tạo của cơ quan sinh

dục Đến một độ tuổi nhất định, cơ quan sinh

dục mới phát triển Cơ quan sinh dục nam tạo

ra tinh trùng Cơ quan sinh dục nữ tạo ra trứng

Đồng thời cơ thể xuất hiện thêm những đặc

điểm khác nữa, khiến nhìn bên ngoài chúng ta

có thể đễ dàng phân biệt được một người đàn

ông với một người phụ nữ

* Hoạt động 2: Thảo luận về các đặc điểm

giới tính

- Hoạt động cá nhân

*Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại, giảng

giải

Trang 19

Bứơc 1:

- Giáo viên phát cho mỗi học sinh một phiếu

và hướng dẫn học sinh làm bài tập sau:

- Học sinh nhận phiếu

 Nêu các đặc điểm: cấu tạo cơ thể, tính cách,

nghề nghiệp tạo nênsự khác biệt giữa nữ và

nam (mỗi đặc điểm ghi vào một phiếu) theo

cách hiểu của bạn

- Học sinh làm vệc cá nhân mỗi em ghi một hoặc hai đặc điểm

 Gắn các tấm phiếu đó vào bảng được kẻ

theo mẫu (theo nhóm)

- Học sinh gắn vào bảng được kẻ sẵn (theo từng nhóm)

Bước 2: Hoạt động cả lớp

- Giáo viên yêu cầu đại diện nhóm báo cáo,

trình bày kết quả

 Giáo viên chốt: Giới tính là sự khác biệt về

mặt sinh học giữa con trai và con gái (ví dụ:

phụ nữ có thể mang thai, sinh con , nam giới

thì không) Đặc điểm về giới tính không thay

đổi từ khi con người xuất hiện trên Trái đất

* Hoạt động 3: Củng cố

- Cơ quan nào xác định giới tính của một người

- Xác địnhgiới tính và cho biết một số đặc

điểm liên quan đến giới tính của bạn ? - Học sinh trả lời

5 Củng cố - dặn dò

- Xem lại nội dung bài

- Chuẩn bị: “Bạn là con gái hay con trai” (tiếp

theo) tìm hiểu vấn đề: Một số tính cách về

nghề nghiệp của nam và nữ có thể đổi chỗ cho

nhau được không ?

- Nhận xét tiết học

ĐỊA LÝ

VIỆT NAM - ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA I.Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Nắm vị trí, giới hạn, hình dạng, diện tích nước Việt Nam và hiểu được những

thuận lợi về vị trí lãnh thổ nước ta

2 Kĩ năng: - Chỉ được giới hạn, mô tả vị trí nước Việt Nam trên bản đồ (luov775 đồ) và trên

quả địa cầu

3 Thái độ: - Tự hào về Tổ quốc

II Chuẩn bị:

- Giáo viên:

+ Các hình của bài trong SGK được phóng lớn

Trang 20

+ Bản đồ Việt Nam.

+ Quả địa cầu (cho mỗi nhóm)

+ Lược đồ khung (tương tự hình 1 trong SGK)

+ 2 bộ bìa 7 tấm nhỏ ghi: Phú Quốc, Côn Đảo, Hoàng Sa, Trường Sa, Trung Quốc, Lào, pu-chia

Cam Học sinh: SGK

III Các hoạt động dạy học:

2 Bài cũ:

- Kiểm tra SGK, đồ dùng học tập và hường

dẫn phương pháp học bộ môn

- Học sinh nghe hướng dẫn

3 Giới thiệu bài mới:

- Tiết địa lí đầu tiên của lớp 5 sẽ giúp các em

tìm hiêûu những nét sơ lược về vị trí, giới hạn,

hình dạng đất nước thân yêu của chúng ta

- Học sinh nghe

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Vị trí Việt Nam trên bản đồ - Hoạt động cá nhân

* Phương pháp: Bút đàm, giảng giải, trực

quan

 Bước 1: Giáo viên yêu cầu học sinh quan

sát hình 1/ SGK và trả lời các câu hỏi sau

- Học sinh quan sát và trả lời

- Lãnh thổ Việt Nam gồm có những bộ phận

- Chỉ vị trí đất liền nước ta trên lược đồ - Hs tập chỉ bản đồ trong SGK

- Phần đất liền nước ta giáp với những nước

nào ?

- Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia

- Biển bao bọc phía nào phần đất liền của

nước ta ?

- Đông, Nam và Tây Nam

- Kể tên một số đảo và quần đảo của nước

+ Yêu cầu học sinh xác định vị trí Việt Nam

trên bản đồ + Học sinh chỉ vị trí Việt Nam trên bản đồ và trình bày kết quả làm việc trước lớp+ Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh hoàn

thiện câu trả lời

 Bước 3:

+ Yêu cầu học sinh xác định vị trí Việt Nam

trong quả địa cầu

+ Học sinh lên bảng chỉ vị trí nước ta trên quả địa cầu

Trang 21

- Vị trí nước ta có thuận lợi gì cho việc giao

lưu với các nước khác ?

- Vừa gắn vào lục địa Châu Á vừa có vùng biển thông với đại dương nên có nhiều thuận lợi trong việc giao lưu với các nước bằng đường bộ và đường biển

 Giáo viên chốt ý

* Hoạt động 2: Phần đất liền của nước ta có

hình dáng và kích thước như thế nào ?

- Hoạt động nhóm

* Phương pháp: Thảo luận nhóm, giảng giải

 Bước 1:

+ Tổ chức cho học sinh làm việc theo 6 nhóm + Học sinh thảo luận

- Phần đất liền nước ta có đặc điểm gì ? Hình

dạng gì? - Hẹp ngang nhưng lại kéo dài theo chiều Bắc - Nam và hơi cong như chữ S

- Từ Bắc vào Nam, phần đất liền nước ta dài

- Từ Tây sang Đông, nơi hẹp ngang nhất là

- Diện tích phần đất liền của nước ta là bao

2

- So sánh diện tích phần đất liền của nước ta

với một số nước có trong bảng số liệu +So sánh:S.Campuchia < S.Lào < S.Việt Nam <

S.Nhật < S.Trung Quốc

 Bước 2:

+ Giáo viên sửa chữa và giúp hoàn thiện câu

trả lời

+ Học sinh trình bày

- Nhóm khác bổ sung

 Giáo viên chốt ý

* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp

* Phương pháp: Trò chơi học tập, thảo luận

nhóm

- Tổ chức trò chơi điền vào chỗ trống - Học sinh tham gia theo 6 nhóm – dán kết

quả lên bảng

- Giáo viên khen thưởng đội thắng cuộc - Học sinh đánh giá, nhận xét

5 Củng cố - dặn dò

- Chuẩn bị: “Địa hình và khoáng sản”

- Nhận xét tiết học

Thứ 5 ngày 10 tháng 9 năm 2009 TOÁN

PHÂN SỐ THẬP PHÂN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Học sinh nhận biết về các phân số thập phân.

Trang 22

2 Kĩ năng: - Học sinh nhận ra một số phân số có thể viết thành phân số thập phân, biết cách

chuyển các phân số đó thành phân số thập phân

3 Thái độ: - Giáo dục HS yêu thích học toán, rèn tính cẩn thận

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Phấn màu, bìa, băng giấy.

-Học sinh: Vở bài tập, SGK, bảng con, băng giấy

III Các hoạt động dạy học:

2 Bài cũ: So sánh 2 phân số

- Kiểm tra kiến thức:

+ Nêu các cách so sánh phân số với 1

+ Nêu cách so sánh hai phân số có cùng tử số 3 – 4 em trả lời.

- Giáo viên yêu cầu học sinh sửa bài tập về

 Giáo viên nhận xét - Ghi điểm

3 Bài mới:

Tiết toán hôm nay chúng ta tìm hiểu kiến

thúc mới phân số thập phân

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1:

* Mục tiêu: Giới thiệu phân số thập phân

- Hoạt động nhóm 4

*Phương pháp: Thực hành, đàm thoại, trực

- Lấy ra mấy phần (tuỳ nhóm)

- Nêu phân số vừa tạo thành

- Nêu đặc điểm của phân số vừa tạo

- Phân số có mẫu số là 10, 100, 1000 gọi là

phân số gì ? - phân số thập phân- Một vài học sinh lập lại

- Yêu cầu học sinh tìm phân số thập phân

bằng các phân số

5

3

,41 và 1254

- Học sinh làm bài

- Học sinh nêu phân số thập phân

- Nêu cách làm

 Giáo viên chốt lại: Một số phân số có thể

viết thành phân số thập phân bằng cách tìm

một số nhân với mẫu số để có 10, 100, 1000

và nhân số đó với cả tử số để có phân số thập

phân

* Hoạt động 2: Luyện tập - Hoạt động cá nhân, lớp học

Trang 23

* Mục tiêu: Rèn kỹ năng chuyển phân số

thành phân số thập phân

*Phương pháp: Thực hành, đàm thoại, luyện

tập

 Bài 1: Đọc phân số thập phân

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu cầu đề

bài

- Học sinh làm bài

- Học sinh trình bày miệng sửa bài

 Bài 2: Viết phân số thập phân

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu cầu đề

bài

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài bảng lớp:

10

7

; 100

20

; 1000475

; 10000001 ;…

 Bài 3:

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu cầu đề

bài - Học sinh làm bài- Học sinh lần lượt sửa bài

- Học sinh nêu đặc điểm của phân số thập phân

 Bài 4:

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề

- Nêu yêu cầu bài tập

thể nêu hướng giải (nếu bài tập khó)

- Nêu yêu cầu bài tập

- Nêu cách nhẩm

- Hs sửa bảng lớp

* Hoạt động 3: Củng cố

- Phân số có mẫu số là 10, 100, 1000 được gọi

là phân số gì ?

- Học sinh nêu

- Thi đua 2 dãy trò chơi “Ai nhanh hơn” (dãy

A cho đề dãy B trả lời, ngược lại)

- Học sinh thi đua

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương - Lớp nhận xét

5 Củng cố - dặn dò

- Học sinh làm bài:4b,d

- Chuẩn bị: Luyện tập

- Nhận xét tiết học

SINH HOẠT TẬP THỂ

I Mục tiêu:

- Kiến thức: Giúp HS nhận ra ưu khuyết điểm của bản thân, từ đó nêu ra hướng giải quyết phù

hợp

- Kỹ năng: Rèn tính tự giác, mạnh dạn, tự tin.

- Thái độ: Giáo dục tinh thần đoàn kết, hoà đồng tập thể, noi gương tốt của bạn

Trang 24

II Chuẩn bị :

- GV : Công tác tuần

- HS: Bản báo cáo thành tích thi đua của các tổ

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Nội dung:

- GV chủ trì

- Phần làm việc ban cán sự lớp:

- GV nhận xét chung:

- Gv tặng phần thưởng cho tổ hạng nhất, cá

nhân xuất sắc, cá nhân tiến bộ

- Nhắc nhở công việc tuần tới:

3 Kết thúc tiết sinh hoạt

Ổn định tổ chức

- Lớp trưởng điều khiển

- Tổ trưởng báo cáo về các mặt :

+ Học tập+ Chuyên cần+ Kỷ luật+ Phong trào+ Cá nhân xuất sắc, tiến bộ - Tổ trưởng tổng kết điểm sau khi báo cáo, cả lớp biểu quyết

Thư ký tổng kết bảng điểm thi đua củacác tổ

- Tuyên dương tổ đạt điểm cao

- HS chơi trò chơi sinh hoạt, văn nghệ,…

1 Kiến thức: - Nhận biết phân số thập phân và chuyển phân số thành phân số thập phân

- Chuyển hỗn số thành phân số

- Chuyễn hỗn số đo có hai tên đơn vị thành số đo có một tên đơn vị đo (số đo viết dưới dạng hỗnsố có kèm theo một tên đơn vị đo)

- Tính giá trị biểu thức chứa phân số

Trang 25

2 Kĩ năng: Rèn học sinh nhận biết phân số thập phân nhanh Chuyển phân số thành phân số

thập phân, chuyển hỗn số thành phân số chính xác

3 Thái độ: Giáo dục học sinh say mê học toán Vận dụng điều đã học vào thực tế để chuyển

đổi, tính toán

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Phấn màu - Bảng phụ

- Học sinh: Vở bài tập - Sách giáo khoa - Bảng con

III Các hoạt động dạy học:

2 Bài cũ: Luyện tập

- Học sinh lên bảng sửa bài 1, 2, 3, 4/14 (SGK)

 Giáo viên nhận xét - ghi điểm  Cả lớp nhận xét

3 Giới thiệu bài mới:

- Hôm nay, chúng ta ôn tập về phân số thập

phân, chuyển hỗn số thành phân số qua tiết

luyện tập chung

4 Phát triển các hoạt động:

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành

Bài 1:

- Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh:

+ Thế nào là phân số thập phân? - 1 học sinh trả lời

+ Em hãy nêu cách chuyễn từ phân số thành

phân số thập phân?

- 1 học sinh trả lời

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài - 1 học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài cá nhân

- Học sinh sử bài - Nêu cách làm, học sinhchọn cách làm hợp lý nhất

10

28:80

8:

; 80064 ::88 = 1008

 Giáo viên chốt lại cách chuyển phân số

thành phân số thập phân

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải

 Bài 2:

- Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh:

+ Hỗn số gồm có mấy phần? - 1 học sinh trả lời

+ Em hãy nêu cách chuyển từ hỗn số thành

Trang 26

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài - 1 học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài - Nêu cách làm chuyểnhỗn số thành phân số

5

175

53x45

345

3

 Giáo viên chốt lại cách chuyển phân số

thành phân số thập phân

nhanh lên bảng trình bày)

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành

 Bài 3:

- Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh:

+ Ta làm thế nào để chuyển một số đo có hai

tên đơn vị thành số đo có một tên đơn vị?

- 1 học sinh trả lời (Dự kiến: Viết số đo dướidạng hỗn số, với phần nguyên là số có đơn

vị đo lớn, phần phân số là số có đơn vị đonhỏ)

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài mẫu

m10

58m10

5m

 Giáo viên chốt lại cách chuyển một số đo có

hai tên đơn vị thành số đo có một tên đơn vị - Lớp nhận xét

Phương pháp: Thực hành, đàm thoại, trực

quan

 Bài 4:

- Giáo viên tổ chức trò chơi cho học sinh thi

đua theo nhóm - Học sinh thi đua thực hiện theo nhóm,trình bày trên giấy khổ lớn rồi dán lên bảng

 Giáo viên chốt lại

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành

 Bài 5:

- Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh:

+ Muốn tính giá trị biểu thức có các phép tính

nhân, ta làm thế nào?

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài

- 1 học sinh trả lời

- Học sinh thực hiện theo nhóm, trình bàytrên giấy khổ lớn rồi dán lên bảng

- Học sinh sửa bài

 Giáo viên chốt lại

Trang 27

* Hoạt động 6: Củng cố

3

13m3

2

5 Củng cố - dặn dò:

- Làm bài nhà

- Chuẩn bị: bài luyện tập chung (soạn tìm

thành phần chưa biết của phép cộng và phép

1 Kiến thức: - Cộng trừ hai phân số - tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ

- Chuyển các số đo có hai tên đơn vị thành số đo là hỗn số có một tên đơn vị

- Giải bài toán tìm một số biết giá trị một phân số của số đó

2 Kĩ năng: Rèn cho học sinh tính nhanh chính xác các bài tập cộng trừ 2 phân số, tìm thành

phần chưa biết, tìm 1 số biết giá trị 1 phân số của số đó

3 Thái độ: Giáo dục học sinh say mê môn học Vận dụng điều đã học vào thực tế để tính

toán

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ

- Học sinh: Vở bài tập, bảng con, SGK

III Các hoạt động dạy học:

2 Bài cũ: Kiểm tra lý thuyết + BT thực hành

về hỗn số

- 2 hoặc 3 học sinh

- Học sinh lên bảng sửa bài 1, 2, 3, 4/14, 15

(SGK)

 Giáo viên nhận xét cho điểm - Cả lớp nhận xét

3 Giới thiệu bài mới:

- Hôm nay, chúng ta tiếp tục ôn tập về cách

đổi hỗn số, ôn tập về phép cộng, trừ 2 phân số

đồng thời giải BT về tìm 1 số biết giá trị 1

phân số của số đó qua tiết luyện tập chung

4 Phát triển các hoạt động:

Phương pháp: Hỏi đáp, thực hành

 Bài 1:

- Giáo viên đặt câu hỏi:

Trang 28

+ Muốn cộng hai phân số khác mẫu số ta làm

thế nào?

- 1 học sinh trả lời

+ Muốn trừ hai phân số khác mẫu số ta làm

sao?

- 1 học sinh trả lời

- Giáo viên cho học sinh làm bài - Học sinh làm bài

- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề bài - Học sinh đọc đề bài

- Sau khi làm bài xong GV cho HS nhận xét - Học sinh sửa bài

- Lớp nhận xét

 Giáo viên chốt lại

Phương pháp: Thực hành, đ.thoại

 Bài 2:

- Giáo viên đặt câu hỏi gợi mở

- Giáo viên yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - Học sinh thảo luận để nhớ lại cách làm + Muốn tìm số bị trừ chưa biết ta làm sao? - 1 học sinh trả lời

+ Muốn tìm số trừ chưa biết ta làm thế nào? - 1 học sinh trả lời

- Giáo viên cho học sinh làm bài - Học sinh đọc đề bài

- Học sinh làm bài (chú ý cách ghi dấu bằngthẳng hàng)

- Học sinh sửa bài

Phương pháp: Đ.thoại, thực hành

- Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh: - 1 học sinh trả lời (Dự kiến: Viết số đo dưới

dạng hỗn số, với phần nguyên là số có đơn

vị đo lớn, phần phân số là số có đơn vị đonhỏ)

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài mẫu - Học sinh thực hiện theo nhóm, trình bày

trên giấy khổ lớn rồi dán lên bảng

- Học sinh sửa bài

 Giáo viên chốt lại

Phương pháp: Đ.thoại, thực hành

- Giáo viên gợi mở để học sinh thảo luận - Học sinh thảo luận

+ Muốn tìm một số khi đã biết giá trị một phân

- Giáo viên cho học sinh làm bài - Học sinh đọc đề bài

* Hoạt động 5: Củng cố

- Thi đua: “Ai nhanh nhất”

 Giáo viên nhận xét - tuyên dương - Học sinh còn lại giải vở nháp

Trang 29

4x3

2

5 Cuỷng coỏ - daởn doứ:

- Laứm baứi nhaứ

- Chuaồn bũ: “Luyeọn taọp chung”

- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

NGOÂN NGệế KÍ HIEÄU

Lý thuyết: 111- 120.

II Mục tiêu:

1 Kieỏn thửực: Học sinh làm quen với các kí hiệu từ 111 - 120

2 Kyừ naờng : - Học sinh hiểu và thực hiện đúng các kí hiệu.

3 Thaựi ủoọ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học.

II Đồ dùng dạy học:

- Các hình minh hoạ cho các kí hiệu

III Lên lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh lên thực hiện các kí hiệu từ 111

– 120

- Nhận xét và ghi điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: nêu mục tiêu tiết học

b Giới thiệu các kí hiệu:

- Thaựp - Queõ quaựn

- GV giải thích cho hs hiểu các kí hiệu

- Đọc mẫu các kí hiệu và hớng dẫn học sinh

đọc

- GV làm mẫu lần lợt từng kí hiệu

- Gọi từng hs thực hiện kí hiệu GV theo dõi,

sửa lỗi

- GV nêu tên kí hiệu, yêu cầu hs làm động tác

- Yêu cầu hs luyện tập theo nhóm

- Theo dõi gv thực hiện

- HS lần lợt thực hiện, hs khác theo dõi nhận xét

- HS thực hiện theo yêu cầu

- HS luyện tập theo nhóm

KHOA HOẽC:

CAÀN PHAÛI LAỉM Gè ẹEÅ CAÛ MEẽ VAỉ EM BEÙ ẹEÀU KHOÛE?

I Muùc tieõu:

1 Kieỏn thửực: Hoùc sinh bieỏt neõu nhửừng vieọc neõn vaứ khoõng neõn laứm ủoỏi vụựi ngửụứi phuù nửừ coự thai

ủeồ ủaỷm baỷo meù khoỷe vaứ thai nhi khoỷe

2 Kú naờng: Hoùc sinh xaực ủũnh ủửụùc nhieọm vuù cuỷa ngửụứi choàng vaứ caực thaứnh vieõn khaực trong giaự

ủỡnh phaỷi coự nghúa vuù giuựp ủụừ phuù nửừ coự thai

Trang 30

3 Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức giúp đỡ người phụ nữ có thai

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Các hình vẽ trong SGK - Phiếu học tập

- Học sinh: SGK

III Các hoạt động:

2 Bài cũ: Cuộc sống của chúng ta được bắt

đầu như thế nào?

- Thế nào là sự thụ tinh? Thế nào là hợp tử?

Cuộc sống của chúng ta được bắt đầu như thế

nào?

- Sự thụ tinh là hiện tượng trứng kết hợp vớitinh trùng

- Hợp tử là trứng đã được thụ tinh

- Sự sống bắt đầu từ 1 tế bào trứng củangười mẹ kết hợp với tinh trùng của ngườibố

- Nói tên các bộ phận cơ thể được tạo thành ở

thai nhi qua các giai đoạn: 5 tuần, 8 tuần, 3

tháng, 9 tháng?

- 5 tuần: đầu và mắt

- 8 tuần: có thêm tai, tay, chân

- 3 tháng: mắt, mũi, miệng, tay, chân

- 9 tháng: đầy đủ các bộ phận của cơ thểngười (đầu, mình, tay chân)

- Cho học sinh nhận xét + giáo viên cho điểm

3 Giới thiệu bài mới: Cần phải làm gì để cả

mẹ và em bé đều khỏe?

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Làm việc với SGK - Hoạt động nhóm đôi, cá nhân, lớp

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại, giảng

giải

+ Bước 1: Giao nhiệm vụ và hướng dẫn - Học sinh lắng nghe

- Yêu cầu học sinh làm việc theo cặp - Chỉ và nói nội dung từng hình 1, 2, 3, 4, 5,

6, 7 ở trang 10, 11

- Thảo luận câu hỏi: Nêu những việc nên vàkhông nên làm đối với những phụ nữ có thaivà giải thích tại sao?

+ Bước 2: Làm việc theo cặp - Học sinh làm việc theo hướng dẫn trên của

GV

+ Bước 3: Làm việc cả lớp - Học sinh trình bày kết quả làm việc

- Yêu cầu cả lớp cùng thảo luận câu hỏi: Việc

làm nào thể hiện sự quan tâm, chia sẻ công

việc gia đình của người chồng đối với người vợ

đang mang thai? Việc làm đó có lợi gì?

 Giáo viên chốt:

- Chăm sóc sức khỏe của người mẹ trước khi

Hình Nội dung Nên Không nên

Trang 31

có thai và trong thời kì mang thai sẽ giúp cho

thai nhi lớn lên và phát triển tốt Đồng thời,

người mẹ cũng khỏe mạnh, sinh đẻ dễ dàng,

giảm được nguy hiểm có thể xảy ra

- Chuẩn bị cho đứa con chào đời là trách

nhiệm của cả chồng và vợ về vật chất lẫn tinh

thần để người vợ khỏe mạnh, thai nhi phát

triển tốt

1Các nhóm thức ăn có lợi cho sức khỏe của bàmẹ và thai nhi

X 2Một số chất không tốt hoặc gây hại cho sứckhỏe của bà mẹ và thai nhi

X 3Người phụ nữ có thai đang được khám thaitại cơ sở y tế

X 4Người phụ nữ có thai làm những công việcnhẹ như đang cho gà ăn, người chồng gánhnước về

X 5Người phụ nữ có thai đang gánh lúa

Người chồng đang gắp thức ăn cho vợ

X 7Người chồng đang quạt cho vợ và con gái đihọc về khoe điểm 10

X

* Hoạt động 2: Đóng vai - Hoạt động nhóm, lớp

Phương pháp: Thảo luận, thực hành

+ Bước 1: Thảo luận cả lớp

- Yêu cầu học sinh thảo luận câu hỏi trong

SGK trang 11

- Học sinh thảo luận: Khi gặp phụ nữ có thaixách nặng hoặc đi cùng chuyến ôtô màkhông còn chỗ trống Bạn có thể làm gì đểgiúp đỡ?

+ Bước 2: Làm việc theo nhóm - Nhóm trưởng điều khiển các bạn thực

hành đóng vai theo chủ đề: “Có ý thức giúpđỡ người phụ nữ có thai”

+ Bước 3: Trình diễn trước lớp - Một số nhóm lên trình diễn

- Các nhóm khác xem, bình luận và rút rabài học về cách ứng xử đối với người phụnữ có thai

 Giáo viên nhận xét

* Hoạt động 3: Củng cố

- Thi đua: (2 dãy) Kể những việc nên làm và

không nên làm đối với người phụ nữ có thai? - Học sinh thi đua kể tiếp sức

 GV nhận xét, tuyên dương

Trang 32

5 Củng cố - dặn dò:

- Xem lại bài + học ghi nhớ

- Chuẩn bị: “Cơ thể chúng ta phát triển như thế

nào?”

- Nhận xét tiết học

Thứ 4 ngày 23 tháng 9 năm 2009 TOÁN:

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Củng cố về phân chia hai phân số - tìm thành phần chưa biết của phép tính nhân

và chia

- Chuyển các số đo có tên hai lượng đơn vị thành số đo gồm hỗn số và một tên đơn vị đo

2 Kĩ năng: Rèn cho học sinh tính nhanh, chính xác các kiến thức nhân chia 2 phân số Chuyển đổi

hỗn số có tên đơn vị đo

3 Thái độ: Giúp học sinh vận dụng điều đã học vào thực tế, từ đó giáo dục học sinh lòng say

mê học toán

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ

- Học sinh: Vở bài tập, bảng con, SGK

III Các hoạt động:

2 Bài cũ:

- Kiểm tra lại kiến thức cộng, trừ 2 phân số,

tìm thành phần chưa biết của phép cộng, trừ

- 2 hoặc 3 học sinh

- Học sinh lên bảng sửa bài 1, 2, 3, 4/15, 16

(SGK)

 Giáo viên nhận xét - ghi điểm - Cả lớp nhận xét

3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập chung

- Hôm nay, chúng ta tiếp tục ôn tập những

kiến thức về số kèm tên đơn vị qua tiết

"Luyện tập chung"

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Củng cố cách nhân chia hai

phân số → học sinh nắm vững được cách nhân

chia hai phân số

- Hoạt động cá nhân + cả lớp thực hành

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành

 Bài 1:

- Giáo viên đặt câu hỏi:

+ Muốn nhân hai phân số ta làm thế nào? - 1 học sinh trả lời

+ Muốn chia hai phân số ta là sao? - 1 học sinh trả lời

Trang 33

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài - Học sinh đọc yêu cầu

- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài - Học sinh làm bài

 Giáo viên chốt lại cách thực hiện nhân chia

3x7

4x5

32

117

4x5

= 53x74xx23

= 935x2 = 3518

* Hoạt động 2: Củng cố cách tìm thành phân

chưa biết của phép nhân, phép chia phân số →

học sinh nắm vững lại cách nhân, chia hai

phân số, cách tìm thừa số chưa biết

- Hoạt động nhóm đôi

- Sau đó học sinh thực hành cá nhân

Phương pháp: Thực hành, đ.thoại

 Bài 2:

- Giáo viên nêu vấn đề

- Giáo viên yêu cầu học sinh đặt câu hỏi

+ Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế nào? - 1 học sinh trả lời

+ Muốn tìm số bị chia chưa biết ta làm sao? - 1 học sinh tả lời

- Giáo viên nhận xét

- Giáo viên cho học sinh làm bài - Học sinh đọc đề bài

- Học sinh làm bài (chú ý cách ghi dấu bằngthẳng hàng)

- Học sinh sửa bài

* Hoạt động 3: Học sinh biết cách chuyển số

đo có hai tên đơn vị đo thành số đo có một tên

đơn vị đo → học sinh nắm vững cách chuyển

số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo có một

tên đơn vị đo

- Hoạt động cá nhân

- Lớp thực hành

Phương pháp: Thực hành, đ.thoại

 Bài 3:

- Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh:

+ Ta làm thế nào để chuyển một số đo có hai

tên đơn vị thành số đo có một tên đơn vị?

- 1 học sinh trả lời (Dự kiến: Viết số đo dướidạng hỗn số, với phầ nguyên là số có đơn vị

đo lớn, phần phân số là số có đơn vị đo nhỏ)

- Giáo viên hướng dẫn học sinh là bài mẫu - Học sinh thực hiện theo nhóm, trình bày

trên giấy khổ lớn rồi dán lên bảng

- Học sinh sửa bài

 Giáo viên chốt lại cách chuyển số đo có hai

Trang 34

tên đơn vị thành số đo có một tên đơn vị

* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động nhóm (4 nhóm)

- Nhắc lại kiến thức vừa ôn - Vài học sinh

 Giáo viên nhận xét - Tuyên dương - Thi đua: : x 2

3

5 Củng cố - dặn dò:

- Về nhà làm bài + học ôn các kiến thức vừa

học

- Chuẩn bị: Ôn tập và giải toán

- Giáo viên dặn học sinh chuẩn bị bài trước ở

1 Kiến thức: Học sinh nêu được một số đặc điểm chung của trẻ em ở giai đoạn: dưới 2 tuổi, từ

2 đến 6 tuổi, từ 6 đến 12 tuổi

2 Kĩ năng: Học sinh nắm được đặc điểm và tầm quan trọng của tuổi dậy thì đối với cuộc đời

của mỗi con người

3 Thái độ: Giáo dục học sinh giữ gìn sức khỏe để cơ thể phát triển tốt

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Hình vẽ trong SGK

- Học sinhø: Học sinh đem những bức ảnh chụp bản thân từ hồi nhỏ đến lớp hoặc sưu tầm ảnh

của trẻ em ở các lứa tuổi khác nhau

III Các hoạt động dạy học:

2 Bài cũ: Cần phải làm gì để cả mẹ và em bé

đều khỏe?

- Nêu những việc thể hiện sự quan tâm, chia

sẻ công việc gia đình của người chồng đối với

người vợ đang mang thai? Việc làm đó có lợi

- Việc nào nên làm và không nên làm đối với

người phụ nữ có thai? - Nên: ăn uống đủ chất, đủ lượng, nghỉ ngơinhiều, tránh lao động nặng, đi khám thai

thường kì

- Không nên: lao động nặng, dùng chất kíchthích (rượu, ma túy )

- Cho học sinh nhận xét + GV cho điểm

- Nhận xét bài cũ

Trang 35

3 Giới thiệu bài mới:

Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì - Học sinh lắng nghe

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp - Hoạt động cá nhân, lớp

Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận, giảng

giải

- Sử dụng câu hỏi SGK trang 12, yêu cầu HS

đem các bức ảnh của mình hồi nhỏ hoặc những

bức ảnh của các trẻ em khác đã sưu tầm được

lên giới thiệu trước lớp theo yêu cầu Em bé

mấy tuổi và đã biết làm gì?

- Học sinh có thể trưng bày ảnh và trả lời: + Đây là ảnh của em tôi, em 2 tuổi, đã biếtnói và nhận ra người thân, biết chỉ đâu làmắt, tóc, mũi, tai

+ Đây là ảnh em bé 4 tuổi, nếu mình khônglấy bút và vở cất cẩn thận là em vẻ lungtung vào

* Hoạt động 2: Làm việc với SGK - Hoạt động nhóm, lớp

* Bước 1: Giao nhiệm vụ và hướng dẫn

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc các thông tin

và trả lời các câu hỏi trong SGK trang 12, 13

theo nhóm

- Học sinh đọc câu hỏi:

+ Em bé trong hình 1, 2 và các bạn nhỏtrong hình 3, 4 đang ở giai đoạn nào? Nêuđặc điểm chung của giai đoạn đó?

+ Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm quan trọngđặc biệt đối với cuộc đời của một conngười?

* Bước 2: Làm việc theo nhóm - Học sinh làm việc theo hướng dẫn của

giáo viên, cử thư kí ghi biên bản thảo luậnnhư hướng dẫn trên

* Bước 3: Làm việc cả lớp

- Yêu cầu các nhóm treo sản phẩm của mình

lên bảng và cử đại diện lên trình bày

- Mỗi nhóm trình bày một giai đoạn

- Yêu cầu các nhóm khác bổ sung (nếu cần

thiết)

- Các nhóm khác bổ sung (nếu thiếu)

- Giáo viên tóm tắt lại những ý chính vào bảng

Từ 2 tuổi đến 6 tuổiHiếu động, thích chạy nhảy, leo trèo, thíchvẽ, tô màu, chơi các trò chơi, thích nóichuyện, giàu trí tưởng tượng

Từ 6 tuổi đến 12 tuổiCấu tạo của các bộ phận và chức năng của

Trang 36

cơ thể hoàn chỉnh Hệ thống cơ, xương pháttriển mạnh

- Phát triển về tinh thần, tình cảm và khảnăng hòa nhập cộng đồng

* Hoạt động 3: Củng cố

- Thi đua: Trưng bày tranh ảnh của các bạn

trong nhóm theo từng độ tuổi khác nhau và nói

rõ cho các bạn biết đặc điểm nổi bật của 1 lứa

tuổi trong nhóm đó?

- Học sinh thi đua 2 dãy:

+ Trưng bày ảnh đã sưu tầm+ Nêu đặc điểm nổi bật của 1 lứa tuổi mànhóm chọn

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương

5 Củng cố - dặn dò:

- Xem lại bài + học ghi nhớ

- Chuẩn bị: “Từ tuổi vị thành niên đến tuổi

1 Kiến thức: Nắm sơ lược đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta

2 Kĩ năng: - Chỉ trên bản đồ ranh giới khí hậu giữa 2 miền Bắc và Nam

- Bước đầu biết giải thích vì sao có sự khác nhau giữa 2 miền khí hậu Bắc và Nam

- Nêu được các mùa khí hậu ở miền Bắc và miền Nam

- Nhận biết ảnh hưởng của khí hậu tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta

3 Thái độ: Nhận thức được những khó khăn của khí hậu nước ta và khâm phục ý trí cải tạo

thiên nhiên của nhân dân ta

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Hình SGK phóng to - Bản đồ tự nhiên Việt Nam, khí hậu Việt Nam.

- Học sinhø: Quả địa cầu - Tranh ảnh về hậu quả của lũ lụt hoặc hạn hán

III Các hoạt động dạy học:

2 Bài cũ: Địa hình và khoáng sản

- Nêu yêu cầu kiểm tra:

Trang 37

1/ Nêu đặc điểm về địa hình nước ta - HS trả lời, kết hợp chỉ lược đồ, bản đồ 2/ Nước ta có những khoáng sản chủ yếu nào

và vùng phân bố của chúng ở đâu? - Lớp nhận xét, tự đánh giá

 Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới:

“Tiết Địa lí hôm nay sẽ giúp các em tiếp tục

tìm hiểu về những đặc điểm của khí hậu”

- Học sinh nghe

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Nước ta có khí hậu nhiệt đới

gió mùa

- Hoạt động nhóm, lớp

Phương pháp: Thảo luận nhóm, trực quan, hỏi

đáp

+ Bước 1: Tổ chức cho các nhóm thảo luận để

tìm hiểu theo các câu hỏi:

- HS thảo luận, quan sát lược đồ 1, quan sátquả địa cầu, đọc SGK và trả lời:

- Chỉ vị trí của Việt Nam trên quả địa cầu? - Học sinh chỉ

- Nước ta nằm ở đới khí hậu nào? - Nhiệt đới

- Ở đới khí hậu đó, nước ta có khí hậu nóng

hay lạnh?

- Nói chung là nóng, trừ một số vùng núicao thường mát mẻ quanh năm

- Vì sao nước ta có mưa nhiều và gió, mưa thay

đổi theo mùa?

- Vì nằm ở vị trí gần biển, trong vùng có giómùa

- Hoàn thành bảng sau: - Học sinh điền vào bảng

Thời gian gió mùa thổi Hướng gió Đặc điểm gió

Từ tháng 11 đến tháng 4

Từ tháng 5 đến tháng 10

+ Bước 2:

- Sửa chữa câu trả lời của học sinh - Nhóm trình bày, bổ sung

- Gọi một số học sinh lên bảng chỉ 2 hướng gió

mùa thổi trong năm trên bản đồ khí hậu Việt

Nam

- Học sinh chỉ bản đồ

+ Bước 3:

 Chốt ý: Việt Nam nằm trong vành đai nhiệt

đới, gần biển và trong vùng có gió mùa nên

khí hậu nói chung thay đổi theo mùa

- Nhắc lại

* Hoạt động 2: Khí hậu giữa các miền có sự

khác biệt

- Hoạt động cá nhân, lớp

Phương pháp: Hỏi đáp, trực quan, thực hành

+ Bước 1:

- Treo bản đồ tự nhiên Việt Nam

→ Dãy núi Bạch Mã là ranh giới khí hậu giữa

2 miền Bắc và Nam

- Học sinh lên bảng chỉ dãy núi Bạch Mã

- Phát phiếu học tập - Học sinh làm việc cá nhân để trả lời:

Trang 38

- Tìm sự khác nhau giữa khí hậu miền Bắc và

miền Nam về:

- Sự chênh lệch nhiệt độ:

+ Sự chênh lệch nhiệt độ trong tháng 1 và 7

+ Các mùa khí hậu Hà Nội Tp.HCM Địa điểm

Tháng 1 16,4 0 C 25,8 0 C Tháng 7 28,9 0 C 27,1 0 C

- Các mùa khí hậu:

+ Miền Bắc: hạ và đông + Miền Nam: mưa và khô

- Vì sao có sự khác nhau đó? - Do lãnh thổ kéo dài và nhiều nơi núi sát ra

tận biển

- Chỉ trên lược đồ H.1 nơi có khí hậu mùa đông

và nơi nóng quanh năm

- Học sinh chỉ

+ Bước 2:

- Giáo viên sửa chữa, hoàn thiện - HS trình bày, bổ sung, nhận xét

 Chốt ý: Khí hậu nước ta có sự khác biệt giữa

miền Bắc và miền Nam Miền Bắc có mùa

đông lạnh, mưa phùn ; miền Nam quanh năm

với 2 mùa mưa, khô rõ rệt

- Lặp lại

* Hoạt động 3: Ảnh hưởng của khí hậu - Hoạt động lớp

Phương pháp: Hỏi đáp, giảng giải, trực quan

- Khí hậu ảnh hưởng như thế nào đến đời sống

và sản xuất của nhân dân ta? - Tích cực: cây cối xanh tốt quanh năm.- Tiêu cực: độ ẩm lớn gây nhiều sâu bệnh,

nấm mốc, ảnh hưởng của lũ lụt, hạn hán,bão

 Nhận xét, đánh giá, giáo dục tư tưởng - Học sinh trưng bày tranh ảnh về hậu quả

của lũ lụt, hạn hán

* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động nhóm bàn, lớp

Phương pháp: Trò chơi, thực hành

- Yêu cầu học sinh điền mũi tên vào sơ đồ sau

để rèn luyện kĩ năng xác lập mối quan hệ địa

Trang 39

5 Củng cố - dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: “Sông ngòi nước ta”

- Nhận xét tiết học

Thứ 5 ngày 24 tháng 9 năm 2009

TẬP HUẤN THANH TRA

2 Kĩ năng: Rèn học sinh nhận dạng toán nhanh, chính xác

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn toán Vận dụng những điều đã học vào thực tế.

II Chuẩn bị:

- Thầy: Phấn màu, bảng phụ

- Trò : Vở bài tập, SGK, nháp

III Các hoạt động dạy học :

Trang 40

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2 Baứi cuừ:

- Kieồm tra caựch giaỷi daùng toaựn lieõn quan ủeỏn

- Hoùc sinh sửỷa baứi 3/22 (SGK)

 Giaựo vieõn nhaọn xeựt - cho ủieồm - Lụựp nhaọn xeựt

3 Giụựi thieọu baứi mụựi: Luyeọn taọp chung

- Hoõm nay, chuựng ta tieỏp tuùc giaỷi caực baứi taọp

lieõn quan ủeỏn tyỷ leọ qua tieỏt "Luyeọn taọp "

4 Phaựt trieồn caực hoaùt ủoọng:

* Hoaùt ủoọng 1: Hửụựng daón hoùc sinh giaỷi caực

baứi taọp trong vụỷ baứi taọp → hoùc sinh bieỏt xaực

ủũnh daùng toaựn quan heọ tyỷ leọ

- Hoaùt ủoọng caự nhaõn

Phửụng phaựp: ẹaứm thoaùi, thửùc haứnh, ủoọng

naừo

 Baứi 1:

- Hoùc sinh ủoùc ủeà - Neõu toựm taột - Hoùc sinh

giaỷi “Ruựt veà ủụn vũ”

- Hoùc sinh sửỷa baứi

Phửụng phaựp: Thửùc haứnh, ủ.thoaùi, ủoọng naừo

- Giaựo vieõn gụùi mụỷ hoùc sinh thaỷo luaọn nhoựm

caực yeõu caàu sau: Phaõn tớch ủeà, neõu toựm taột,

caựch giaỷi

- Hoùc sinh phaõn tớch

- Neõu toựm taột

- Hoùc sinh giaỷi - Phửụng phaựp tyỷ soỏ

- Tieỏp tuùc thaỷo luaọn nhoựm ủoõi nhử baứi taọp soỏ 2 - Hoùc sinh toựm taột

- Hoùc sinh giaỷiDửù kieỏn

4 ngửụứi : 320000 ủoàng Theõm 1 + 4 ngửụứi

? ngửụứi : ? ủoàng

 Giaựo vieõn choỏt laùi * Mửực thu nhaọp cuỷa moọt ngửụứi bũ giaỷm

Phửụng phaựp: Thửùc haứnh, ủ.thoaùi

 Baứi 4:

- Giaựo vieõn ủaởt caõu hoỷi hoùc sinh traỷ lụứi - Hoùc - Hoùc sinh neõu toựm taột

Ngày đăng: 27/04/2015, 22:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng đơn vị đo độ dài - GA day tre khiem thinh lop 7 chieu
ng đơn vị đo độ dài (Trang 48)
Hình   vuoâng   1dam 2   bao   goàm   bao   nhieâu   hình vuông nhỏ? - GA day tre khiem thinh lop 7 chieu
nh vuoâng 1dam 2 bao goàm bao nhieâu hình vuông nhỏ? (Trang 58)
BẢNG ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH  I. Muùc tieõu: - GA day tre khiem thinh lop 7 chieu
u ùc tieõu: (Trang 66)
Bảng con.  - Học sinh làm vở hoặc bảng con. - GA day tre khiem thinh lop 7 chieu
Bảng con. - Học sinh làm vở hoặc bảng con (Trang 128)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w