TUẦN 20 Từ ngày 10-1 đến ngày 14-1 -2011*GV dạy: BÙI VĂN DẸNG *Đơn vị: Trường Tiểu học Xuân Lộc 1 Tập đọc Toán Chính tả Đạo đức SHTT Bốn anh tài tt Phân số Nghe – viết : Cha đẻ của chiếc
Trang 1TUẦN 20 (Từ ngày 10-1 đến ngày 14-1 -2011)
*GV dạy: BÙI VĂN DẸNG
*Đơn vị: Trường Tiểu học Xuân Lộc 1
Tập đọc Toán Chính tả Đạo đức SHTT
Bốn anh tài (tt) Phân số
Nghe – viết : Cha đẻ của chiếc lốp
xe đạp Kính trọng, biết ơn người lao động (tt)
-Bộ biểu diễn toán 4
-Tranh: Một số người lao động tiêu biểu
Lịch sử LTVC Toán Kể chuyện Khoa học
Chiến thắng Chi Lăng
Luyện tập về câu kể Ai làm gì?
Phân số và phép chia số tự nhiên Kể chuyện đã nghe, đã đọc Không khí bị ô nhiễm
-Lược đồ chiến thắng CL -Bộ biểu diễn toán 4
Tập đọc Toán TLV
Mĩ thuật Thể dục
Trống đồng Đông Sơn Phân số và phép chia số tự nhiên (tt) Miêu tả đồ vật (KTV)
Vẽ tranh Đề tài Ngày hội quê em
-Bộ biểu diễn toán 4 -Tranh quy trình
Địa lí LTVC Toán Khoa học
Kĩ thuật
Đồng bằng Nam Bộ MRVT: Sức khoẻ Luyện tập
Bảo vệ bầu không khí trong sạch
Vật liệu và dụng cụ trồng rau, hoa
-Bản đồ ĐLTNVN
Aâm nhạc TLV Toán Thể dục Chào cờ
Luyện tập giới thiệu địa phương Phân số bằng nhau -Bộ biểu diễn toán 4
Trang 2Thứ hai ngày 10 tháng 01 năm 2011
Môn: TẬP ĐỌC Tiết 39: BỐN ANH TÀI (Tiếp theo) I.MỤC TIÊU: -Đọc rành mạch, trơi chảy ; biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết đọc diễn cảm
một đoạn phù hợp với nội dung câu chuyện.
-Hiểu ND: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đồn kết chiến đấu chống yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:-Tranh minh họa bài đọc trong SGK
-Bảng phụ ghi các câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc.
III.KIỂM TRA BÀI CŨ:
2-3 HS ĐTL bài thơ “Chuyện cổ tích về loài người”, trả lời các câu hỏi trong SGK
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
*Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc
GV cho HS đọc tiếp nối 2 đoạn của bài (Đoạn1:
6 dòng đầu Đoạn 2:còn lại) GV kết hợp sửa lỗi
cách đọc cho HS, giúp HS hiểu các từ mới được giải
nghĩa (phần chú thích SGK)
GV đọc diễn cảm toàn bài ( chú ý nhấn giọng
những từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
- Học sinh đọc tiếp nối 2-3 lượt
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 2 học sinh đọc diễn cảm toàn bài.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
Lần lượt cho HS đọc thầm kết hợp 1 em đọc
thành tiếng từng đoạn, kết hợp suy nghĩ trả lời
những câu hỏi sau
*Hỏi: +Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây gặp ai
và đã được giúp đỡ như thế nào?
- Yêu tinh có phép thuật phun nước như mưa làm nước dâng ngạp cả cánh đồng, làng mạc.
HS thuật
-Anh em Cẩu Khây có sức khỏe và tài năng phi thường: đánh nó bị thương, phá phép thần thông của nó Họ dũng cảm đồng tâm, hiệp lực nên đã thắng yêu tinh, buộc nó quy hàng.
-Câu chuyện ca ngợi sức khỏe, tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiến đấu quy phục yêu tinh cứu dân bản của 4 anh em Cẩu Khây
*Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
-Gọi HS đọc tiếp nối
- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc
-GV đọc mẫu
2 HS đọc tiếp nối 5 đoạn của bài
HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm
HS luyện đọc theo cặp- thi đọc
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: -Nội dung chính của truyện là gì?
-Dặn HS về nhà tập thuật lại câu chuyện thật hấp dẫn cho người thân
Trang 3Thứ hai ngày 10 tháng 01 năm 2011
Môn: TOÁN Tiết 96: PHÂN SỐ.
I.MỤC TIÊU:
Bước đầu nhận biết về phân số; biết phân số cĩ tử số, mẫu số ; biết đọc, viết phân số.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Các hình minh hoạ như trong SGK trang 106,107.
III.KIỂM TRA BÀI CŨ: Luyện tập.
-2 HS đồng thời làm biến đổi bài 3,4 /105.
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
15’ *HĐ1: Giới thiệu phân số.
GV treo lên bảng hình tròn được chia làm 6
phần bằng nhau, trong đó có 5 phần được tô
màu như phần bài học của SGK.
Hình tròn được chia thành mấy phần bằng nhau?
Có mấy phần được tô màu?
GV: tô màu 5/6 hình tròn.
GV yêu cầu HS đọc và viết.
GV giới thiệu tiếp: 5/6 có tử số là 5, mẫu số là
6.
GV lần lượt đưa ra hình tròn, hình vuông… ,yêu
cầu HS đọc phân số chỉ phần đã tô màu của mỗi
hình.
GV nhận xét: 5/6,1/2 ,3/4 …là những phân số
Mỗi phân số có tử số và mẫu số Tử số là STN
viết trên vạch ngang Mẫu số là STN khác 0
viết dưới vạch ngang.
H: Mẫu số của các phân số là những STN ntn?
GV nhận xét và cho điểm HS.
HS làm vào bảng con.
2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở BT
là số tự nhiên lớn hơn 0.
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
-Đọc phân số: 4/7,3/6, 5/8…
-Chuẩn bị: phân số và phép chia STN.
-Tổng kết giờ học.
Trang 4Thứ hai ngày 10 tháng 01 năm 2011
Môn: Chính tả (Nghe- viết):
Tiết 20: CHA ĐẺ CỦA CHIẾC LỐP XE ĐẠP I.MỤC TIÊU:
-Nắm vững kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì ? để nhận biết được câu kể đĩ trong đoạn văn
(BT1), xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được (BT2).
-Viết được đoạn văn cĩ dùng kiểu câu Ai làm gì ? (BT3).
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Một số tờ phiếu viết nội dung bài tập 2b, 3b.
-VBT Tiếng Việt 4, tập 2
III.KIỂM TRA BÀI CŨ:
-GV mời 1 HS đọc cho 2 bạn viết, cả lớp viết vào nháp những từ ngữ , sản sinh, sắp xếp, thân thiết, nhiệt tình……
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
23’ *Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe viết
GV đọc toàn bài chính tả
Nhắc nhở HS cách trình bày, tư thế ngồi
GV đọc chính tả HS viết bài
GV đọc lại toàn bài chính tả một lần
GV chấm sửa sai từ 7 đến 10 bài
Nhận xét chung
- HS theo dõi SGK
- Đọc thầm đọc văn (chú ý những chữ cần viết những tên tiêng nước ngoài, những chữ số La mã, những từ ngữ thường viết sai và cách trình bày)
- Học sinh viết bài
- HS soát bài
- Đổi vở soát lỗi cho nhau tự sửa những chữ viết sai
10’ *Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2/14SGK ( HS chọn 1 trong 2 đọan)
Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
GV dán 3 tờ phiếu lên bảng
GV chốt lại lời giải đúng:
Đoạn a)Chuyền trong- chim- trẻ
Đoạn b) Cuốc- buộc- thuốc- chuột
Bài tập 3: (HS chọn 1 trong 2 đoạn)
Gv gọi HS nêu yêu cầu bài tập
Tổ chức hoạt động nhóm ( như bài tập 2)
Gọi HS nhận xét- GV chốt lời giải đúng:
Đoạn a)Đãng trí bác học: đãng trí, chẳng thấy,
HS sửa bài
HS nêu
Hs làm việc theo nhóm trình bày
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
Trang 5-Gọi HS đọc lài bài tập 2
-Dặn HS về nhà viết lại những từ ngữ đã sai
Thứ hai ngày 10 tháng 01 năm 2011
Môn: ĐẠO ĐỨC Tiết 20: KÍNH TRỌNG, BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG I.MỤC TIÊU:
-Biết vì sao cần phải kính trọng và biết ơn người lao động.
-Bước đầu biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng, giữ gìn thành quả lao động của họ.
-Biết nhắc nhở các bạn phải kính trọng và biết ơn người lao động.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Nội dung một số câu ca dao, tục ngữ, bài thơ về người lao động.
III.KIỂM TRA BÀI CŨ:
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
*Hoạt động 1:BÀY TỎ Ý KIẾN
- Yêu cầu các nhóm thảo luận cặp đôi, nhận xét và
giải thích về các ý kiến, nhận định sau :
a Với mọi người lao động, chúng ta đều phải chào
hỏi lễ phép.
b Giữ gìn sách vở, đồ dùng và đồ chơi.
c Những người lao động chân tay không cần phải
tôn trọng như những người lao động khác.
d Giúp đỡ người lao động mọi lúc mọi nơi.
e.Dùng hai tay khi đưa và nhân vật gì với người lao
động.
- Tiến hành thảo luận cặp đôi.
- Đại diện các cặp đôi trình bày kết quả Câu trả lời đúng :
a Đúng Vì dù là người lao động bình thường nhất, họ cũng đáng được tôn trọng.
b Đúng Vì các sản phẩm đó đều
do bàn tay của những người lao động làm ra, cũng cần phải được trân trọng.
c Sai Bất cứ ai bỏ sức lao động re để làm ra cơm ăn, áo mặc, của cải cho xã hội thì cũng đều cần tôn trọng như nhau.
d Sai Vì có những công việc không phù hợp với sức khỏe và hoàn cảnh của mình.
e Đúng Vì như vậy thể hiện sự lễ phép, tôn trọng người lao động.
*Hoạt động 2:TRÒ CHƠI “Ô CHỮ KÌ DIỆU”
- GV phổ biến luật chơi : + GV sẽ đưa ra 3 ô chữ,
nội dung có liên quan đến một số câu ca dao, tục
ngữ hoặc những câu thơ, bài thơ nào đó.
+ HS chia làm 2 dãy, ở mỗi lượt chơi, mỗi dãy sẽ
tham gia đoán ô chữ.
+ Dãy nào sau 3 lượt chơi, giải mã được nhiều ô chữ
hơn sẽ là dãy thắng cuộc.
- GV tổ chức cho HS chơi thử.
- GV tổ chức cho HS chơi.
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
-Nhận xét tiết học
Trang 6-Chuẩn bị bài mới
Thứ ba ngày 11 tháng 01 năm 2011
Môn: LỊCH SỬ Tiết 20: CHIẾN THẮNG CHI LĂNG I.MỤC TIÊU:-Nắm được một số sự kiện về sự suy yếu của nhà Trần:
+Vua quan ăn chơi sa đoạ ; trong triều một số quan lại bất bình, Chu Văn An dâng sớ xin chém 7 tên quan coi thường phép nước.
+Nơng dân và nơ tì nổi dậy đấu tranh.
-Hồn cảnh Hồ Quý Ly truất ngơi vua Trần, lập nên nhà Hồ:
Trước sự suy yếu của nhà Trần, Hồ Quý Ly - một đại thần của nhà Trần đã truất ngơi nhà Trần, lập nên nhà Hồ và đổi tên nước là Đại Ngu.
*HS khá, giỏi:+Nắm được nội dung một số cải cách của Hồ Quý Ly: quy định lại số ruộng cho quan lại, quý tộc ; quy định lại số nơ tì phục vụ trong gia đình quý tộc.
+Biết lí do chính dẫn tới cuộc kháng chiến chống quân Minh của nhà Hồ Quý Ly thất bại: khơng đồn kết được tồn dân để tiến hành kháng chiến mà chỉ dựa vào lực lượng quân đội.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:-Bảng phụ viết sẵn câu hỏi gợi ý cho hoạt động 2.
-Gv và Hs sưu tầm những mẩu truyện về anh hùng Lê Lợi.
III.KIỂM TRA BÀI CŨ:- Gv gọi 2 hs lên bảng, yêu cầu Hs trả lời 2 câu hỏi cuối bài 15.
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
10’ *Hoạt động 1: ẢI CHI LĂNG VÀ BỐI CẢNH DẪN TỚI TRẬN CHI LĂNG
- Gv trình bày hoàn cảnh dẫn tới trận Chi Lăng.
- Gv treo lược đồ trận Chi Lăng (hình 1, trang 45
SGK) và yêu cầu Hs quan sát hình.
- Gv lần lượt đặt câu hỏi gợi ý cho hs quan sát để
thấy được khung cảnh của ải Chi Lăng: +Thung
lũng Chi Lăng ở tỉnh nào nước ta? +Thung lũng có
hình như thế nào? +Hai bên thung lũng là gì?
+Lòng thung lũng có gì đặc biệt? +Theo em, với địa
thế như trên, Chi Lăng có lợi gì cho quân ta và có
hại gì cho quân địch?
- Hs lắng nghe.
- Hs quan sát lược đồ.
- Quan sát hình và trả lời câu hỏi của Gv.
14’ *Hoạt động 2:TRẬN CHI LĂNG
- Gv yêu cầu Hs làm việc theo nhóm với định
hướng như sau: Hãy cùng quan sát lược đồ, đọc
SGK và nêu lại diễn biến của trận Chi Lăng theo
các nội dung chính như sau: +Lê Lợi đã bố trí quân
ta ở Chi Lăng như thế nào? +Kị binh của ta đã làm
gì khi quân Minh đến trước ải Chi Lăng? +Trước
hành động của quân ta, kị binh của giặc đã làm gì?
+Kị binh của giặc thua như thế nào? +Bộ binh của
giặc thua như thế nào?
-Gv tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả họat
động nhóm.
- Chia thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm có từ 4 đến 6 Hs và tiến hành hoạt động
-Mỗi nhóm cử 5 đại diện dựa vào lược đồ trận Chi Lăng để trình bày diễn biến (mỗi Hs trình bày 1 ý, khoảng 2 nhóm trình bày) Các nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung ý kiến.
5’ *Hoạt động 3:NGUYÊN NHÂN THẮNG LỢI VÀ Ý NGHĨA CỦA TRẬN CHI LĂNG
Trang 7-Gv hỏi: Theo em, vì sao quân ta giành được thắng
lợi ở ải Chi Lăng ?
- Gv hỏi: Theo em, chiến thắng Chi Lăng có ý
nghĩa như thế nào đối với lịch sử dân tộc ta?
- Hs cả lớp cùng trao đổi và thống nhất.
- Hs cả lớp trao đổi, sau đó phát biểu ý kiến.
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:- Gv tổ chức cho hs cả lớp giới thiệu về Lê Lợi.
Thứ ba ngày 11 tháng 01 năm 2011
Môn: Luyện từ và câu Tiết 39: LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I.MỤC TIÊU:
-Nắm vững kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì ? để nhận biết được câu kể đĩ trong đoạn văn
(BT1), xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được (BT2).
-Viết được đoạn văn cĩ dùng kiểu câu Ai làm gì ? (BT3).
*HS khá, giỏi viết được đoạn văn (ít nhất 5 câu) cĩ 2,3 câu kể đã học.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Một số tờ phiếu viết rời từng câu văn trong bài tập 1 để HS làm BT1,2
-VBT Tiếng việt 4, tập 2
III.KIỂM TRA BÀI CŨ:
+1 HS làm bài tập 1, 2 tiết LTVC trước
+1 HS đọc thuộc lòng 3 câu tục ngữ ở BT3
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
30’ Hoạt động 1: Hướng dẫn luỵên tập
Bài tập1:
- 1 HS đọc nội dung bài tập
- HS đọc thầm đoạn văn
- HS trình bày
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2:
- GV nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài cá nhân
- HS trình bày
- GV chốt lại ý đúng
Bài tập 3:
- HS nêu yêu cầu của bài
- GV treo tranh ảnh minh họa ( nếu có) và nhắc nhở
HS về yêu cầu của bài
- HS viết đoạn văn
- HS trình bày
- GV nhận xét, chấm bài và khen những HS có
đoạn văn hay.
- Cả lớp theo dõi SGK
- Cả lớp đọc thầm và trao đổi cùng bạn để tìm câu kể Ai là gì?
- HS phát biểu- lớp nhận xét
- HS làm bài
- HS phát biểu- cả lớp nhận xét
- Cả lớp làm bài
- HS đọc nối tiếp nhau đoạn đã viết
- Cả lớp nhận xét
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
-GV nhâïn xét tiết học
-Yêu cần những HS viết đoạn văn chưa đạt về nhà hoàn chỉnh, viết lại vào vở
Trang 8Thứ ba ngày 11 tháng 01 năm 2011
Môn: TOÁN Tiết 97:PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN I.MỤC TIÊU:
-Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 cĩ thể viết thành một phân số: tử số là số bị chia, mẫu số là số chia.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Các hình minh hoạ như phần bài học SGK vẽ trên bìa.
III.KIỂM TRA BÀI CŨ: Phân số.
-2 HS đồng thời làm biến đổi bài 3,4 SGK/107
-GV nhận xét ghi điểm.
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
15’ HĐ1: Phép chia một STN cho 1 STN khác 0
A/Trường hợp thương là một số tự nhiên.
GV nêu vấn đề như SGK và hỏi HS
KL: khi thực hiện chia 1 STN cho 1 STN khác
0 , ta có thể tìm được thương là 1 STN Nhưng
không phải lúc nào ta cũng thực hiện được như
vậy.
B/Trường hợp thương là phân số:
-GV nêu tiếp vấn đề và hoỉ HS
-KL: thương của phép chia STN cho STN khác 0 có
thể viết thành một phân số , tử số là SBC và mẫu số
là số chia
18’ HĐ2: Luyện tập thực hành
-HS đọc đề bài phần a, đọc mẫu và tự làm bài.
-H: Qua BT a em thấy mọi số tự nhiên đều có thể
viết dưới dạng phân số ntn?
-1 HS lên bảng làm, cả lớp làm bảng con.
-1 HS lên bảng làm.cả lớp làm vào vở BT.
-Mọi STN đều có thể viết thành một phân số có mẫu số là 1.
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
Trang 9-Nêu mối quan hệ giữa phép chia STN và phân số.
-Chuẩn bị: Phân số và phép chia STN( tt)
-Tổng kết giờ học.
Thứ ba ngày 11 tháng 01 năm 2011
Môn: Kể chuyện Tiết 19: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I.MỤC TIÊU:
-Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nĩi về một người cĩ tài.
-Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Một số truyện về người có tài : Truyện cổ tích, thần thoại, truyền thuyết, truyện danh nhân, truyện thiếu
nhi.
-Giấy khổ to viết dàn ý KC
-Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện.
III.KIỂM TRA BÀI CŨ:
1 hs kể 1-2 đoạn của câu chuyện Bác đánh cá và gã hung thần, nêu ý nghĩa câu chuyện
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
5’ Hoạt động 1: Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề
bài
- HS đọc đề bài
-GV lưu ý HS: Chọn đúng 1 câu chuyện em đã đọc
hoặc dã nghe Những nhân vật có tài được nêu làm
ví dụ trong sách là những nhân vật các em đã biết
qua các bài học trong SGK
- Một số HS giới thiệu câu chuyện
- 1 HS đọc
- Một vài HS nối tiếp nhau giới thiệu tên câu chuyện của mình
25’ Hoạt động 2: HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
GV mời 1 HS đọc lại dàn ý bài KC.
- HS kể trong nhóm
- HS thi kể
- GV nhận xét và ghi điểm
- Từng cặp HS KC, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- HS thi kể theo nhóm hoặc cá nhân ( khuyến khích những HS xung phong kể trước)
- Cả lớp nhận xét và bình chọn bạn kể hay nhất, bạn kể tự nhiên, hấp dẫn nhất
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
-GV nhận xét tiết học, khen những HS chăm chú nghe bạn kể, nhận xét lời kể của bạn chính xác, đặt câu hỏi hay.
Trang 10-Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện vừa kể ở lớp cho người thân
Thứ ba ngày 11 tháng 01 năm 2011
Môn: KHOA HỌC Tiết 39: KHÔNG KHÍ BỊ Ô NHIỄM I.MỤC TIÊU:
Nêu được một số nguyên nhân gây ơ nhiễm khơng khí: khĩi, khí độc, các loại bụi, vi khuẩn, …
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Sưu tầm các hình vẽ, tranh ảnh về cảnh thể hiện bầu không khí trong sạch, bầu không khí bị ô nhiễm.
III.KIỂM TRA BÀI CŨ:
-GV gọi 2 HS làm bài tập 3, 4 / 49 VBT Khoa học.
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
15’ *Hoạt động 1 : TÌM HIỂU VỀ KHÔNG KHÍ Ô NHIỄM VÀ KHÔNG KHÍ SẠCH
*MT:Phân biệt được không khí sạch và không khí bẩn
*Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường
ở mức độc toàn phần
- GV yêu cầu HS lần lượt quan sát các hình trang
78, 79 SGK và chỉ ra hình nào thể hiện bầu không
khí trong sạch? Hình nào thể hiện bầu không khí bị
ô nhiễm?
- GV gọi một số HS trình bày kết quả làm việc theo
cặp.
- GV yêu cầu HS nhắc lại một số tính chất của
không khí, từ đó rút ra nhận xét, phân biệt không
khí sạch và không khí bẩn.
- Làm việc theo cặp.
- Một số HS trình bày kết quả làm việc theo cặp.
- HS nhắc lại một số tính chất của không khí.
15’ *HĐ2 : THẢO LUẬN VỀ NHỮNG NGUYÊN NHÂN GÂY Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ
*MT: Nêu những nguyên nhân gây nhiễm bẩn không khí.
GV yêu cầu HS liên hệ thực tế và phát biểu:
- Nguyên nhân làm không khí bị ô nhiễm nói chung
và nguyên nhân làm không khí ở địa phương bị ô
nhiễm nói riêng?
Kết luận: Nguyên nhân làm không khí bị ô
nhiễm:
- Do bụi: Bụi tự nhiên, bụi núi lửa sinh ra, bụi do
hoạt động của con người (bụi nhà máy, xe cộ, bụi
phóng xạ, bụi than, xi măng, …)
- Do khí độc: Sự lên men thối của các xác sinh vật,
rác thải, sự cháy của than đá, dầu mỏ, khói tàu xe,
nhà máy, khói thuốc lá, chất độc hóa học.
- Do khí thải của các nhà máy ; khói, khí độc, bụi do các phương tiện ô tô thải ra ; khí độc vi khuẩn,…
do các rác thải sinh ra.
Trang 11V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
-Yêu cầu HS mở SGK đọc phần Bạn cần biết.
- GV nhận xét tiết học.
- Về nhà đọc lại phần Bạn cần biết, làm bài tập ở VBT và chuẩn bị bài mới.
Thứ tư ngày 12 tháng 01 năm 2011
Môn: Tập đọc:
Tiết 40: TRỐNG ĐỒNG ĐÔNG SƠN I.MỤC TIÊU:
-Đọc rành mạch, trơi chảy ; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi -Hiểu ND: Bộ sưu tập trống đồng Đơng Sơn rất phong phú, độc đáo, là niềm tự hào của người Việt Nam (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Ảnh trống đồng trong SGK phóng to
III.KIỂM TRA BÀI CŨ:
-GV gọi 2 HS lên đọc truyện “Bốn anh tài”, trả lời các câu hỏi về nội dung truyện
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
10 Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc
-GV cho HS đọc tiếp nối từng đoạn
-Kết hợp hướng dẫn HS quan sát trống đóng SGK
Giúp HS hiểu các từ mới và khó trong bài, yêu cầu
HS đặt câu với một số từ đồnh thời nhắc HS lưu ý
những chỗ ngầm nghỉ hơi giữa các cụm từ trong câu
văn khá dài.
-HS luyện đọc theo cặp 1-2 HS đọc cả bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài- giọng tự hào
HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 2 học sinh đọc diễn cảm toàn bài.
- Hs làm việc theo nhóm
10 *Hoạt động 2:Tìm hiểu bài
-HS đọc thầm đoạn 1 kết hợp 1 em đọc thành tiếng
từng đoạn, kết hợp suy nghĩ trả lời những câu hỏi
sau Hỏi: Trống đồng Đông Sơn đa dạng như thế
nào?
- Hoa văn trên mặt trống đồng được tả như thế nào?
*HS đọc thầm đoạn còn lại, trao đổi, trả lời câu hỏi:
Hỏi:Những hoạt động nào của con ngừơi được miêu
tả trên trôùng đồng ?
-Trống đồng Đông Sơn đa dạng về hình dáng, kích cỡ lẫn phong cách trang trí, sắp xếp hoa văn.
-Giữa mặt trống là hình ngôi sao nhiều cánh, hình tròn đồng tâm, hình vũ công nhảy múa, chèo thuyền….
-Lao động ,đánh cá, săn bắn, đánh trống, thổi kèn, cầm vũ khí bảo vệ quê hương.