Các qui luật kinh tế: Đặc điểm của các quy luật kinh tế + Các quy luật kinh tế tồn tại và hoạt động thông qua hoạt động của con người: chúng liên quan chặt chẽ với lợi ích của con ngườ
Trang 1Chương 5
Nguyªn t¾c vµ ph ¬ng ph¸p
qu¶n lý
Trang 35.1 Nhận thức và vận dụng qui luật trong QL
Khái niệm “Qui luật”: Là những mối liên hệ tất nhiên, phổ
biến, bản chất của sự vật và hiện t ợng trong những điều kiện nhất
định;
Đặc điểm của qui luật:
(1) Con ng ời không thể tạo ra qui luật nếu điều kiện của qui luật
ch a có, ng ợc lại, khi điều kiện xuất hiện của qui luật vẫn còn thì con ng ời không thể xoá bỏ qui luật
(2) Các qui luật tồn tại và hoạt động không lệ thuộc vào con ng
ời có nhận biết đ ợc hay không
(3) Các qui luật đan xen vào nhau tạo thành một hệ thống thống nhất, nh ng khi xử lý cụ thể thì th ờng chỉ do một hoặc một số qui luật quan trọng chi phối (tuỳ điều kiện cụ thể của môi tr ờng)
Trang 4Cơ chế vận dụng quy luật
• Phải nhận thức được quy luật : Quá trình nhận thức quy luật gồm hai
giai đoạn: nhận biết qua các hiện tượng thực tiễn và qua các phân tích bằng khoa học và lý luận. Đây là quá trình phụ thuộc vào trình độ mẫn cảm, nhạy bén của con người.
• Tổ chức các điều kiện chủ quan của hệ thống để cho hệ thống xuất hiện
các điều kiện khách quan mà nhờ đó quy luật phát sinh tác dụng.
• Tổ chức thu thập và xử lý các thông tin về các sai phạm, ách tắc do việc
không tuân thủ các đòi hỏi của các quy luật khách quan.
Nhận thức càng đầy đủ và đúng đắn hệ thống quy luật khách quan thì việc đổi mới QL càng có cơ sở khoa học.
Quan hệ QL là quan hệ đa dạng, đa diện và phức tạp gồm các quan hệ thuộc nhiều lĩnh vực, nhiều ngành. Vì vậy, hoạt động QL cũng chịu sự tác động của nhiều loại quy luật như: quy luật tự nhiên, quy luật kinh tế, quy luật chính trị, các quy luật về tổ chức - xã hội, quy luật kỹ thuật - công nghệ, quy luật tâm sinh lý con người , trong đó quy luật kinh tế có
vị trí hàng đầu.
Nhận thức quy luật phải từ thực tế, vận dụng quy luật cũng phải bằng những hình thức, phương tiện, phương pháp của cuộc sống, do cuộc
sống sáng tạo và kiểm nghiệm tính đúng đắn của nó.
Trang 5Một số qui luật được vận dụng trong QL:
5.1.1 Các qui luật tự nhiên - kỹ thuật
Để tồn tại và phát triển, con người phải khai thác tự nhiên, biến những kiến thức về tự nhiên thành kiến thức kỹ thuật - công
nghệ để phục vụ con người. Quản lý trước hết phải nhằm khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên và bảo vệ tốt môi trường.
Tuy nhiên, sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ cũng
đã để lại những hậu quả không nhỏ tới môi trường, tài nguyên
và đời sống của con người.
Do đó trong quản lý nói chung và quản lý sản xuất nói riêng phải nắm được các qui luật tự nhiên, hiểu biết về kĩ thuật, công nghệ
để tiến hành sản xuất có hiệu quả đi đôi với bảo vệ tài nguyên, môi trường sinh thái, nâng cao chất lượng cuộc sống để sự phát triển là bền vững.
Trang 65.1.2 Các qui luật kinh tế:
Đặc điểm của các quy luật kinh tế
+ Các quy luật kinh tế tồn tại và hoạt động thông qua hoạt
động của con người: chúng liên quan chặt chẽ với lợi ích của
con người, quyết định hoạt động của con người
+ Các quy luật kinh tế có độ bền vững kém hơn các quy luật tự
nhiên: Đa số các quy luật kinh tế chỉ hoạt động trong một số
hình thái kinh tế nhất định
* Qui luật phổ biến: Là các qui luật hoạt động trong nhiều hình
thái kinh tế - xã hội như: qui luật về sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất, qui luật sản xuất và nhu cầu ngày càng tăng
* Các qui luật chung: là các quy luật tồn tại trong nhiều hình thái
kinh tế xã hội khác nhau, trong đó đáng chú ý là các quy luật sản xuất hàng hoá bao gồm:
+ Qui luật giá trị: là qui luật kinh tế cơ bản của sản xuất và trao
đổi hàng hoá
Yêu cầu cơ bản của quy luật này là sản xuất và trao đổi sản
phẩm phải trên cơ sở thời gian lao động xã hội cần thiết để
sản xuất ra hàng hoá đó
Trang 7+ Qui luật cung cầu hàng hoá dịch vụ: là qui luật của nền
kinh tế hàng hoá, ở đâu có nhiều nhu cầu về hàng hoá, dịch vụ thì ở đó có xuất hiện luồng cung ứng hàng hoá, dịch vụ để hình thành mối quan hệ cung cầu
Mối quan hệ nhân quả giữa cung và cầu diễn ra liên tục
trên thị trường tồn tại một cách khách quan, độc lập với ý chí của con người được gọi là quy luật cung cầu
Sự hoạt động của quy luật cung cầu thể hiện cơ chế vận động giữa giá cả thị trường và giá trị hàng hoá thông qua các mối quan hệ cung - cầu trên thị trường
Sự hoạt động của quy luật cung cầu tạo điều kiện cho quy luật giá trị có cơ chế hoạt động
+ Qui luật cạnh tranh: Yêu cầu của quy luât cạnh tranh là
các chủ thể tham gia cạnh tranh phải tìm mọi biện pháp
để độc chiếm hoặc chiếm ưu thế thị trường sao cho lợi nhuận là cao nhất
* Các qui luật đặc thù: Tồn tại và tác động trong từng hình
thái kinh kế - xã hội, kinh tế tư nhân, kinh tế nhà nước, kinh tế cá thể,
Trang 85.1.3 Các qui luật tâm lý:
• Qui luật tâm lý trong quản lý là các mối liên hệ tất nhiên phổ biến, bản chất về mặt tâm lý của con người, đám
đông, xã hội trong hoạt động quản lý Các qui luật tâm lý thể hiện trong tính cách, năng khiếu, nhu cầu, lợi ích,
cách nghĩ, ứng xử, động cơ và cuối cùng thể hiện ra
hành vi trước các quyết định quản lý
• Vì vậy, trong quản lý, chủ thể quản lý phải hiểu và vận
dụng các qui luật tâm lý để phát huy tính sáng tạo của
mỗi cá nhân và sức mạnh của cộng đồng, nhằm nâng
cao trình độ và hiệu quả quản lý
Trang 95.2 Cỏc nguyờn tắc quản lý cơ bản
Khỏi niệm : Là các qui tắc, các chuẩn mực có tính chỉ đạo
mà chủ thể quản lý phải tuân thủ trong quá trình quản lý
ặc tr ng
Đặc trưng của các nguyên tắc quản lý:
+ Các nguyên tắc quản lý do con ng ời định ra, vừa phản ánh các qui luật khách quan nh ng cũng mang dấu ấn chủ quan
của con ng ời
+ Tính chất, yêu cầu và nội dung các nguyên tắc còn phụ
thuộc vào điều kiện cụ thể của môi tr ờng kinh tế - xã hội, của trình độ quản lý, của xu thế phát triển và quan điểm, năng lực của ng ời chỉ huy
Trang 10 Phân loại các nguyên tắc quản lý:
+ Theo mục tiêu và căn cứ để phân loại: Có các nguyên tắc chung, nguyên tắc đặc thù
+ Theo các lĩnh vực hoạt động chuyên môn hóa khác nhau, có thể chia ra: Nguyên tắc kế
hoạch, nguyên tắc tổ chức, nguyên tắc hoạch
toán, nguyên tắc kiểm tra
Trang 11 Yêu cầu của các nguyên tắc quản lý:
• Nguyên tắc quản lý phải thể hiện đ ợc yêu cầu của qui luật khách quan;
• Các nguyên tắc phải phù hợp với mục tiêu quản lý;
• Các nguyên tắc phải phản ánh đúng đắn tính chất,
đặc tr ng của các mối quan hệ quản lý;
• Các nguyên tắc quản lý phải đảm bảo tính hệ thống, nhất quán và đ ợc đảm bảo bằng tính c ỡng chế.
Trang 12Những căn cứ hình thành nguyên tắc quản lý
- Mục tiêu của tổ chức
- Yêu cầu của các quy luật khách quan có liên
quan đến sự tồn tại và phát triển của tổ chức
- Thực trạng và xu thế phát triển của tổ chức
- Các ràng buộc của môi trường
Trang 13- Các cơ quan quản lý phải tuân thủ quy chế quản lý hành chính của bộ máy nhà n ớc Điều đó có nghĩa là:
• Cơ quan QL phải là một cơ quan có t cách pháp nhân công
quyền, có đủ thẩm quyền thực thi quyền hành pháp để quản lý các hoạt động của xã hội bằng pháp luật.
Trang 14• Các cơ quan QL phải là một hệ thống cơ cấu có tổ chức và chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn, thẩm quyền đ ợc thể chế hóa bằng những văn bản pháp quy để thực hiện việc quản lý với t cách là bộ máy nhà n ớc
• Công tác tổ chức và hoạt động của các cơ quan quản lý,
của mọi chủ thể quản lý giáo dục phải tiến hành theo
đúng quy định của pháp luật.
• Mọi thành viên trong tổ chức phải tôn trọng, thực hiện
nghiêm chỉnh các yêu cầu của pháp luật và các quy phạm của ngành Những ng ời vi phạm pháp luật, vi phạm kỷ luật lao động phải đ ợc xử lý nghiêm minh
Trang 15Yờu cầu:
- Nhà nước phải nhanh chúng hoàn thiện hệ thống phỏp luật phự hợp với nền kinh tế thị trường mở cửa và hội nhập để tạo mụi trường và định hướng cho cỏc thành phần kinh tế tự chủ và hoạt động cú hiệu quả.
- Coi trọng công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật cho đối t ợng QL, tạo điều kiện để mọi cán bộ nhân viên, đ ợc nắm
vững và thực hiện nghiêm chỉnh những chế độ quy định của Nhà n ớc cũng nh nội quy,quy chế của tổ chức
- Th ờng xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật và các quy phạm của ngành trong phạm vi đơn vị Phát hiện sai sót trong quá trình thực hiện để kịp thời uốn nắn, sửa chữa Giữ vững trật tự, kỷ c ơng nền nếp trong mọi hoạt động
- Cán bộ quản lý phải là những ng ời nắm vững pháp luật, nắm vững các quy phạm của ngành để quản lý đơn vị theo đúng pháp luật
Trang 16Một số vấn đề cần chú ý khi thực hiện nguyên tắc này:
+ Trong QL tổ chức phải quan tâm trước hết đến lợi ích của người lao động.
Cơ chế, chính sách QL phải nhằm vào việc đem lại lợi ích vật chất cho người lao động : tiền lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể và phúc lợi xã hội mà họ được hưởng; Đáp ứng nhu cầu học tập, chữa bệnh và phát triể toàn diện của người lao động.
+ Phải chăm lo đến lợi ích tập thể và lợi ích xã hội :
Nếu không sẽ phát triển chủ nghĩa cá nhân, tham nhũng, đặc quyền, đặc lợi. Lợi ích cá nhân cũng không thể bền vững nếu không chăm lo đến lợi ích tập thể và lợi ích xã hội.
+ Phải coi trọng cả lợi ích vật chất lẫn lợi ích tinh thần của người lao động và tập thể
Trang 17Vấn đề khuyến khích lợi ích vật chất đối với người lao động phải đặt lên vị trí ưu tiên thoả đáng;
Khuyến khích lợi ích tinh thần về thực chất là sự đánh giá của tập thể và XH đối với sự cống hiến của mỗi người, là sự khẳng định vị trí của họ trong cộng đồng. Đây cũng là một động lực mạnh mẽ thúc đẩy người lao động làm việc một cách tích cực
+ Thực hiện đầy đủ chế độ hạch toán kinh tế và vận dụng đúng đắn các đòn bẩy kinh tế
Trang 183 Nguyªn t¾c tiÕt kiÖm vµ hiÖu qu¶
* Nội dung : Tiết kiệm và hiệu quả là hai mặt của một vấn đề, đó là trên
cơ sở vật chất, tài nguyên và nhân lực đã có của tổ chức nhà quản lý phải làm sao để tổ chức phát triển với kết quả cao nhất, có lợi nhất
Tiết kiệm là sử dụng các nguồn lực tài chính và các nguồn lực khác thấp hơn định mức, tiêu chuẩn chế độ quy định nhưng vẫn đạt được mục tiêu đề ra
Hiệu quả biểu thị thành tích hoạt động của con người trong mối quan
hệ so sánh giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra phù hợp với mục tiêu đã lựa chọn.
Tiết kiệm ở đây không chỉ dừng lại ở vật chất mà còn cả về thời gian.
* Yêu cầu: Để tiết kiệm được phải có tính kế hoạch, tính tổ chức cao kết
hợp với ứng dụng thành quả khoa học công nghệ.
Thực hiện nguyên tắc này nhà QL cần chú ý khi ra các quyết định, phân tích kỹ tình huống, thực hiện tốt các chức năng QL làm sao đạt được kết quả cuả các hoạt động là cao nhất trong phạm vi có thể của
tổ chức
Trang 19Giải pháp chủ yếu để thực hiện nguyên tắc tiết kiệm và
hiệu quả trong QL
• Tiết kiệm vật tư bằng cách áp dụng các quy trình công
nghệ tiên tiến, xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật
• Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn đầu tư
• Sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả các nguồn tài nguyên
thiên nhiên
Trang 20quy luật khách quan
- Hoạt động QL là hoạt động mang tính chất tổng hợp rất cao Nó không chỉ dựa vào kinh nghiệm mà phải am hiểu tri thức của nhiều ngành khoa học và sự hiểu biết sâu sắc về lĩnh vực lý luận
QL chuyên môn
- Ng ời CBQL phải nắm vững và biết tận dụng các quy luật khách quan các tri thức khoa học QL vào quá trình tổ chức điều hành
- Phải am hiểu sâu sắc đối t ợng quản lý
- Tổ chức lao động của chủ thể quản lý và đối t ợng QL một cách khoa học, phân định trách nhiệm, quyền hạn rõ ràng
Trang 21cú ý thức về sự phối hợp trong cụng tỏc với những người khỏc và giữa cỏc bộ phận với nhau
- Ng ời CBQL phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình khoa học khi ra các quyết định hoặc xử lý thông tin để xác định mục tiêu
- Ng ời QL phải không ngừng học tập, bồi d ỡng nâng cao trình độ, cập nhật kiến thức về nhiều lĩnh vực, biết vận dụng chúng vào thực tiễn công tác để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của nhiệm vụ QL
- Phải th ờng xuyên nghiên cứu, tiếp thu, khái quát kinh nghiệm QL và
áp dụng có kết quả vào quá trình QL
- Kết hợp chặt chẽ giữa lí luận với tình hình và kinh nghiệm thực tế trong quá trình cụ thể hóa đ ờng lối thành b ớc đi, mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách, kế hoạch phát triển tr ớc mắt và lâu dài của tổ chức cũng
nh trong quá trình tổ chức thực hiện
Trang 22- Phải phân cấp QL thích hợp qui định rõ ràng phạm vi trách
nhiệm của ngành và địa ph ơng trên các vấn đề cụ thể, hết sức
phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của địa ph ơng nh ng phải trên cơ sở đảm bảo vai trò chỉ đạo của quản lý theo ngành
- QL theo ngành có trách nhiệm đảm bảo thực hiện quan điểm, đ ờng lối, chính sách thống nhất trong cả n ớc; thống nhất những vấn đề có tính chất khoa học và chuyên môn; thực hiện hợp tác với các ngành khác trên qui mô cả n ớc
Trang 23- QL theo địa ph ơng, vùng lãnh thổ có trách nhiệm đảm bảo thực hiện nội dung và các yêu cầu cơ bản của QL theo ngành phù hợp với hoàn cảnh địa ph ơng, lãnh thổ; khai thác khả
năng và phát huy thế mạnh của địa ph ơng, phát huy sức
mạnh tổng hợp của “Nhà n ớc và nhân dân cùng làm”
- Kết hợp QL theo ngành với quản lý theo địa ph ơng và vùng lãnh thổ thể hiện: mọi cơ sở thực hiện chức năng nhiệm vụ theo sự chỉ đạo của ngành dọc vừa chịu sự quản lý của
UBND địa ph ơng theo sự phân cấp của Nhà n ớc, vừa chịu sự quản lý của cơ quan cấp trên trực tiếp
* Yêu cầu đối với việc thực hiện nguyên tắc:
chức của mình trong hệ thống và trên địa bàn
- Hiểu rõ cơ chế QL phối hợp và biết xây dựng cơ chế phối hợp hợp lý, có hiệu quả
Trang 24• Trong sự cạnh tranh gay gắt của thị trường thì việc giữ bí mật ý đồ phát triển của tổ chức (đặc biệt trong kinh doanh)
là việc hết sức quan trọng.
Trang 26Vai trß cña ph ¬ng ph¸p qu¶n lý:
• Là công cụ chuyển tải các quyết định quản lý nhằm tạo nên sự thống nhất trong quản lý;
• Khơi dậy các động lực, kích thích, phát huy tính năng
động, sáng tạo của con người, phát huy tiềm năng của tổ chức và tận dụng được cơ hội từ bên ngoài;
Trang 27Phân loại PPQL: Có nhiều cách phân loại khác nhau:
Theo nội dung và cơ chế hoạt động:
Trang 29mọi ng ời phải chấp hành nghiêm ngặt, nếu vi phạm sẽ bị
xử lý thích đáng.
Đặc trưngặc tr ng: là sự tác động hành chính trực tiếp mang tính
đơn ph ơng, bắt buộc mọi ng ời trong tổ chức phải tôn
trọng và thực hiện, bao gồm: bắt buộc đối với người chấp hành, bắt buộc trong tổ chức bộ mỏy, bắt buộc trong
quản lý.
Trang 30điều lệ, qui chế hoạt động của tổ chức và xác định
những mối quan hệ trong nội bộ.
• Theo h ớng điều chỉnh hành động của ĐTQL, CTQL
đ a ra những chỉ thị, mệnh lệnh QL bắt buộc cấp d ới thực hiện theo ph ơng h ớng và mục tiêu đã định đồng thời uốn nắn kịp thời những lệch lạc có thể xảy ra
trong hoạt động của bộ máy.
Trang 31Quá trình thực hiện PP tổ chức - hành chính:
+ Xây dựng qui chế, nội qui hoạt động của tổ chức, bộ
phận cá nhân và c ơng quyết thực hiện;
+ Phổ biến các văn bản qui phạm, quyết định, mệnh lệnh
QL tới toàn tổ chức; CBQL truyền đạt, giải thích các mệnh lệnh, quyết định, chỉ thị … tới cấp dưới để họ hiểu tới cấp d ới để họ hiểu
rõ và yêu cầu chấp hành.
+ Tổ chức kiểm tra việc thực hiện của cấp d ới, giúp cấp d
ới hoàn thành tốt nhiệm vụ; đồng thời có thể điều
chỉnh các quyết định QL cho phù hợp; phát hiện và xử
lý kịp thời những sai phạm… tới cấp dưới để họ hiểu
Trang 32Đặc trưngiều kiện vận dụng:
+ Thực hiện phân cấp, phân quyền rõ ràng; kỉ luật lao động nghiêm túc, bộ máy kiểm tra hoạt động có hiệu quả
+ Phải gắn chặt quyền hạn và trỏch nhiệm của người ra quyết định
+ Đối với cỏc quyết định hành chớnh thỡ bắt buộc phải thực hiện,
khụng được lựa chọn. Chỉ cú người cú thẩm quyền ra quyết định mới cú quyền thay đổi quyết định
+ Ban hành các quyết định hành chính phải có căn cứ khoa học xác
đáng, nội dung rõ ràng, dễ hiểu, truyền đạt dứt khoát có địa chỉ cụ thể ng ời thực hiện
+Ng ời CBQL phải có khả năng xét đoán, có kinh nghiệm, sáng tạo và những khả năng định l ợng