Câu 2: Đoạn trích “Cảnh ngày xuân” nằm ở phần nào của tác phẩm?. Câu 6: Biện pháp nghệ thuật chủ yếu mà Nguyễn Du đã sử dụng để tả chân dung của chị em Thuý Vân và Thuý Kiều chính làa. C
Trang 1Trường THCS Khánh Hải ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I Năm học:09 – 10
Lớp: 9A Môn: Ngữ văn (TRUYỆN TRUNG ĐẠI)
Họ và tên: ……… Thời gian: 45 phút
I PHẦN TRẮC NGHIỆM (3.0 đ)
(Khoanh tròn chữ cái đầu câu cho câu trả lời đúng.)
Câu 1: Tác giả văn bản “Hoàng lê nhất thống chí” là ai ?
a Ngô Gia Văn Phái
b Phạm Đênh Hổ
c Nguyễn Du
d Nguyễn Dữ
Câu 2: Đoạn trích “Cảnh ngày xuân” nằm ở phần nào của tác phẩm?
a Phần mở đầu
b Phần thứ hai
c Phần thứ ba
d Phần cuối
Câu 3: Vì sau Thuý Kiều quyết định bán mình vào lầu xanh?
a Thuý Kiều muốn vào lầu xanh
b Thuý Kiều muốn quên Kim Trọng
c Thuý Kiều muốn làm tròn chữ hiếu
Câu 4: Nguyên nhân cơ bản dẫn đến cái chết của Vũ Nương là?
a Do lời nói vô tình của bé Đản
b Do sự hồ đồ, thất học, ghen tuông của Trương Sinh
c.Sự can thiếp bất lực của xóm giềng
Câu 5: Truyện “Lục Vân Tiên” được viết bằng chữ gì?
a Chữ Hán
b Chữ Quốc ngữ
c Chữ Pháp
d Chữ Nôm
Câu 6: Biện pháp nghệ thuật chủ yếu mà Nguyễn Du đã sử dụng để tả chân dung của
chị em Thuý Vân và Thuý Kiều chính là?
a Nhân hoá, ẩn dụ, sóng đôi và đoàn bẩy
b Ẩn dụ, hoán dụ, liệt kê
c Thán dụ, so sánh, ẩn dụ
d So sánh, nhân hoá, liệt kê
Câu 7: Thủ đoạn mà quan lại hầu cận trong phủ Chúa Trịnh nhũng nhiễu dân chúng là?
a Vừa dụ dỗ, vừa ăn cướp
b Vừa thu mua, vừa cướp giật
c Vừa ăn cướp, vừa la làng
d Vừa cướp giật, vừa thương hại
Trang 2Câu 8: Cảm nhận nào chưa rõ về nhân vật Quang Trung trong đoạn trích “Quang Trung
đại phá quân Thanh”?
a Người chỉ huy tối cao mưu mẹo giỏi
b Dũng cảm, bách chiến, bách thắng
c Tầm nhìn xa, trông rộng, vì nước, vì dân
d Không mong sự đền đáp, khiêm tốn giản dị
Câu 9: Nghệ thuật chủ yếu trong đoạn trích “Thuý kiều ở lầu Ngưng Bích”.
a Nghệ thuật kể chuyện, miêu tả mọc mạc
b Nghệ thuật ước lệ, lấy thiên nhiên để ta vẽ đẹp của con người
c Tả cảnh thiên nhiên từ ngữ, hình ảnh giàu chất tạo hình
d Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình
Câu10: Ý kiến nào đúng trong các câu sau?
a Nguyễn Du đã dịch Kim Vân Kiều truyện thành truyện Kiều
b Nguyễn Du đã hoàn toàn sáng tạo ra truyện Kiều
c Nguyễn Du đã phỏng dịch tiểu thuyết của Thanh Tâm Tài Nhân thành truyện Kiều
d Nguyễn Du đã dựa vào cốt truyện Kim Vân Kiều Truyện của Thanh Tâm Tài Nhân để sáng tạo truyện kiều
II PHẦN TỰ LUẬN (7.0 đ)
Câu 1: (2,5đ) Chép lại 10 câu thơ trong “Truyện Kiều” đã học mà em thích nhất và nêu nội dung của những câu thơ đó?
Câu 2: (2,5 đ) Tìm những điểm giống nhau về nghệ thuật xây dựng nhân vật của 02 tác
phẩm “Truyện Kiều” và “Truyện Lục Vân Tiên” ?
Câu 3: (2,0 đ) Hãy nêu vài nét về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích “Mã Giám Sinh
mua Kiều”
==== Hết ====
Trang 3ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
I PHẦN TRẮC NGHIỆM (3.0 đ)
II PHẦN TỰ LUẬN(7.0 đ)
Câu 1:
- Có thể chọn những câu thơ trong các đoạn trích “Chị em Thuý Kiều, cảnh ngày xuân, Mã Giáng Sinh mua Kiều, Kiều ở lầu Ngưng Bích”
- Nêu nội dung những câu thơ đó
Câu 2:
Những điểm giống nhau:
- Với nhân vật chính diện, nghiêng về ước lệ: Thuý Kiều, Thuý Vân, Kim Trọng, Lục Vân Tiên, Kiều Nguyệt Nga, Vương Tử Trực.(1,5 đ)
- Với nhân vật phản diện, nghiêng về tả thực: “Mã Giám Sinh, Tú Bà, Trịnh Hâm, Bùi Kiệm” (1,0 đ)
Câu 3:
- Nội dung tác giả phơi bày vẽ lên án thực trạng xã hội xấu xa, con người bị biến thành hàng hoá, đồng tiền và những thế lực tàn bạo chà đạp lên tất cả (1,5 đ)
- Nghệ thuật bằng bút pháp thực hiện khắc hoạ tính cách nhân vật qua dáng vẻ cử chỉ
==== Hết ====
Trang 4
Trường THCS Khánh Hải ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I Năm học:09 – 10
Lớp: 9A Môn: Ngữ văn (TIẾNG VIỆT)
Họ và tên: ……… Thời gian: 45 phút
I PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3,0 đ)
(Khoanh tròn chữ cái đầu câu cho câu trả lời đúng).
Câu 1: Có bao nhiêu phương châm hội thoại?
Câu 2: Phương châm về lượng đòi hỏi người tham gia giao tiếp phải tuân thủ điều
gì?
a Nói tất cả những điều mình biết
b Nói những điều mình cho là quan trọng
c Nói đúng yêu cầu cuộc giao tiếp
d Nói thật nhiều thông tin
Câu 3: Dòng nào không nêu đúng xu thế phát triển vốn từ vựng tiếng việt?
a Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ vựng
b Cấu tạo từ ngữ mới
c Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài
d Mượn các biến cố Hán học trong các bài thơ đường
Câu 4: Thuật ngữ gồm các loại từ ngữ nào?
a Từ ngữ biểu thị các khái niệm khoa học
b Từ ngữ biểu thị các tính chất
c Từ ngữ biểu thị các thái độ tình cảm
d Từ ngữ biểu thị các hành động
Câu 5: Câu “Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề” là
định nghĩa cho phương châm hội thoại nào dưới đây?
a Phương châm về lượng
b Phương châm về chất
c Phương châm về quan hệ
d Cả a và c
Câu 6: Câu văn “Một cái cổ cao, kiêu hãnh như đài hoa loa” đã sử dụng biện
pháp tu từ gì?
a Ẩn dụ b So sánh c Hoán dụ d Nhân hoá
Câu 7: Từ “nó” trong câu “Nó dài dài, nâu nâu hay nhép lại như chói nắng” là từ
loại gì?
a Quan hện từ b Đại từ c Tình thái từ d Chi từ
Câu 8: Những từ dưới đây là từ tượng thanh?
a Kiêu hãnh b Xa xăm c Khe khẽ d Lộn xộn
Trang 5Câu 9: Cụm từ được gạch chân trong câu: “Nói một cách khiêm tốn tôi là một cô
gái khá” là thành phần nào?
Câu 10: Từ nào sau đây không phải là từ Hán việt?
a Tản cư b Đè nén c Kháng chiến d Lầm than
Câu 11: Việc thay thế từ “xuân” cho từ “tuổi” trong câu: “khi người ta đã ngoài
70 xuân thì tuổi tác càng cao, sức khoẻ càng thấp” (Hồ Chí Minh) có tác dụng gì?
a Thể hiện tinh thần lạc quan của tác giả
b Tránh lập lại với từ tuổi tác
c Cả 2 tác dụng trên
Câu 12: Phần trích “tôi ngồi dựa vào thành đá và khe khẽ hát Tôi mê hát Thường cứ
thuộc một điệu nhạc nào đó rồi bịa ra lời mà hát” sử dụng phương pháp liên kết vào dưới đây?
a Dùng từ đồng nghĩa
b Dùng từ trái nghĩa
c Dùng từ gần nghĩa
d Dùng phép lặp từ ngữ
II PHẦN TỰ LUẬN: (7.0 đ)
Câu 1: Thế nào là phương châm lịch sự? cho ví dụ? (2.0đ)
Câu 2: Phân biệt sự khác nhau giữa trường từ vựng và biệt ngữ xã hội? cho ví dụ?
(2,5 đ)
Câu 3: Vận dụng kiến thức đã học về từ láy Em hãy xác định từ láy và tác dụng
của nó trong đoạn thơ sau:
“Nao nao dòng nước uốn quanh Nhịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang
Sè sè nắm đất bên đường Dầu dầu ngọn cỏ nửa vàng nửa xanh”
(Truyện Kiều - Nguyễn Du)
====Hết====
Trang 6ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
I PHẦN TRẮC NGHIỆM (3.0 đ)
II PHẦN TỰ LUẬN (7.0 đ)
Câu 1:
- Nêu đúng định nghĩa phương châm lịch sự, cho ví dụ? (2,5 đ)
Câu 2:
- Phân biệt sự khác nhau giữa trường từ vựng và biệt ngữ xã hội? cho ví dụ ? (2,5 đ)
Câu 3:
- Định đúng từ láy (nao nao, nho nhỏ, sè sè, dầu dầu), (1.0 đ)
- Nêu đúng tác dụng của từ láy trong đoạn thơ (1.0đ)
==== Hết ====
Trang 7Trường THCS Khánh Hải ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I Năm học:09 – 10
Lớp: 9A Môn: Ngữ văn (Thơ và truyện hiện đai)
Họ và tên: ……… Thời gian: 45 phút
I PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 đ)
(Khoanh tròn chữ cái đầu câu cho câu trả lời đúng.)
Câu 1: Bài thơ “Đồng chí” là sáng tác của tác giả nào?
a.Chính Hữu
b.Phạm Tiến Duật
c.Huy Cận
d.Tố Hữu
Câu 2: Bài thơ “Đồng chí” được sáng tác năm nào?
a.1945
b.1946
c.1947
d.1948
Câu 3: Hình ảnh “Bếp lửa” trong bài thơ “Bếp lửa” của Bằng Việt mang ý nghĩa nào?
a.Ý nghĩa tả thực
b.Ý nghĩa biểu tượng
c.Cả 2 ý nghĩa trên
Câu 4: Nhà thơ nào trong các tác giả sau đã trưởng thành từ phong trào “thơ mới”.
a Chính Hữu
b Huy Cận
c Phạm Tiến Duật
d Bằng Việt
Câu 5: Ông Hai có tâm trạng gì khi bất ngờ nghe tin Làng theo giặc?
a Sững sờ và đau đớn
b Bình thản, dửng dưng
c Cảm động, nghẹn ngào
Câu 6: Ông Hai tâm sự với đứa con để làm gì?
a Để tỏ lòng yêu thương con và yêu mến con
b Để thổ lộ nổi lòng, sự giải bày, sự minh oan và làm vơi bớt nổi buồn khổ
c Để đỡ cô đơn và tuyệt vọng
Câu 7: Tác phẩm “Lặng lẽ Sa Pa” được kể từ ngôi nào?
a Ngôi thứ nhất
b Ngôi thứ hai
c Ngôi thứ ba
Trang 8Câu 8: Nhân vật anh thanh niên trong tác phẩm “Lặng lẽ Sa Pa” được khắc hoạ bằng
cách nào?
a Được tác giả miêu tả trực tiếp và qua lời kể của bác lái xe
b Được miêu tả qua sự nhìn nhận, đánh giá của các nhân vật khác
c Được tác giả miêu tả trực tiếp và qua những lời tự giới thiệu về mình của anh thanh niên, đồng thời qua sự nhìn nhận, đánh giá của các nhân vật khác
Câu 9: Hình ảnh người lính hiện lên trong bài thơ “Đồng chí” gắn với vẽ đẹp chủ yếu
nào ?
a Vẻ đẹp anh hùng
b Vẻ đẹp hồn nhiên
c Vẻ đẹp lãng mạng
d Vẻ đẹp trong cái giản dị, bình thường, chân thật
Câu 10: Sáng tạo hình ảnh độc đáo “Những chiếc xe không kính” tác giả nhằm mục
đích chủ yếu nào?
a Nói về sự khốc liệt của chiến tranh
b Nói về nổi gian lao, khó khăn của người lính
c Làm nổi bật khí phách của những chiến sỹ lái xe
d Tố cáo tội ác của giặc Mỹ
Câu 11: Bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” của Huy Cận có âm hưởng, giọng điệu như thế
nào?
a Ngọt ngào trìu mến
b Tâm tình, tự nhiên
c Khoẻ khoắn, hào hùng, lạc quan
d Ngang tàng, tinh nghịch, tự nhiên
Câu 12: Tư tưởng chính mà tác già Nguyễn Duy gửi gắm qua “Ánh Trăng” là gì?
a Yêu quý và gắn bó với thiên nhiên
b Đừng vô tình trong cuộc sống
c Phải biết “Uống nước nhớ nguồn” ân nghĩa thuỷ chung cùng quá khứ
II PHẦN TỰ LUẬN (7.0 đ)
Câu 1: Nhớ và ghi lại 02 khổ thơ đầu của bài thơ “Ánh Trăng” của Nguyễn Duy?
Câu 2: Nêu nội dung và nghệ thuật của bài thơ “Đồng chí” – Chính Hữu.
Câu 3: Hãy phân tích hình ảnh Bé Thu trong lần gặp cha về thăm nhà?
==== Hết ====
Trang 9
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
I PHẦN TRẮC NGHIỆM (3.0 đ)
II PHẦN TỰ LUẬN (7.0 đ)
Câu 1: (2.0 đ)
Ghi lại đầy đủ và đảm bảo đúng chính xác hai khổ thơ đầu của bài thơ “Ánh Trăng” của Nguyễn Duy
Câu 2: (2.0 đ)
- Nêu đúng nội dung (1.0 đ)
- Nêu đúng nghệ thuật (1.0 đ)
Câu 3: (3.0 đ)
- Phân tích được hình ảnh bé Thu trong lần gặp cha về thăm nhà (3.0 đ)
+ Phân tích diễn biến tâm trang của bé Thu trước nhận anh Sáu là cha (1.5 đ)
+ Phân tích diễn biến tâm trang của bé Thu sau khi bé Thu nhận anh Sáu là
cha (1.5 đ)
Trang 10Trường THCS Khánh Hải ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I Năm học:09 – 10
Lớp: 9A Môn: Tập làm văn số 1
Họ và tên: ……… Thời gian: 90 phút
Đề:
Thuyết minh bài “ Cây dừa ở quê em”
Trang 11ĐÁP ÁN VÀ BIỀU ĐIỂM
1 Mở bài (1.0 đ)
- Giới thiệu chung về cây dừa
2 Thân bài (7.0 đ)
- Về nội dung:
Giới thiệu cây Dừa:
+ Nguồn gốc (1.0 đ) + Đặc điểm (1.0 đ) + Công dung (2.0 đ) + Giá trị kinh tế (1.0 đ)
* Cây Dừa có ý nghĩa như thế nào đối với đời sống người dân
- Sử dụng yếu tố miêu tả (2.0 đ)
3 Kết bài (1.0 đ)
- Nêu cảm nhận của em về cây dừa
Hình thức : Đảm bảo bố cục ba phần, trình bày rõ ràng, sạch sẽ (1.0 đ)
==== Hết ====
Trang 12Trường THCS Khánh Hải ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I Năm học:09 – 10
Lớp: 9A Môn: Tập làm văn số 2
Họ và tên: ……… Thời gian: 90 phút
Đề:
Đã có lần em cùng bố, mẹ hoặc anh, chị … đi thăm mộ người thân trong lễ, tết Hãy viết một bài văn kể đi thăm đáng nhớ đó?
==== Hết ====
Trang 13ĐÁP ÁN VÀ BIỀU ĐIỂM
1 Mở bài (1,5 đ)
- Nêu được lý do mà em phải đi thăm mộ người thân
2 Thân bài (6.0 đ)
- Viết bài theo các tình tự sau
- Thời điểm đi thăm cụ thể (sáng, trưa hay chiều)? (1.0 đ)
- Đi với ai, mang theo những gì? (1.0 đ)
- Đến khu mộ bắt đầu làm gì?(1.0 đ)
- Kết thúc chuyến đi thăm như thế nào? (1.0 đ)
- Trong quá trình kể, kết hợp tả quan cảnh trên đường đi từ nhà đế khu mộ, quang cảnh khu mộ, cảnh lúc thắp hương, đến vàng bạc (2.0 đ)
3 Kết bài (1,5 đ)
- Nêu cảm nghĩ của em trong chuyến đi thăm khu mô của người thân đó (0,5 đ)
- Trình bày gọn gàn, sạch sẽ, không sai lỗi chính tả (1.0 đ )
==== Hết ====
Trang 14Trường THCS Khánh Hải ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I Năm học:09 – 10
Lớp: 9A Môn: Tập làm văn số 3
Họ và tên: ……… Thời gian: 90 phút
Đề:
Nhân ngày 20 tháng 11 em hãy cho các bạn nghe về một kỷ niệm đáng nhớ giữa mình và thầy, cô giáo cũ?
==== Hết ====
Trang 15ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
1 Mở bài (1,5 đ)
- Nêu được lý do vì sa mà em phải kể cho các bạn nghe về kỷ niệm đó
2 Thân bài (7.0 đ)
- Mỗi người có rất nhiều kỷ niệm với thầy (cô) giáo nhưng phải lựa chọn một Kỷ niệm đáng nhớ, đó là kỷ niệm điển hình (1.0 đ)
- Kỷ niệm về việc gì, thời gian, diễn biến ? (1.0 đ)
- Tại sao phải đáng nhớ (1.0 đ)
- Bài học về tình cảm, đạo lý (miêu tả nội tâm) (2.0 đ)
- Vai trò của đạo lý thầy trò trong cuộc sống trong cuộc sống (nghị luận) (2.0 đ)
3 Kết bài (1,5 đ)
Nêu cảm nghĩ chung về tình cảm đối với thầy (cô), giáo
==== Hết ====