Sự khác nhau giữa quần thể người với quần thể sinh học khác 2.. Đặc trưng về thành phần nhóm tuổi của mỗi quần thể người QU N TH Ầ Ể... Sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể
Trang 1TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ DỤC TÚ
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ GIÁO VỀ DỰ
TIẾT SINH HỌC 9
Trang 2TIẾT 50
1 Sự khác nhau giữa quần thể người với quần thể sinh học khác
2 Đặc trưng về thành phần nhóm tuổi của mỗi quần thể người
QU N TH Ầ Ể
Trang 31 Sự khác nhau giữa quần thể người với các
quần thể sinh vật khác
Trong những đặc điểm dưới đây (Bảng 48.1) những đặc
điểm nào có ở quần thể người, quần thể sinh vật khác?
TT ĐẶC ĐIỂM QUẦN THỂ NGƯỜI
(Có/Không)
Quần thể Sinh vật (Có/Không)
1 Giới tính
2 Lứa tuổi
3 Mật độ
4 Sinh sản
5 Tử vong
6 Pháp luật
7 Kinh tế
8 Hôn nhân
9 Giáo dục
10 Văn hoá
Trang 4Bảng 8.1 Đặc điểm có ở quần thể người
và quần thể sinh vật khác
TT ĐẶC ĐIỂM QUẦN THỂ NGƯỜI
(Có/Không)
Quần thể Sinh vật (Có/Không)
Đáp án
* Vì sao có sự khác nhau giữa quần thể người và quần thể sinh vật khác?
* Sự khác nhau đó nói lên điều gì?
Trang 52 Đặc trưng về thành phần nhóm tuổi của mỗi
quần thể người.
? Trong quần thể người nhóm tuổi được phân chia như thế nào?
? Tại sao đặc trưng về nhóm tuổi trong quần thể
người có vai trò quan trọng?
Trang 62 Đặc trưng về thành phần nhóm tuổi của
mỗi quần thể người.
Ba dạng tháp tuổi (%)
? Học sinh quan sát 3 dạng tháp tuổi trên hoàn thành bảng 48.2
Tháp dân số Ấn Độ
năm 1970
Tháp dân số Việt Nam năm 1989
Tháp dân số Thụy Điển năm 1955
Trang 7Đáp án - Bảng 48-2 : Các biểu hiện ở ba dạng tháp tuổi
a
Dạng tháp b
Dạng tháp c
Nước có tỷ lệ trẻ em sinh ra hàng năm
Nước có tỷ lệ tử vong ở người trẻ tuổi
cao (tuổi thọ trung bình thấp) x
* Em hãy cho biết thế nào là một nước có dạng tháp dân
số trẻ và nước có dạng tháp dân số già?
Trang 8Việc nghiên cứu tháp tuổi ở quần thể người có ý nghĩa như thế nào?
Trang 93 Tăng dõn số và phỏt triển xó hội
Biểu đồ về sự tăng dõn số ở việt Nam qua cỏc thời kỳ
* Quan sỏt biểu đồ về sự gia tăng dõn số ở Việt Nam qua cỏc thời kỳ em rỳt ra nhận xột gỡ?
Dân số Việt Nam
Năm 1979: 52.741.766 ngư
ời.
Năm 1989: 64.375.762 ngư
ời.
Năm 1999: 76.323.173 người
Năm 2009: 85.789.573 người
Tính đến 26/10/2010:
≈ 89 triệu người
1979 1989 1999 2009
Số dân
(triệu người)
Năm
2010
52.7 64.4 76.3 85.8 89
Trang 10Theo em, tăng dân số quá nhanh có thể dẫn đến những trường hợp nào trong các trường hợp sau?
a- Thiếu nơi ở.
b- Thiếu lương thực.
c- Thiếu trường học, bệnh viện.
d- Ô nhiễm môi trường.
e- Chặt phá rừng.
g- Chậm phát triển kinh tế h- Tắc nghẽn giao thông.
i- Năng suất lao động tăng.
Trang 11a- Thiếu nơi ở.
b- Thiếu lương thực.
c- Thiếu trường học, bệnh viện.
d- Ô nhiễm môi trường.
e- Chặt phá rừng.
g- Chậm phát triển kinh tế h- Tắc nghẽn giao thông.
Đáp án: Tăng dân số quá nhanh có thể dẫn đến những trường hợp sau:
Trang 12Ở Việt nam đã có biện pháo gì để giảm
sự gia tăng dân số và nâng cao chất
lượng cuộc sống?
Trang 131 Sự khác nhau giữa quần thể người với quần thể sinh học khác
2 Đặc trưng về thành phần nhóm tuổi của mỗi quần thể người
3 Tăng dân số và phát triển xã hội
-Tăng dân số tự nhiên là kết quả số người sinh ra nhiều hơn số người tử vong.
- Phát triển dân số hợp lý -> Tạo điều kiện giữa kinh tế và xã hội -> Đảm
bảo cuộc sống mỗi cá nhân, gia đình và xã hội
- Đó là những đặc trưng về Kinh tế - Xã hội như: Pháp luật, hôn nhân,
giáo dục, văn hoá …
-> Sự khác nhau đó là do con người có lao động và có tư duy
-Những đặc
trưng về
- Tỷ lệ giới tính
- Thành phần nhóm tuổi
- Sự tăng giảm dân số
Ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của con người và các chính sách kinh tế xã hội của mỗi quốc gia
TIẾT 50 QU N TH NG Ầ ƯỜ I Ể
Trang 14Dân số
cuốc sống
* Em hãy phân tích mối quan hệ:
Dân số - Môi trường - Chất lượng cuộc sống ?
Trang 15Trả lời 3 câu hỏi SGK: 145
Đọc mục em có biết: 146 Chuẩn bị bài 49