2.Những đặc trưng của quần thể sinh vật?. 2.Quần thể mang những đặc trưng về tỉ lệ giới tính ,phần trăm nhóm tuổi ,mật độ cá thể …Số lượng cá thể trong quần thể biến động theo mùa ,theo
Trang 21.Quần thể sinh vật là gì ? 2.Những đặc trưng của quần thể sinh vật ? 1.Quần thể sinh vật bao gồm các cá thể cùng loài ,cùng
sống trong một khu vực nhất định ,ở một thời điểm nhất
định và có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới 2.Quần thể mang những đặc trưng về tỉ lệ giới tính ,phần trăm nhóm tuổi ,mật độ cá thể …Số lượng cá thể trong
quần thể biến động theo mùa ,theo năm ,phụ thuộc vào
nguồn thức ăn ,nơi ở và các điều kiện sống của môi trường
Trang 3-Vậy thì có quần thể nào khác với quần thể sinh vật không ?
Có ,đó là quần thể người
Trang 4*Hoạt động 1: Tìm hiểu sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể sinh vật khác.
Trang 5*Hoạt động 1: Tìm hiểu sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể sinh vật khác.
Trang 6Tiết : Bài 48 :
Thảo luận nhóm :
Hoàn thành bảng 48.1
Những đặc điểm nào có ở quần thể người và quần thể sinh vật ?
Trang 7Tiết : Bài 48 :
Đặc điểm Quần thể người Quần thể sinh vật Giới tính
Lứa tuổi
Mật độ
Sinh sản
Tử Vong
Pháp luật
Kinh tế
Hôn Nhân
Giáo dục
Văn hóa
Có
Có
Có
Có
Có
Có có
Có
Có
Có
Có
không
Có
không không
Có
không
Có
không Có
Trang 8Tiết : Bài 48 :
I.Sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể sinhvật khác
-Ngoài những đặc điểm chung của một quần thể sinh vật ,quần thể người còn có những đặc trưng mà các quần thể sinh vật khác không có Đó là
những đặc trưng về kinh tế –xã hội như pháp luật ,hôn nhân ,giáo dục văn hóa …Sự khác nhau đó là
do con người có lao động và có tư duy
Trang 9• II Đặc trưng về thành phần nhóm tuổi của mỗi quần thể người
Trang 10Tiết : Bài 48 :
Thảo luận nhóm :
-Người ta chia dân số thành mấy nhóm tuổi ?
Chia làm thành 3 nhóm tuổi
Nhóm tuổi sinh sản:Từ sơ sinh đến dưới 15 tuổi
Nhóm tuổi sinh sản và lao động :Từ 15 đến 64 tuổi
Nhóm tuổi hết khả năng lao động nặng nhọc :từ
65 tuổi trở lên
Trang 11Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc trưng thành phần nhóm
tuổi của mỗi quần thể người
80 75 70 65 60 55 50 45 40 35 30 25 20 15 10 5
90 85 80 75 70 65 60 55 50 45 40 35 30 25 20 15 10 5
90 85 80 75 70 65 60 55 50 45 40 35 30 25 20 15 10 5
Tháp dân số Ấn Độ 1970 Tháp dân số Việt Nam 1989 Tháp dân số Thụy Điển 1955
Trang 12Tiết : Bài 48 :
Hãy cho biết trong 3 dạng tháp trên ,dạng nào có
các biểu hiện ở bảng 48.2 ?
Biểu hiện Dạng tháp a Dạng tháp b Dạng tháp c Nước có tỉ lệ trẻ em sinh ra
hằng năm nhiều
Nước có tỉ lệ tử vong ở
người trẻ tuổi cao (tuổi thọ
trung bình thấp )
Nước có tỉ lệ tăng trưởng
dân số cao Nước có tỉ lệ người già
nhiều Dạng tháp dân số trẻ
(Dạng tháp phát triển )
Dạng tháp dân số già (Dạng
tháp ổn định )
x x x
x
x x
Trang 13Tiết : Bài 48 :
Hãy cho biết thế nào là một nước có dạng tháp
dân số trẻ , nước có dạng tháp dân số già ?
-Tháp dân số trẻ tức là nước có tỉ lệ nhóm tuổi trẻ cao ,nhóm tuổi già thấp Nhóm tuổi dưới 15 tuổi chiếm dưới 30% , tuổi già chiếm 10 %
-Tháp dân số già thì ngược lại tháp dân số trẻ tức có
tỉ lệ người già chiếm trên 30%
Trang 14Tiết : Bài 48 :
Trang 15Rừng bị tàn phá
Tắc nghẽn giao thông Nhà ở tạm bợ
Môi trường ô nhiễm
Trang 16Tiết : Bài 48 :
Theo em tăng dân số quá nhanh có thể dẫn đến những hậu quả nào ?
Thiếu nơi ở
Thiếu lương thực
Thiếu trường học ,bệnh viện
Ô nhiễm môi trường
Chặt phá rừng
Kinh tế kém phát triển
Tệ nạn xã hội đặc biệt nghiêm trọng
Mất trật tự an toàn giao thông
Trang 17Tiết : Bài 48 :
Vậy những biện pháp khắc phục hậu quả trên là
gì ?
Để có sự phát trển bền vững ,mỗi quốc gia cần phải phát triển dân số hợp lý Không để dân số tăng quá nhanh dẫn tới thiếu nơi ở ,nguồn thức an,nước uống ,ô nhiễm môi
trường ,tàn phá rừng và các tài nguyên khác
Hiện nay ,việt nam đang thực hiện pháp lệnh dân số
nhằm đảm bảo mục đích chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhan ,gia đình và toàn xã hội Số con sinh ra phải phù hợp với khả năng nuôi dưỡng ,chăm sóc của mỗi gia đình và hài hòa với sự phát trển kinh tếâ xã hội ,tài nguyên môi
trường đất nước