Chào cờTập đọcToán Địa líĐạo đức Thông Lập làng giữ biển Luyện tập Châu ÂuUỷ ban nhân dân xã phường em tiết 2 1234 Toán Chính tảLịch sử’ Luyện từ và câu S xq và S tp của hình lập phương
Trang 1Chào cờTập đọcToán Địa líĐạo đức
(Thông)
Lập làng giữ biển Luyện tập
Châu ÂuUỷ ban nhân dân xã phường em ( tiết 2)
1234
Toán Chính tảLịch sử’
Luyện từ và câu
S xq và S tp của hình lập phương
Nghe -viết : Hà Nội
Bến Tre đồng khởi Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
345
Tiếng AnhAâm nhạc Thể dục
(Trinh) (Sáng) (Thâu)
12345
Tập đọcToán Tập làm văn Thể dụcKhoa học
Cao BằngLuyện tập Oân tập văn kể chuyện
(Thâu)
Sử dụng năng lượng chất đốt (TT)
12345
Kể chuyệnToán Tiếng Anh
Mĩ thuậtLuyện từ và câu
Oâng Nguyễn Khoa Đăng Luyện tập chung
(Trinh)
Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
123
45
Tập làm vănToán
Khoa học
Kĩ thuật SHTT
Kể chuyện ( KT viết)Thể tích của một hình Sử dụng năng lượng gió và năng lượng nước chảy
Lắp xe cần cẩuTổng kết tuần 22
Trang 2Thứ hai ngày 18 tháng 1 năm 2010
MÔN: TẬP ĐỌC TIẾT 43: LẬP LÀNG GIỮ BIỂN I.MỤC TIÊU:
- Đọc rành mạch, lưu lốt Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi phù hợp với giọng nhân vật
- Hiểu nội dung: Bố con ơng Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
-Tranh ảnh về những làng ven biển nếu có
III.KIỂM TRA BÀI CŨ: -GV gọi một vài HS lên đọc bài tiếng rao đêm.
-Nhận xét cho điểm HS
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
*HĐ1: LUYỆN ĐỌC
-GV chia đoạn: 4 đoạn
-Đ1: từ đâù đến 'Toả ra hơi nước"
-Đ2: Tiếp theo đến "Thì để cho ai"
-Đ3: Tiếp theo đến " Nhường nào"
-Đ4: Còn lại
-Cho HS đọc đoạn nối tiếp
-Luyện đọc từ ngữ khó: Giữ biển, toả ra, võng,
mõm cá sấu…
-Cho HS đọc cả bài
-Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ
*HĐ2: TÌM HIỂU BÀI
+Đ1:
-Cho HS đọc thành tiếng và đọc thầm
H: +Bài văn có những nhân vật nào?
+Bố và ông Nhụ bàn với nhau việc gì?
+Bố Nhụ nói: "Con sẽ họp làng" chứng tỏ ông là
người thế nào?
+Đ2:
-Cho HS đọc thành tiếng và đọc thầm
H: +Theo lời của bố Nhụ, việc lập làng mới ngoài
đảo có lợi gì?
+Đ3+4
H: +hình ảnh làng chài mới hiện ra như thế nào
qua lời nói của bố Nhụ?
+Chi tiết nào cho thấy ông Nhụ suy nghĩ rất kĩ và
cuối cùng ông đồng ý với con trai lập làng giữ
-2 HS nối tiếp nhau đọc cả bài
-HS dùng bút chì đánh dấu đoạn trong SGK
-8HS đọc đoạn nối tiếp trước lớp
-HS đọc từ ngữ theo HD của GV
-HS đọc theo cặp, mỗi em đọc 1 đoạn nối tiếp hết bài
-1-2 HS đọc chú giải
-2 HS giải nghĩa từ
-1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo
-HS suy nghĩ trả lời
-1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo
-HS suy nghĩ trả lời-HS khá đọc
- HS suy nghĩ trả lời
Trang 3-Cho HS đọc lại đoạn nói suy nghĩ của Nhụ
H:+ Nhụ nghĩ về kế hoạch của bố như thế nào?
*HĐ3: LUYỆN ĐỌC DIỄN CẢM
-Cho HS đọc phân vai
-GV ghi lên bảng đoạn cần luyện đọc và hướng
dẫn HS đọc
-Cho HS thi đọc đoạn
-GV nhận xét và khen những HS đọc tốt
-1 HS đọc
- HS suy nghĩ trả lời
-4 HS phân vai đọc: Người dẫn chuyện, bố Nhụ, ông Nhụ, Nhụ-HS luyện đọc đoạn
-2-3 HS thi đọc
-Lớp nhận xét
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: H: Bài văn nói lên điều gì?
-Nhận xét tiết học
-MÔN: TOÁN TIẾT 106: LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU: - Biết tính diện tích xung quanh và diện tích tồn phần của hình hộp chữ nhật.
- Vận dụng để giải một số bài tốn đơn giản
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III.KIỂM TRA BÀI CŨ: -Gọi HS nêu quy tắc , tính Sxq và Stp hình hộp chữ nhật ?
-Nhận xét chung và cho điểm
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
*HĐ 1: Ôn lại kiến thức tính diện tích xung
quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ
nhật.
-Yêu cầu HS nhắc lại công thức tính diện tích
xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp
chữ nhật?
-Nhận xét nhấn mạnh kích thước phải cùng đơn vị
đo
*HĐ 2: Rèn luyện kĩ năng tính diện tích xung
quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ
nhật.
*Bài 1: -Gọi HS đọc đề bài.
-Lưu ý các số đo đơn vị thế nào?
-Muốn tính diện tích xung quanh và diện tích toàn
phần của hình hộp chữ nhật ta làm thế nào?
*BÀI2: -Gọi HS đọc đề bài.
-Yêu cầu HS làm bài
-Một số HS nhắc lại
Sxq = chu vi đáy nhân với chiều cao
Stp = Sxq + 2 x Sđáy-Nhận xét bổ sung
-1HS đọc yêu cầu bài tập
-Các kích thước: chiều dài, chiều rộng và chiều cao phải cùng đơn
vị đo
-1HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở
-1Hs nêu:
-1HS đọc đề bài
-1HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở
Trang 4-Nhận xét chữa bài -Nhận xét sửa bài trên bảng.
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: -Nhận xét tiết học.
-Nhắc HS về nhà làm bài tập
MÔN: ĐỊA LÝ TIẾT 22: CHÂU ÂU I.MỤC TIÊU: - Mơ tả sơ lượt được vị trí và giới hạn lãnh thổ châu Âu: Nằm ở phía tây châu Á, cĩ baphía giáp biển và đại dương
- Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu, dân cư và hoạt động sản xuất của châu Âu:
+ 2/3 diện tích là đồng bằng, 1/3 diện tích là đồi núi
+ Châu Âu cĩ khí hậu ơn hịa
+ Dân cư chủ yếu là người da trắng
- Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lượt đồ để nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ châu Âu
- Đọc tên và chỉ vị trí một số dãy núi, cao nguyên, đồng bằng, sơng lớn của châu Âu trên bản đồ (lượt đồ)
- Sử dụng tranh ảnh, bản đồ để nhận biết một số đặc điểm về dân cư và hoạt động sản xuất của người dânchâu Âu
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Lược đồ các châu lục và đại dương.
-Lược đồ tự nhiên châu Âu
III.KIỂM TRA BÀI CŨ: -Nêu vị trì đặc điểm tự nhiên của nước Căm pu chia ?
-Nêu nội dung bài học ?
-Nhận xét cho điểm HS
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
*HĐ1: Vị trí địa lí và giới hạn.
-GV đưa ra quả Địa cầu hoặc treo bản đồ tự nhiên
thế giới lên bảng, yêu cầu HS làm việc theo cặp
để thực hiện các nhiệm vụ
+Mở SGK trang 102, xem lược đồ các châu lục và
đại dương tìm và nêu vị trí của châu Âu
+Các phía đông, bắc, tây, nam giáp những gì?
+Châu Âu nằm trong vùng khí hậu nào?
-Gv yêu cầu HS trình bày kết quả làm việc
-GV theo dõi và chỉnh sửa câu trả lời cho HS
KL
*HĐ2: Đặc điểm tự nhiên châu Âu.
-GV treo lược đồ tự nhiên châu Âu, yêu cầu HS
xem lược đồ và hoàn thành bảng thống kê về đặc
điểm địa hình và đặc điểm thiên nhiên
-GV theo dõi, hướng dẫn Hs các quan sát và viết
kết quả quan sát để các em làm được như bảng
trên
-GV mời nhóm đã làm bài thống kê vào giấy khổ
to dán bài lên bảng, đọc bài làm cho các bạn
cùng theo dõi
-2 HS ngồi cạnh nhau cùng xem các lược đồ, đọc SGK và thực hiệnnhiệm vụ
-Mỗi câu hỏi 1 HS lên trình bày trước lớp, Hs cả lớp theo dõi và nhận xét, bổ sung ý kiến
-HS chia thành các nhóm nhỏ, mỗinhóm 6 HS, cùng xem lược đồ, đọc SGK và hoàn thành bảng thống kê
-HS nêu câu hỏi khi gặp khó khănđể nhờ GV giúp đỡ
-Mỗi nhóm HS báo cáo kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi
Trang 5-Gv yêu cầu HS dựa vào bảng thống kê, để mô tả
đặc điểm tiêu biểu về địa hình
+Địa hình phía Bắc Trung Âu là gì?
+Khu vực này có con sông lớn nào?
>GV KL
*HĐ3: người dân châu Âu và hoạt động kinh
tế.
-Gv yêu cầu HS làm việc cá nhân để giải quyết
các nhiệm vụ
-Mở SGK trang 103, đọc bảng số liệu về diện tích
và dân số các châu lục để:
+Nêu số dân của châu Âu
+So sánh số dân của châu Âu với dân số của các
châu lục khác
KL
H: Em có biết VN có mối quan hệ với các nước
châu Âu nào không?
bổ sung ý kiến
-4 HS khá lần lượt lên mô tả
-HS tự trả lời
-HS tự làm việc theo yêu cầu, sau đó mỗi nhiệm vụ 1 em nêu ý kiến các HS khác bổ sung…
-HS trả lời
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: -GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học bài và tìm hiểu về các nước
Liên Bang Nga, Pháp để chuẩn bị bài sau
-MÔN: ĐẠO ĐỨC TIẾT 22: UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ PHƯỜNG EM ( TIẾT 2) I.MỤC TIÊU: - Bước dầu biết được vai trị của Uy ban nhân dân xã (phường) đối với cộng đồng.
- Kể được một số cơng việc của Ủy ban nhan dân xã (phường) đối với trẻ em trên địa phương
- Biết được trách nhiệm của mỗi người dân là phải tơn trọng Ủy ban nhân dân xã (phường)
- Cĩ ý thức tơn trong Ủy ban nhân dân xã (phường)
* HS khá giỏi tích cực tham gia hoạt đọng phù hợp với khả năng do ủy ban nhân dân xã (phường) tổchức
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Bảng phụ ghi tình huống (HĐ2 –tiết 2)
-Giấy bút dạ bảng (HĐ3- tiết 2)
III.KIỂM TRA BÀI CŨ:
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
*HĐ1: Học sinh làm bài tập 3, SGK
*MT: giúp HS nắm được những việc làm ở UBND phường, xã
-Yêu cầu HS báo cáo kết quả tìm hiểu, thực hành
ở nhà; GV ghi lại kết quả lên bảng.Với những ý
còn sai, tổ chức cho HS phát biểu ý kến góp ý,
sửa chữa
-Yêu cầu HS nhắc lại các công việc đến UBND
phường, xã để thực hiện, giải quết
-HS đưa ra kết quả đã tìm hiểu ở nhà: Mỗi HS nêu 1 ý kiến, với những ý còn sai việc không cần đến UBND nhưng gia đình lại đến Các HS khác phát biểu nhận xét góp ý
-HS nhắc lại các ý đúng trên bảng
*HĐ2: Học sinh làm bài tập 4, SGK
*MT: Giúp HS biết xử lý tình huống
-GV treo bảng phụ ghi 3 tình huống trong bài tập -HS đọc các tình huống
Trang 62 trang 33 SGK.
-Yêu cầu HS làm việc cặp đôi để thảo luận tìm
cách giải quết các tình huống đó
-Tổ chức cho HS trình bày kết quả
H: Đối với những công việc chung, công việc đem
lại lợi ích cho cộng đồng dô UBND phường, xã
em phải có thái độ như thế nào?
KL
-1 Hs trình bày cách giải quết các
HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến phù hợp
-Em cần tích cực tham gia các hoạt động và động viên các bạn cùng tham gia
*HĐ3: Ý kiến của chúng em.
*MT: Giúp các em biết bày tỏ mong muốn với UBND phường, xã
-Yêu cầu HS tiếp tục báo cáo những kết quả làm
việc ở nhà: Mỗi HS nêu một hoạt động mà
UBND phường xã đã làm cho trẻ em (GV ghi lên
bảng 1 cách ngắn gọn)
-Yêu cầu HS nhắc lại: UBND phường, xã nơi
chúng ta ở đã tổ chức những hoạt động gì cho trẻ
em ở địa phương
-Yêu cầu HS làm việc nhóm như sau:
+Phát cho các nhóm HS giấy, bút làm việc nhóm
+Yêu cầu: Mỗi nhóm nêu ra những mong muốn
đề nghị UBND phường, xã thực hiện cho trẻ em ở
địa phương để trẻ em học tập, vui chơi, đi lại được
tốt hơn
(GV đi lại quan sát HS và hướng dẫn khi cần
thiết)
-Yêu cầu HS trình bày, sau đó
-GV giúp HS xác định những công việc mà
UBND phường, xã có thể thực hiện
-GV nhận xét tinh thần làm việc ở nhà và học tập
trên lớp của HS trong hoạt động này
GV kết luận
H: Để công việc của UBND đạt kết quả tốt, mọi
người phải làm gì?
-HS tiếp nối nhau nêu các việc UBND làm cho trẻ em mà mình đã tìm hiểu được trong bài tập thực hành
-1 HS nhắc lại kết quả GV ghi trên bảng
-HS làm việc theo nhóm
-Nhận giấy, bút
-Các HS bàn bạc thảo luận viết ra cá mong muốn đề nghị UBND thực hiện để trẻ em ở địa phương học tập và sinh hoạt đạt kết quả tốt hơn
+Các nhóm dán kết quả làm việc lên trước lớp
-Đại diện của mỗi nhóm lên bảng trình bày những mong muốn nhómmình
-Nghe
-Nghe
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: -GV nhận xét tiết học, tuyên dương các HS tích cực hoạt động xây
dựng bài, nhắc nhở HS còn chưa cố gắng
-
-Thứ ba ngày 19 tháng 1 năm 2010
MÔN: TOÁN TIẾT 107: DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÁN PHẦN CỦA HÌNH LẬP PHƯƠNG I.MỤC TIÊU: Biết: - Hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt.
- Tính diện tích xung quanh và diện tích tồn phàn của hình lập phương
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Một số hình lập phương có kích thước khác nhau.
Trang 7III.KIỂM TRA BÀI CŨ:
-Hãy nêu một số đồ vật dạng hình lập phương và cho bíet hình lập phương có đặc điểm gì?
-Nêu công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật?
-Nhận xét chung và cho điểm
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
*HĐ 1: Hình thành công thức tính diện tích
xung quanh và diện tích toàn phần hình lập
phương.
-Đưa mô hình trực quan
-Hình lập phương có đặc điểm già giống và khác
hình hộp chữ nhật?
-Nhận xét về 3 kích thước của hình lập phương?
-Hình lập phương có đủ đặc điểm của hình hộp
chữ nhật không?
-Dựa vào công thức đã học nêu cách tính diện
tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình
lập phương?
-Ví dụ:
-Gọi HS đọc ví dụ:
Gọi HS lên bảng làm bài
*HĐ 2: Rèn luyện kĩ năng tính diện tích xung
quanh và diện tích toàn phần của hình lập
phương.
Bài 1: Gọi HS đọc đề bài.
-Gọi HS lên bảng làm bài
-Hãy nhắc lại quy tắc tính diện tích xung quanh
và diện tích toàn phần của hình lập phương?
*BÀI2:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Tổ chức như bài 1
-Yêu cầu HS giải thích cách làm
-Nhận xét cho điểm
-Quan sát mô hình và nhận xét
-Có 6 mặt, 8 đỉnh và 12 cạnh
-Một số HS nêu, lớp nhận xét bổ sung
-Chiều dài = chiều rộng = chiều cao
-Hình lập phương là hình hộp chữ nhật có chiều dài = chiều rộng = chiều cao
Sxq = a x a x 4
Stp = a x a x 6-1HS đọc ví dụ
-1HS lên bảng làm bài
-1HS đọc đề bài
-1HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở
-Nhận xét chữa bài trên bảng
-1HS nêu lại quy tắc tính
1HS đọc bài tập 2
-HS tự làm bài vào vở 1HS lên bảng giải
-Vì hộp không có nắp nên chỉ tính diện 5 mặt
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: -Nhận xét tiết học.
-Nhắc HS về nhà làm bài tập
-
MÔN: CHÍNH TẢ (NGHE VIẾT) TIẾT 22: ÔN TẬP VỀ QUY TẮC VIẾT CHÍNH TẢ
Trang 8I.MỤC TIÊU: - Nghe-viết dúng bài CT; trình bày đúng hình thức thơ 5 tiếng, rõ 3 khổ thơ khơng mắc
quá 5 lỗi trong bài,
- Tìm được danh từ riêng là tên người, tên địa lí Việt Nam (BT2); Viết được 3 đến 5 tên người, tê địa lítheo yêu cầu của BT3
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Bảng phụ.
-Bút dạ và một vài tờ phiếu khổ to
III.KIỂM TRA BÀI CŨ: -GV gọi một vài HS lên kiểm tra bài.
-Nhận xét cho điểm HS
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
*HĐ1: HƯỚNG DẪN HS VIẾT CHÍNH TẢ
-GV đọc bài chính tả một lượt
H: Bài thơ nói về điều gì?
-Cho HS đọc lại bài thơ về luyện viết những từ
ngữ dễ viết sai, những từ ngữ cần viết hoa: Hà
Nội, Hồ Gươm, Tháp Bút, Ba Đình, chùa một cột,
Tây Hồ
-GV đọc từng câu, bộ phận câu cho HS viết
-GV đọc lại bài chính tả một lượt cho HS soát lỗi
-GV chấm 5-7 bài
-GV nhận xét chung
*HĐ2: HƯỚNG DẪN HS LÀM BÀI TẬP
*BÀI 2:
-Cho HS đọc yêu cầu của bài 2
-GV giao việc: Ba việc.
-Đọc lại đoạn văn.
-Tìm danh từ riêng là tên người, tên địa lí.
-Nêu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt
Nam.
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng GV đưa
bảng phụ lên
*BÀI 3:
-Cho HS đọc yêu cầu của BT
-GV nhắc lại yêu cầu
-Cho HS làm bài Cho thi tiếp sức hoặc làm bài cá
nhân GV có thể phát phiếu cho 3 HS
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và khẳng định
-HS theo dõi trong SGK
-Bài thơ là một bạn nhỏ đến thủ đô, thấy Hà Nội có nhiều thứ lạ nhiều cảnh đẹp
-1 HS đọc to, lớp lắng nghe
-HS làm bài cá nhân
-Một số HS trình bày kết quả bài làm
-Lớp nhận xét
-1 HS đọc thành tiếng lớp lắng nghe
-HS làm bài vào phiếu
-HS còn lại làm vào nháp
-3 HS làm bài vào phiếu lên dán trên bảng lớp
-Lớp nhận xét
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: -GV nhận xét tiết học.
Trang 9-Nhắc HS ghi nhớ quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam.
-MÔN: LỊCH SỬ TIẾT 22: BẾN TRE ĐỒNG KHỞI I.MỤC TIÊU: - Biết cuối năm 1959 – đầu năm 1960, phong trào “ Đồng khởi” nổ ra thắng lợi ở nhiềuvùng nơng thơn miền Nam ( Bến Tre là nơi tiêu biểu của phong trào “Đồng khởi”)
- Sử dụng bản đồ, tranh ảnh để trình bày sự kiện
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bản đồ hành chính VN
- Các hình minh hoạ trong SGK Phiếu học tập của HS
III.KIỂM TRA BÀI CŨ: - Nêu nội dung của hiệp định Giơ ne vơ ?
-Mĩ đã phá hoại hiệp định giơ ne vơ như thế nào ?
-Nhận xét, cho điểm HS
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
*HĐ1:Hoàn cảnh bùng nổ phong trào"Đồng
khởi" Bến Tre.
- Yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu hỏi
- Vì sao nhân dân MN đồng loạt đứng lên chống
lại Mĩ- Diệm?
- Phong trào bùng nổ vào thời gian nào? Tiêu
biểu nhất là ở đâu?
- GV nêu ra một số thông tin:Tháng 5- 1959…
*HĐ2:Phong trào bùng nổ của nhân dân tỉnh
Bến Tre
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm với yêu
cầu: Cùng đọc SGK và thuật lại diễn biến của
phong trào"Đồng khởi " ở Bến Tre
- Thuật lại sự kiện ngày 17/1/1960
- Sự kiện này hưởng gì đến các huyện khác ở Bến
Tre? Kết quả của phong trào " Đồng khởi" ở Bến
Tre
- Phong trào Đồng khởi Bến tra có ảnh hưởng đến
phong trào đấu tranh của nhân d ân MN như thế
nào?
- Ý nghĩa của phong trào" Đồng khởi" Bến Tre
- Gọi HS báo cáo kết quả thảo luận trước lớp
- Nhận xét và giảng lại các vấn đề bằng sơ đồ
- HS làm việc cá nhân
- Vì Mĩ – Diệm thi hành chính sách" tố cộng","diệt cộng" đã gây
ra những cuộc thảm sát đẫm máu cho nhân dan MN…
- …từ cuối năm 1959 đầu năm
1960, mạnh mẽ nhất là ở Bến Tre
-Nghe
- HS làm việc trong nhóm 4.Lần lượt từng em trình bày diễn biến của phong trào Đồng khởi
- Ngày 17/1/1960 nhân dân huyện mỏ Cày đứng lên khởi nghĩa…
- Cuộc khởi nghĩa ở Mỏ Cày, phong trào nhanh chóng lan qua các huyện khác Trong 1 tuần lễ ở Bến Tre đã có 22 xã được giải phóng hoàn toàn…
- …đã trở thành ngọn cờ tiên phong, đẩy mạnh cuộc đấu tranh của đồng bào MN ở cả nông thôn và thành thị.Chỉ tính năm1960 có hơn 10 triệu …
- Phong trào mở ra thời kì mới chođấu tranh của nhân dân miền Nam…
- Đại diện mỗi nhóm báo cáo về một nội dung
Trang 10V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: - Nhận xét tiết học.
-Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau
-MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 43: NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ I.MỤC TIÊU:
- Hiểu thế nào là câu ghép thể hiện quan hệ điều kiện-kết quả, giả thiết-kết quả (ND ghi nhớ)
- Biết tìm các vế câu và quan hệ từ trong câu ghép (BT1); tìm được quan hệ từ thích hợp để tạo câu ghép(BT2); biết thêm vế câu để tạo thành câu ghép (BT3)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Bảng lớp.
-Bút dạ và phiếu khổ to
III.KIỂM TRA BÀI CŨ:
-GV gọi HS lên bảng đặt câu ghép có cặp quan hệ từ chỉ nguyên nhân – kết quả
-Nhận xét cho điểm HS
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
*HĐ1: NHẬN XÉT
*BÀI 1:
-Cho HS đọc yêu cầu và đọc câu a, b
-GV giao việc:
+Các em đọc lại 2 câu a,b.
+Chỉ ra sự khác nhau về cách nối các vế giữa 2
câu ghép.
+Chỉ ra cách sẵp xếp các vế câu hai câu ghép có
gì khác nhau.
+Đánh dấu phân cách vế câu trong mỗi câu ghép.
-Cho HS làm bài GV viết sẵn lên bảng lớp hai
câu văn
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng chỉ vào hai
câu trên bảng và giải thích rõ
*BÀI 2:
-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
-GV nhắc lại yêu cầu
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại
+Các em đọc lại câu a,b
-1 Hs đọc to, cả lớp lắng nghe
-HS làm bài cá nhân
-1 số HS phát biểu ý kiến
-Lớp nhận xét
-1 HS đọc , lớp đọc thầm
-HS làm bài cá nhân
-Một số HS phát biếu ý kiến
-Lớp nhận xét
-3 HS đọc trong SGK
-3 HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ mà không nhìn SGK
-HS đọc thầm
Trang 11+Tìm vế câu chỉ điều kiện giả thiết.
+Tìm vế câu chỉ kết quả.
+Tìm các quan hệ từ trong các câu a,b.
-Cho HS làm bài GV viết sẵn bài câu a,b trên
bảng lớp
-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
*Bài 2 Cách tiến hành như bài 1.
*Bài 3 cách tiến hành như bài 1,2.
-HS làm bài cá nhân
-2 HS lên làm trên bảng lớp
-Lớp nhận xét
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: -GV nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà học thuộc lòng phần ghi nhớ
-Nhớ kiến thức vừa luyện tập
-Thứ tư ngày 20 tháng 1 năm 2010
MÔN: TẬP ĐỌC TIẾT 44: CAO BẰNG I.MỤC TIÊU: - Đọc rành mạch, lưu lốt Đọc diễn cảm bài thơ, thể hiện đúng nội dung từng khổ thơ.
- Hiểu nội dung: Ca ngợi mảnh đất biên cương và con người Cao Bằng ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3;thuộc ít nhất 3 khổ thơ)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
-Bản đồ Việt Nam để GV chỉ vị trí Cao Bằng cho HS
III.KIỂM TRA BÀI CŨ: -GV gọi HS lên đọc bài : Lập làng giữ biển
-Nhận xét cho điểm HS
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
*HĐ1: LUYỆN ĐỌC
-GV treo tranh minh hoạ lên bảng lớp cho HS
quan sát GV nói về nội dung tranh
-Cho HS đọc nối tiếp
-Luyện đọc các từ ngữ: Lặng thầm, suối khuất, rì
rào
-Cho HS đọc cả bài
-Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ
-Cần đọc với giọng nhẹ nhàng, tình cảm thể hiện
lòng yêu mến núi non của người dân Cao Bằng
*HĐ2: TÌM HIỂU BÀI
+Khổ 1:
-Cho HS đọc thành tiếng, và đọc thầm khổ 1
H: Những từ ngữ và chi tiết nào ở khổ 1 nói lên
địa thế đặc biệt của Cao Bằng
-2 HS khá giỏi đọc toàn bài
-HS quan sát tranh và nghe lời giảng giải của GV
-Mỗi em đọc một khổ thơ đọc 2 lần cả bài
-Từng cặp HS luyện đọc mỗi em đọc một khổ, nối tiếp…
-2 HS đọc cả bài
-1 HS đọc chú giải, 2 HS giải nghĩa từ
-Nghe
-1 HS đọc thành tiếng lớp đọc thầm khổ 1
-Những từ ngữ chi tiết là
-Phải qua đèo gió, đèo giàng, đèo Cao Bằng, mới tới Cao Bằng Quađó, tác giả muốn nói lên Cao Bằng rất xa xôi…