1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đặc điểm của loai hình du lịch ảnh hưởng đến doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh du lịch

61 283 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm của loai hình du lịch ảnh hưởng đến doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh du lịchTính không đồng nhất: Do sản phẩm du lịch chủ yếu là dịch vụ, vì vậy mà khách hàng không thể

Trang 1

CHÀO MỪNG THẦY VÀ CÁC BẠN ĐÃ TỚI THAM DỰ BÀI THUYẾT TRÌNH

NHÓM 01

Trang 2

KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP DU

LỊCH

GVHD: NGUYỄN VĂN HẬU NHÓM THỰC HIỆN: 01

Trang 3

∗ Sinh viên thực hiện:

7 Nguyễn Thị Thu Hiền

8 Nguyễn Công Thiện

9 Vũ Quốc Việt

10.Nguyễn Văn Hưng

NHÓM 01

Trang 4

Đặc điểm của loai hình du lịch ảnh hưởng đến doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh du lịch

- Tính vô hình

- Tính không đồng nhất

- Tính đồng thời giữa sản xuất và tiêu dùng

- Tính mau hỏng và không dự trữ được

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trang 5

Đặc điểm của loai hình du lịch ảnh hưởng đến doanh thu, chi phí

và kết quả kinh doanh du lịch

Tính vô hình: Sản phẩm du lịch về cơ bản là vô hình (không

cụ thể) Thực ra nó là một kinh nghiệm du lịch hơn là một món hàng

cụ thể Mặc dù trong cấu thành sản phẩm du lịch có hàng hóa

Đặt vấn đề

Trang 6

Đặc điểm của loai hình du lịch ảnh hưởng đến doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh du lịch

Tính không đồng nhất: Do sản phẩm du lịch chủ yếu là dịch vụ, vì vậy mà khách hàng không thể kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi mua gây khó khăn cho việc chọn sản phẩm Do đó vấn đề quảng cáo trong du lịch là rất quan trọng

Đặt vấn đề

Trang 7

Đặc điểm của loai hình du lịch ảnh hưởng đến doanh thu, chi phí

và kết quả kinh doanh du lịch

Tính đồng thời giữa sản xuất và tiêu dùng: Việc tiêu dùng sản phẩm du lịch xảy ra cùng một thời gian và địa điểm sản xuất ra chúng Do đó không thể đưa sản phẩm du lịch đến khách hàng mà khách hàng phải tự đến nơi sản xuất ra sản phẩm du lịch

Đặt vấn đề

Trang 8

Đặc điểm của loai hình du lịch ảnh hưởng đến doanh thu, chi phí

và kết quả kinh doanh du lịch

- Tính mau hỏng và không dự trữ được: Sản phẩm du lịch chủ yếu là dịch vụ như dịch vụ vận chuyển, dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uống….Do đó về cơ bản sản phẩm du lịch không thể tồn kho, dự trữ được và rất dễ hỏng

Đặt vấn đề

Trang 9

∗ Tên công ty: Công ty TNHH YouTrip

∗ Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 010204867

∗ Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế số:

Trang 10

YouTrip là một doanh nghiệp Việt Nam hàng đầu chuyên cung cấp các giải pháp du lịch công vụ cho các cơ quan và tổ chức Sản phẩm dịch vụ do YouTrip phân phối trên phạm vi toàn cầu bao gồm tour

mở, gói tour cho đoàn công tác; kinh doanh khách sạn và lữ hành du lịch; dịch vụ nhà ở và làm đại lý bán vé máy bay; tổ chức vui chơi, giải trí và dịch vụ ăn uống

GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH

YOUTRIP

Trang 11

Nội dung chính

2 Kế toán doanh thu trong doanh nghiệp du lịch

3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp du lịch

4 Các kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác chi phí, doanh thu

và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp du lịch

4 Các kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác chi phí, doanh thu

và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp du lịch

1 Kế toán chi phí trong doanh nghiệp du lịch

Trang 12

∗ KHÁI NIỆM CHI PHÍ

Chi phí là tổng các giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong

kỳ kế toán dưới hình thức các khoản chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu

Phần 1: Chi phí doanh nghiệp du lịch

Trang 13

Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế

- Chi phí nhân công

- Chi phí nguyên vật liệu

- Chi phí công cụ dụng cụ

- Chi phí khấu hao TSCĐ

- Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Chi phí bằng tiền khác

Phần 1: Chi phí doanh nghiệp du lịch

Trang 14

Phân loại theo công cụ kinh tế

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí nguyên vật liệu

- Chi phí sản xuất chung

- Chi phí bán hàng

- Chi phí quản lý doanh nghiệp

Phần 1: Chi phí doanh nghiệp du lịch

Trang 15

Phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí

- Biến phí

- Định phí

Phần 1: Chi phí doanh nghiệp du lịch

Trang 16

Yêu cầu quản lý, nhiệm vụ kế toán chi phí và giá thành

dịch vụ du lịch

- Chi phí hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch bao gồm các chi phí có liên quan đến quá trình hoạt động kinh doanh của

doanh nghiệp, bao gồm:

∗ Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu (CP vật tư)

∗ Chi phí khấu hao TSCĐ

∗ Chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp có tính chất lương

∗ Chi phí dịch vụ mua ngoài

∗ Chi phí bằng tiền khác

∗ Quản lý theo từng hoat động kinh doanh cụ thể, từng bộ phận

Phần 1: Chi phí doanh nghiệp du lịch

Trang 17

Nhiệm vụ:

- Xác định đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành thích hợp

- Tổ chức theo đúng đối tượng và phương pháp phù hợp

- Thực hiện tính giá thành kịp thời, chính xác, đúng đối tượng

- Kết hợp chặt chẽ giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết chi phí và giá thành dịch vụ

- Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu

- Định kỳ, phân tích định mức, kế hoạch giá thành và ra quyết định kinh doanh phù hợp.

Phần 1: Chi phí doanh nghiệp du lịch

Trang 18

VD1: Ngày 23/01/2016,công ty thanh toán tiền cước điện thoại từ

Trang 19

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA T ĂNG Mẫu số:01GTKT 3/001 Liên 2: Giao cho người mua Ký hiệu: AA/11P

Họ tên người mua hàng: Nguyễn Văn A

Địa chỉ: Hoàng Mai, Hà Nội.

Số tài khoản:

Hình thức thanh toán: Tiền mặt

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá T hành tiền

Tổng cộng tiền t hanh toán: 470.866

Số tiền viết bằng chữ: Bốn trăm bảy mươi nghìn tám trăm sáu mươi sáu đồng.

Người mua hàng Người bán hàng

Phần 1: Chi phí doanh nghiệp du lịch

Trang 20

Số phiếu: 10 Nợ: TK 642, TK 1331

Có: 1111

Phần 1: Chi phí doanh nghiệp du lịch

Giám đốc (Ký, họ tên,đóng dấu )

Kế toán trưởng (Ký, họ tên)

Người nộp tiền (Ký, họ tên)

Người lập phiếu (Ký, họ tên)

Thủ quỹ (Ký, họ tên)

Đơn vị:Công ty TNHH YOUTRIP Địa chỉ:12 Tràng Thi, Hoàn Kiếm, Hà Nội

PHIẾU CHI

Ngày 23 tháng 01 năm 2016 .

Họ và tên người nhận tiền: Nguyễn Văn A

Địa chỉ: Hoàng Mai, Hà Nội.

Lý do nộp: Cước dịch vụ thông tin di động

Số tiền: 470.866 đ (Viết bằng chữ): Bốn trăm bảy mươi nghìn tám trăm sáu mưới sáu đồng Kèm theo: 01 Chứng từ kế toán Chứng từ gốc: 01

Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Năm trăm bảy mươi hai nghìn đồng

+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý):

+ Số tiền quy đổi:

Trang 21

Đối tượng:

∗Mỗi doanh nghiệp du lịch có đặc điểm hoạt động khác nhau nên đối tượng tập hợp chi phí cũng có thể khác nhau Các khoản chi phí liên quan tới hoạt động du lịch được tập hợp riêng cho tường hoạt động như: hướng dẫn du lịch, vận chuyển, hang ăn uống, kinh doanh phòng nghỉ, kinh doanh hang hóa, hoạt động khác

Phần 1: Chi phí doanh nghiệp du

lịch

Trang 22

∗ Phương pháp tập hợp chi phí:

- Những chi phí hoạt động cơ bản liên quan tới hoạt động kinh doanh

nào được tập hợp trực tiếp cho hoạt động kinh doanh đó

- Tập hợp và phân bổ chi phí chung: gồm các chi phí mua ngoài,

khấu hao TSCĐ, CCDC, đồ dùng và những chi phí khác

Phần 1: Chi phí doanh nghiệp du lịch

Trang 23

∗ Kế toán chi phí NVL trực tiếp

Trong dịch vụ du lịch thường chỉ phát sinh những hoạt đông : kinh doanh ăn uống, kinh doanh vận chuyển du lịch, xây dựng cơ bản Một số hoạt đông khác như là : kinh doanh buồng ngủ, giặt là, uốn sấy tóc ,…

Phần 1: Chi phí doanh nghiệp du lịch

Trang 24

Ngày 15/03/2016 Công ty TNHH YOUTRIP mua nước dùng cho khách hàng tại Siêu thị BigC Thăng Long.

Hạch toán: Nợ TK 621 : 1.500.000 VND

Nợ TK 1331 : 150.000 VND

Có TK 1111: 1.650.000 VNDChứng từ gồm : Hóa đơn GTGT, Phiếu chi

Cuối kỳ tập hợp chi phí trên TK 154:

Nợ TK 154 : 1.500.000 VND

Có TK 621 : 1.500.000 VND

Phần 1: Chi phí doanh nghiệp du lịch

Trang 25

Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Bao gồm tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn của nhân viên trực tiếp phục

vụ trong từng hoạt động dịch vụ

Phần 1: Chi phí doanh nghiệp du lịch

Trang 26

Tính và trả tiền lương hướng dẫn viên du lịch trực tiếp tham gia Ngô Bích Hạnh:

Có TK 622 : 10.000.000 VND

Phần 1: Chi phí doanh nghiệp du lịch

Trang 27

∗ Kế toán chi phí chung.

Chi phí thuê hướng dẫn viên ngoài ( hướng dẫn viên địa phương) anh Nguyễn Văn Bách.

Hạch toán: Nợ TK 627 : 5.000.000 VND

Có TK 1111 : 5.000.000 VNDCuối kỳ tập hợp chi phí trên TK 154:

Nợ TK 154 : 5.000.000 VND

Có TK 627 : 5.000.000 VND

Phần 1: Chi phí doanh nghiệp du lịch

Trang 28

Khái niệm:

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 : doanh thu là tổng giá trị

các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh

từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, góp phần làm tăng vốn chủ sở

hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu

Phần 2: Kế toán doanh thu doanh nghiệp

du lịch

Trang 29

∗ Doanh thu theo hóa đơn là số tiền bán hàng thu được ghi trên hóa

đơn Trong trường hợp doanh nghiệp bán hàng hóa, lao vụ thuộc

đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng không bao gồm thuế GTGT; theo trường hợp doanh

nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu

bán hàng bao gồm cả thuế GTGT

Phần 2: Kế toán doanh thu doanh nghiệp

du lịch

Trang 30

∗ Doanh thu thuần là doanh thu bán hàng mà doanh nghiệp thực nhận được về khối lượng hàng hóa, lao vụ đã bán cho người mua.

Phần 2: Kế toán doanh thu doanh nghiệp

du lịch

Trang 31

Phân loại doanh thu và kết quả kinh doanh dịch vụ du lịch

Doanh thu và kết quả kinh doanh dịch vụ du lịch được phân loại

theo nhiều tiêu thức khác nhau như theo ngành nghề kinh doanh,

theo phạm vi lãnh thổ, theo kỳ kinh doanh tuy nhiên, trong doanh nghiệp du lịch thường căn cứ vào ngành nghề kinh doanh để phân

loại doanh thu và xác định kết quả kinh doanh dịch vụ du lịch

Phần 2: Kế toán doanh thu doanh nghiệp

du lịch

Trang 32

∗ Phân loại doanh thu:

- Doanh thu và kết quả kinh doanh dịch vụ lưu trú: cho thuê phòng

khách sạn, nhà nghỉ,

- Doanh thu và kết quả kinh doanh dịch vụ lữ hành: bán vé máy bay,

mở tour, tổ chức vui chơi giải trí,

- Doanh thu và kết quả kinh doanh dịch vụ ăn uống

- Doanh thu và kết quả kinh doanh dịch vụ hướng dẫn du lịch:

massage, spa, bar,

Phần 2: Kế toán doanh thu doanh nghiệp

du lịch

Trang 33

Nhiệm vụ

- Ghi chép, tính toán, phản ánh kịp thời, đầy đủ doanh thu và kết quả

kinh doanh theo từng ngành nghề cụ thể

- Tổ chức kế toán chi tiết doanh thu và kết quả kinh doanh theo yêu

cầu quản lý và quản trị kinh doanh

- Quản lý chặt chẽ tình hình thanh toán, công nợ, mở sổ ghi chép theo

từng khách hàng, số tiền khách nợ, thời hạn, tình hình trả nợ

- Cung cấp số liệu đầy đủ, chính xác, kịp thời để phục vụ công tác

kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch và dự toán về doanh thu và kết quả kinh doanh dịch vụ

Phần 2: Kế toán doanh thu doanh nghiệp

du lịch

Trang 34

Phương pháp hạch toán doanh thu

- Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ du lịch khi

đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Khi HĐ quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo

những điều kiện cụ thể, DN chỉ được ghi nhận doanh thu khi những

điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được

quyền trả lại

- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung

cấp dịch vụ đó

- Xác định phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo

- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn

thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó

Phần 2: Kế toán doanh thu doanh nghiệp

du lịch

Trang 35

∗ Để phản ánh doanh thu dịch vụ du lịch, kế toán sử dụng tài khoản

511- “doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”.Tài khoản này gồm

4 tài khoản cấp 2:

∗ TK 5111- doanh thu bán hàng hóa

∗ TK 5112- Doanh thu bán các thành phẩm

∗ TK 5113- Doanh thu cung cấp dịch vụ

∗ TK 5114- Doanh thu trợ cấp, trợ giá

Phần 2: Kế toán doanh thu doanh nghiệp

du lịch

Trang 36

TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụCác khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT,

TTĐB, XK, BVMT);

Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;

Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;

Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối

kỳ;

Kết chuyển doanh thu thuần hoạt động kinh

doanh dịch vụ du lịch vào tài khoản 911- “Xác

định kết quả kinh doanh”

Doanh thu cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp du lịch thực hiện trong kỳ kế toán

Phần 2: Kế toán doanh thu doanh nghiệp

du lịch

Trang 37

Thực trạng kế toán doanh thu tại công ty

- Phương thức bán hàng tại công ty là phương thức cung cấp hàng

hóa, dịch vụ trực tiếp

- Công ty luôn thu tiền ngay sau khi đã cung cấp dịch vụ hoặc cho

thanh toán chậm

∗ Căn cứ để hạch toán doanh thu là số liệu được gửi thông qua hóa

đơn GTGT, HĐKT, hợp đồng thực hiện tour,

∗ Doanh thu của công ty bao gồm: doanh thu bán hàng hóa, doanh

thu cho thuê nhà, doanh thu dịch vụ điện nước, doanh thu dịch vụ

ăn uống

Phần 2: Kế toán doanh thu doanh nghiệp

du lịch

Trang 38

∗ Nghiệp vụ 1: 15/02/2016 anh Nguyễn Văn A tới đặt 2 phòng từ

ngày 15/02/2016 đến ngày 16/02/2016 Đơn giá là 200.000

đồng/phòng, chưa có thuế Khách hàng thanh toán bằng tiền mặt

Trang 39

∗ Nghiệp vụ 2: Ngày 28/02/2016 khách hàng Phạm Thị Mến đặt 5 suất

massage với giá 104.000 đồng/suất (chưa bao gồm VAT 10%), khách hàng thanh toán bằng tiền mặt Đây là loại hình dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế suất tiêu thụ đặc biệt là 30%

Xác định thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp là:

(520.000/130%)*30% = 120.000 đồng

Phần 2: Kế toán doanh thu doanh nghiệp

du lịch

Trang 40

∗ Ghi nhận doanh thu:

Trang 41

Khái niệm

- Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp du lịch là kết quả từ hoạt động

kinh doanh chính và kết quả từ các hoạt động tài chính khác của

doanh nghiệp du lịch

- Kết quả của hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp du lịch

du lịch là số chênh lệch giữa doanh thu và trị giá vốn của dịch vụ

du lịch đã tiêu thụ, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh

nghiệp du lịch

Phần 3: Kế toán xác định kết quả kinh doanh doanh nghiệp du lịch

Trang 42

∗ Kết quả của hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính.

∗ Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác

và các khoản chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

∗ Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của toàn bộ các hoạt động của doanh nghiệp du lịch, bao gồm: Kết quả hoạt động kinh doanh chính ,kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác

Phần 3: Kế toán xác định kết quả kinh doanh doanh nghiệp du lịch

Trang 43

Kết quả kinh

doanh dịch vụ

du lịch

= Kết quả hoạt động kinh doanh

chính

+ Kết quả hoạt động tài chính

+ Kết quả hoạt

động khác

Phần 3: Kế toán xác định kết quả kinh doanh doanh nghiệp du lịch

chính

= Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính

Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác

•Cách xác định kết quả hoạt động kinh doanh tài chính như sau :

Trang 44

∗ Kết quả kinh doanh dịch vụ du lịch = 0, nghĩa là hòa vốn

∗ Kết quả kinh doanh dịch vụ du lịch < 0,nghĩa là bị lỗ;

∗ Kết quả kinh danh dịch vụ du lịch > 0, nghĩa là có lợi nhuận

∗ Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế = Kết quả kinh doanh dịch vụ du lịch > 0

Phần 3: Kế toán xác định kết quả kinh doanh doanh nghiệp du lịch

Trang 45

Lợi nhuận sau thuế = Tổng lợi nhuận kế

toán trước thuế

- Chi phí thu nhập doanh

nghiệp

Phần 3: Kế toán xác định kết quả kinh doanh doanh nghiệp du lịch

doanh nghiệp hiện hành

Trang 46

Kết chuyển doanh thu bán hàng:

Trang 48

Kết quả hoạt động kinh doanh du lịch

Trang 49

Phần 4: Kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh nghiệp du lịch

Trang 50

∗ Về bộ máy kế toán:

∗ Các nhân viên đều có trình độ và chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng

đầy đủ, kịp thời yêu cầu thay đổi của các chính sách nhà nước Tuy

có sự phân công công việc nhưng các kế toán viên đều tuân thủ các yêu cầu của Kế toán trưởng nhằm thực hiện tốt việc thông tin cho các nhà quản trị và ban quản lý của công ty

Phần 4: Kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh nghiệp du lịch

Ngày đăng: 01/07/2016, 11:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức thanh toán: Tiền mặt - Đặc điểm của loai hình du lịch ảnh hưởng đến doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh du lịch
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w