1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 29: Đặc điểm các khu vực địa hình

29 4,9K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc điểm các khu vực địa hình
Tác giả Chu Văn Việt
Trường học Trường THCS Vĩnh Hòa
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2008
Thành phố Vĩnh Hòa
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 2,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Địa hình n ớc rất đa dạng và chia thành các khu vực địa hình khác nhau: đồi núi, đồng bằng, bờ biển và thềm lục địa.. a.Vùng núi Đông Bắc:Đặc điểm: là một vùng đồi núi thấp, nằm ở tả ngạ

Trang 1

đặc điểm cáC KHU VựC địa hình

Ngườiưsoạnư:ưChuưVănưViệt

Tr ờng thcs Vĩnh hoà

Bài 29

(SGK Địa lí lớp 8 – THCS )

Trang 2

Đọc SGK, quan sát bản đồ,hình ảnh, videoclipcho biết:

-N ớc ta có những dạng địa hình nào?

-Nó có những điều kiện thuận lợi gì cho việc

phát triển kinh tế x hội? – xã hội? ã hội?

Trang 3

Bản đồ địa hình Việt Nam

Trang 4

§Þa h×nh ViÖt Nam

Trang 5

§åi nói

Trang 6

Địa hình n ớc rất đa dạng và chia thành các khu vực địa hình khác nhau: đồi núi, đồng bằng, bờ biển và thềm lục

địa Mỗi khu vực có nét nổi bật về cấu trúc và kiến tạo địa hình nh h ớng, độ cao, độ dốc, tính chất của đá….Do đó, việc phát triển kinh tế x hội trên mỗi khu vực địa hình – xã hội? ã hội? cũng có những thuận lợi và khó khăn riêng.

Trang 7

1 Khu vực đồi núi

Trang 10

VÞnh H¹ Long

Trang 11

a.Vùng núi Đông Bắc:

Đặc điểm: là một vùng đồi núi thấp, nằm ở tả ngạn sông Hồng,

đi từ dãy núi Con Voi đến vùng đồi núi ven biển Quảng Ninh

- Vùng Đông Bắc với những cánh cung lớn và vùng đồi phát triển rộng Địa hình cácxtơ khá phổ biến, tạo nên những cảnh quan đẹp và hùng vĩ: hồ Ba Bể, Vịnh Hạ Long

b Vùng Tây Bắc:

Đặc điểm : Là vùng nằm giữa sông Hồng và sông Cả, là những dải núi cao , những sơn nguyên đá vôi hiểm trở nằm song song và kéo dài theo h ớng Tây Bắc - Đông Nam.

Than Uyên

Trang 12

c Vùng núi Tr ờng Sơn Bắc:

Đặc điểm: là vùng núi thấp , có hai s ờn không

đối xứng S ờn Đông tr ờng Sơn hẹp và dốc

d Vùng núi và cao nguyên Tr ờng Sơn Nam

Đặc điểm: là vùng đồi núi và cao nguyên hùng vĩ.

đ Địa hình bán bình nguyên Đông Nam Bộ và vùng đồi trung du Bắc Bộ phần

Đặc điểm:lớn là thềm phù sa cổ

Trang 14

Nhiệm vụ : Quan sát bản đồ, tranh ảnh, kết hợp với SGK, lớp chia làm 3 nhóm, mỗi một nhóm thảo luận một vấn đề và điền vào phiếu học tập.

Nhiệm vụ : Quan sát bản đồ, tranh ảnh, kết hợp với SGK, lớp chia làm 3 nhóm, mỗi một nhóm thảo luận một vấn đề và điền vào phiếu học tập.

 Vấn đề 1: Đồng bằng sông Hồng

 Vấn đề 2: Đồng bằng sông Cửu Long

 Vấn đề 3: Đồng bằng Duyên hải Trung Bộ

2 Khu vực đồng bằng

Trang 15

Phiếu học tập số 1 Vấn đề :Đồng bằng sông Hồng

Khó khăn Thuận lợi

Đặc điểm

Trang 16

Phiếu học tập số 2 Vấn đề :Đồng bằng sông Cửu Long

Khó khăn Thuận lợi

Đặc điểm

Trang 17

Phiếu học tập số 3 Vấn đề : Đồng bằng duyên hải Trung Bộ

Khó khăn Thuận lợi

Đặc điểm

Trang 18

Nhãm 1:

Trang 20

§ång b»ng Trung Bé §ång b»ng Nam Bé

Nhãm 2:

Trang 21

Nhãm 3:

Trang 22

-Còn có những ô

trũng, hạn chế cho phát triển nông nghiệp.

- Phần lần diện tích đất trong đê không đ ợc bồi

đắp th ờng xuyên.

- Bình quân đất nông nghiệp trên

đầu ng ời thấp và

đang đối mặt với hiện đất bạc màu.

-Đất đai màu mỡ thuận lợi phát triển nông nghiệp

đặc biệt là trồng lúa n ớc.

- Thuận lợi cho việc định c

và phát triển các ngành kinh tế.

-Là đồng bằng châu thổ thuộc hạ l u của sông Hồng và sông Thái Bình

-Có diện tích lớn thứ hai sau đồng bằng sông Cửu Long.

-Có hệ thống đê bao chống lũ vững chắc, dài trên

Đặc điểm

Thông tin phản hồi 1

Trang 23

-Hay bị lũ lụt, khó tiêu thoát n ớc:

Đồng Tháp m ời,

Tứ Giác Long Xuyên.

- Diện tích nhiễm phèn, mặn lơn.

-Là vùng nông nghiệp trọng điểm lớn nhất n ớc ta.

- Đất đai màu mỡ đ ợc phù sa bồi đắp th ờng xuyên.

- Là đồng bằng châu thổ thuộc hạ l

u sông Mê Kông.

-Là đồng bằng lớn nhất cả n ớc có diện tích 4 triệu ha -Đồng bằng không

có hệ thống đê ngăn lũ.

Đặc điểm

Thông tin phản hồi 2

Trang 24

-Hạn hán, thiên tai

th ờng xuyên.

- Đất đai không màu mỡ, địa hình

bị cắt sẻ nhiều.

-Thuận lợi cho phát triển nông nghiệp đặc biệt các cây công nghiệp ngắn ngày.

Là đồng bằng nhỏ, hẹp ven biển với tổng diện tích 1,5 triệu ha.

- Bị chia cắt bởi các

d y núi đâm ngang ã

ra biển tạo thành các

đồng bằng nhỏ hep, rộng nhất là đồng bằng Thanh Hoá.

- Đất ở đây chủ yếu

Đặc điểm

Thông tin phản hồi 3

Trang 25

3 địa hình bờ biển và thềm lục địa

Trang 26

Địa hình bờ biển

3 địa hình bờ biển và thềm lục địa

Trang 27

3 địa hình bờ biển và thềm lục địa

Trang 28

 Bờ biển n ớc ta dài trên 3260 km từ Móng Cái đến Hà Tiên.

có nhiều bãi bùn rộng, rừng cây ngập mặt phát triển, thuận lợi cho nuôi trồng hải sản

vũng, vịnh kín gió, vịnh n ớc sâu và bãi cát sạch thuận lợi cho việc xây dựng các bến cảng, phát triển du lịch

3 địa hình bờ biển và thềm lục địa

Trang 29

Kết luận

đồng bằng, bờ biển và thềm lục địa

bắc vào nam và đ ợc chia thành 4 vùng:Đông Bắc, Tây Bắc, Tr ờng Sơn Bắc và Tr ờng Sơn Nam

đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng

bồi tụ đồng bằng và bờ biển mài mòn chân núi, hải

đảo

Ngày đăng: 23/06/2013, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w