1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

gaio an hay 7 moi''

94 195 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 855,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học sinh cần hiểu rõ - Trình độ phát triển kinh tế xã hội các nớc châu Phi không đồng đều thể hiện rõ sự phân chia 3 khu vực: Bắc phi, Trung Phi, Nam Phi - Nắm đợc các đặc điểm tự nhiê

Trang 1

Bài 32 Các khu vực châu Phi

I Mục tiêu của bài học

1.Kiến thức Học sinh cần hiểu rõ

- Trình độ phát triển kinh tế xã hội các nớc châu Phi không đồng đều thể hiện rõ sự phân chia 3 khu vực: Bắc phi, Trung Phi, Nam Phi

- Nắm đợc các đặc điểm tự nhiên kinh tế các khu vực Bắc Phi, Trung Phi

2 Kĩ năng

- Rèn cho học sinh kĩ năng phân tích lợc đồ kinh tế xã hội để rút ra những kiến thức địa

lí về đặc điểm kinh tế xã hội

3 Thái độ

- Biết châu phi đợc phân chia thành ba khu vực

II Chuẩn bị phơng tiện dạy và học

1 Giáo viên - Lợc đồ kinh tế chung châu Phi

- Lợc đồ tự nhiên châu Phi

2 Học sinh: - Tranh ảnh các khu vực châu phi

III Tiến trình dạy và học.

1 Kiểm tra bài cũ:

Không kiểm tra giáo viên nhận xét kết quả bài kiểm tra học kì 1

2 Dạy nội dung bài mớ

- Giới thiệu bài : ở bài trớc chúng ta đã tìm hiểu về đặc điểm dân c ,xã hội của châu Phi Vậy châu Phi có đặc điểm kinh tế nh thế nào chúng ta hãy vào bài học hôm nay

Trang 2

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của

học sinh Nội dung kiến thức ghi bảng

- Gv y/c HS xác định trên H

32.1 SGK tr 100 vị trí giới hạn

3 khu vực châu Phi và cho

biết:

CH: Các khu vực châu Phi

nằm trong môi trờng khí hậu

- Qsát Bản đồ

- HS hoạt động nhóm lập bảng so sánh các thành phần tự nhiên của khu vực Bắc và Trung Phi,

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung

1 Phân biệt xác định 3 khu vực châu Phi

Địa hình - Núi trẻ át lát

- ĐB ven Đại Tây

Dơng

- Hoang mạc nhiệt đới lớn nhất thế giới

- Bồn địa - Sơn nguyên và

hồ kiến tạo

Khí hậu - Địa Trung Hải

( ma nhiều) - Nhiệt đới ( rất khô nóng) - Xích đạo ẩm và nhiệt đới - Gió mùa xích đạoThảm

- Rừngrậm xanh quanh năm

- Rừng tha xa van

- Xa van " công viên " phát triển trên các cao nguyên

- Rừng rậm trên sờn đón gió

CH: Căn cứ vào bảng trên cho

biết sự phân hoá thiên nhiên 2 - HS dựa vào bảng vận dụng kiến

Trang 3

- HS xác định trên bản đồ các bồn

địa, SN, Sông, hồ kiến tạo

- HS qsát H32.3 SGK trả lời

- lớp nhận xét bổ sung

- HS các nhóm n/c

TT SGK và H 32.3 trao đổi lập bảng so sánh KT-

XH khu vực BP và

TP

- đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét

III Khái quát kinh tế xã hội khu vực Bắc và Trung Phi

TP

Dân c - Chủ yếu ngới ả Rập và Béc Be - Chủ yếu ngời Ban Tu

- Trồng lúa mì, cây CN nhiệt đới:

bông , ngô, ô liu, cây ăn quả

- Công nghiệp cha phát triển

- KT chủ yếu dựa vào trồng trọt,

CN theo lối cổ truyền, KT lâm sản, khoáng sản, trồng cây CN xuất khẩu

Trang 4

Ngày giảng:Lớp 7A Tiết:……Ngày…… ……/ /…………Sĩ số:………Vắng:……… Lớp 7B Tiết:……Ngày…… ……/ /…………Sĩ số:………Vắng:……….

Lớp 7C Tiết:……Ngày…… ……/ /…………Sĩ số:………Vắng:………

Bài 33 Các khu vực châu Phi ( Tiếp theo)

I Mục tiêu của bài học

1 Kiến thức

- Nét đặc trng về tự nhiên và kinh tế xã hội của Nam Phi

- Phân biệt sự khác nhau về tự nhiên và kinh tế xã hội giữa các khu vực châu Phi

- Cộng hoà Nam Phi là nớc phát triển nhất châu Phi

2 Kĩ năng

- Rèn cho học sinh phân tích lợc đồ tự nhiên và kinh tế

3 Thái độ

- Giáo dục cho HS về các vấn đề đô thị hoá

II Chuẩn bị phơng tiện dạy và học

1 Giáo viên - Lợc đồ kinh tế chung châu Phi

- Các số liệu và tranh ảnh về kinh tế châu Phi

- Lợc đồ các khu vực châu Phi

2 Học sinh - Tranh ảnh các hoạt đông kinh tế châu Phi

III Tiến trình dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ:

CH: Cho biết sự khác biệt về tự nhiên giữa phần Đông và phần Tây khu vực Trung Phi

2 Dạy nội dung bài mới:

- Giới thiệu bài: ở bài trớc chúng ta đã tìm hiểu về một số ngành kinh tế của châu Phi Vậy châu Phi có đặc điểm kinh tế nh thế nào nữa chúng ta hãy vào bài học hôm nay

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của

- lớp nhận xét bổ sung

- HS qsát

- HS các nhóm

4 Khu vực Nam Phi

a Khái quát tự nhiên

- Địa hình+ Cao nguyên khổng lồ cao TB

Trang 5

- GV phân nhóm HSqsát

H 26.1SGK tr 83 và H 32.1

SGK trang 100 thảo luận nhóm

các câu hỏi sau:

CH: Khu vực Nam Phi nằm

trong môi trờng khí hậu gì

CH: Tại sao Bắc Phi và Nam

Phi cùng nằm trong MTNĐ

nhng khí hậu Nam Phi lại ấm

dịu hơn Bắc Phi

- Nhóm 5+6

CH: Vai trò của dãy Đrê- ken-

béc và dòng biển đối với lợng

triển kinh tế ở các nớc trong

khu vực Nam Phi

- thảo luận nhóm thống nhất câu lệnh của nhóm mình, đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung

- HS n/c TT mục

b

- trả lời, lớp nhận xét bổ sung

- HS dựa vào SGK

và hiểu biết trả

lời, lớp nhận xét

bổ sung-ghi bài

- HS qsát H 32.3 xác định sự phân

bố cá khoáng sản chính của Nam

hơn 1000m

+ Phía ĐN là dãy Đrê- ken- Béc nằm sát biển cao hơn 3000m

+ Trung tâm là bồn địa ha-ri

ca-la Khí hậu và thực vật+ Phần lớn Nam Phi nằm trong môi trờng khí hậu nhiệt đới+ Cực Nam có khí hậu Địa Trung Hải

+ Lợng ma và thảm thực vật phân hoá theo chiều từ Tây sang Đông

b Khái quát kinh tế xã hội

- Thành phần chủng tộc đa dạng gồm 3 chủng tộc lớn và ngời lai

- Phần lớn theo đạo thiên chúa

- Các nớc ở khu vực Nam Phi

có trình độ phát triển kinh tế chênh lệch

- Cộng hoà Nam Phi phát triển nhất, CN khai khoáng giữ vai trò quan trong cung cấp nhiều cho xuất khẩu

Trang 6

khu vực Nam Phi Phi

3 Củng cố: Bài tập củng cố

* Điền vào chỗ trong các câu sau sao cho đúng

- Phần lớn khu vực Nam Phi nằm trong môi trờng Địa Trung Hải

- Trình độ phát triển kinh tế của các nớc khu vực Nam Phi NamPhi là nớc châu Phi thì nớc là những nớc

Bài 34 Thực hành

so sánh nền kinh tế của 3 khu vực châu Phi

I Mục tiêu của bài học

1 Kiến thức Sau bài học học sinh cần :

- Nắm vững sự khác biệt về trình độ phát triẻn kinh tế rất không đồng đều thể hiện trong thu nhập bình quân đầu ngời giữa các quốc gia của châu Phi

- Nắm vững sự khác biệt trong nền kinh tế của 3 khu vực châu Phi

2 Kĩ năng

-Rèn kĩ năng so sánh cho học sinh

3 Thái độ

- Có thái độ nghiêm túc trong tiết thực hành

II Chuẩn bị phơng tiện dạy và học

1 Giáo viên - Lợc đồ các khu vực châu Phi,

- Lợc đồ thu nhập bình quân theo đầu ngời của các nớc châu Phi

- Lợc đồ kinh tế châu Phi

Trang 7

2 Học sinh - Nghiên cứu bài trớc ở nhà

- Ôn lại các kiến thức bài trớc

III Tiến trình dạy và học.

1 Kiểm tra bài cũ:

CH: Trình bày khái quát địa hình khu vực Nam Phi?

2 Dạy nội dung bài mới:

- Giới thiệu bài: ở bài trớc chúng ta đã tìm hiểu về các khu vực Châu Phi Để củng cố cho các em các kiến thức về kinh tế của 3 khu vực chúng ta hãy vào bài học hôm nay

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của

Học sinh Nội dung kiến thức ghi bảng

- GV cho HS quan sát lợc đồ

thu nhập bình quân đầu ngời

của các nớc châu Phi

CH: Quan sát và cho biết nội

hiểu tên các quốc gia ở châu

Phi có thu nhập bình quân đầu

ngời trên 1000 USD/năm ?

CH: Nhóm 2: thảo luận tìm

hiểu tên các quốc gia ở châu

Phi có thu nhập bình quân đầu

ngời dới 200 USD/năm ? các

quốc gia này chủ yếu nằm ở

khu vực nào của châu Phi?

CH: Nhóm 3 : thảo luận nêu

nhận xét về sự phân hoá thu

nhập bình quân theo đầu ngời

giữa 3 khu vực kinh tế của châu

- HS hoạt động theo nhóm

- Nhóm 1 :

- Nhóm 2

- Nhóm 3 :

1 Đọc : Lợc đồ thu nhập bình quân đầu ngời của các nớc châu Phi

- Các quốc gia có thu nhập bình quân đầu ngời dới 1000 U SD/năm

- Các quốc gia có thu nhập bình quân đầu ngời dới 200 U SD/năm

- Các quốc gia có thu nhập bình quân đầu ngời dới 1000 U SD/năm : Ma-rốc,An-giê-ri, Tuy-ni-di, Li-bi, Ai-cập, Na-mi-bi-a, Bốt-xoa-na và và cộng hoà Nam Phi Chủ yếu ở Bắc Phi và Nam Phi- Các quốc gia có thu nhập bình quân đầu ngời dới 200 U SD/năm : Buốc-ki-na Pha-xô, Ni-giê, Sát,Ê-ti-ô-pi-a, Xô-ma-li Chủ yếu ở Trung Phi

+ Thu nhập bình quân đầu ngời không đều giữa 3 khu vực Cao nhất là Nam Phi rồi đén Bắc Phi cuối cùng là Trung Phi

+ Trong từng khu vực sự phân bố thu nhập bình quân đầu ngời giữa các quốc gia cũng không đều

Trang 8

- GV chốt rồi chuyển

- GV tổ chức cho HS hoạt động

theo nhóm : 3 nhóm mỗi nhóm

thảo luận tìm hiểu đặc điểm

kinh tế của 1 khu vực và lên

bảng điền vào cột của nhóm

mình

- HS hoạt động theo nhóm

2 So sánh đặc điểm chính của nền kinh tế

Đặc điểm

kinh tế - Kinh tế tơng đối phát triển trên cơ sở các

nghành dầu khí và du lịch

-Kinhtế chậm phát triển , chủ yếu dựa vào khai thác lâm sản, khoáng sản và trồng cây công nghiệp xuất khẩu

- Nam Phi có trình độ phát triển kinh tế rất chênh lệch phát triển nhất là cộng hoà Nam Phi

3 Củng cố

CH: Khu vực nào có mức thu nhập bình quân theo đầu ngời cao nhất ?

4 Dặn dò.

- Học bài theo các câu hỏi ở SGK

- Chuẩn bị bài học sau : Tìm hiểu về châu Mĩ tại sao gọi châu Mĩ là

" Tân thế giới " ai tìm ra châu Mĩ

………………

Trang 9

Bài 35 Khái quát châu Mĩ

I Mục tiêu của bài học

- Nhận biết đây là một châu lục trải dài trên nhiều vĩ độ

II Chuẩn bị phơng tiện dạy và học

1 Giáo viên: - Lợc đồ tự nhiên châu Mĩ

- Lợc đồ nhập c vào châu Mĩ

2 Học sinh: - Nghiên cứu bài trớc ở nhà

- Ôn lại các kiến thức bài trớc

III Tiến trình dạy và học.

1 Kiểm tra bài cũ:

CH: Hãy xác định vị trí các châu lục trên bản đồ thế giới biết

- Những châu lục nào nằm ở nữa cầu Đông

- Những châu lục nào nằm ở 2 nữa cầu Bắc và Nam

2 Dạy nôi dung bài mới:

- Giới thiệu bài: Với bài thực hành chúng ta chia tay lục địa đen để sang tìm hiểu vùng đất mới đó là châu Mĩ đầu tiên chúng ta tìm hiểu khái quát về châu Mĩ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của

học sinh Nội dung kiến thức ghi bảng

- GV y/c HS qsát H 35.1 SGK

tr 110 hãy xác định vị trí châu

Mĩ?Tại sao nói châu Mĩ nằm

hoàn toàn nữa cầu Tây?

- GVchốt kiến thức trên bản đồ

và giải thích thêm cho học sinh

- HS qsát H 35.1 xác định trên bản

đồ

1 Một lãnh thổ rộng lớn

- Châu Mĩ nằm hoàn toàn ở nữa cầu Tây

Trang 10

đào Pa-na-ma và nêu ý nhĩa

của kênh đào này

- Gv chốt kiến thức

- GV treo bảng số liệu diện

tích các châu lục y/c HS cho

biết:

CH: Diện tích châu Mĩ bao

nhiêu? Đứng thứ mấy về diện

tích sau châu lục nào

tự nhiên thế giới -

- trình bày, lớp nhận xét bổ sung

- Chia nhóm

- Các nhóm hoạt

- Lãnh thổ trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng cận cực Nam

+ Phía Bắc giáp BBD + Phía Đông giáp ĐTD+ Phía Tây giáp TBD

- Diện tích: 42 triệu km2

II Vùng đất của dÂn nhập c Thành phần chủng tộc đa dạng

- Trớc TK XVI có ngời Anh-

điêng và ngời E-xki-mô thuộc chủng tộc Môn-gô-lô-ít sinh sống

Trang 11

giới Các chủng tộc ở châu Mĩ hoà huyết tạo nên thành phần ngời lai.

3 Củng cố

Điền vào chỗ trống trong câu sau những từ tích hợp để trở thành câu đúng

- Châu Mĩ rộng nằm hoàn toàn ở nữa cầu , lãnh thổ trãi dài từ

đến tận khoảng vĩ độ

- Châu Mĩ gồm lục địa, đó là lục địa có diện tích

và lục địa có diện tích Nối liền 2 lục địa là eo đất

Trang 12

Bài 36 Thiên nhiên Bắc Mĩ

I Mục tiêu của bài học

1 Kiến thức Học sinh cần nắm vững:

- Đặc điểm 3 bộ phận của địa hình Bắc Mĩ

- Sự phân hoá địa hình theo hớng từ Bắc đến Nam chi phối khí hậu ở Bắc Mĩ

- Sự phân bố đa dạng của thiên nhiên bắc mĩ

II Chuẩn bị phơng tiện dạy và học

1 Giáo viên: - Lợc đồ tự nhiên châu Mĩ

- Lắt cắt địa hình bắc Mĩ

2 Học sinh: - Su tầm tranh ảnh Bắc Mĩ

III Tiến trình dạy và học.

1 Kiểm tra bài cũ:

CH: Vai trò các luồng dân nhập c có ảnh hởng nh thế nào đến sự

hình thành cộng đồng dân c châu Mĩ?

2 Dạy nội dung bài mới :

- Giới thiệu bài : Tiết trớc chúng ta tìm hiểu khái quát chung về châu Mĩ để tìm hiểu

cụ thể từng khu vực của châu Mĩ chúng ta hãy vào bài học hôm nay?

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của

lời

- 1 HS xác định

1 Các khu vực địa hình Bắc Mĩ.

Bắc Mĩ gồm 3 miền địa hình+ Tây núi trẻ Coóc-đi-e+ Giữa đồng bằn trung tâm

Trang 13

nh thế nào?Kiểu khí hậu nào

chiếm diện tích lớn nhất

- GV cho HS hoạt động nhóm

bàn qsát H 36.2 và H 36.3

hãy:

CH: Giải thích tại sao có sự

khác biệt về khí hậu giữa phía

Tây và phía Đông kinh tuyến

1000Tây của Hoa Kì

- đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung

- Trình bày

- HS dựa vào H 36.3 SGK trả lời, lớp nhận xét bổ sung

-HS qsát

- HS nhóm bàn thảo luận tìm câu trả lời, lớp nhận xét bổ sung

+ Đông núi già A-pa-lát

a Hệ thống Coóc-đi-e ở phía Tây

- Là miền núi trẻ cao đồ sộ dài

900 km theo hớng B-N

- gồm nhiều dãy chạy song song xen kẻ các CN và SN , nhiều khoáng sản

b Miền đồng bằng ở giữa

- địa hình dạng lòng máng lớn

- Cao ở phía Bắc và TB thấp dần

về phía Nam và ĐN Hệ thống sông hồ lớn có giá trị

c Miền núi già và sơn nguyên phía đông

- Là miền núi già , cổ thấp có ớng ĐB-TN

h Dãy Ah pah lát là miền rất giàu khoáng sản

II Sự phân hoá khí hậu Bắc Mĩ

- Phân hoá theo chiều Bắc Nam+ Bắc Mĩ có các kiểu khí hậu: Hàn đới, ôn đới, nhiệt đới

+ Khí hậu ôn đới chiếm diện tích lớn nhất

- Phân hoá theo chiều Đông Tây

và Bắc nam

- Ngoài ra khí hậu Bắc Mĩ còn

Trang 14

Mĩ còn phân hoá theo độ cao phân hoá theo độ cao thể hịên ở

miền núi trẻ Coóc-đi-e

Bài 37 Dân c Bắc Mĩ

I Mục tiêu của bài học

1 Kiến thức Học sinh cần nắm đợc

- Sự phân bố dân c Bắc Mĩ gắn liền với quá trình khai thác lãnh thổ

- Các vùng di chyển dân c từ vùng công nghiệp Hồ Lớn xuống " vành đai mặt trời"

- Quá trình đô thị hoá ở Bắc Mĩ

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng xác định sự phân bố dân c khác nhau ở phía Tây và phía Đông

kinh tuyến, sự di dân từ vùng Hồ Lớn đến " vành đai mặt trời"

- Rèn kĩ năng phân tích lợc đồ phân bố dân c

3 THái độ

- Giáo dục ý thức học tập chủ động tích cực cho học sinh

II Chuẩn bị phơng tiện dạy và học

1 Giáo viên: - Lợc đồ dân c đô thị châu Mĩ

2 Học sinh: - Các tranh ảnh, số liệu về dân c, đô thị bắc Mĩ

III Tiến trình dạy và học.

Trang 15

1 Kiểm tra bài cũ:

CH: Trình bày đặc điểm địa hình bắc Mĩ ?

2 Dạy nội dung bài mới :

- Giới thiệu bài : Tiết trớc chúng ta tìm hiểu về tự nhiên bắc Mĩ Vậy dân c bắc Mĩ

có đặc điểm ntn chúng ta hãy vào bài học hôm nay?

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của

học sinh Nội dung kiến thức ghi bảng

- GV y/c HS dựa vào TT SGK

- HS qsát H 37.1 SGK nhận xét tình hình phân bố dân

c Bắc Mĩ

- HS các nhóm qsát H 37.1 thảo luận nhóm theo yêu cầu của giáo viên, đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung

1 Sự phân bố dân c

- Dân số 415,1 triệu ngời

- Mật độ dân số trung bình 20 ngời/ km2

Từ 11- 50 Dãi đồng bằng ven biển

Thái Bình Dơng nhiều , khí hậu cận nhiệt, tập trung dânSờn đón gió phía Tây Coóc-đi-e ma

Từ 51 - 100 Phía đông Hoa Kì Là khu vực CN sớm phát triển, mức độ

đô thị hoá cao , khu CN lớnTrên 100 Ven bờ phía Nam Hồ Lớn

và vùng duyên hải ĐB Hoa

Công nghiệp phát triẻn sớm , mức độ

đô thị hoá cao

Trang 16

- Gv y/c HS dựa vào H 37.1

hãy nêu tên các đô thị có qui

đòi hỏi kỉ thuật cao , năng

động xuất hiện ở miền Nam và

ven TBD của Hoa Kì sẽ làm

- HS nhận xét và giải thích nguyên nhân, lớp nhận xét

bổ sung

- HS vận dụng kiến thức trả lời , lớp nhận xét bổ sung

- HS qsát H 37.1 nêu tên 1 số thành phố lớn

- Chuẩn bị bài học sau

+ Ôn phần tự nhiên Bắc Mĩ ( Chú ý thuận lợi cho phát triển nông nghiệp) + Su tầm tranh ảnh nói về nông nghiệp Bắc Mĩ

………………

Trang 17

3 Thái độ

- Giáo dục ý thức học tập chủ động cho học sinh, ý thức bảo vệ môi trờng

II chuẩn bị phơng tiện dạy và học

1 Giáo viên: - Lợc đồ nông nghiệp Bắc Mĩ

- Các tranh ảnh, số liệu về nông nghiệp bắc Mĩ

2 Học sinh: - Nghiên cứu bài trớc ở nhà

III tiến trình dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ:

CH: Trình bày sự thay đổi trong phân bố dân c của Bắc Mĩ ?

2 Dạy nội dung bài mới :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của

học sinh

Nội dung kiến thức ghi bảng

- GV y/c HS vận dụng kiến

lời, lớp nhận xét

bổ sung

- HS n/c TT SGK

1 Nền nông nghiệp tiên tiến

a Những điều kiện cho nền nông nghiệp Bắc Mĩ phát triển.

- Các điều kiện tự nhiên thuận lợi ( Đông bằng, sông hồ, nhiều kiểu khí hậu )

- Có trình độ khoa học tiên

Trang 18

khoa học kĩ thuật trong nông

- HS nêu đặc điểm nổi bật của nền nông nghiệp Bắc

Mĩ, HS khác nhạn xét

- HS dựa vào thông tin SGK nêu khó khăn và hạn chế, lớp nhận xét bổ sung

-Các nhóm dựa vào H 38.2 SGK trao đổi thống nhát câu trả lời,

đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung

tiến( ứng dụng công nghệ sinh học, phân bón )

b.Đặc điểm nền nông nghiệp

- Nền nông nghiệp phát triển mạnh đạt trìnhđộ cao

- Phát triển nền nông nghiệp hàng hoá với qui mô lớn

- Nền nông nghiệp ít sử dụng lao động, sản xuất ra khối lợng hàng hoá cao, năng suất lao

động rất lớn

c Những hạn chế trong nông nghiệp ở Bắc Mĩ.

- Thời tiết khí hậu có nhiều biến động thất thờng

- Nông sản có giá thành cao bị cạnh tranh mạnh

- Ô nhiểm môi trờng do sử dụng nhiều phân hoá học

d Các vùng nông nghiệp Bắc Mĩ

- Phân bố SXNN phân hoá từ Bắc xuống Nam

+ Phía Nam Ca-na-đa và Hoa Kì trồng lúa mì

+ Xuống phía Nam trồng ngô, lúa mì, chăn nuôi bò sữa

- Phân bố SXNN theo hớng từ Tây sang Đông

+ Phía Tây khí hậu khô hạn trên các vùng núi, cao nguyên phát triển chăn nuôi

+ Phía Đông khí hậu cận nhiệt hình thành các vành đai cây

CN và chăn nuôi

3 Củng cố

Trang 19

CH Khu vực Bắc Mĩ có nền nông nghiệp phát triển ở trình độ cao nông nghiệp Ca-na-đa và Hoa Kì chiếm vị trí hàng đầu thế giới vì:

II Chuẩn bị phơng tiện dạy và học

1 Giáo viên: - Bản đồ công nghiệp Bắc

2 Học sinh:- Các tranh ảnh, số liệu về công nghiệp bắc Mĩ

III Tiến trình dạy và học.

1 Kiểm tra bài cũ:

CH: Tại sao nói nông nghiệp Bắc Mĩ là nền nông nghiệp tiên tiến

2 Dạy nội dung bài mới:

- Giới thiệu bài : -Tiết trớc chúng ta tìm hiểu về nền nông nghiệp bắc Mĩ Vậy các ngành kinh tế khác của bắc Mĩ có đặc điểm ntn chúng ta hãy vào bài học hôm nay?

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của

học sinh Nội dung kiến thức ghi bảng

Trang 20

- GV cho HS hoạt động nhóm

n/c TT mục 2 và H 39.1 hoàn

thành bảng sự phân bố các

nghành công nghiệp của

Ca-na-đa, Hoa Kì, Mê-hi-cô

- GV kẻ bảng gọi đại diện

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung

2 Công nghiệp chiếm vị trí hàng đầu trên thế giới

a Sự phân bố công nghiệp Bắc Mĩ

Trang 21

Tên nớc Các nghành công nghiệp Phân bố tập trung

Ca-na-đa Khai thác và chế bién lâm sản, hoá

chất, luyện kim, CN thực phẩm Phía Bắc Hồ Lớn, ven biển Đại Tây D-ơngHoa-kì Phát triển tất cả các nghành kinh tế

cao

Phía Nam Hồ Lớn, Đông BắcPhía Nam ven Thái Bình DơngMê-hi-cô Cơ khí luyện kim, hoá chất, đóng

tàu, lọc dầu, công nghiệp thực

phẩm

Thủ đô Mê-hi-cô

Các thành phố ven vịnh Mê-hi-cô

Trang 22

- HS dựa vào bảng tr 124 SGK

- trả lời, lớp nhận xét bổ sung

-HS n/c TT mục

4

- trả lời, lớp nhận xét bổ sung

Ghi bài

b Công nghiệp Bắc Mĩ phát triển

đến trình độ cao

- Hoa-kì có nền công nghiệp đứng hàng đầu thế giới

- Đặc biệt nghành hàng không vũ trụ phát triển mạnh mẽ

3 Dịch vụ chiếm tỷ trọng cao trong nghành kinh tế

- Dịch vụ chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu GDP ( Ca-na-đa và Mê-hi-cô 68%, Hoa-kì 72% )

4 Hiệp định mậu dịch tự do Bắc

Mĩ ( NAFTA )

- Tăng cờng sức cạnh tranh trên thị trờng thế giới

- Chuyển giao công nghệ, tận dựng nguồn nhân lực và nguyên liệu ở Mê-hi-cô, tập trung phát triển các nghành công nghệ kỉ thuật cao ở Ca-na-đa và Hoa-kì

- Mở rộng thị trờng nội địa và thế giới

Trang 23

- Học bài và làm bài tập ở tập bản đồ

- Chuẩn bị bài học sau: Ôn tập lại các nội dung sau

+ Vùng công nghiệp truyền thống của Hoa-kì

+ Vùng công nghiệp mới " Vành đai Mặt trời" của Hoa-kì

Tiết: 45

Ngày soạn: /… …… ………./

Ngày giảng:Lớp…….Tiết:……Ngày…… ……/ /…………Sĩ số:………Vắng:……… Lớp…….Tiết:……Ngày…… ……/ /…………Sĩ số:………Vắng:……… Lớp…….Tiết:……Ngày…… ……/ /…………Sĩ số:………Vắng:………

Trang 24

Bài 40 Thực hành: tìm hiểu vùng công nghiệp truyền thống ở đông bắc hoa kì

và vùng công nghiệp " Vành đai mặt trời"

I Mục tiêu bài học

- Kĩ năng phân tích số liệu thống kê để thấy sự phát triển mạnh mẻ của " Vành đai mặt trời "

3.Thái độ

- Giáo dục ý thức học tập chủ động tích cực cho học sinh

II chuẩn bị phơng tiện dạy và học

1 Giáo viên: - Lợc đồ kinh tế chung châu Mĩ

- Lợc đồ dân c đô thị Bắc Mĩ

- Các tranh ảnh, số liệu về công nghiệp Bắc Mĩ

2 Học sinh: - Nghiên cứu bài trớc ở nhà

- Ôn lại các kiến thức bài trớc

III tiến trình dạy học.

1.Kiểm tra bài cũ:

CH: 3 nớc bắc Mĩ kí hiệp định mậu dịch tự do (NAFTA) Nhằm mục đích gì ?

2 Dạy nội dung bài mới :

- Giới thiệu bài : -Tiết trớc chúng ta tìm hiểu về nền kinh tế bắc Mĩ ểTong các quốc gia Bắc Mĩ Hoa Kì là quốc gia lớn nhất của bắc Mĩ Vậy để rõ hơn về kinh tế Hoa Kì nhất là ngành công nghiệp có đặc điểm ntn chúng ta hãy vào bài học hôm nay?

Hoạt động của giáo viên Hoạt đông của Học sinh Nội dung kiến thức ghi bảng

Trang 25

của vùng công nghiệp truyền

thống ở Đông Bắc Hoa Kì ?

- GV tổ chức cho HS hoạt

động theo nhóm: 3 nhóm GV

giao nhiệm vụ cho các nhóm

mỗi nhóm thảo luận tìm hiểu 1

nội dung yêu cầu trong SGK ?

- GV cho các nhóm thảo luận ,

GV hớng dẫn và đôn đốc các

nhóm làm việc hết giờ gọi các

nhóm cử đại diện báo cáo kết

- Các ngành công nghiệp chính :Cơ khí, luyện kim, hoá chất, khai thác và chế biến gỗ, dệt, đóng tàu

- Các ngành công nghiệp tuyền thống có thời kì bị sa sút do : Do

đã phát triển từ rất sớm lên công nghệ đã lạc hậu Do các đợt khủng hoảng kinh tế

CH:Thảo luận cả lớp tìm hiểu

tại sao có sự chuyển dịch vốn

và lao động đó?

CH: Thảo luận phân tích thuận

lợi của vị trí vùng công nghiệp

mới ( Vành đai Mặt Trời )?

- HS quan sát và lên bảng xác định

vị trí của vành đai công nghiệp mới ( Vành đai Mặt Trời )

- Hớng chuyển dịch vốn và lao

động trên lãnh thổ Hoa Kì:

- Có sự chuyển dịch vốn, lao

động - Vị trí của vùng công nghiệp

2 Sự phát triển của vành đai công nghiệp mới

-Hớng chuyển dịch vốn và lao

động trên lãnh thổ Hoa Kì:

- Hớng chuyển dịch vốn và lao

động trên lãnh thổ Hoa Kì: Chuyển từ vung Đông Bắc xuống vành đai công nghiệp mới ( Vành

đai Mặt Trời )

- Có sự chuyển dịch vốn, lao động

là do sự phát triển của vùng công nghiệp mới đòi hỏi Hơn nữa vùng

Đông Bắc là vùng đông dân và là trung tâm tài chính của Hoa Kì

đang bị sa sút đòi hỏi phải có ớng đầu t mới

h Vị trí của vùng công nghiệp mới ( Vành đai Mặt Trời ) :

+ Gần biên gới Mê-hi-cô dễ nhập khảu nguyên liệu và xuất khẩu

Trang 26

- Gv yêu cầu HS sinh lên chỉ

và thuyết trình trên bản đồ

mới ( Vành đai Mặt Trời ) : hàng hoá sang các nớc Trung và nam Mĩ

- Phía Tây thuận lợi cho việc giao tiếp với châu á Thái Bình Dơng

3 Củng cố:

CH: Hớng chuyển dịch vốn và lao động trên lãnh thổ Hoa Kì là gì ?

CH:Vùng công nghiệp mới ( Vành đai Mặt Trời ) của Hoa Kì bao gồm các khu vực nào ?

4 Dặn dò :

- Hoàn thành bài tập thực hành

- Chuẩn bị bài học sau:

+ N/c trớc bài 41 " Thiên nhiên Trung và Nam Mĩ " so sánh với địa hình Bắc Mĩ có điểm gì giống và khác nhau

+ Su tầm một số tài liệu, tranh ảnh về thiên nhiên Trung và Nam Mĩ

Trang 27

Lớp…….Tiết:……Ngày…… ……/ /…………Sĩ số:………Vắng:……… Lớp…….Tiết:……Ngày…… ……/ /…………Sĩ số:………Vắng:……….

Bài 41 Thiên nhiên trung và Nam Mĩ

I Mục tiêu bài học

- Nhận biết khu vực có sự phân hoá khí hậu rất đa dạng

II chuẩn bị phơng tiện dạy và học

1 Giáo viên: - Lợc đồ tự nhiên châu Mĩ

- Các tranh ảnh, số liệu về thiên nhiên Trung và Nam Mĩ

2 Học sinh: - Nghiên cứu bài trớc ở nhà

- Ôn lại các kiến thức bài trớcIII tiến trình dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ:

CH: Trình bày trên bản đồ đặc điểm cấu trúc địa hình Bắc Mĩ?

CH: Vùng công nghiệp mới ( Vành đai Mặt Trờcủa Hoa Kì bao gồm các khu vực nào

2 Dạy nội dung bài mới:

- Giới thiệu bài: - ở Tiết trớc chúng ta tìm hiểu về nền kinh tế bắc Mĩ Vậy Trung và Nam Mĩ có đặc điểm ntn chúng ta hãy vào bài học hôm nay?

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung chính

*Hoạt động 1

- GV y/c HS dựa vào H 41.1

SGK trang 126 hãy :

CH: Xác định vị trí giới hạn

của Trung và Nam Mĩ

CH:Khu vực Trung và Nam Mĩ

tiếp giáp các biển và đại dơng

- HS dựa vào H 41.1 xác định trên bản đồ vị trí giới hạn các biển đại dơng tiếp giáp, lớp nhận xét bổ sung

1 Khái quát tự nhiên

-Khu vực Trung và Nam Mĩ gồm

eo đất Trung Mĩ, các quần đảo trong biển Ca-ri-bê và lục địa Nam Mĩ

a Eo đất Trung Mĩ và quần đảo

Trang 28

- GV chốt kiến thức

- GV y/c HS H 41.1 SGK tr

126 cho biết :

CH: Eo đất Trung Mĩ và quần

đảo Ăng-ti nằm trong môi

tr-ờng nào? có gió gì hoạt động

thờng xuyên? Hớng gió?

CH: Đặc điểm địa hình eo đất

Trung Mĩ và quần đảo Ăng-ti

khác nhau nh thế nào?

- GV chốt kiến thức

- GV y/c HS vận dụng hiểu

biết và kiến thức đã học hãy

giải thích:

CH: Vì sao phía Đông eo đất

Trung Mĩ và các đảo thuộc

biển Ca-ri-bê có ma nhiều hơn

41.1 thảo luận nhóm hoàn

thành các câu hỏi sau :

đã học ở lớp 6 trả

lời, HS khác nhận xét bổ sung

- HS so sánh đặc

điểm địa hình tìm

sự khác nhau,

- HS trả lời, lớp nhận xét bổ sung

- HS vận dụng hiểu biết và kiến thức cũ trả lời, lớp nhận xét bổ sung

- Các nhóm n/c

TT mục b kết hợp quan sát H 41.1 SGK trao đổi nhóm hoàn thành câu trả lời của nhóm mình, đại diện nhóm trình bày , nhóm khác nhậ xét bổ sung

- ghi bài

Ăng-ti

- Phần lớn eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng-ti nằm trong môi tr-ờng nhiệt đới có gió tín phong

- Eo đất Trung Mĩ nơi tận cùng của dãy Cooc-đi-e, nhiều núi lửa hoạt động

- Quần đảo Ăng-ti vô số đảo quanh biển Ca-ri-bê, các đảo có

địa hình núi cao và đồng bằng ven biển

- Khí hậu và thực vật có sự phân hoá theo hớng Đông - Tây

b Khu vực Nam Mĩ

-Tây là hệ thống núi trẻ An-đét cao đồ sộ nhất châu Mĩ

- ở giữa là các đồng bằng nô-cô, A-ma-zôn ( rộng nhất thế giới ), Pam-pa, La-pla-ta

Ô-ri Phía Đông là sơn nguyên BraÔ-ri xin và Guy-a-na

Trang 29

- Núi già A-palat

- Hệ thống Coóc -đi-e chiếm gần 1

- Là chuổi đồng bằng nối liền nhau với các đồng bằng thấp trừ đồng bằng Pam - pa phía nam cao

3 Củng cố.

CH: Đồng bằng nào là dồng bằng lớn nhất ở Nam Mĩ ?

CH: Trình bày trên bản đồ đặc điểm cấu trúc địa hình của lục địa Bắc Mĩ

4 Dặn dò

- Học bài và làm bài tập bản đồ

- Chuẩn bị bài học sau : N/c trớc bài 42 nắm đợc Trung và Nam Mĩ thuộc

môi trờng đới nào? Có những kiểu khí hậu nào?

Bài 42 Thiên nhiên Trung và Nam Mĩ

Trang 30

- Rèn kĩ năng phân tích các mối quan hệ của các yếu tố địa hình với khí hậu và các yếu

tố tự nhiên khác

- Kĩ năng phân tích so sánh để thấy rõ sự phân hoá của địa hình với khí hậu Hiểu đợc

sự đa dạng của môi trờng tự nhiên khu vực Trung và Nam Mĩ

3 Thái độ

- Liên hệ với sự phân hoá tự nhiên ở bắc mĩ

II chuẩn bị phơng tiện dạy và học

1 Giáo viên: - Lợc đồ tự nhiên Trung và Nam Mĩ

- Lợc đồ khí hậu Trung và Nam Mĩ

2 Học sinh: - Các tranh ảnh, số liệu về thiên nhiên Trung và Nam Mĩ

III tiến trình dạy và học.

1 Kiểm tra bài cũ:

CH: Nêu đặc điểm khái quát về tự nhiên của Trung và Nam Mĩ ?

2 Dạy nội dung bài mới:

* Giới thiệu bài : -Tiết trớc chúng ta tìm hiểu khái quát về tự nhiên Trung và Nam Mĩ Vậy Trung và Nam Mĩ có đặc điểm về khí hậu, cảnh quan ntn chúng ta hãy vào bài học hôm nay

ơ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức ghi bảng

*Hoạt động 2

- GV y/c HS nhắc lại giới hạn

khu vực Trung và Nam Mĩ

- GV y/c HS qsát H 42.1 SGK

tr 128 2 em một cặp trao đổi

hoàn thành câu trả lời sau ;

CH: Trung và Nam Mĩ có các

kiểu khí hậu nào?

CH: Sự khác nhau giữa khí hậu

lục địa Nam Mĩ và khí hậu địa

Trung Mĩ và quần đảo Ăng-ti

( GV gợi ý : sự phân hoá khí

hậu B-N, T-Đ, thấp - cao thể

hiện qua các kiểu khí hậu )

- GV chốt kiến thức

CH: Tại sao có sự khác nhau

- HS nhắc lại kiến thức cũ

- HS qsát H 42.1 SGK 2 em một cặp trao đổi hoàn thành câu trả lời,

1 em trình bày, lớp nhận xét bổ sung

- HS liên hệ kiến thức vị trí, địa hình để giải thích

2 Sự phân hoá tự nhiên

a Khí hậu

- Trung và Nam Mĩ có gần đủ các kiểu khí hậu trên Trái Đất

- Khí hậu Nam Mĩ phân hoá theo chiều từ Bắc đến Nam , từ Tây sang Đông, từ thấp lên cao

b Các đặc điểm khác của môi ờng tự nhiên

Trang 31

tr-giữa vùng khí hậu Nam Mĩ và

eo đất Trung Mĩ, quần đảo

Ăng-ti

CH: Sự phân hoá khí hậu ở

Nam Mĩ có mối quan hệ nh thế

nào với địa hình

- GV phân tích giải thích thêm

cho học sinh rỏ

- GV cho HS hoạt động nhóm

dựa vào lợc đồ các môi trờng

tự nhiên và thông tin SGK trao

đổi nhóm hoàn thành câu hỏi

- HS các nhóm dựa vào lợc đồ các môi trờng tự nhiên và thông tin SGK trao đổi nhóm hoàn thành câu trả lời, đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung

( Chuẩn kiến thức bằng bảng phụ)

1 - Rừng xích đạo xanh quanh năm

điển hình nhất trên thế giới

4 - Thảo nguyên Pam-pa - Đồng bằng Pam-pa

5 - Hoang mạc, bán hoang mạc - Đồng bằng duyên hải Tây An-đét

6 - Thiên nhiên thay đổi từ Bắc đến

Nam, từ chân núi lên đỉnh núi - Miền núi An-đét

3 Củng cố

* Chọn các cảnh quan cột B cho phù hợp với các địa điểm cột A

1 Vùng trung tâm và phía

Tây sơn nguyên Braxin 1 - a Rừng xích đạo điển hình nhất trên thế giới

2 Đồng bằng A-ma-dôn 2 - b Hoang mạc A-ta-ca-ma

3 Phía tây An-đét 3 - c Thảo nguyên khô

CH: Dựa vào h42.1sgk giải thíh

vì sao dải đất duyên hải phía

tây An- đét lại có hoang mạc ?

_ HS trả lời

Trang 32

4 Dặn dò.

- Học bài và làm bài tập ở tập bản đồ

- Chuẩn bị bài sau: N/c trớc bài " Dân c xã hội Trung và Nam Mĩ "

Nắm đặc điểm dân c và sự phân bố dân c Trung và Nam Mĩ "

Bài 43 Dân c, xã hội Trung và Nam Mĩ.

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức Học sinh cần nắm đợc

- Hiểu rõ quá trình thuộc địa trong quá khứ do thực dân Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha xâm chiếm ở Trung và Nam Mĩ

- Đặc điểm dân c Trung và NamMĩ Nền văn hoá Mĩ La-Tinh

- Sự kiểm soát của Hoa Kì đối với Trung và Nam Mĩ ý nghĩa to lớn của cách mạng Cu

Ba trong sự nghiệp đấu tranh bảo vệ độc lập chủ quyền

2 Kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng phân tích so sánh, đối chiếu trên lợc đồ thấy rỏ sự phân bố dân c và

đô thị châu Mĩ.Nhận thức đợc những khác biệt trong phân bố dân c ở Bắc Mĩ với Trung

và Nam Mĩ

3 Thái độ

- Sự đa dạng chủng tộc ở Trung và Nam mĩ

II chuẩn bị phơng tiện dạy và học

1 Giáo viên: - Lợc đồ dân c đô thị châu Mĩ

- Các tranh ảnh, số liệu về dân c, xã hội Trung và Nam M

2 Học sinh: - Các tranh ảnh, số liệu về dân c, xã hội Trung và Nam Mĩ

III tiến trình dạy học.

1 Kiểm tra bài cũ:

CH: Khí hậu lục địa Nam Mĩ có tính chất nóng ẩm là do chịu ảnh hởng của nguyên nhân nào?

2 Dạy nội dung bài mới:

* Giới thiệu bài : -Tiết trớc chúng ta tìm hiểu về tự nhiên Trung và Nam Mĩ Vậy Trung

và Nam Mĩ có đặc điểm về dân c, xã hội nh thế nào chúng ta hãy vào bài học hôm nay.Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức ghi bảng

- GV yêu cầu HS nghiên cứu 1 Sơ lợc lịch sử.

Trang 33

TT mục 1 sgk trang 131cho

biết:

CH: Qua TT sgk và hiểu biết

của mình cho biết lịch sử

Trung và Nam Mĩ chia làm

CH: Sự gia tăng tự nhiên của

Trung và Nam Mĩ nh thế nào

- GV chốt kiến thức

- GV cho học sinh hoạt động

nhóm nội dung sau

- HS nghiên cứu

TT mục 1 và hiểu biết trả lời, lớp nhận xét bổ sung

- HS nêu tình hình các nớc Trung và Nam Mĩ

- HS dựa vào H35.2và TT SGK

- trả lời , học sinh khác nhận xét bổ sung

- HS 2em một cặp quan sát H43.1 thảo luận tìm đợc

đặc điểm, tình hình phân bố dân c

1HS trả lời, lớp nhận xét bổ sung

Chia nhóm

- Các nớc Trung và Nam Mĩ cùng chung lịch sử đấu tranh lâu dài giành độc lập

- Hiện nay các trong khu vực đoàn kết đấu tranh thoát khỏi sự lệ thuộc vào Hoa Kì

2 Dân c Trung và Nam Mĩ.

- Phần lớn là ngời lai,có nền văn hoá La-tinh độc đáo sự kết hợp từ

ba dòng văn hoá Anh-Điêng, Phi

và Âu

- Dân c phân bố không đều chủ yếu tập trung ở ven biển,cửa sôngvà trên các cao nguyên, ở các vùng nội địa dân c tha thớt

- Gia tăng tự nhiên cao ( 1,7% )

III Đô thị hoá.

Trang 34

CH: Dựa vào H43.1SGK trang

Trung và Nam Mĩ? Quá trình

đô thị hoá ở Trung và Nam Mĩ

- Nhận xét

- Tốc độ đô thị hoá nhanh nhất thế giới Tỷ lệ dân thành thị chiếm 75% dân số

- Các đô thị lớn: Xao Pao-lô,

Ri-ô-đê Gia-nê-rô,Bu-ê-nốt, Ai-rét

- Quá trình đô thị hoá diễn ra với tốc độ nhanh khi kinh tế còn chậm phát triển dẫn đến nhiều hậu quả tiêu cực

Bài 44 Kinh tế Trung và Nam Mĩ.

I Mục tiêu của bài học

Trang 35

- Sự phân bố nông nghiệp ở Trung và Nam Mĩ.

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng đọc và phân tích lợc đồnông nghiệp để thấy sự phân bbố sản xuất

nông nghiệp ở trung và nam Mĩ

- Kĩ năng phân tích ảnh về hai hình thức sở hữu và sản xuất nôngnghiệp ở Trung và Nam Mĩ

3 Thái độ

- Sự phát triển kinh tế cha đồng đều ở trung và nam mĩ

II chuẩn bị phơng tiện dạy và học

1 Giáo viên: - Lợc đồ kinh tế chung châu Mĩ

- Lợc đồ nông nghiệp ở Trung và Nam Mĩ

2 Học sinh: - Các tranh ảnh, số liệu về nông nghiệp Trung và Nam Mĩ

III Tiến trình dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ :

CH: Quá trình đô thị hoá ở Trung và Nam Mĩ khác với Bắc Mĩ nh thế nào?

2 Dạy nội dung bài mới:

* Giới thiệu bài : Tiết trớc chúng ta tìm hiểu về dân c, xã hội Trung và Nam Mĩ Vậy Trung và Nam Mĩ có đặc điểm về kinh tế ntn chúng ta hãy vào bài học hôm nay

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức ghi bảng

Trang 36

- GVyêu cầu học sinh thảo

CH: H44.3 đại diện cho hình

thức sản xuất nông nghiệp nào

- Gv yêu cầu các nhóm báo

nêu sự bất hợp lí trong chế độ

sở hữu ruộng đất ở Trung và

đó, đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung

- Đại diện nhóm báo cáo

- Các nhóm khác nhận xét

- Quan sát

- HS dựa vào bảng

so sánh nêu sự bất hợp lí

- 2 HS lên bảng xác định trên bản

đồ các loại cây trồng và sự phân

bố của chúng nhận xét bổ sung

1 Nông nghiệp Trung và Nam Mĩ.

a Các hình thức sở hữu trong nông nghiệp

- Có 2 hình thức SXNN chính : Tiểu điền trang và đại điền trang

b Các nghành nông nghiệp

* Trồng trọt

- Nông sản chủ yếu là cây CN và cây ăn quả nh: cà phê,ca cao, chuối, mía để xuất khẩu

diệntích

-Dới 5ha - Hàng nghìn ha

- Các đại điền chủ ( chiếm 5%DS, 60%DT canh tác

và đồng cỏ CN)

3 Hình thức canh tác

- Cổ truyền dụng

cụ thô

sơ, NS thấp

- Hiện đại cơ giới hoá các khâu sx

4- Nông sản chủ yếu

Cây lơng thực

- Cây CN, chăn nuôi

5 Mục

đích Sx - Tự cung,

tự cấp

- Xuất khẩu nông sản

Trang 37

phân bố ở đâu.

CH: Vậy nông sản chủ yếu ở

Trung và Nam Mĩ chủ yếu là

cây gì, loại cây cận nhiệt đới

và cây nhiệt đới trồng nhiều ở

đâu? Vì sao trồng nhiều ở khu

vực đó

CH: Tại sao nhiều nớc Trung

và Nam Mĩ trồng một vài loại

cây CN, cây ăn quả,lơng thực

CH: Sự mất cân đối giữa cây

CH: các loại gia súc chuyên

đ-ợc nuôi ở Trung và nam Mĩ?

CH: Chúng đợc nuôi chủ yếu

đâu? Vì sao?

- GV chốt kiến thức

- HS vận dụng hiểu biết ở kiến đã

học trả lời , HS khác nhận xét

- HS suy nghĩ vận dụng kiến thức trả

lời , lớp bổ sung

- HS vận dụng hiểu biết trả lời,

HS khác nhận xét

bổ sung

- Qsát H44.4

- HS xác định các loại gia súc và sự phân bố của chúng trên bản đồ

và giải thích , lớp nhận xét bổ sung

- Một số nớc Nam Mĩ phát triển

l-ơng thực

- Nghành trồng trọt mang tính độc canh do lệ thuộc vào nớc ngoài

- Phần lớn các nớc Trung và Nam

Mĩ phải nhập lơng thực và thực phẩm

* Chăn nuôi

- Ngành chăn nuôi bò thịt, bò sữa, cừu và đánh cá

3 Củng cố

CH: Nêu sự bất hợp lí trong chế độ sở hữu ruộng đất ở Trung và Nam Mĩ

CH: Nêu tên và xác định trên bản đồ sự phân bố các cây trồng chính ở Trung

và Nam Mĩ

4 Dặn dò.

- Học bài và làm bài tập cuối bài

- Đọc trớc bài mới, trả lời các câu hỏi trong bài mới

Trang 38

Bài 45 Kinh tế Trung và Nam Mĩ

- Sự khai thác vùng A-ma-dôn của các nớc Trung và Nam Mĩ

- Vai trò kinh tế của khối thị trờng chung Nam Mĩ Méc-cô-xua

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng đọc phân tích lợc đồ để rút ra những mặt kiến thức về sự phân bố các nghành công nghiệp, về lợi ích của khối Méc-cô-xua

- Phân tích lợc đồ thấy rõ phân bố các siêu đô thị ở Trung và Nam Mĩ

3 Thái độ

- Hiểu sự phân bố các nghành kinh tế

II Chuẩn bị phơng tiện dạy và học

1 Giáo viên: - Lợc đồ phân bố công nghiệp ở Trung và Nam Mĩ

2 Học sinh: - Các tranh ảnh, số liệu về công nghiệp Trung và Nam Mĩ

III Tiến trình dạy và học.

1 Kiểm tra bài cũ:

CH: Nêu sự bất hợp lí trong chế độ sở hữu ruộng đất ở Trung và Nam Mĩ ?

Biện pháp khắc phục

2 Dạy nội dung bài mới:

* Giới thiệu bài : -Tiết trớc chúng ta tìm hiểu về ngành nông nghiệp Trung và Nam Mĩ Vậy ngành công nghiệp Trung và Nam Mĩ có đặc điểm nh thế nào chúng ta hãy vào bài học hôm nay

Trang 39

Hoạt động của giáo viên Hoạt động củaHọc sinh Nội dung kiến thức ghi bảng

GV cho học sinh hoạt động nhóm

-Quan sát hình 45.1 và TT SGK

trang 137 yêu cầu:

+Nhóm 1+2? Trình bày sự phân

bố sản xuất của các ngành công

nghiệp chủ yếu ở Trung và Nam

Mĩ ? Những nớc nào trong khu

vực phát triển tơng đối toàn diện?

thêm cho học sinh rõ

- GV yêu cầu học sinh nghiên cứu

thông tin SGK và hiểu biết của

GV yêu cầu học sinh thảo luận

nhóm cặp nghiên cứu thông tin

mục 4SGK trang 138 hoàn thành

các nội dung sau:

CH: Mục tiêu của khối kinh tế

- Chia nhóm

- Học sinh các nhóm quan sát hình 45.1 và TT SGK trang 137 thảo luận nhóm hoàn thành câu lệnh của nhóm mình , cử đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung

- Ghi bài

- Ghi bài

- Học sinh nghiên cứu TT SGK và hiểu biết trả lời , học sinh khác nhận xét bổ sung

- Học sinh trả

lời , lớp nhận xét

Học sinh các

nghiên cứu TT mục 4 SGK

2 Côngnghiệp Trung và Nam Mĩ.

- Phân bố công nghiệp không

đều

- Các nớc công nghiệp mới có nền kinh tế phát triển nhất khu vực

3 Vấn đề khai thác rừng ma-zôn.

a Vai trò của rừng A-mazôn

- Nguồn dự trữ sinh vật quí giá

- Dự trữ nớc để điều hoà khí hậu cân bằng sinh thái toàn cầu

- Vùng đất có nhiều tài nguyên khoáng sản, nhiều tiềm năng phát triển kinh tế

b ảnh hởng của khai thác rừng A-ma-zôn

- Khai thác rừng tạo điều kiện phát triển kinh tế nâng cao đời sống vùng đồng bằng A-ma-zôn

- Sự huỷ hoại môi trờngcó tác

động xấu đến cân bằng sinh thái

và khí hậu khu vực

4 Khối kinh tế Méc-cô-xua.

a Mục tiêu của khối

- Tháo gỡ hàng rào cảnh quan39

Trang 40

Bài 46: Thực hành

Sự phân hoá của thảm thực vật

ở sờn đông và sờn tây Của dãy An-đét.

I.Mục tiêu của bài học

1 Kiến thức: Học sinh cần nắm đợc

-Sự phân hoá của môi trờng theo độ cao ở vùng núi An-đét

Ngày đăng: 25/04/2015, 18:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng so sánh sự khác nhau về - gaio an hay 7 moi''
Bảng so sánh sự khác nhau về (Trang 2)
Bảng   điền   vào   cột   của   nhóm - gaio an hay 7 moi''
ng điền vào cột của nhóm (Trang 8)
Hình đồng bằng. - gaio an hay 7 moi''
nh đồng bằng (Trang 28)
Hình   thức   sản   xuất   nông - gaio an hay 7 moi''
nh thức sản xuất nông (Trang 36)
Hình   ở   eo   đất   Trung   Mĩ   và - gaio an hay 7 moi''
nh ở eo đất Trung Mĩ và (Trang 44)
Bảng phụ. - gaio an hay 7 moi''
Bảng ph ụ (Trang 62)
Bảng xác định vị trí và nêu đặc - gaio an hay 7 moi''
Bảng x ác định vị trí và nêu đặc (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w