1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực tập tốt nghiệp chả giò công ty cầu tre

45 609 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Với nguồn vốn hiện có công ty không ngừng hoàn chỉnh nhà xưởng, nâng cấp các thiết bị hiện có, liên kết và hợp tác với các đơn vị trong và ngoài nước để không ngừng nâng cao chất lượng

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VISSAN

1 Lịch sử thành lập và phát triển của công ty

1.1 Lịch sử thành lập

1.2 Chức năng

1.3 Phương thức củng cố và phát triển

2 Địa điểm xây dựng

3 Sơ đồ

3.1 Sơ lược về Xí nghiệp chế biến kinh doanh thực phẩm

3.2 Chức năng và nhiệm vụ của Xí nghiệp

3.3 Sơ đồ tổ chức và phân bổ nhân sự của Xí nghiệp

4 An toàn lao động và phòng cháy chữa cháy

4.1 An toàn lao động

4.2 Phòng cháy chửa cháy

4.2.1 Những nguyên nhân gây cháy trong nhà máy

4.2.2 Phòng tránh

5 Xử lý phế thải, nước thải và vệ sinh công nghiệp

5.1 Xử lý phế thải

5.1.1 Các loại vật chất phế thải

5.1.2 Xử lý chất phế thải

5.2 Xử lý nước thải

5.3 Vệ sinh công nghiệp

PHẦN 2 NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT CHẢ GIÒ 1 Nguyên liệu sản xuất

1.1 Thịt

1.1.1 Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng thịt

1.1.2 Các biến đổi của thịt sau khi lạnh đông

1.1.3 Các biến đổi của thịt trong giao đoạn tan giá

1.1.4 Các yêu cầu kĩ thuật khi dùng thịt lạnh đông sau quá trình tan giá

1.2 Tôm

1.3 Củ sắn

1.4 Khoai môn

1.5 Nấm mèo

1.6 Cà rốt

1.7 Nước

1.8 bánh tráng và bánh tráng rế

1.9 Bột năng

1.10 Bún tàu, miến

1.11 Đậu xanh

1.12 Củ hành tím

1.13 Tỏi

2 Gia vị

2.1 Muối

Trang 2

2.2 Tiêu

2.3 Bột Ngọt

2.4 Đường

3 Phụ liệu

3.1 Cơm dừa xay

3.2 Nước thoa bánh tráng

3.3 Hồ dán

3.4 Bao bì

4 Điều kiện vận chuyển và bảo quản

4.1 Phương tiện vận chuyển

4.2 Chế độ vận chuyển

4.3 Thời gian vận chuyển

4.4 Bao gói

4.5 Xếp dỡ

4.6 Lưu kho bảo quản

PHẦN 3 QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CHẢ GIÒ 1 Qui trình sản xuất

2 Thuyết trình qui trình

2.1 Rã đông

2.2 Rửa

2.3 Ngâm

2.4 Tiếp nhận

2.5 Xào

2.6 Xay

2.7 Cân gia vị

2.8 Trộn nhân

2.9 Nước pha bánh tráng

2.10 Định hình

2.11 Vô bao bì PE

2.12 Ép mí

2.13 Cấp đông

2.14 Đóng thùng trữ đông

PHẦN 4 THIẾT BỊ SỬ DỤNG 1 Máy xay

1.1 Nhiệm vụ

1.2 Cấu tạo

1.3 Qui trình vận hành máy

1.4 Nguyên lý hoạt động

1.5 Các sự cố thường gặp và cách khắc phục

2 Máy ly tâm

2.1 Nhiệm vụ

2.2 Cấu tạo

2.3 Qui trình vận hành

2.4 Nguyên lý hoạt động

3 Máy bào vỏ môn

3.1 Nhiệm vụ

Trang 3

3.2 Cấu tạo

3.3 Nguyên tắc hoạt động

4 Máy trộn

4.1 Nhiệm vụ

4.2 Cấu tạo

4.3 Qui trình vận hành máy

4.4 Nguyên lý hoạt động

4.5 Sự cố thường gặp

PHẦN 5 SẢN PHẨM

1 Sản phẩm

2 Đánh giá chất lượng chả giò

3 Bảo quản và vận chuyển

PHẦN 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Trang 4

PHẦN 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VISSAN

1 Lịch sử thành lập công ty:

Tên giao dịch ngoài nước: VISSAN LIMITED COMPANY

Tên viết tắt: VISSAN

Tổng giám đốc: Bùi Duy Đức

Số Tài khoản: 102010000150518 tại Ngân Hàng Công Thương, Chi Nhánh 7 - Tp HCM - Việt Nam

Địa chỉ: 420 Nơ Trang Long, Phường 13, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh

Điện thoại: (84 8) 5533 999 – 5533 888 Fax: (84 8) 5533 939 Email: vissan@hcm.fpt.vn

- Tháng 11/1989 Công ty Thực Phẩm I chính thức đổi tên thành Công Ty Kỹ Nghệ Súc Sản gọitắt là VISSAN IMPORT EXPORT CORPORATION ” trực thuộc Tổng Công Ty Thương Mại SàiVISSAN, tên giao dịch quốc tế là “ Gòn

1.2 Chức năng :

Trang 5

- Công ty VISSAN là một đơn vị sản xuất chế biến thực phẩm và còn là một đơn vị kinh doanhthương mại và xuất nhập khẩu của thành phố

- Hoạt động của công ty nhằm mang lại hiệu quả kinh tế xã hội góp phần đáp ứng về nhu cầu thựcphẩm cho người dân, tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi cho người sản xuất, góp phần giải quyết vấn đềlao động và đặc biệt là tạo thêm nguồn thu nhập cho ngân sách nhà nước

1.3 Phương thức củng cố và phát triển của công ty :

- Trước tình hình phát triển của xã hội hiện nay, để hòa nhập vào nền kinh tế đang phát triển củacác nước trong khu vực cũng như các nước trên thế giới công ty đang mạnh dạn xuất khẩu vào cácthị trường mậu dịch tự do như Mỹ và các nước EU, một thị trường đầy tiềm năng

- Bên cạnh đó công ty cũng đặt ra phương hướng phát triển trong tương lai

- Cung cấp đầy đủ cho nhu cầu nội địa, củng cố và phát triển mạng lưới bán lẻ trong nước

- Tích cực tìm kiếm thị trường nước ngoài, lập các văn phòng đại diện, xúc tiến thương mại, tìmkiếm đối tác kinh doanh

- Với nguồn vốn hiện có công ty không ngừng hoàn chỉnh nhà xưởng, nâng cấp các thiết bị hiện

có, liên kết và hợp tác với các đơn vị trong và ngoài nước để không ngừng nâng cao chất lượng sảnphẩm, tiến tới đạt tiêu chuẩn quốc tế

- Thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, nhân viên có nghiệp vụ tay nghề cao, có kỹ năng laođộng tốt Từng bước tiến tới chuẩn hóa cán bộ và nghiệp vụ chuyên môn

2.ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG

- Nằm trên bờ sông Sài Gòn, phía Tây và Nam giáp

sông Thủ Tắc Diện tích Công ty rộng khoảng 20ha, đây

là địa điểm thuận lợi cho việc sản xuất và chế biến vì:

- Khu đất rộng, nằm xa khu dân cư, phòng tránh độc hại

- Đảm bảo vệ sinh môi trường, ngăn được sự lan truyền

dịch bệnh giữa gia súc của nhà máy với môi trường và

con người xung quanh

- Vị trí thuận lợi cho việc chuyên chở đường thủy và

đường bộ các nguồn nguyên liệu thu mua cũng như cung

cấp, phân phối sản phẩm nội địa và xuất khẩu

S ơ đồ ặ ằ m t b ng t ng th ổ ể

Trang 6

CƠ KHÍ KHU GIẾT MỔ PHÒNG KCS SÂN TENIS

KHU BẢO QUẢN KHU SẢN XUẤT THỊT NGUỘI

CHUỒNG HEO

HẦM PHÂN CHUỒNG GIA SÚC TRẠM TIẾP ĐIỆN BÃI XE

CỔNG 1

SÔN G THU VAC

CỔNG 2

TRẠM BƠM NƯỚC XUẤT HÀNG

3 SƠ ĐỒ:

Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự của Cơng ty:

Trang 7

3.1 Sơ lược về Xí nghiệp chế biến kinh doanh thực phẩm:

- Xí nghiệp chế biến kinh doanh thực phẩm tiền thân là trạm kinh doanh thực phẩm, được thànhlập vào năm 1985 với nhiệm vụ chính là kinh doanh thịt súc sản tươi sống

- Cùng với sự phát triển của Tổng công ty VISSAN, xí nghiệp đã không ngừng phát triển và hoànthiện Vì vậy ngày 14/3/1989 Uỷ ban nhân dân thành phố đã ra quyết định số 108/QĐUB thành lập

xí nghiệp chế biến kinh doanh thực phẩm trực thuộc công ty VISSAN dưới sự quản lý của sởthương mại thành phố

- Từ khi thành lập cho đến nay mặc dù gặp nhiều khó khăn, phải cạnh tranh với các sản phẩm trênthị trường nội địa cũng như thị trường nước ngoài Nhưng với sự nỗ lực cố gắng của mình, xínghiệp đã từng bước chiếm lĩnh được thị trường, quy mô sản xuất và kinh doanh không ngừngtăng lên

- Với mục đích thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng về chất lượng cũng như vệ sinh

an toàn của sản phẩm Tháng 3/2003 Xưởng chế biến kinh doanh thực phẩm được thành lập và đivào hoạt động vào tháng 11/2003 với tiêu chí thực hiện và cải tiến hệ thống Quản Lý Chất lượngtheo GMP, HACCP và ISO 9001: 2000

3.2 Chức năng và nhiệm vụ của Xí nghiệp

Căn cứ vào quyết định 108/QĐUB của Uỷ ban nhân dân thành phố về việc thành lập Xí nghiệp chếbiến kinh doanh thực phẩm có những chức năng và nhiệm vụ sau:

 Chức năng:

- Trong cơ chế thị trường để mở rộng thị trường tiêu thụ thì chất lượng sản phẩm là yếu tốquyết định sự tồn tại của xí nghiệp Chính vì thế mà xí nghiệp đã không ngừng cải tiến mẫu

mã, nâng cao chất lượng sản phẩm

- Xí nghiệp đã từng bước hoàn thiện các định mức kinh tế kỹ thuật, đồng thời xí nghiệpcũng đưa vào yếu tố thời vụ để xây dựng kế hoạch sản xuất nhằm không gây ảnh hưởng đếnchất lượng sản phẩm và định giá thành hợp lý

- Xí nghiệp đã từng bước mở rộng thị trường trong và ngoài nước nhằm cung cấp cho thịtrường những sản phẩm thiết yếu và đảm bảo an toàn chất lượng

 Nhiệm vụ:

- Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng kí

Trang 8

- Hoàn thiện cả về chất lượng sản phẩm lẫn các kế hoạch cung cấp hàng hóa do nhà nướcgiao.

- Hoàn thiện kế hoạch hoạt động hàng năm

- Thực hiện đúng chế độ

3.3 Sơ đồ tổ chức và phân bố nhân sự của Xí nghiệp chế biến kinh doanh thực phẩm

Trang 9

PHÒNG KINH DOANH

PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHINH

T ổ kcs B ộ

phận ktBAN GIÁM

ĐỐC

Trang 10

Báo cáo thực tập tốt nghiệp………Xuân Tiến - Đình Thành - Văn Hưng

4 AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY:

4.1 An toàn lao động:

Mọi người trong công ty phải tuân thủ theo qui định an toàn do giám đốc ban hành:

- Sử dụng đầy đủ trang thiết bị bảo hộ lao động

- Trang bị khẩu trang, giầy ống cho công nhân làm nhiệm vụ chăn nuôi, vệ sinh chuồng trại

- Trang bị áo lạnh cho công nhân làm trong kho lạnh, trữ đông

- Trang bị khẩu trang, găng tay, tạp dề, giầy ống cho công nhân trong xưởng sản xuất

- Chấp hành và tuân thủ bản giao ca, ký nhận kiểm tra nghiêm túc: số bàn giao, dụng cụ, máymóc, vệ sinh…

- Thực hiện đúng các qui trình công nghệ, vận hành và thao tác

- Thực hiện đúng qui tắc an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy

- Phải có rào chắn, bao che bộ phận truyền động với vận tốc cao, các thiết bị phải có rơle tự bảovệ

- Mọi công nhân phải có trách nhiệm quản lý thiết bị của mình, không được tự ý vận hành cácthiết bị ở bộ phận khác mà không có sự đồng ý của cấp trên

- Khi ngừng máy, kiển tra hay sửa chữa…phải ngắt cầu dao điện và treo bảng báo hiệu cấm đóngcầu dao điện

- Phải thực hiện nghiêm: sử dụng và an toàn điện

- Không đùa nghịch trong khi vận hành máy, sử dụng điện

- chấp hành nghiêm các biển báo trong từng khu vực: cấm lửa, cấm hút thuốc

- Chấp hành tốt các kỳ bảo dưỡng, bảo quản thiết bị, vệ sinh nhà xưởng, khi có sự cố phải thôngbáo ngay để kịp thời xử lý

4.2 Phòng cháy chữa cháy:

4.2.1 Những nguyên nhân gây cháy trong nhà máy:

- Do con người không chấp hành vi phạm qui định về phòng cháy và chữa cháy, do sơ ý hay kém

ý thức

- Do thiên tai như bão, sét, gió gây đứt các đường dây điện, làm hư các thiết bị bảo vệ điện…

- Do hóa cháy tự phát sinh ra cháy nổ

4.2.2 Phòng cháy:

thánh

Trang 11

Công ty VISSAN sử dụng trên 90% năng lượng điện trong sản xuất và chế biến vì vậy nhiệm vụđược đặt ra trong việc quản lý và sử dụng nguồn điện trong sản xuất, sinh hoạt là phải thườngxuyên kiểm tra, bảo dưỡng và thay thế hàng ngày, hàng tuần, theo thời kỳ, giai đoạn:

- Nếu thấy quá tải phải lắp thêm phụ tải, dùng thiết bị với công suất lớn và phù hợp hơn

- Kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng đường dây

Mỗi thành viên trong nhà máy, Công ty đều phải có trách nhiệm, ý thức được nghĩa vụ của bảnthân trong việc phòng cháy, chữa cháy Mọi người phải được học những nguyên tắc cơ bản nhấttrong phòng và chữa cháy trường hợp đơn giản

4.2.3 Chữa cháy:

- Khi phát hiện cháy phải thông báo cho mọi người xung quanh, ngắt cầu dao điện ở vị trí gầnnhất, an toàn, cẩn trọng và nhanh chóng

- Thông tin cho lãnh đạo, đơn vị chữa cháy chuyên nghiệp

- Dùng các bộ phận tự có để chữa cháy ngay trong khu vực, nhà xưởng

- Tổ kỹ thuật tiến hành cúp điện, đèn, nắm được rõ nguyên tắc hoạt động của thiết bị máy vớinhững phản ứng cháy để có biện pháp xử lý

- Mọi người đưa tài sản ra khỏi khu vực có cháy

- Với tổ cứu thương sơ cấp cứu cho người bệnh đồng thời gọi trung tâm cấp cứu y tế, hoặc đưabệnh nhân đến bệnh viện gần nhất

- Ban lãnh đạo báo cho lực lượng chữa cháy, giữ hiện trường và tìm hiểu nguyên nhân gây cháy,tìm biện pháp khắc phục…

5.XỬ LÝ PHẾ THẢI, NƯỚC THẢI VÀ VỆ SINH CÔNG NGHIỆP:

- Rác sinh hoạt phát sinh trong quá trình sinh hoạt, tắm rửa…

- Bao bì: gồm thùng giấy, bao nhựa các loại, dây buộc…

Trang 12

5.1.2 Xử lý chất phế thải:

Mỗi loại vật phế thải đều được xử lý riêng để đảm bảo vấn đề an toàn vệ sinh:

- Đối với phế phẩm: được quét dọn, gom, hốt vào các bao nilon kín và chắc, không rỉ nước, rách,buộc kín miệng bao Khối lượng lớn phế thải được chứa trong các thùng nhựa lớn có lắp đậy Tất

cả được vận chuyển tập trung vào bãi rác của Công ty và xe rác sẽ mang đổ vào nơi qui định

- Đối với phân lông: được dọn sạch sẽ tại khu tồn trữ, giết mổ sau đó được vận chuyển bằngphương tiện kín Phân được tập trung ở khu tồn trữ vật sống, tiến hành rải vôi bột để khử trùngngay trong ngày Lông heo được tập trung vào nhà chứa lông, trong khi đó lông gà và vịt cho vàocác bao lớn thực hiện xử lý trong ngày

- Bao bì: thường xuyên được gom gọn trong từng khu vực hay phân xưởng, cuối cùng cũng đượctập trung và vận chuyển đến bãi rác

- Rác sinh hoạt được bỏ vào các bịch nilon lớn chứa rác, tập trung và vận chuyển đến đúng khuvực

5.2 Xử lý nước thải:

- Với tính chất là Công ty kinh doanh, sản xuất, chế biến các sản phẩm thịt heo, thịt bò, thịt gà,vịt…vì vậy mà nguồn nước thải của nhà máy bị ô nhiễm rất nghiêm trọng cần phải được xử lý thậtsạch, giảm đến mức thấp nhất, hạn chế ô nhiễm môi trường xung quanh

- Hệ thống xử lý nước thải của nhà máy ngày càng được đầu tư, cải tạo và hiện nay hệ thống hoạtđộng rất ổn định, hiệu suất xử lý cao: Theo thiết kế toàn bộ lượng nước thải từ khâu tồn trữ củanhà máy được tập trung vào một hồ lớn A, nước thải ở khu sản xuất cũng được tập trung vào hồkhác B, sau thời điểm sản xuất hoặc dự trữ nhiều hay ít Nước ở hồ A do có lẫn lông, phân và cáctạp chất khác nên sẽ được bơm qua sàng để lọc các tạp chất không phân hủy được Nước sau khisàng cùng với nước ở hồ B được bơm sang hồ khác để lắng gạn rác còn sót lại nổi lên trên, lượngnước ở bên dưới sẽ bơm tiếp vào hồ vi sinh và hồ thực vật trước khi được thải ra sông, hồ vi sinh

và hồ thực vật có nhiệm vụ phân hủy vi sinh vật có hại ngăn ngừa làm ô nhiễm môi trường xungquanh

5.3 Vệ sinh công nghiệp:

Ăn, uống là nhu cầu cần thiết và tối quan trọng của con người đi cùng với nó một vấn đề lớn luôn

được đặt ra chính là vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm Một sản phẩm đạt chất lượng và được đánhgiá cao chỉ khi nó hoàn toàn an toàn cho sức khỏe người sử dụng Công ty rất chú ý và đã thựchiện tốt các chương trình vệ sinh, áp dụng chương trình HACCP vào sản phẩm chả giò

Trang 13

- Trước khi vào sản xuất công nhân phải mặc đồ bảo hộ lao động đúng quy định Sau đó dùng xà

bông và rửa sạch sẽ từ bàn tay đến khuỷu tay, rồi nhúng tay qua thau nước chlorine 50ppm để khửtrùng Tiếp đó lau khô tay bằng khăn sạch dùng một lần và đi qua bồn lội ủng

- Bồn sát trùng ủng phải bố trí tại cửa ra vào khu vực chế biến, bắt buộc tất cả mọi người ra vào

đều phải lội qua Bồn sát trùng có độ ngập nước không dưới 0,15m, có lỗ thoát nước định kì vàđược vệ sinh thường xuyên Nồng độ chlorine trong bồn là 100 ÷ 200ppm

- Công nhân khi đi ra ngoài phải vệ sinh rửa tay sạch sẽ, khi quay trở vào cũng phải thực hiện vệ

sinh như ban đầu

- Công nhân phải cắt móng tay, không được đeo nữ trang trên người.

- Tổ vệ sinh phải thường xuyên vệ sinh vệ sinh bồn lội ủng, phòng thay đồ, nhà vệ sinh… mỗi

ngày và hướng dẫn công nhân để đồ và ủng đúng quy cách Cuối mỗi ngày sau ca sản xuất tổ vệsinh thực hiện làm vệ sinh:

 Làm vệ sinh dụng cụ: rổ, muỗng, khay chứa, găng tay, yếm …

+ Rửa qua nước sạch

+ Dùng xà phòng và bàn chải cọ rửa

+ Rửa lại bằng nước sạch

+ Ngâm trong bồn chứa chlorine 200 ppm trong 15 phút

+ Rửa lại bằng nước sạch cho hết chlorine

+ Để ráo, cất giữ đúng nơi quy định

+ Rửa bằng dung dịch chlorine 200 ppm để trong 10 phút

+ Rửa lại bằng nước sạch cho hết chlorine

+ Để ráo và cất giữ đúng nơi quy định

 Giặt khăn lau và đồ bảo hộ lao động

+ Cuối ngày sản xuất đồ bảo hộ lao động, khăn lau bàn, khăn lau tay được giặt sạch

và khử trùng

+ Đem phơi sấy cho khô, sau đó cất giữ đúng nơi quy định

Trang 14

-Máy móc, trang thiết bị chế biến, phương tiện vận chuyển thường xuyên được kiểm tra, vệ sinhđúng kỹ thuật, đúng phương pháp, định kỳ thay hoặc bảo dưỡng theo đúng nhu cầu.

Trang 15

PHẦN 2 NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT CHẢ GIÒ 1.NGUYÊN LIỆU CHÍNH:

1.1.Thịt heo:

Giới thiệu chung:

•Thịt là nguồn cung cấp dinh dưỡng giàu năng lượng cho cơ thể

•Thành phần cấu trúc của thịt là tỉ lệ của 3 loại mô: mô cơ, mô liên kết và mô mỡ

•Thành phần hóa học của thịt phụ thuộc vào nhiều yếu tố: cá thể gia súc, giống loài, giới tính,mức độ béo, mục đích nuôi dưỡng, tuổi giết thịt và từng bộ phận lấy thịt

•Đánh giá phẩm chất thịt phải căn cứ vào thành phần hóa học, giá trị năng lượng, mùi vị Thànhphần hóa học của thịt heo được xác định như sau:

1.1.1 Axit amin:

Các axit amin có trong thịt heo hầu hết là các loại không thay thế cần thết cho cơ thể con người:tryptophan, lysin, arginin, methionin, cystine, threonine, locine, histidin, valin, phenylalanyl,isoleucine tạo nên những protein có giá trị

Bảng 2 1 Thành phần các axit amin không thay thế trong thịt [8]

1.1.2.Khoáng:

Sau khi giết mổ xong thịt còn nóng, mô cơ mềm, khả năng liên kết với nước cao nhất, pH gần bằng

7, nhiệt độ khoảng 360C, trạng thái này kéo dài khoảng 2-4 giờ

Trang 16

Sau giai đoạn trước co cứng thịt bắt đầu co cứng, lúc này độ bền cơ học tăng Thịt ở giai đoạn nàykhông có mùi vị thơm ngon Độ ẩm thịt thấp, tại thời gian này lượng dịch thịt tách ra khi li tâm sẽtăng lên khoảng 40% Mô cơ suy yếu dần sau khi sự co cứng đạt cực đại Đó là kết quả của quátrình sinh hóa phức tạp do enzym gây ra:

+ Phân hủy glucogen tạo acid lactic và chuyển pH từ trung hòa về acid Sự acid hóa môitrường có tác dụng ức chế sự phát triển của vi sinh vật gây thối

+ Phân hủy acid adenosintriphosphoric (ATP)

ATP ADP + (P) + QNhư vậy trong giai đoạn này sự phân giải làm giảm glycogen, ATP, creatin, hàm lượngacid lactic tăng, protein bị biến đổi dẫn đến cơ cứng làm giảm chức năng giữ nước

Thịt bảo quản lạnh dùng trong chế biến:

- Lạnh đông là phương pháp bảo quản thịt rất tốt, tuy nhiên cũng làm xấu đi một số tính chất củathịt Các biến đổi xảy ra khi làm lạnh đông như: mất nước, kết cấu thay đổi; phụ thuộc vào tốc độlàm lạnh, nhiệt độ tối thiểu đạt được và thời gian bảo quản

- Lạnh đông cũng có thể làm thiệt hại cấu trúc của tế bào Khi làm lạnh chậm thì các tinh thểnước đá lớn sẽ tạo ra ở trong môi trường ngoại bào Áp suất thẩm thấu khởi đầu của nó nhỏ hơn ởmôi trường nội bào nên nước sẽ chuyển từ môi trường nội bào ra môi trường ngoại bào Khi đó lựcion trong môi trường ngoại bào tăng lên đáng kể, tế bào bị tiêu nguyên sinh và các protein bị biếntính

- Khi làm lạnh nhanh sẽ tạo ra nhiều tinh thể nước đá ở trong thịt và do đó sự chuyển nước giữamôi trường nội bào và ngoại bào là tối thiểu, lúc này sự biến tính protein không lớn

- Hậu quả chính của sự biến tính protein là khả năng giữ nước bị giảm và sự chảy dịch sẽ xuất hiệnngay khi làm tan giá Dịch chảy ra thường chứa các vitamin, muối khoáng, các axit amin … Tổnthất về giá trị dinh dưỡng ít nhưng tổn thất trọng lượng có thể rất lớn

Các yêu cầu kỹ thuật khi sử dụng thịt lạnh đông trong quá trình chế biến :

Trước khi đưa vào chế biến nguyên liệu thịt cần phải được kiểm tra về các chỉ tiêu cảm quan,hóa lý, vi sinh theo đúng quy định nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm

Các dạng hư hỏng của thịt

Thịt sau khi giết mổ nếu không được bảo quản tốt rất dễ bị nhiễm vi sinh vật gây bệnh và cóthể bị nhiễm bẩn từ bên ngoài vào như: bụi, da, lông … Ngoài ra thịt còn bị nhiễm bẩn từ bêntrong do thú bị bệnh

Trang 17

Các dạng hư hỏng của thịt sau khi giết mổ:

Sự hóa nhầy bề mặt:

Đây là dạng hư hỏng thường gặp ở thịt bảo quản khi độ ẩm không khí cao (trên 90%) chủ

yếu do vi khuẩn Pseudomonas, Streptococus, Leuconostoc, Bacillus, Achromobacter và một

số loài thuộc giống Lactobacillus Nhiệt độ tối ưu cho sự hóa nhầy là 2-100C, độ ẩm tươngứng của không khí là 85-90%

Sự lên men chua:

Hiện tượng này gây ra do không làm sạch hết máu khi giết mổ tạo điều kiện thuận lợi cho vi

khuẩn yếm khí phát triển như: Clostridium butyricum, Coliformes làm cho thịt có màu xám,

mềm nhũn và có mùi chua Sản phẩm quá trình này tạo ra acid formic, acid acetic, acidbutyric, acid propyonic …

Sự mốc thịt:

Sự mốc thịt gây ra do sự phát triển của các loài nấm mốc gây ra trên bề mặt thịt Nấm mốckhông gây thối rữa nhưng thủy phân protein, kéo theo sự thay đổi pH, ảnh hưởng đến chấtlượng thịt

Sự thối rữa:

Hiện tượng thối rữa xảy ra do vi sinh vật hiếu khí gây ra như: Proteus vulgaris, Bac.msentericus, Bac.subtilis Qúa trình xảy ra bắt đầu từ bề mặt sau đó phát triển vào sâu

trong lòng thịt qua các mạch máu, đường tiếp xúc giữa thịt và xương

Sự biến đổi màu sắc của sắc tố thịt:

Màu đỏ của thịt có thể biến thành màu xám nâu hoặc màu lục do sự sản sinh các chất oxyhóa hydrosunfua của vi khuẩn

Sự biến đổi của mỡ:

Vi khuẩn phân giải mỡ có khả năng làm tan mỡ và thúc đẩy nhanh chóng quá trình oxy hóa

mỡ, làm mỡ bị ôi thiu Hiện tượng này xảy ra do vi khuẩn Pseudomonas và Achromobacter

gây nên

Bảng 2.2.Chỉ tiêu cảm quan của thịt lạnh đông

Tên chỉ tiêu Yêu cầu theo TCVN 7074 : 2002

Trạng thái lạnh đông

Trạng thái bên ngoài Khối thịt đông cứng, lạnh dính tay, bề mặt khô,

gõ có tiếng vang, cho phép có ít tuyết trên

bề mặt ngoài của khối thịt

Trang 18

Màu sắc Màu hồng tươi đặc trưng.

Trạng thái sau rã đông

Trạng thái bên ngoài - Dai, đàn hồi, bề mặt không bị nhớt, không dính

tạp chất lạ Khi ấn ngón tay không lún sâu,không có các ống máu lớn

- Mỡ mềm, dai, định hình

Màu sắc Màu hồng đậm đến đỏ tươi đặc trưng của thịt

Mùi Có mùi thơm tự nhiên, đặc trưng của khối thịt,

Bảng 2.3 Chỉ tiêu hóa lý của thịt

Phản ứng định tính H2S Âm tính

Nước luộc thịt khi phản ứng CuSO4 Cho phép hơi đục

Bảng 2.4 Dư lượng các kim loại nặng (TCVN 7074 :2002)

Bảng 2.5 Chỉ tiêu vi sinh vật của thịt lạnh đông (TCVN 7074:2002)

Tổng số vi sinh vật hiếu khí (trong 1g) 106

Coliforms (trong 1g sản phẩm) 102

Samonella (trong 25g sản phẩm) 0

Staphilococus aureus (trong 1g) 102

Clostridium botulium (trong 1g) Âm tính

Trang 19

Clostridium perfringens (trong 1g) 10

Bảng 2.6.Chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm thịt đã qua chế biến nhiệt theo TCVN 7049:2002

Trang 20

Bảng 2.7 Chỉ tiêu chất lượng mỡ theo quy định QĐ 867/1998/QĐ_BYT

Giới thiệu chung:

-Tôm thuộc loài giáp xác, thân dài hơi tròn, được bao bằng một lớp vỏ

mỏng cấu tạo bằng chất chitin Màu sắc của tôm do sắc tố thuộc lớp cuticum

hay những tế bào riêng biệt quyết định.Thịt tôm ngon và rất có giá trị, hàm

lượng protein và muối khoáng ở trong thịt tôm rất cao Trong thịt tôm có

chứa nhiều enzym, do đó khi bảo quản tôm không đúng cách tôm rất dễ bị

hư hỏng Nếu để lâu mà không có biện pháp bảo quản thì trong thịt tôm sẽ

tích lũy acid lactic làm cho tôm nhanh chóng bị thối hỏng, mô cơ thịt sẽ bị Hình 1- Tôm

Trang 21

phân hủy, màu sắc của tôm sẽ bị biến đổi từ màu trắng sang xám, hàm lượng NH3 trong thịt tôm sẽtăng lên gây hư hỏng sản phẩm.

- Ngoài ra thành phần hóa học của tôm cũng phụ thuộc vào trạng thái sinh lý, mùa vụ, thời tiết …

Sự khác nhau về thành phần hóa học và sự biến đổi của chúng làm ảnh hưởng rất lớn đến mùi vị vàgiá trị dinh dưỡng của sản phẩm

Gía trị dinh dưỡng của tôm

a Nước

Cơ thịt của tôm chứa khoảng 70 – 85% nước Hàm lượng nước phụ thuộc vào giống loài vàtình trạng của tôm Trong cơ và trong tế bào nước đóng vai trò làm dung môi cho các chấttan, là môi trường cho các phản ứng sinh hóa

b Protein

Cơ thịt của tôm chứa khoảng 13÷25% protein Hàm lượng protein biến thiên tùy thuộc vàogiống loài, điều kiện dinh dưỡng và các loại cơ thịt Điểm đẳng điện của protein tôm là pH =4,5÷5,5 Ở pH này các protein trung tính về điện, kém ưa nước và độ hòa tan trong nước ởđiểm cực tiểu

Bảng 2.8 Thành phần hóa học của tôm [8]

(tính theo trọng lượng tươi)

Trang 22

kiểm tra theo các chỉ tiêu sau:

Bảng 2.9.Yêu cầu cảm quan của tôm

Tôm nguyên liệu (TCVN 3726 – 1989)

Màu sắc Đặc trưng, sáng bóng,

không có đốm đen ởbất cứ điểm nào trênthân

Đặc trưng, sángbóng, khôngquá 10% số conđen đuôi vàvành bụng,nhưng cạo nhẹvết đen sẽ mấtđi

Trạng thái Nguyên vẹn, không mềm,

vỏ đầu dính chặt vàothân, không long đốt,

vỡ vỏ, râu nguyênvẹn

Nguyên vẹn khôngmềm vỏ, đầulỏng lẻo nhưngkhông vỡ gạch,dãn đốt nhưngkhông sứt vỏ

Mùi Tanh tự nhiên, không có Tanh tự nhiên, không

-19 – 330,3 – 1,4

76 – 791,3 – 1,870,5 – 1,5

29 – 50

33 – 67,61,2 – 5,1

11 – 127

127 - 565

Ngày đăng: 25/04/2015, 13:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. SƠ ĐỒ: - Thực tập tốt nghiệp chả giò công ty  cầu tre
3. SƠ ĐỒ: (Trang 6)
Bảng 2. 1. Thành phần các axit amin không thay thế trong thịt [8] - Thực tập tốt nghiệp chả giò công ty  cầu tre
Bảng 2. 1. Thành phần các axit amin không thay thế trong thịt [8] (Trang 15)
Bảng 2.2.Chỉ tiêu cảm quan của thịt lạnh đông - Thực tập tốt nghiệp chả giò công ty  cầu tre
Bảng 2.2. Chỉ tiêu cảm quan của thịt lạnh đông (Trang 17)
Bảng 2.3. Chỉ tiêu hóa lý của thịt - Thực tập tốt nghiệp chả giò công ty  cầu tre
Bảng 2.3. Chỉ tiêu hóa lý của thịt (Trang 18)
Bảng 2.5. Chỉ tiêu vi sinh vật của thịt lạnh đông (TCVN 7074:2002) - Thực tập tốt nghiệp chả giò công ty  cầu tre
Bảng 2.5. Chỉ tiêu vi sinh vật của thịt lạnh đông (TCVN 7074:2002) (Trang 18)
Bảng 2.4. Dư lượng các kim loại nặng (TCVN 7074 :2002) - Thực tập tốt nghiệp chả giò công ty  cầu tre
Bảng 2.4. Dư lượng các kim loại nặng (TCVN 7074 :2002) (Trang 18)
Bảng 2.6.Chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm thịt đã qua chế biến nhiệt theo TCVN 7049:2002 - Thực tập tốt nghiệp chả giò công ty  cầu tre
Bảng 2.6. Chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm thịt đã qua chế biến nhiệt theo TCVN 7049:2002 (Trang 19)
Bảng 2.7. Chỉ tiêu chất lượng mỡ theo quy định QĐ 867/1998/QĐ_BYT - Thực tập tốt nghiệp chả giò công ty  cầu tre
Bảng 2.7. Chỉ tiêu chất lượng mỡ theo quy định QĐ 867/1998/QĐ_BYT (Trang 20)
Bảng 2.9.Yêu cầu cảm quan của tôm - Thực tập tốt nghiệp chả giò công ty  cầu tre
Bảng 2.9. Yêu cầu cảm quan của tôm (Trang 22)
Bảng 2.11. Thành phần hóa học của ghẹ [8] - Thực tập tốt nghiệp chả giò công ty  cầu tre
Bảng 2.11. Thành phần hóa học của ghẹ [8] (Trang 23)
Bảng 2.10. Chỉ tiêu vi sinh của tôm (TCVN 5289 – 1992) - Thực tập tốt nghiệp chả giò công ty  cầu tre
Bảng 2.10. Chỉ tiêu vi sinh của tôm (TCVN 5289 – 1992) (Trang 23)
Bảng 2.12. Thành phần hóa học của nấm mèo - Thực tập tốt nghiệp chả giò công ty  cầu tre
Bảng 2.12. Thành phần hóa học của nấm mèo (Trang 24)
Bảng 2.14. Thành phần hóa học của củ hành tím. [8] - Thực tập tốt nghiệp chả giò công ty  cầu tre
Bảng 2.14. Thành phần hóa học của củ hành tím. [8] (Trang 25)
Hình  6- Hành tímHình 5-Tỏi - Thực tập tốt nghiệp chả giò công ty  cầu tre
nh 6- Hành tímHình 5-Tỏi (Trang 25)
Hình 10- Bánh tráng - Thực tập tốt nghiệp chả giò công ty  cầu tre
Hình 10 Bánh tráng (Trang 27)
w