- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi , tôn kính tấm gương cụ giáo Chu .- Hiểu ý nghĩa của bài : Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ
Trang 1- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi , tôn kính tấm gương cụ giáo Chu
- Hiểu ý nghĩa của bài : Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó ( trả lời được các câu hỏi trong SGK )
II Các hoạt động dạy học.
1 Ổn định :
2 Bài cũ : H: Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những từ ngữ nào để nói về nơi sông chảy ra biển ?
Cách giới thiệu ấy có gì hay ?
H: Nêu đại ý GV nhận xét cho điểm
3 Bài mới : GTB
Hoạt động 1 : Luyện đọc
-GV treo tranh minh họa và giới thiệu về
tranh cho HS nghe
- Gọi 1 HS khá đọc bài
- GV chia đoạn: 3 đoạn
Đ1 : Từ đầu … mang ơn rất nặng.
Đ2 : Tiếp theo … đến ta ïơn thầy.
Đ3 : Phần còn lại
-Cho HS đọc đoạn nối tiếp
-Luyện đọc các từ ngữ: tề tựu, đơn sơ, sáng
sủa, sưởi nắng…
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
-Cho HS đọc cả bài
-1 HS đọc chú giải
- GV đọc mẫu lần 1
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi
H: Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà
thầy để làm gì?
H: Tìm những chi tiết cho thấy học trò rất tôn
kính cụ giáo Chu
H: Tình cảm của thầy giáo Chu đối với người
thầy đã dạy mình từ hồi vỡ lòng như thế nào?
H: Em hãy tìm những chi tiết thể hiện tình
cảm của thầy Chu đối với thầy giáo cũ
H: Những thành ngữ, tục ngữ nào nói lên bài
học mà các môn sinh nhận được trong ngày
mừng thọ cụ giáo Chu ?
H: Em còn biết thêm câu thành ngữ, tục ngữ
ca dao…
-GV : truyền thống tôn sự trọng đạo mọi thế
hệ người Việt Nam bồi đắp, giữ gìn bồi đắp và
nâng cao Người thầy giáo và nghề dạy học
luôn được xã hội tôn vinh.
-HS theo dõi, chia đoạn và tìm từ khó đọc
-HS dùng bút đánh dấu các đoạn trong SGK
-HS nối tiếp nhau đọc đoạn
-Thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng
- Thực hiện trả lời, lớp nhận xét, bổ sung
- … mừng thọ thày, điều đó thể hiện lòng kính trọng thày
- Từ sáng sớm, các môn sinh đã tề tựu đông đú trước sân; Dâng biếu thày sách quý; …đồng thanhdạ ran
- Kính trọng thày
- Thày mời học trò tới thăm, thày chắp tay cung kính : Lạy thày, hôm nay con …đến thăm thày
- Tiên học lễ, hậu học văn
- Một chữ cũng là thày, nửa chữ cũng là thày
- Nhất tự vi sư, bán tự vi sư
- Không thày đố mày làm nên
- Kính thày yêu bạn
Trang 2Đại ý : Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo
của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần
giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó.
Hoạt động 3 : Luyện đọc diễn cảm
- GV đưa bảng phụ đã chép đoạn 2 cần luyện
đọc lên và hướng dẫn HS đọc
- Cho HS đọc diễn cảm bài văn
- Cho HS thi đọc
- GV nhận xét và khen những HS đọc đúng,
hay
4 Củng cố – Dặn dò : -GV nhận xét tiết học.
- HS về nhà tìm các truyện kể nói về tình thầy
trò, truyền thống tôn sự trọng đạo của DT
Việt Nam
- HS nêu đại ý
- HS nêu cách đọc, đọc thể hiện
-3 HS nối tiếp nhau đọc diễn cảm bài văn Cả lớp lắng nghe
-HS luyện đọc đoạn
-Một vài HS thi đọc
-Lớp nhận xét
TOÁNNhân số đo thời gian với một sốI.Mục tiêu :
- Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số
- Vận dụng để giải các bài toán có nội dung thực tế
II Chuẩn bị :
- Bảng phụ ghi ví dụ
III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định :
2 Bài cũ : 2 HS lên bảng làm bài
Bài 1 : Tính
1,6 giờ = … phút 2,5 phút = … giây
2 giờ 15 phút = … phút 4 phút 25 giây = … giây
- GV nhận xét cho điểm
3 Bài mới : GTB
Hoạt động 1 : Thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số
Ví dụ 1 : GV gọi HS đọc bài toán
- Yêu cầu HS nêu phép tính tương ứng
- GV gọi HS nêu cách đặt tính và tính
- GV ghi bảng : 1 giờ 10 phút x 3 = ?
- GV đặt tính, hướng dẫn HS cách tính
Ví dụ 2 : HS đọc bài toán
- 1 HS lên tóm tắt và giải
3 giờ 15 phút x 5 = ? ( 15 giờ 75 phút, 75 phút = 1giờ 15 phút)
3 giờ 15 phút x 5 = 16 giờ 15 phút
KL: Khi nhân số đo thời gian với một số, ta thực hiện phép
nhân từng số đo theo từng đơn vị đo với số đó Nếu phần số đo
với đơn vị phút, giây lớn hơn hoặc bằng 60 thì thực hiện chuyển
đổi sang đơn vị hàng lớn hơn liền kề.
Hoạt động 2 : Luyện tập
Bài 1 : Tính
- Gọi HS nêu yêu cầu của đề, thực hiện làm bài
Bài 2 : HS đọc đề, phân tích đề
- Gọi 1 HS lên tóm tắt và giải
- HS đọc, phân tích đề
- Thựchiện theo yêu cầu của GV
- HS làm vào vở
- HS nhận xét bài bạn
Trang 3- GV chấm 1 số bài.
4 Củng cố – Dặn dò : -GV nhận xét tiết học.
-Dặn HS về chuẩn bị bài sau
CHÍNH TẢ : (Nghe-viết)Lịch sử Ngày Quốc tế Lao độngI.Mục tiêu:
- Nghe viết đúng chính tả bài Lịch sử ngày Quốc tế Lao động ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Tìm được các tên riêng theo yêu cầu của BT2 và nắm được qui tắc viết hoa tên riêng nước ngoài , tên ngày lễ
II.Các hoạt động dạy học.
1.Ổn định:
2 Bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng viết, lớp viết nháp các tên chỉ người, địa danh nước ngoài.
Sác-lơ, Đác- uyn, A- đam, Pa-xtơ, Nữ Oa, Ấn Độ, …
3 Bài mới : Giới thiệu bài, ghi đề lên bảng.
HĐ1: Hướng dẫn nghe- viết chính tả
-Goị HS đọc bài chính tả một lượt
H: Bài chính tả nói điều gì?
- Yêu cầu HS tìm các từ khó khi viết
-Yêu cầu HS luyện viết những từ ngữ dễ
viết sai
- Gọi HS đọc lại các từ khó vừa viết
HĐ2: Viết chính tả-chấm, chữa bài chính tả.
-Yêu cầu HS đọc thầm lại bài chính tả, quan sát hình
thức trình bày đoạn văn xuôi và chú ý những chữ mà
mình dễ viết sai
- GV hướng dẫn tư thế ngồi viết, cách trình bày bài
- GV đọc từng câu hoặc bộ phận câu cho HS viết 2
lần
- GV đọc lại toàn bài chính tả
- GV chấm 5-7 bài, nhận xét cách trình bày và sửa
sai
HĐ3: Làm bài tập chính tả.
Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu và bài viết Tác giả bài
Quốc tế ca.
-GV giao việc
-Đọc thầm lại bài văn
-Tìm các tên riêng trong bài văn (dùng bút chì gạch
trong SGK)
-Nêu cách viết các tên riêng đó
-Cho HS làm bài GV treo bảng phụ cho 1 HS lên
làm
-Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
+Tên riêng và quy tắc viết tên riêng đó: Ơ –gien,
Pô-chi-ê… Viết hoa chữ cái đầu, mỗi bộ phận của
tên được ngăn cách bằng dấu gạch nối
-2 HS đọc bài ở SGK, lớp đọc thầm.+ Bài văn giải thích lịch sử ra đời của Ngày Quốc tế Lao động 1 - 5
-HS tìm và nêu các từ mình khó viết : ca-gô ,Niu Y-oóc, Ban-ti-mo, Pít-sbơ-nơ, …
Chi 2 HS lên bảng lớp viết, HS cả lớp viết vào nháp
- 2 HS nối tiếp nhau đọc các từ khó vừa viết
- HS đọc thầm lại bài chính tả
-HS nghe
-HS viết chính tả
-HS soát lại bài và chữa
-HS đổi với cho nhau để chữa lỗi
-1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
-1 HS làm trên bảng phụ
-Cả lớp làm vào vở hoặc làm vào nháp
- HS làm bài trên bảng lớp giải thích cách viết hoa
-Lớp nhận xét
Trang 4+ Tên riêng: Pháp: viết hoa chữ cái đầu và đây là
tên riêng nước ngoài nhưng đọc theo âm Hán Việt
+ GV giải thích thêm
Công xã Pa ri: Tên một cuộc cách mạng viết hoa chữ
cái đầu tạo thành tên riêng đó.
Quốc tế ca: Tên một tác phẩm viết hoa chữ cái đầu
tạo thành tên riêng đó.
4 Củng cố - dặn dò: -GV nhận xét tiết học.
-Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết hoa tên người, tên địa
lí nước ngoài và chuẩn bị bài sau
II Các hoạt động dạy vaØ học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Vì muôn dân.
- Nội dung kiểm tra: GV gọi 2 HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện và nêu ý nghĩa câu chuyện
3 Bài mới: Giới thiệu bài :
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu đề
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS tìm hiểu đề gạch dưới những từ ngữ
cần chú ý trong đề bài? : truyền thống hiếu học, truyền
thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam
-Yêu cầu HS đọc các gợi ý trong SGK
+ Gv lưu ý HS: Kể những câu chuyện đã được nghe, được
đọc, trong báo, truyện xưa và nay Chú ý truyện của nhà
xuất bản Kim Đồng, nhà xuất bản Giáo dục
- GV gọi HS nêu tên câu chuyện các em sẽ kể
- Yêu cầu HS lập dàn ý câu chuyện
- GV nhắc HS chú ý kể chuyện theo trình tự đã học
- Giới thiệu tên câu chuyện
- Kể chuyện đủ 3 phần: mở đầu, diễn biến, kết thúc
- Kể tự nhiên, sinh động
Hoạt động 2: Thực hành, kể chuyện
- GV yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm và trao đổi với
nhau về ý nghĩa câu chuyện
- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp Mỗi em kể xong cùng
các bạn trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- GV theo dõi, uốn nắn, giúp đỡ HS
-Yêu cầu HS bình chọn bạn kể hay
-1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm
- HS thực hiện yêu cầu
- 3 HS nối tiếp đọc, lớp đọc thầm
- HS lần lượt nêu
- HS thực hiện yêu cầu theo cá nhân
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS nhắc lại các bước kể chuyện theo trình tự đã học
- HS hoạt động nhóm bàn
- Đại diện các nhóm thi kể chuyện
- HS cả lớp có thể đặt câu hỏi cho cácbạn lên kể chuyện
- HS cả lớp cùng trao đổi tranh luận
4 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện vào vở.
Trang 5Chuẩn bị: “Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia”
TOÁNChia số đo thời gian
I Mục tiêu:
Giúp HS : Biết cách thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số.
- Vận dụng phép chia số đo thời gian để giải bài toán có nội dung liên quan thực tế
II Các hoạt động dạy và học.
1 Ổn định :
2 Bài cũ: Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập
a) 2 giờ 34 phút x 5 ; b) 5 giờ 45 phút x 6 ; c) 4 giờ 23 phút x 4.
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề:
HĐ 1: Hướng dẫn thực hiện phép chia số đo thời
gian cho một số
- GV dán băng giấy có ghi đề bài lên bảng và
yêu cầu HS đọc
- GV hỏi:
H: Hải thi đấu cả 3 ván cờ hết bao lâu ?
H: Muốn biết trung bình mỗi ván cờ Hải thi đấu
hết bao nhiêu thời gian ta làm như thế nào?
- GV nêu :Đó là một phép chia số đo thời gian
cho một số, hãy thảo luận với bạn bên cạnh để
thực hiện phép chia này
- GV nhận xét các cách HS đưa ra, tuyên dương
các cách làm đúng, sau đó giới thiệu cách chia
như SGK
- GV hỏi: Vậy 42 phút 30 giây chia 3 bằng bao
nhiêu ?
- GV : Qua ví dụ trên, em hãy cho biết khi thực
hiện chia số đo thời gian cho một số chúng ta
thực hiện như thế nào?
- GV mời một vài HS nhắc lại
b) Ví dụ 2
- GV dán băng giấy có bài toán 2, yêu cầu HS
đọc
- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán
- GV hỏi: Muốn biết vệ tinh nhân tạo đó quay
một vòng quanh trái đất hết bao lâu chúng ta
phải làm như thế nào ?
- GV y/c HS đặt tính và thực hiện phép chia trên
- GV nhận xét bài làm của HS, sau đó giảng
- 2HS đọc to đề bài đề bài cho cả lớp cùng nghe
- Mỗi câu hỏi 1 HS trả lời
+ Hải thi đấu cả 3 ván cờ hết 42 phút 30 giây.+ Ta thực hiện phép chia :
42 phút 30 giây : 3
- 2HS ngồi cạnh nhau tạo thành 1 cặp thảo luận Sau đó một số cặp HS trình bày cáchlàm của mình trước lớp
- Theo dõi và thực hiện lại phép chia
42 phút 30 giây 3
42 14 phút 10 giây
0 30giây 00
- HS: 42 phút 30 giây chia 3 bằng 14 phút 10 giây
- HS: Khi thực hiện chia số đo thời gian cho một số chúng ta thực hiện chia từng số đo theo từng đơn vị cho số chia
-2HS đọc to đề bài cho cả lớp cùng nghe
- 1HS tóm tắt trước lớp:
Quay 4 vòng : 7 giờ 40 phútQuay 1 vòng :… Giờ … phút ?
- HS : Chúng ta thực hiện phép chia :
7 giờ 40 phút : 4
- 1HS khá lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở nháp
7 giờ 40 phút 4
Trang 6lại cách làm;
- GV hỏi: Vậy 7 giờ 40 phút chia 4 được bao
nhiêu giờ, bao nhiêu phút ?
- GV hỏi : Khi thực hiện phép chia số đo thời
gian cho một số, nếu phần dư khác không thì ta
làm tiếp như thế nào ?
- GV yêu cầu HS nhắc lại chú ý
HĐ2 : Luyện tập.
Bài 1:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán trong SGK, sau
đó yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp, sau đó yêu
cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
Bài 2.
- Gọi HS đọc đề bài toán
- GV hướng dẫn HS phân tích đề bài toán
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 giờ = 180 phút 1 giờ 55 phút
220 phút
20 phút 00
- HS nêu :
7 giờ 40 phút : 4 = 1 giờ 55 phút
- HS : Khi thực hiện chia số đo thời gian cho một số, nếu phần dư khác 0 thì ta chuyển đổi sang đơn vị hàng nhỏ hơn liền kề để gộp vào số đơn vị của hàng ấy và tiếp tục chia, cứ làm thế cho đến hết
- 2 đến 3 HS nhắc lại
- 4HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện 1 phép tính, HS cả lớp làm bài vào phiếu học tập
- 2HS ngồi cạnh nhau đổi bài cho nhau để kiểm tra bài
-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm lại đề bài trong SGK
- 2HS phân tích đề, các HS khác theo dõi, bổ sung
- 1HS lên bảng làm, HS cả lớp làm bài vào vở
Bài vở
Thời gian người thợ làm được 3 dụng cụ là:
12 giờ – 7 giờ 30 phút = 4 giờ 30 phút Thời gian trung bình để người thợ làm được 1 dụng cụ là :
4 giờ 30 phút : 3 = 1 giờ 30 phút Đáp số : 1 giờ 30 phút
- 1HS nhận xét, nếu bạn làm sai thì sửa lại chođúng
3 Củng cố – dặn dò.
- GV tổ chức cho HS thi thực hiện nhanh các phép chia số đo thời gian cho một số
- GV nhận xét tiết học
LUYỆN TỪ VÀ CÂUMở rộng vốn từ : Truyền thốngI.Mục tiêu:
- Biết một số từ liên quan đến truyền thống dân tộc
- Hiểu nghĩa của từ ghép Hán – Việt : truyền thống gồm từ truyền ( trao lại , để lại cho người sau , đời sau ) và từ thống ( nối tiếp nhau không dứt ); làm được bài tập 1,2,3.
II Các hoạt động dạy và học :
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng lấy ví dụ về cách liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ
- Gọi HS đứng dưới lớp đọc thuộc lòng mục Ghi nhớ trang 76.
- GV nhận xét cho điểm HS
3 Bài mới: Giới thiệu bài-,dẫn dắt ghi tên bài.
Trang 7HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài 1.
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV giao việc
.Các em đọc lại dòng a,b,c
.Khoanh tròn chữ a,b,c ở dòng em cho là đúng
- Cho HS làm bài và trình bày kết quả
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
+Ý đúng là ý c:
GV: Truyền thống là từ ghép Hán Việt, gồm 2 tiếng
lặp nghĩa nhau Tiếng truyền có nghĩa " trao lại, để lại
cho người sau, đời sau" Tiếng thống có nghĩa là " Nối
tiếp nhau không dứt".
HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài 2.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV giao việc GV phát bút dạ và phiếu khổ to cho 3
nhóm
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
a)Truyền có nghĩa là trao lại cho người khác (thường
thuộc thế hệ sau)ø:
b) Truyền có nghĩa là lan rộng hoặc làm lan rộng ra
cho nhiều người biết:
c)Truyền có nghĩa là đưa vào nhập vào cơ thể người:
H:Em hiểu nghĩa của từng từ ở bài 2 như thế nào ? Đặt
câu với mỗi từ đó
- Từ và nghĩa của từ :
+ Truyền nghề:trao lại nghề mình biết cho người khác.
+ Truyền ngôi: trao lại ngôi báu mình đang nắm giữ cho
con hay người khác
+ Truyền bá : phổ biến rộng rãi cho mọi người.
+ T ruyền hình: truyền hình ảnh, thường đồng thời có cả
âm thanh đi xa bằng ra-đi-ô hoặc đường dây
+ Truyền tụng : truyền miệng cho nhau.
+ Truyền máu : đưa máu vào cơ thể người.
+ Truyền nhiễm: lây
HĐ3: Hướng dẫn HS làm bài 3.
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài
- Yêu cầu HS tự làm bài Gợi ý HS: dùng bút chì gạch
một gạch ngang dưới từ chỉ người, hai gạch ngang dưới
từ chỉ sự vật
- Gọi HS làm trên phiếu dán lên bảng, đọc các từ mình
tìm được GV cùng HS cả lớp nhận xét, bổ sung
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
+ Từ ngữ chỉ người gợi nhớ đến lịch sử và truyền thống
dân tộc có trong đoạn văn :
- 1 HS đọc thành tiếng cả lớp đọc thầm theo
- HS làm bài cá nhân
- Một vài em phát biểu
- Lớp nhận xét
- Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo
- HS làm việc theo nhóm
-3 nhóm làm vào giấy
- Đại diện 3 nhóm lên dán phiếu bài làmlên bảng Lớp nhận xét
+ Truyền nghề, truyền ngôi, truyền
thống…
+ Truyền bá, truyền hình, truyền tin, tuyền tụng ,…
+Truyền máu, truyền nhiễm,…
+ Ông là người truyền nghề nấu bánh
đúc cho cả làng.
+ Vua quyết định truyền ngôi cho Lang Liêu.
+ Ông đã truyền bá nghề nuôi tôm cho bà con.
+ Hôm nay VTV3 truyền hình trực tiếp buổi giao lưu văn nghệ “ Hát mãi khúc quân hành”.
+ Mọi người truyền tụng công đức của bà.
+ Bác sĩ đang truyền máu cho bệnh nhân.
+ HIV là một căn bệnh truyền nhiễm.
- 1HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- HS làm bài cá nhân, 2 HS làm trên phiếu
- Nhận xét bài làm của bạn đúng/sai, nếu sai thì sửa lại cho đúng
Trang 8+ Những từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ đến lịch sử và truyền
thống dân tộc: - Theo dõi, chữa bài (nếu sai).+ Các vua Hùng, cậu bé làng Gióng,
Hoàng Diệu, Phan Thanh Giản
+ Nắm tro bếp thuở các vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng Cổ Loa, con dao cắt rốn bằng đá của cậu bé làng Gióng, vườn cà bên sông Hồng, thanh gươm giữ thành Hà Nội của Hoàng Diệu, chiếc hốtđại thần của Phan Thanh Giản…
4 Củng cố- dặn dò
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS ghi nhớ để sử dụng đúng những từ các em vừa được mở rộng và chuẩn bị bài sau
KHOA HỌC
Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa
I Mục tiêu : Sau bài học :
- Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa
- Chỉ và nói tên các bộ phận của hoa như nhị và nhuỵ trên tranh vẽ hoặc hoa thật
II Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định :
2 Bài cũ : H: Thế nào là sự biến đổi hoá học ?
H: Kể tên các dụng cụ, máy móc sử dụng điện ?
H: Chúng ta cần làm gì để tráng lãng phí điện ?
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới : GTB
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về cơ quan sinh sản của hoa.
- GV yêu cầu HS quan sát H1,2 SGK
H: Nêu tên hoa và cơ quan sinh sản của hoa trong từng
hình ?
H: Cây phượng và cây dong riềng có điểm gì chung ?
H: Vậy cơ quan sinh sản của thực vật có hoa là gì ?
- GV KL: Hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa.
Hoạt động 2 : Phân biệt nhị và nhuỵ Hoa đực và hoa cái
- GV yêu cầu HS để hoa lên bàn thảo luận nhóm đôi chỉ
cho nhau đâu là nhị (nhị đực), đâu là nhuỵ (nhị cái)
- Gọi 3 – 4 em lên trình bày chỉ trên hoa thật : hoa râm bụt,
hoa bầu, bí, mướp …
H: Vì sao có thể phân biệt được hoa mướp đực, hoa mướp
cái ?
- GV phát phiếu bài tập – chia nhóm
- Gọi từng nhóm lên trình bày trên bảng nhóm
- GV ghi lên bảng phụ, yêu cầu HS nêu tên các loài hoa mà
em biết
KL: Hoa là cơ quan sinh sản của những loài thực vật có hoa.
Bông hoa gồm các bộ phận (cuống hoa, đài hoa, cánh hoa,
nhị và nhuỵ hoa) Cơ quan sinh dục đực gọi là nhị, cơ quan
sinh dục cái gọi là nhuỵ Một số cây có hoa đực riêng, hoa
cái riêng như : hoa mướp, bầu, bí… Nhưng đa số cây có hoa
trên cùng 1 bông hoa có cả nhị và nhuỵ.
- HS quan sát, trả lời
- Lớp nhận xét, bổ sung
- HS thực hiện
- HS thực hiện theo yêu cầu
- Yêu cầu các nhóm thảo luận điền vào bảng
- 1 HS đọc tên hoa, 1 HS giơ hoa lên cho cả lớp xem
- HS nêu
- HS quan sát
- 1 HS lên chỉ và nêu
- HS lớp nhận xét
Trang 9Hoạt động 3 : Tìm hiểu về hoa lưỡng tính
- GV yêu cầu HS quan sát H6 SGK, đọc ghi chú
- GV treo tranh lên bảng gọi HS đọc ghi chú tìm ra những
ghi chú ứng với bộ phận nào của nhị và nhuỵ
- Gọi 1 số HS lên chỉ và nêu tên trên mô hình hoa
* Bài học : SGK/105.
4 Củng cố – Dặn dò : H: Cơ quan sinh sản của hoa là gì ?
H: Một bông hoa lưỡng tính gồm những bộ phận nào?
- GV giáo dục chăm sóc hoa GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về chuẩn bị bài sau
_
Thứ tư ngày 2 tháng 3 năm 2011
TẬP ĐỌCHội thổi cơm thi ở Đồng Vân
I Mục tiêu :
- Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung miêu tả
- Hiểu được ý nghĩa của bài văn: Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là một nét đẹp văn hoá của dântộc (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II.Các hoạt động dạy và học :
1 Ổn định:
2.Bài cũ: - 3 h đọc bài “Nghĩa thầy trò” và trả lời câu hỏi:
H Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà thầy để làm gì?
H Tình cảm của thầy giáo Chu đối với người thầy cũ của mình như thế nào?
H.Nêu đại ý bài?
- GV nhận xét, cho điểm
3.Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Luyện đọc.( 12’)
-GV yêu cầu h đọc bài
-GV cho h đọc nối tiếp đoạn ( 3 đoạn như SGK)
+Lần 1: Luyện đọc các từ khó
+Lần 2: Giải nghĩa các từ trong bài
-Cho h đọc theo nhóm
-Cho h đọc cả bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.( 10’)
-GV cho h đọc bài và tìm hiểu nội dung bài
H Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân bắt nguồn từ đâu?
- GV bổ sung: Lễ hội thường được bắt đầu bằng một sự
tích có ý nghĩa – lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân cũng
thế – nó đã bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặc
của người Việt cổ nên có một nét đẹp truyền thống
H.Hãy kể lại việc lấy lửa trước khi nấu cơm?
H.Tìm chi tiết trong bài cho thấy từng thành viên của
mỗi đội thi đều phối hợp nhịp nhàng, ăn ý với nhau?
- Gvbổ sung : Không chỉ các thành viên trong từng đội
phối hợp nhịp nhàng, ăn ý với nhau mà các đội cũng
phối hợp hài hoà với nhau khiến cuộc thi thêm vui
nhộn, hấp dẫn
-1 hs đọc, cả lớp đọc thầm
- 3 hs đọc nối tiếp đoạn
-hs đọc cá nhân
-2 hs đọc chú giải và giải nghĩa cáctừ khó cuối bài
-hs đọc theo nhóm bàn
Trang 10H.Tại sao lại nói việc giật giải trong hội thi là niềm tự
hào khó có gì sánh nổi với dân làng?
-GV chốt: Giải thưởng của Hội thổi cơm thi là phần
thưởng cho đội chứng tỏ được sự khéo léo tài trí sự phối
hợp nhịp nhàng, ăn ý với nhau Giật được giải thưởng
cũng có ý nghĩa là chứng minh được điều đó Vì thế
việc giật giải là niềm tự hào khó có gì sánh nổi
H.Qua bài văn này, tác giả thể hiện tình cảm gì của
mình đối với những nép đẹp cổ truyền trong văn hoá
của dân tộc?
Đại ý : Qua Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, tác giả thể
hiện niềm trân trọng, mến yêu đối với những nét đẹp
cổ truyền trong sinh hoạt văn hoá của dân tộc.
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
-GV hướng dẫn h cách đọc diễn cảm bài văn
-GV đọc mẫu đoạn 2
-Cho h luyện đọc diễn cảm trong nhóm
-Cho h thi đua diễn cảm
-Gv nhận xét,ghi điểm cho h
-h trả lời
-Lắng nghe
-Từng nhóm luyện đọc với nhau.-Nhiều h đọc diễn cảm trước lớp
3 dặn dò: -dặn dò:
-Nhận xét tiết học –Chuẩn bị: “Tranh làng Hồ”.
TOÁN:
Luyện tập
I Mục tiêu:
- Biết nhân, chia số đo thời gian
- Vận dụng tính giá trị biểu thức và giải các bài toán có nội dung thực tế
-Giáo dục tính chính xác, khoa học
II Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: “Chia số đo thời gian cho một số”
- Gọi 2 HS lên bảng, lớp làm nháp
18 giờ 55 phút : 5 ; 75 phút 40 giây : 5
3 Bài mới: Giới thiệu bài : “Luyện tập”
Hoạt động : Hướng dẫn HS làm bài luyện tập.
Bài 1: (8’) Yêu cầu HS đọc đề.
-Yêu cầu HS làm vào vở nháp
Yêu cầu HS nêu cách nhân? Cách chia ?
-GV sửa bài chốt kết quả đúng.Lưu ý cho HS cách
đổi từ giây sang phút
Bài 2: (10’)Yêu cầu HS đọc đề.
- Nêu cách tính giá trị biểu thức?
- Yêu cầu HS làm vào vở nháp
- Cho HS thi đua sửa bài bảng lớp
- GV chốt lại lời giài đúng
Bài 3: (8’)
- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán
- GV yêu cầu HS nêu cách làm
- GV chốt cách giải, kết quả
- 1 HS đọc đề, lớp đọc thầm
- HS làm bài cá nhân, 4 em lên bảng