Học sinh hiểu khái niệm giải phương trình, bước đầu làm quen và biết cách sử dụng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân, biết kiểm tra một giá trị nào đó có phải là nghiệm của phương trì
Trang 1
t157 G v : Võ thị Thiên Hương Ngày soạn :
Tiết : 4 3 Ngày dạy :
I/- Mục tiêu : Học sinh nắm vững khái niệm phương trình và các thuật ngữ như : vế phải, vế trái, nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình Hiểu và biết cách sử dụng các thuật ngữ cần thiết khác để diễn đạt bài giải phương trình Học sinh hiểu khái niệm giải phương trình, bước đầu làm quen và biết cách sử dụng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân, biết
kiểm tra một giá trị nào đó có phải là nghiệm của phương trình hay không Bước đầu hiểu khái niệm hai phương trình tương đương
II/- Chuẩn bị :
* Giáo viên : - Bảng phụ ghi câu hỏi, bài tập Thước thẳng, phấn màu * Học sinh : - Đọc trước bài Bảng nhóm III/- Tiến trình : * Phương pháp : Vấn đáp để phát hiện và giải quyết vấn đề, kết hợp với thực hành theo hoạt động cá nhân hoặc nhóm
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG BỔ SUNG HĐ 1 : Đặt vấn đề và giới thiệu nội dung chương 3 (5 phút) - Ở các lớp dưới các em đã giải rất nhiều bài toán tìm x, nhiều bài toán đố Ta hãy xét VD sau : Bài toán cổ : “ Vừa gà vừa chó , bao nhiêu chó “ - Gv đặt vấn đề như SGK trang 4 - Gv giới thiệu nội dung chương III gồm 3 phần : * Khái niệm chung về phương trình * Phương trình bậc nhất một ẩn và một số dạng phương trình khác * Giải bài toán bằng cách lập pt - Một hs đọc lại bài toán trang 4 SGK - Hs nghe gv trình bày Mở phần mục lục trang 134 SGK theo dõi
Trang 2
HĐ 2 : Khái niệm về phương trình một ẩn (15 phút)
- Gv viết bài toán sau lên bảng :
Khi x = 6, tính giá trị mỗi vế của pt :
- Hs nghe gv trình bày và ghi bài
- Hai hs tự nêu VD và xác định vế trái , vế phải
- Hs suy nghĩ trong 1 phút rồi lần lượt trả lời và chỉ ra vế trái , vế phải
- Hs thực hiện theo yêu cầu của gv
VD : Phương trình ẩn y : 3y - 5
=12 Phương trình ẩn u : 6u 2 +7u - 2
= 0
t158
Trang 3
2x +5 =3(x -1) +2
- Hãy nêu nhận xét ?
- Khi x =6 , giá trị hai vế của phương
trình đã cho bằng nhau, ta nói x = 6
thỏa mãn phương trình và gọi x = 6 là
một nghiệm của phương trình đã cho
- Gv cho các pt và yêu cầu hs cho biết
nghiệm của các phương trình trên :
VP= 3(x -1) =3.(6 -1) +2=17
- Nhận xét : khi x =6 , giá trị hai vế của phương trình bằng nhau
- Hs làm bài vào vở, hai hs lần lượt bảng thực hiện
a) Thay x =-2 vào hai vế của pt :
VT = 2 (-2 +2) – 7 = –7
VP = 3 – (-2) = 5
⇒ x =-2 không thỏa mãn phương
trình b) Thay x = 2 vào hai vế của pt :
b) Pt có 1 nghiệm là x=2 c) Pt vô nghiệm
d) Pt có hai nghiệm là x=±4 e) Pt có vô số nghiệm vì hai vế của
pt là cùng một biểu thức
- Một pjương trình có thể có 1 nghiệm , hai nghiệm , ba nghiệm … cũng có thể vô nghiệm hoặc vô số nghiệm
- Hs đọc “chú ý “ SGK.
Trang 4
t159
.
Trang 5
(gv đưa đề bài trên bảng phụ)
- Khi bài toán yêu cầu giải một
R
2 Tập nghiệm của phương trình
một ẩn : Tập hợp tất cả các nghiệm của một phương trình được gọi là tập nghiệm của phương trình đó, kí hiệu S.
Trang 6
t160
HĐ 4 : Phương trình tương đương (8 phút)
- Cho hai pt x = -1 và x +1= 0 Hãy
tìm tập nghiệm của mỗi phương
Pt x +1= 0 có S ={ }−1
Hai pt trên có cùng một tập nghiệm
- Hs trả lời
3 Phương trình tương đương :
Hai phương trình có cùng một tập nghiệm gọi là hai phương trình tương đương Kí hiệu “⇔”
VD : x – 4 = 0 ⇔x = 4
x 2 = 2 ⇔x = ± 2
x = 5 và x = 5 không tương đương
.
Trang 7
.
IV/- Hướng dẫn về nhà : (2 phút)
- Nắm vững khái niệm phương trình một ẩn, thế nào là nghiệm, tập nghiệm của pt này Hai pt tương đương
- Bài tập về nhà số 2, 3,4 trang 6, 7 SGK và số 1, 2, 6, 7 trang 3, 4 SBT
- Ôn lại quy tắc chuyển vế V/- Rút kinh nghiệm :
t161
G v : Võ thị Thiên Hương Ngày soạn :
Tiết : 4 4 Ngày dạy :
I/- Mục tiêu :
Học sinh nắm vững khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn
Học sinh biết quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân và vận dụng thành thạo chúng để giải các phương trình bậc nhất II/- Chuẩn bị :
Trang 8* Giáo viên : - Bảng phụ ghi câu hỏi, hai quy tắc biến đổi phương trình và đề bài tập
* Học sinh : - Thực hiện dặn dò của gv ở tiết trước ôn tập quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân của dẳng thức số Bảng nhóm III/- Tiến trình :
* Phương pháp : Vấn đáp để phát hiện và giải quyết vấn đề, kết hợp với thực hành theo hoạt động cá nhân hoặc nhóm
HĐ 1 : Kiểm tra (7 phút)
- Gv nêu yêu cầu kiểm tra
1 Sửa bài 2 trang 6 SGK
Trong các giá trị t =-1 ; t = 0 và t
=1 Giá trị nào là nghiệm của
phương trình (t+ 2) 2 = 3t + 4
- HS1: Thay lần lượt các giá trị của
t vào hai vế của phương trình
* Với t = -1
VT = (t +2) 2 = (-1+ 2) 2 =1
VP = 3t+ 4 = 3(-1) +4= 1 VT= VP ⇒ t=-1 là một nghiệm của
Trang 9
2.Thế nào là hai phương trình
tương đương ?Cho ví dụ
- Hai pt sau có tương đương không
t162
Trang 10
- Để giải các phương trình này , ta
thường dùng quy tắc chuyển vế và
quy tắc nhân
- Hs nghe gv trình bày
- Pt (1) có a = 3, b = -4
Pt (2) có a = -5, b = 2 Pt(3) có a =-1, b =7
2
- Các pt a, c, d là các phương trình bậc nhất một ẩn
Pt b không có dạng ax = b = 0 Pt e có dạng ax = b = 0 nhưng a = 0
1.Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn :
Phương trình có dạng ax+b=0 , với a và b là hai số đã cho và a≠
0 , được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn
* Tổng quát : ax + b = 0 (a ≠
0)
x là ẩn số , a và b là các số cho trước
Trang 11
HĐ 3 : Hai quy tắc biến đổi phương trình bậc nhất một ẩn (10 phút)
- Gv đưa ra bài toán :
x = 6 : 2
x = 3
- Trong quá trình tìm x trên , ta đã thực hiện các quy tắc chuyển vế và quy tắc chia
2 Hai quy tắc biến đổi phương trình bậc nhất một ẩn :
Trang 12
- Hãy phát biểu quy tắc chuyển vế
- Hãy phát biểu quy tắc chuyển vế
khi giải phương trình ?
- Gv yêu cầu hs nhắc lại
- Gv yêu cầu hs làm ?1
b) Quy tắc nhân với một số
- Ở bài toán tìm x trên , từ đẳng
có thể nhân cả hai vế với cùng một
số , hoặc chia cả hai vế cho cùng
- Trong một đẳng thức số, khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia , ta phải đổi dấu số hạng đó .
- Trong một phương trình , ta có thể chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó
- Hs làm ?1 , trả lời miệng kết quả a) x-4 =0 ⇔x=4
t163
Trang 13
vế của pt với 2 và được x =-2 Đó
là quy tắc nhân , hãy phát biểu quy
x = 10: (-2,5)
x = - 4
2 Quy tắc nhân :
( SGK )
Trang 14
Trang 15
t164
HĐ 4 : Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn (10 phút)
- Ta thừa nhận rằng : Từ một
phương trình, dùng quy tắc chuyển
vế hay quy tắc nhân, ta luôn nhận
được một pt mới tương đương với
giải thích việc vận dụng quy tắc
chuyển vế, quy tắc nhân
.
Trang 16b a
−
- Giải pt : - 0,5 x + 2,4 = 0 { }
0,5 2, 4 4,84,8
ax b b x a
⇔ = −
Trang 17
HĐ 5 : Luyện tập (8 phút)
- Bài tập 8 trang 10 SGK
( gv đưa đề bài trên bảng )
- Gv yêu cầu hs hoạt động nhóm
- Gv kiểm tra thêm bài làm vài nhóm
và nêu nhận xét
- Hs hoạt động nhóm Nửa lớp câu a,
b nửa lớp câu c, d Kết quả :
IV/- Hướng dẫn về nhà : (2 phút)
- Nắm vững định nghĩa, số nghiệm của phương trình bậc nhất một ẩn, hai quy tắc biến đổi tương đương của phương trình
- Bài tập về nhà số 6, 9 trang 9,10 SGK và số 10, 13, 14, 15 trang 4, 5 SBT Gv hướng dẫn bài 6 trang 9 SGK giải bằng 2 cách V/- Rút kinh nghiệm :
Trang 18
t165 G v : Võ thị Thiên Hương Ngày soạn :
Tiết : 4 5 Ngày dạy :
I/- Mục tiêu :
Giúp học sinh củng cố kỹ năng biến đổi các phương trình bằng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân Học sinh cần nắm vững phương pháp giải các phương trình mà việc áp dụng quy tắc chuyển vế , quy tắc nhân và thu gọn có thể đưa chúng về dạng ax + b =0 Học sinh được củng cố quy tắc quy đồng mẫu số
II/- Chuẩn bị :
* Giáo viên : - Bảng phụ ghi sẵn các bước chủ yếu để giải phương trình, bài tập * Học sinh : - Bảng nhóm, ôn hai quy tắc giải phương trình III/- Tiến trình : * Phương pháp : Vấn đáp để phát hiện và giải quyết vấn đề, kết hợp với thực hành theo hoạt động cá nhân hoặc nhóm
HĐ 1 : Kiểm tra (8 phút)
Trang 19- Gv nêu yêu cầu kiểm tra :
1 a) Định nghĩa phương trình bậc
nhất một ẩn? Cho ví dụ
Phương trình bậc nhất một ẩn có
bao nhiêu nghiệm ?
b) Sửa bài tập 9a, b trang 10
Trang 20
t166
2 3 5 4 12
2 5 4 12 3
3 155
x x x x
Trang 21
- Có thể giải pt này như thế nào ?
- Gv yêu cầu 1 hs lên bảng trình
So sánh pt này với pt trên ?
- Gv hướng dẫn phương pháp giải
như trang 11 SGK
- Gv yêu cầu hs thực hiện ?1 Hãy
nêu các bước chủ yếu để giải
phương trình
- Một số hạng tử ở phương trình này
có mẫu và mẫu khác nhau
- Hs nêu các bước chủ yếu để giải pt
VD2 : (SGK)
* Các bước chủ yếu để giải pt :
- Quy đồng mẫu hai vế
- Nhân hai vế với mẫu chung để khử
mẫu
- Chuyển các hạng tử có chứa ẩn sang một vế , các hằng số sang vế
Trang 22
kia
- Thu gọn và giải pt nhận được
Trang 23
t167
- Hs cả lớp giải pt, một hs lên bảng trình bày :
x x x
Trang 24
(gv đưa đề bài trên bảng)
trình giải xuất hiện dấu trừ
trước dấu ngoặc cần phải chú ý
kỹ để không sai dấu
- Gv nhận xét bài làm của hs
- Gv nêu chú ý 1) trang 12
SGK và hướng dẫn hs cách giải
pt ở VD4 SGK
- Gv lưu ý hs : Khi giải pt
không bắt buộc làm theo thứ tự
x x
- Không có giá trị nào của x
- Phương trình vô nghiệm
- Có vô số giá trị của x
⇔ − = − −
S = ∅
Trang 25
- Giá trị x bằng bao nhiêu để
⇔ − = −
S = R
Trang 26
t168
Trang 27
HĐ 4 : Luyện tập (7 phút)
- Yêu cầu hai hs phát hiện các chỗ
sai trong các bài giải và sửa lại bài
tập 10a, b trang 2 SGK
(gv đưa đề bài trên bảng)
- Gv gọi hai hs lên bảng, hs còn lại
a) Chuyển –x sang vế trái và - 6 sang
vế phải mà không đổi dấu Kết quả đúng : x = 3 b) Chuyển -3 sang vế phải mà không đổi dấu
Kết quả đúng : t = 5
- Bài tập 12 : Kết quả : c) x =1
d) x = 0
- Hs nhận xét bài làm của bạn
Trang 28
IV/- Hướng dẫn về nhà : (2 phút)
- Nắm vững hai bước giải pt và áp dụng một cách hợp lí
- Bài tập về nhà số 11, 12a, b, 13 14 trang 13 SGK và số 19 ,20, 21 trang 5, 6 SBT
- Ôn quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân Tiết sau luyện tập V/- Rút kinh nghiệm :
Trang 29
t169
G v : Võ thị Thiên Hương Ngày soạn :
Tiết : 4 6 Ngày dạy :
I/- Mục tiêu :
Giúp học sinh củng cố kỹ năng biến đổi các phương trình bằng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân
Học sinh luyện kĩ năng giải các phương trình mà việc áp dụng quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân và thu gọn có thể đưa được về dạng ax +b =0
II/- Chuẩn bị :
* Giáo viên : - Bảng phụ ghi sẵn các đề bài , câu hỏi
* Học sinh : - Bảng nhóm, ôn hai quy tắc giải phương trình và các bước giải pt đưa được về dạng ax + b = 0
Trang 30
2 Sửa bài tập 12b trang 13 SGK
- Sau khi hs giải xong, gv yêu cầu hs
nêu các bước tiến hành, giải thích
việc áp dụng hai quy tắc biến đổi
phương trình như thế nào ?
- Gv nhận xét, cho điểm
2x ) Kết quả S = { }−6
19b) Giải pt : 2,3x - 2 (0,7 + 2x) = 3,6 – 1,7x
Trang 31
t170
- Bạn Hòa giải sai vì đã chia cả hai
vế của phương trình cho x, theo quy tắc ta chỉ được chia hai vế của pt cho cùng một số khác 0
x x
Trang 32
yêu cầu hs điền vào bảng Từ đó lập
phương trình theo yêu cầu của đề
Xe máy
Ta có phương trình : 32 (x +1) = 48x
- Phương trình biểu thị cân thăng bằng là : 3x +5 = 2x +7
- Hs hoạt động nhóm a) (2x +2) 9 =144
18 18 144
18 144 187
x x x
x x x
Quãng đường xe máy đi: 32(x+1) (km)
Quãng đường ôtô đi: 48x(km).
Ta có pt: 32 (x +1) = 48x
Trang 33
x x x
⇔ =
- Các nhóm làm việc trong 3 phút, đại
diện ba nhóm lên trình bày
3
x x x
x x x x
Trang 34
- Bài tập 21a trang 6 SBT
- Giá trị của phân thức A được xác
định với điều kiện nào?
- Bài tập 23a trang 6 SBT
Tìm giá trị k sao cho pt :
x x
5 (18+ 2k) – 20 = 40
18 + 2k =12 2k = -6
Trang 35
- Tìm giá trị k bằng cách nào?
- Sau đó, ta thay k = -3 vào pt, thu
gọn
được pt 9x 2 - 4x – 28 = 0 Ta thấy x
=2 thỏa pt Gọi một hs kết luận ?
- Gv cho hs làm bài cá nhân trên
Trang 36
- Gv chốt lại: Khi giải phương trình
t172
Trang 37
Trang 38
IV/ Hướng dẫn về nhà: (2 phút)
Trang 39- Bài tập về nhà số 17, 20 trang 14 SGK và số 22, 23b, 24, 25c trang 6,7 SBT.
Gv hướng dẫn bài 25c : Cộng 2 vào hai vế của pt, chuyển hết về 1 vế
- Tiết sau ôn tập phân tích đa thức thành nhân tử Xem trước bài phương trình tích V/- Rút kinh nghiệm :
t173
G v : Võ thị Thiên Hương Ngày soạn :
Tiết : 4 7 Ngày dạy :
I/- Mục tiêu :
Học sinh nắm vững khái niệm và phương pháp giải phương trình tích có hai hay ba nhân tử bậc nhất.
Học sinh biết vận dụng thành thạo các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử để giải phương trình tích
II/- Chuẩn bị :
* Giáo viên : - Bảng phụ ghi câu hỏi và đề bài tập
Trang 40* Học sinh : - Thực hiện dặn dò của gv ở tiết trước : ôn tập các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử và các HĐT đáng nhớ III/- Tiến trình :
* Phương pháp : Vấn đáp để phát hiện và giải quyết vấn đề, kết hợp với thực hành theo hoạt động cá nhân hoặc nhóm
HĐ 1 : Kiểm tra (10 phút)
- Gv nêu yêu cầu kiểm tra
1 Sửa bài 24c trang 6 SBT
Tìm các giá trị của x sao cho biểu
thức A và B sau đây có giá trị bằng