1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tom tat cong thuc VL11

21 178 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cách làm: đưa thanh kim loại trung hòa về điện lại gần quả cầu nhiễm điện thì: đầu thanh gần quả cầu nhiễm điện trái dấu với quả cầu; đầu thanh xa quả cầu nhiễm điện cùng dấu với quả

Trang 1

1 Hai loại điện tích:

- Có hai loại điện tích: điện tích

dương và điện tích âm

- Điện tích cùng dấu thì đẩy nhau;

điện tích trái dấu thì hút nhau

- Electron là điện tích âm

2 Định luật Cu-lông (Coulomb):

Dùng xác định lực tương tác giữa hai

điện tích điểm

1 2 2

F: lực tương tác giữa hai điện tích

điểm q 1 và q 2 trong chân không(N)

r 2: khoảng cách giữa hai điện tích.(m)

3 Lực tương tác của các điện tích

trong điện môi (F’):

1 2 2

'

.

q q F

r

F’: lực tương tác giữa hai điện tích

điểm q 1 và q 2 trong chân điện môi (N)

F: lực tương tác giữa hai điện tích

điểm q 1 và q 2 trong chân không(N)

1 2

1

.

 cos

2 2 2 1

2

F F F

5 Thuyết electron cổ điển:

- Bình thường nguyên tử trung hòa về

điện Nếu nguyên tử mất electron thì

nó là một ion dương Nếu nguyên tử nhận electron thì nó là một ion âm

- Electron có thể di chuyển từ vật này sang vật khác (do cọ xát, tiếp xúc, nung nóng,…) làm vật nhiễm điện:

vật nhiễm điện âm là vật thừa electron, vật nhiễm điện dương là vật thiếu electron

1

F

2

F FF1 F2 / 2

Trang 2

6 Ba hiện tƣợng nhiễm điện Giải

thích hiện tƣợng:

a Nhiễm điện do cọ xát:

- Cách làm: sau khi cọ xát thủy tinh

vào lụa thì thủy tinh có thể hút giấy

vụn

- Giải thích: khi cọ xát thì eletron từ

thủy tinh di chuyển sang lụa làm thủy

tinh nhiễm điện dương còn lụa nhiễm

điện âm (trường hợp thủy tinh cọ xát

với dạ thì thủy tinh nhiễm điện âm

còn dạ nhiễm điện dương)

b Nhiễm điện do tiếp xúc:

- Cách làm: cho thanh kim loại trung

hòa về điện chạm vào quả cầu nhiễm

điện thì thanh nhiễm điện cùng dấu

với quả cầu (sau khi đưa thanh kim

loại ra xa quả cầu thì thanh vẫn nhiễm

điện)

- Giải thích: khi tiếp xúc thanh kim

loại trung hòa về điện với quả cầu

nhiễm điện âm thì một phần eletron

quả cầu di chuyển sang thanh kim

loại làm thanh nhiễm điện âm Và

ngược lại quả cầu nhiễm điện dương

thì một phần electron di chuyển tử

thanh kim loại sang quả cầu làm

thanh nhiễm điện dương

- Chú ý:

Khi cho các quả cầu nhiễm điện tiếp

xúc với nhau, sau đó tách chúng ra xa

thì các quả cầu nhiễm điện cùng dấu

nhau và điện tích bằng trung bình

cộng điện tích các quả cầu

- Cách làm: đưa thanh kim loại trung

hòa về điện lại gần quả cầu nhiễm

điện thì: đầu thanh gần quả cầu nhiễm

điện trái dấu với quả cầu; đầu thanh

xa quả cầu nhiễm điện cùng dấu với quả cầu (sau khi đưa thanh kim loại ra

xa quả cầu thì thanh không còn nhiễm điện)

- Giải thích: đưa thanh kim loại trung

hòa về điện lại gần quả cầu nhiễm điện thì các điên tích cùng dấu với điện tích quả cầu bị đẩy ra xa, còn các điện tích trái dấu với điện tích của

quả cầu bị hút lại gần

7 Định luật bảo toàn điện tích:

Một hệ cô lập về điện (hệ không trao đổi điện tích với hệ khác) thì tổng đại số các điện tích trong hệ là không đổi (tổng đại số các điện trong

mà thôi

 Các đường sức điện là các đường cong không kín Nó xuất phát từ các điện tích dương và tân cùng ở các điện tích âm

 Các đường sức điện không bao giờ cắt nhau

 Nơi nào có cường độ điện trường lớn thì các đường sức điện ở đó vẽ mau hơn (dày hơn), nơi nào có cường độ điện trường nhỏ hơn thì các đường sức điện

ở đó vẽ thưa hơn

Trang 3

10 Điện trường của điện tích tác

dụng Q

9 29.10 Q

A: công của lực điện trường (J)

q: điện tích điểm (điện tích thử) (C)

E: cường độ điện trường (V/m)

d: hình chiếu của đường dịch chuyển

do điện tích điểm q lên phương của

vectơ cường độ điện trườngE



(trong điện trường đều) (m)

13 Hiệu điện thế:

A U q

phương của vectơ cường độ điện

trường E(trong điện trường đều).(m)

15 Sự phân bố điện tích ở vật dẫn tích điện:

Điện tích tập trung chủ yếu ở chổ lồi (nhiều nhất ở mũi nhọn), hầu như không có ở chổ lõm và điện tích chỉ phân bố ở mặt ngoài vật dẫn

16 Điện dung của tụ điện:

Q C U

C: điện dung của tụ điện (F) Q: điện tích của tụ (C) U: hiệu điện thế (V)

17 Điện dung của tụ điện phẳng:

S:diện tích đối diện của hai bản tụ.(m2)

9.9.10 4

S C

d

Trang 4

20 Mật độ năng lượng điện trường:

2 9.9.10 8

W: năng lượng điện trường (J)

w: mật độ năng lượng điện trường(J/m3)

V: thể tích khoảng không gian đối

diện giữa hai bản tụ (m3)

Mêga Vôn: 1 MV  106V

Giga Vôn: 1 GV  109V

Têtra Vôn : 1 TV  1012V

- micrô mét: 1  m  106m

nanô mét: 1 nm  109m

picô mét : 1 pm  1012m

Amstrong :

o 10

Fecmi: 1 Fc  1015( ) m

- Mili oát: 1 mW  103W

Kilô oát : 1 KW  103W

Mêga oát : 1 MW  106W

23 Lực hấp dẫn: (ôn)

1 2 2

.6,67.10 N m

a ht: gia tốc hướng tâm (m/s2)

v: vận tốc dài (vận tốc tiếp tuyến với

Trang 5

CHƯƠNG II

DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI

1 Khái niệm dòng điện:

Dòng điện là dòng các điện tích

dịch chuyển có hướng

Chiều quy ước của dòng điện là

chiều dịch chuyển có hướng của các

điện tích dương

2 Cường độ dòng điện không đổi:

Cường độ dòng điện đặc trưng cho

tác dụng mạnh hay yếu của dòng điện

q I t

S :diện tích tiết diện dây dẫn (m2)

:chiều dài dây dẫn hình trụ (m)

5 Sự phụ thuộc của điện trở suất

() của kim loại vào nhiệt độ K

6 Suất điện động của nguồn điện:

Là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nó và được tính bằng công của lực lạ khi dịch chuyển một đơn vị điện tích dương ngược chiều điện trường bên trong nguồn điện

A q

 E

8 Đặc tuyến Vôn – Ampe:

Là đường biểu diễn sự phụ thuộc của

cường độ dòng điện I vào hiệu điện thế U gọi là đường đặc trưng Vôn-

Ampe hay đặc tuyến Vôn-Ampe

- Khi điện trở R không phụ thuộc vào nhiệt độ t thì đặc tuyến Vôn- Ampe là một đường thẳng

- Khi điện trở R phụ thuộc vào nhiệt

độ t thì đặc tuyến Vôn-Ampe là một nhánh của Parabol

Trang 6

9 Cấu tạo chung của Pin điện hóa:

Pin điện hóa gồm 2 bản cực có bản

chất hóa học khác nhau về mặt hóa

đioxit (PbO2) và bản cực âm bằng chì

(Pb), nhúng vào trong dd axit

Sunfuaric (H2SO4) loãng

Acquy sử dụng được nhiều lần dựa

trên phản ứng hóa học thuận nghịch

Acquy có suất điện động (E ) ổn

I :cường độ dòng điện (A)

t :thời gian dòng điện chạy qua mạch

P :công suất tỏa nhiệt (W)

Q :nhiệt lượng tỏa ra trên vật dẫn (J)

R :điện trở của vật dẫn ()

I :cường độ dòng điện (A)

t :thời gian dòng điện chạy qua mạch

E :suất điện động của nguồn (V)

17 Công suất của nguồn:

( ) ( W) ( ) ( )

( )

.

J

V A s

E :suất phản điện của máy thu (V)

19 Công suất máy thu:

( ) ( W) ( ) ( )

( )

.

J

V A p s

N

r :điện trở trong của nguồn ()

I :cường độ dòng điện (A)

E :suất điện động của nguồn (V)

 E

*Mặt khác theo định luật Ôm đối với mạch trong: U mt

I r

Trang 7

r p :điện trở trong của máy thu ()

I :cường độ dòng điện (A)

Hoặc công toàn phần bằng tổng công

máy thu và công tỏa nhiệt:

điê ̣n kín gồm đầy đủ nguồn điê ̣n và

các dụng cụ điện được ghép với nhau

bằng dây dẫn

I

 E

*Hiện tượng đoản mạch của nguồn:

Đoản mạch còn gọi là chập mạch

hay ngắn mạch

Khi xảy ra đoản mạch thì R = 0

nên cường độ dòng điện tăng mạnh

Vậy đối với pin thì mau hết, còn đối

với acquy thì bị hỏng

22 Đ/luật Ôm cho toàn mạch trong

trường hợp mạch ngoài chứa máy

thu

p p

23 Hệ thức tổng quát của định luật

Ôm cho các loại đoạn mạch:

ĐN đoa ̣n ma ̣ch : đoa ̣n ma ̣ch là mô ̣t

thành phần của đoạn mạch mà ta đang xét

AB

AB

U I

E là đại lượng đại số

 Nếu là nguồn điện thì: E  0

 Nếu là máy thu thì: E  0

24 Các cách mắc nguồn điện thành bộ:

Trang 8

25 Mạch cầu điện trở :

Là mạch điện có sơ đồ như sau:

a Mạch cầu điê ̣n trở cân bằng:

Điều kiê ̣n ma ̣ch cầu cân bằng:

Khi mạch cầu không thỏa điều

kiện mạch cầu cân bằng thì ta nói

mạch cầu không cân bằng Lúc này ta

chuyển mạch hình tam giác thành

mạch tương đương là mạch hình sao

để thấy rõ các điện trở có dạng mắc

nối tiếp hay song song thì sẽ giải

được bài toán

* Điều kiê ̣n 2 mạch điện tương đương nhau là hai nút bất kỳ tương

ướng của 2 mạch phải có điện trở bằng nhau

Điều kiê ̣n chuyển 2 mạch trên là:

Giải hệ (1), (2), (3) phương trình trên

ta tìm được c ông thức chuyển qua la ̣i giữa 2 mạch tam giác và mạch sao

 Chuyển mạch tam giác

sang mạch sao:

1 2 12

1 3 13

2 3 23

R R r

R R r

R R r

Trang 9

Để dễ nhớ ta kí hiệu r12của mạch sao

tương ứng nằm giữa R1và R2của

B2: Xác định chiều dòng điện trên sơ

đồ mạch điện dựa vào nguồn điện:

“dòng điện đi vào cực âm của nguồn

và đi ra từ cực dương” (nếu sơ đồ chỉ

là một đoạn mạch không rõ các cực

của nguồn thì ta giả thuyết dòng điện

đi theo một chiều nào đó)

B3: Xác định trong mạch đâu là

nguồn, đâu là máy thu dựa vào chiều

dòng điện đã xác định trước đó.(là

nguồn khi dòng điện đi vào cực âm;

là máy thu khi dòng điện đi vào cực

dương)

B4: Áp dụng định luật Ôm cho từng

đoạn mạch đã tách lập thành hệ

phương trình Giải hệ pt tìm các đại

lượng đề yêu cầu

27 Chú ý:

- Khi viết UAB có nghĩa là dòng điện

đi từ A đến B Vậy UAB = –UBA

Trang 10

CHƯƠNG III

DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI

TRƯỜNG

1 Các tính chất điện của kim loại:

- Kim loại là chất dẫn điện tốt

- Dòng điện trong kim loại tuân theo

định luật Ôm nếu nhiệt độ kim loại

được giữ không đổi

- Dòng điện chạy qua dây dẫn kim loại

gây ra tác dụng nhiệt

- Điện trở suất hay điện trở của kim

loại tăng theo nhiệt độ:

- Hạt mang điện tự do (hạt tải

điện) là các electron tự do

- Các kim loại khác nhau có

mật độ electron khác nhau

3 Giải thích tính chất của kim loại:

E

- Bản chất dòng điện trong kim loại là dòng dịch chuyển có hướng của các electron tự do ngược chiều điện trường

- Kim loại dẫn điện tốt vì mật

độ hạt tải điện trong kim loại rất lớn

- Nguyên nhân cơ bản gây ra điện trở trong kim loại là sự mất trật

tự của mạng tinh thể kim loại, nó cản trở chuyển động của các electron tự

do

- Khi nhiệt độ càng cao, các ion kim loại dao động càng mạnh làm tăng sự cản trở của các electron tự do nên điện trở của kim loại tăng

- Khi va chạm electron truyền một phần năng lượng chuyển động cho mạng tinh thể, phần năng lượng này sẽ chuyển thành nhiệt năng làm kim loại nóng lên khi dòng điện chạy qua

4 Hiện tượng nhiệt điện:

- Hiện tượng tạo thành suất điện động trong một mạch điện kín gồm hai vật dẫn khác nhau khi giữ hai mối hàn ở hai nhiệt độ khác nhau được gọi là hiện tượng nhiệt điện

- Suất điện động trong hiện tượng trên gọi là suất điện động nhiệt điện: E  T( T1 T2)

5 Hiện tượng siêu dẫn:

- Khi nhiệt độ hạ xuống đến một nhiệt độ TC nào đó thì điện trở của kim loại (hay hợp kim) đó đột ngột giảm đến giá trị 0 Đây là hiện tượng siêu dẫn

- Khi vật dẫn ở tràng thái siêu dẫn thì điện trở của nó bằng 0

Trang 11

6 Các chất điện phân:

Các dung dịch muối, dd axit, dd

bazơ, muối nóng chảy,…có thể cho

dòng điện chạy qua được gọi là các

chất điện phân

7 Bản chất dòng điện trong chất

điện phân:

- Do sự phân li của phân tử

các chất hòa tan trong dd chất điện

phân nên trong chất điện phân có các

hạt tải điện là ion dương và ion âm

- Dòng điện trong chất điện

phân là dòng dịch chuyển có hướng

của các ion dương theo chiều điện

trường và các ion âm ngược chiều

điện trường

8 Phản ứng phụ trong chất điện

phân:

Các ion di chuyển về điện cực

tương ứng sẽ nhường hoặc thu

electron để trở thành phân tử trung

hòa, chúng có thể bám vào điện cực

hoặc bay lên dưới dạng khí, chúng

là hiện tượng cực dương tan Hiện

tượng cực dương tan xảy ra khi điện

phân một dung dịch muối kim loại mà

Anôt làm bằng chính kim loại đó

- Khi có hiện tượng cực

dương tan thì dòng điện trong chất

điện phân tuân theo định luật Ôm

giống như đoạn mạch chỉ có điện trở thuần

- Khi không có hiện tượng cực dương tan thi bình điện phân là một máy thu điện

10 Định luật Fa-ra-đây về chất điện phân:

a Định Luật I Fa-ra-đây:

Khối lượng m (kg) của chất được

giải phóng ra ở điện cực của bình

điện phân tỉ lệ với điện lượng q (kg)

chạy qua bình đó

.

mk q

k:đương lượng điện hóa (kg/C)

q: điện lượng chạy qua bình đó (C)

b Định Luật II Fa-ra-đây:

Đương lượng điện hóa k của một

nguyên tố tỉ lệ với đương lượng gam

A

n của nguyên tố đó k c A

n

 1

11 Dòng điện trong chân không:

a Điôt chân không:

Trang 12

Điôt chân không trong Điôt điện tử là

bóng đèn thủy tinh đã hút chân không

(P  106mmHg), trong đó có 2

điện cực:

 Anôt là bản kim loại (cực dương)

 Catôt là dây Vonfam (cực âm)

b Bản chất dòng điện trong

chân không:

- Hạt tải điện là các electron

tự do được phát xạ nhiệt từ Catôt

- Dòng điện trong chân không

là dòng dịch chuyển có hướng của các

electron bức ra từ Catôt bị đun nóng

- Dòng điện trong Điôt chân

không chỉ theo một chiều từ Anôt đến

Vì đặc tuyến Vôn-Ampe không

phải là đường thẳng nên dòng điện

trong chân không sẽ không tuân theo

định luật Ôm như cho đoạn mạch chỉ

chứa điện trở

- Khi U > U h thì I = I BH

- Đối với trường hợp nhiệt độ

càng cao thì I BH càng lớn

- Vì Điôt chân không có tính

dẫn điện một chiều nên nó được dùng

để chỉnh lưu dòng điện xoay chiều

13 Tia Catôt:

- Người ta có thể dùng Điôt chân không có dạng ống thủy tinh dài

để tạo ra tia Catôt

- Các tính chất của tia Catôt:

 Tia Catôt truyền thẳng

 Tia Catôt phát ra vuông góc với bề mặt Catôt

 Tia Catôt mang năng lượng

 Tia Catôt có thể đâm xuyên các lá kim loại mỏng, có tác dụng lên kính ảnh và có khả năng ion hóa không khí

 Tia Catôt làm phát quang một số chất khi đập vào chúng

 Tia Catôt bị lệch trong điện trường và từ trường

- Tia Catôt ứng dụng rất quan trọng trong ống phóng điện tử

14 Dòng điện trong chất khí:

- Ở điều kiện bình thường chất khí hầu như chỉ gồm những phân tử trung hòa về điện (chất khí là điện môi)

- Dòng điện trong chất khí là dòng dịch chuyển có hướng của các ion dương về Catôt, và các ion âm về Anôt

- Sự phóng điện không tự lực:

khi điện trường trong chất khí còn yếu nếu muốn có các electron và ion dẫn điện trong chất khí cần phải có tác nhân ion hóa (nhiệt độ cao, các loại bức xạ: tia tử ngoại, tia Rơn-ghen,…)

- Sự phóng điện tự lực: khi

cường độ điện trường trong chất khí

đủ mạnh thì có hiện tượng tự xảy ra

sự ion hóa do va chạm làm cho số điện tích tự do (ion và electron) trong chất khí tăng vọt lên

Trang 13

- Sự phụ thuộc của cường độ

dòng điện trong chất khí vào hiệu

điện thế giữa Anôt và Catôt có dạng

phức tạp, không tuân theo định luật

Ôm (trừ hiệu điện thế thấp)

- Tia lửa điện: là quá trình

phóng điện tự lực xảy ra trong chất

khí khi có tác dụng của điện trường

đủ mạnh để làm ion hóa không khí,

biến phân tử khí trung hòa thành ion

dương và electron tự do (E >

3.106V/m)

- Sét: là sự phóng điện giữa

các đám mây tích điện trái dấu hoặc

giữa đám mấy tích điện với mặt đất

- Hồ quang điện: là quá trình

phóng điện tự lực xảy ra trong chất

khí ở áp suất bình thường hoặc áp

suất thấp giữa hai điện cực có hiệu

Catôt có miền tối Catôt, phần

còn lại của ống cho đến Anôt là

cột sáng Anôt

 Khi áp suất trong ống nhỏ hơn

10-3mmHg thì miền tối Catôt

chiếm toàn bộ ống Lúc này ta

- Tùy theo loại tạp chất pha

vào bán dẫn tinh khiết mà bán dẫn

thuộc một trong hai loại sau:

 Bán dẫn loại n (biểu diễn electron): dòng điện chủ yếu là

dòng dịch chuyển của electron

Lớp chuyển tiếp p – n mắc vào nguồn

theo chiều thuận

Ngày đăng: 22/04/2015, 13:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hình thành lớp chuyển tiếp p – - tom tat cong thuc VL11
Sơ đồ h ình thành lớp chuyển tiếp p – (Trang 13)
Sơ đồ tạo ảnh: - tom tat cong thuc VL11
Sơ đồ t ạo ảnh: (Trang 20)
w