KiĨm traTam giác được gọi là nội tiếp đường tròn khi ba đỉnh của tam giác nằm trên đường tròn đó.. Tức là, ta luôn vẽ được một đường tròn đi qua các đỉnh của một tam giác.. Một tứ giác c
Trang 1Gi¸o viªn thùc hiÖn: Vò §øc MËu
Trang 2KiĨm tra
Tam giác được gọi là nội tiếp đường tròn khi ba đỉnh của tam giác nằm trên đường tròn đó
C©u 1
Khi nµo tam gi¸c ®ỵc gäi lµ néi tiÕp trong mét ®êng trßn?
C©u 2
T©m cđa ®êng trßn ngo¹i tiÕp tam gi¸c lµ giao ®iĨm cđa ba ®êng nµo trong tam gi¸c?
Tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác là giao điểm
của ba đường trung trực của tam giác
Ta đã biết : Ba đường trung trực trong tam giác luôn đi qua một điểm Điểm đó cách đều ba đỉnh của tam giác Tức là, ta luôn vẽ được một đường tròn đi qua các đỉnh của một tam giác Phải chăng ta cũng làm được như vậy đối với một tứ giác? Có phải bất kì tứ giác nào cũng nội tiếp được đường tròn ?
Trang 3Baứi 7 : TệÙ GIAÙC NOÄI
TIEÁP
1 Khaựi nieọm tửự giaực noọi tieỏp a/ Veừ moọt ủửụứng troứn taõm O roài veừ moọt tửự ?1
giaực coự taỏt caỷ caực ủổnh naốm treõn ủửụứng troứn ủoự
b/ Veừ moọt ủửụứng troứn taõm I roài veừ moọt tửự giaực coự ba ủổnh naốm treõn ủửụứng troứn ủoự coứn ủổnh thửự tử thỡ khoõng
Khi naứo moọt tửự giaực ủửụùc goùi laứ tửự giaực noọi tieỏp ?
O
A
B
C
D
.
.
.
.
.
.
.
Q P
N
M Q
P
N
M
.
Một tứ giác có bốn đỉnh nằm trên một đường
tròn được gọi là tứ giác nội tiếp đường tròn
(gọi tắt là tứ giác nội tiếp).
(SGK trang 87)
Định nghĩa
Trang 4Baứi 7 : TệÙ GIAÙC NOÄI TIEÁP
1 Khaựi nieọm tửự giaực noọi tieỏp
(SGK trang 87)
Định nghĩa
A
B C
Quan sát hình và cho biết tứ giác ABCD có nội tiếp đường tròn (O) hay không? Vì sao?
Bài tập1:
Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O) Chứng minh:
a/ b/ A Cˆ + = ˆ 180 0 B Dˆ + = ˆ 180 0
O A
C
D
.
.
.
KL
Tửự giaực ABCD noọi tieỏp (O)
ˆ ˆ 180 ; ˆ ˆ 180
A C+ = B D+ =
0
ˆ ˆ 180
A C+ =
.O
B
A
M C
D E
Các tứ giác nội tiếp là: ABDE; ACDE; ABCD
vì có 4 đỉnh đều thuộc đường tròn.
A = 1 /2sđ BCD C = 1 /2sđ BAD A + C = 1 /2sđ(BCD + BAD) (Định lý số đo góc nội tiếp)
Sđ(BCD + BAD) = 360 0 (Bốn điểm A, B, C, D cùng nằm trên đường tròn (O) )
Qua baứi toaựn treõn, em coự nhaọn xeựt gỡ veà toồng soỏ ủo hai goực ủoỏi dieọn cuỷa moọt tửự giaực noọi tieỏp ?
Qua baứi toaựn treõn, em coự nhaọn xeựt gỡ veà toồng soỏ ủo hai goực ủoỏi dieọn cuỷa moọt tửự giaực noọi tieỏp ?
2 Định lý
Trong một tứ giác nội tiếp, tổng số đo hai
góc đối diện bằng 180 0
(SGK trang 88)
Chứng minh:
Có:
(Định lí góc nội tiếp)
Tương tự: B + D = 1800
↔ A + C = 1 . 3600 = 1800
2
A = sđ BCD 1
2
C = sđ BAD 1
2
→ A + C = sđ BCD + sđ BAD 1
2
1 2
↔ A + C = (sđ BCD + sđ BAD) 1
2
Trang 5Baứi 7 : TệÙ GIAÙC NOÄI TIEÁP
(SGK trang 87)
Định nghĩa
1 Khaựi nieọm tửự giaực noọi tieỏp
2 Định lý (SGK trang 88)
Trường hợp
A B C D
800
700
750
1050
1050
750
950
820
850
980
1060
650
740
1150
α (00<α<1800)
400
1200
600
1400
1800 - α
1800 - β
β
(00< β < 1800)
Bài tập 2: Biết tứ giác ABCD nội tiếp H y điền vào ô trống trong bảng sau (nếu có thể) ã
Trang 61 Khaựi nieọm tửự giaực noọi tieỏpBaứi 7 : TệÙ GIAÙC NOÄI TIEÁP
(SGK trang 87)
Định nghĩa
2 Định lý (SGK trang 88)
Neỏu moọt tửự giaực coự toồng soỏ ủo hai goực ủoỏi dieọn
baống1800 thỡ tửự giaực ủoự noọi tieỏp ủửụùc ủửụứng
troứn
Mà B + D = 1800 (gt)
→ D = 1800 – B → D ∈ cung AmC
B
A
C
D
m
GT
KL Tứ giác ABCD nội tiếp
B + D = 1800
Vẽ đường tròn tâm 0 đi qua 3 điểm A, B, C
Hai điểm A và C chia đường tròn thành 2 cung ABC
và AmC Có cung ABC là cung chứa góc B dựng
trên đoạn thẳng AC Vậy cung AmC là cung chứa
góc 1800 - B dựng trên đoạn thẳng AC
Để chứng minh tứ giác ABCD là tứ giác nội tiếp đư ờng tròn (O), cần phải chứng minh điều gì?
Hai điểm A và C chia đường tròn thành 2 cung ABC
và AmC Có cung ABC là cung chứa góc B dựng trên đoạn thẳng AC Vậy cung AmC là cung chứa góc nào dựng trên đoạn thẳng AC ?
Tại sao đỉnh D lại thuộc cung AmC ? Kết luận gì về tứ giác ABCD ?
Định lí đảo cho ta biết thêm một dấu hiệu nữa để nhận biết tứ giác nội tiếp đó là gì?
Do đó tứ giác ABCD nội tiếp vì có 4 đỉnh nằm trên
1 đường tròn
3 Định lý đảo(SGK trang 88)
Trang 7Bài tập 3: Trong các tứ giác đặc biệt sau, tứ giác nào nội tiếp được đường tròn? Tại sao?
Hình thang cân
Hình thoi Hình chữ nhật
Hình bình hành
1 Khaựi nieọm tửự giaực noọi tieỏpBaứi 7 : TệÙ GIAÙC NOÄI TIEÁP
(SGK trang 87)
Định nghĩa
2 Định lý (SGK trang 88)
3 Định lý đảo
Hình vuông
(SGK trang 88)
Trang 81 Khaựi nieọm tửự giaực noọi tieỏpBaứi 7 : TệÙ GIAÙC NOÄI TIEÁP
(SGK trang 87)
Định nghĩa
2 Định lý (SGK trang 88)
3 Định lý đảo(SGK trang 88)
Bài tập 4
Trong các hình vẽ tứ giác ABCD sau H y chọn ã hình không phải là tứ giác nội tiếp trong đường tròn.
A
D
C B
A
B
C
D
1200 600
A
B
C
D x
A a và b B c và d
C d D c
.
Trang 9
1 Khaựi nieọm tửự giaực noọi tieỏpBaứi 7 : TệÙ GIAÙC NOÄI TIEÁP
Định nghĩa
2 Định lý (SGK trang 88)
3 Định lý đảo(SGK trang 88)
(SGK trang 87)
Ghi nhớ:
1- Định nghĩa tứ giác nội tiếp 2- Định lí : Trong một tứ giác nội tiếp, tổng số đo hai góc
đối diện = 180 0 3- Định lí đảo : Nếu một tứ giác có tổng số đo hai góc đối diện = 180 0 thì tứ giác đó nội tiếp được đường tròn.
Bài 5:
Cho ∆ ABC Vẽ các đường cao AH, BK và CE
H y tã ỡm các tứ giác nội tiếp trong hỡnh (O là giao điểm 3 đường cao của ∆)
Các tứ giác nội tiếp trong hình:
- HOKC; BEOH; AEOK (Vì có tổng 2 góc đối = 1800)
- BEKC nội tiếp đường tròn đường kính BC
- CHEA nội tiếp đường tròn đường kính AC
- AKHB nội tiếp đường tròn đường kính AB
C
.
B
O
K E
H
A
* Cách 1: Chỉ ra 4 đỉnh của tứ giác cách đều 1 điểm
Các cách chứng minh tứ giác nội tiếp ?
* Cách 3: Chứng minh 2 đỉnh liên tiếp của tứ giác
cùng nhìn đoạn thẳng nối 2 đỉnh còn lại dưới 2
góc bằng nhau (Dựa vào cung chứa góc)
* Cách 2: Tứ giác có tổng 2 góc đối diện = 1800
A
C D
B
Trang 10Baứi 7 : TệÙ GIAÙC NOÄI
TIEÁP
(SGK trang 87)
Định nghĩa
1 Khaựi nieọm tửự giaực noọi tieỏp
2 Định lý (SGK trang 88)
3 Định lý đảo
Dặn dò - Hướng dẫn về nhà
- Nắm vững định nghĩa, định lí và dấu hiệu nhận biết
tứ giác nội tiếp
- BTVN: Từ bài 54 đến bài 60 (Tr 89 – 90 SGK)
•O
40 0
X
200
?
?
A
B
C E
D
F
Bài 56: Tìm số đo các góc của tứ giác ABCD
X
.
(SGK trang 88)
Trang 11Kính chào quý thầy cô
The end
Vị §øc MËu
Thùc hiƯn:
3/2009