1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an dia li hkII

134 69 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV nhấn mạnh: đặc điểm về vị trí địa lí, kích thớc trên có ảnh hởng lớn đối với khí hậu của châu lục, làm cho khí hậu châu á phân hoá đa dạng, phân hoá thành nhiều đới khí hậu khác nhau,

Trang 1

Ngày 24 tháng 8 năm 2008

Phần một:

Thiên nhiên con ngời ở các châu lục (tiếp theo)

XI Châu áTiết 1 Bài 1: Vị trí địa lí, địa hình và khoáng sản

I Mục tiêu bài học

Sau bài học, HS cần:

- Hiểu rõ đặc điểm vị trí địa lí, kích thớc, đặc điểm địa hình và khoáng sản của châu á

- Củng cố và phát triển các kĩ năng đọc, phân tích và so sánh các đối tợng trên lợc đồ

II Phơng tiện dạy học

- Lợc đồ vị trí địa lí châu á trên địa cầu

- Bản đồ địa hình, khoáng sản và sông hồ châu á

2.2 Hoạt động dạy học

Hoạt động dạy học của GV, HS Nội dung bài học

Hoạt động 1: HS thảo luận toàn lớp để

tìm hiểu vị trí địa lí và kích thớc của châu

lục rồi rút ra ý nghĩa.

GV: treo lợc đồ vị trí địa lí châu á trên

địa cầu, cho HS biết châu á là bộ phận của

lục địa á - âu

? Quan sát H 1.1, hãy cho biết:

+ Điểm cực Bắc và cực Nam phần đất

liền của châu á nằm trên những vĩ độ địa lí

nào?

+ Châu á tiếp giáp với các đại dơng và

các châu lục nào?

+ Em hãy cho biết ý nghĩa của các đặc

điểm về vị trí địa lí, kích thớc trên đối với

khí hậu châu á

HS thảo luận, GV chuẩn xác kiến thức

GV nhấn mạnh: đặc điểm về vị trí địa lí,

kích thớc trên có ảnh hởng lớn đối với khí

hậu của châu lục, làm cho khí hậu châu á

phân hoá đa dạng, phân hoá thành nhiều đới

khí hậu khác nhau, các đới khí hậu phân hoá

thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau

- Chốt lại GV hoặc HS: Châu á kéo dài từ

vùng cực Bắc đến vùng xích đạo tiếp giáp

với 2 châu lục và 3 đại dơng lớn Đây là

châu lục rộng nhất thế giới

GV: nh vậy chúng ta đã tìm hiểu đợc vị trí

địa lí và kích thớc của châu á Châu á có

đặc điểm địa hình nh thế nào? Có những tài

nguyên khoáng sản gì? và phân bố ra sao?

Để hiểu rõ hơn chúng ta qua mục 2 tìm hiểu

- Điểm cực Bắc: 77044’ B (mũi Sê-li-u-xkin)

- Điểm cực Nam: 1016’ B (mũi Pi ai nằm trênbán đảo Ma lắc ca)

- Tiếp giáp với:

+ đại dơng: Bắc Băng Dơng – phía Bắc Thái Bình Dơng – phía Đông

ấn độ Dơng – phía Nam + châu lục: Âu, Phi

* Kích thớc

- Diện tích:

+ phần đất liền: 41,5 triệu km2 + phần đất liền + các đảo: 44,4 triệu km2 => Châu lục rộng nhất thế giới

- Khoảng cách + Điểm cực Bắc -> Nam: 8500 km

+ Từ bờ Tây -> bờ Đông: 9200 km

2 Đặc điểm địa hình và khoáng sản

a Đặc điểm địa hình

* Sơ đồ

Trang 2

GV gọi 3 HS lên bảng chỉ trên bản đồ tự

nhiên châu á các đơn vị địa hình vừa nghiên

cứu: núi, sơn nguyên, đồng bằng, hớng núi

? Qua các đơn vị trên, em có nhận xét về đặc

điểm địa hình châu á nh thế nào?

HS trả lời, GV chuẩn xác kiến thức

- GV kết luận: địa hình đa dạng và bị chia

-> địa hình bị chia cắtphức tạp

 Các núi và sơnnguyên cao tập trungchủ yếu ở trung tâm

 Trên các núi cao cóbăng hà bao phủ quanhnăm

Hoạt động 3: HS làm việc cá nhân tìm

hiểu đặc điểm và sự phân bố khoáng sản

châu á.

? Quan sát H 1.2, hãy cho biết:

+ Châu á có những khoáng sản chủ yếu

nào?

+ Dầu mỏ và khí đốt tập trung nhiều nhất ở

khu vực nào?

? Qua đó, em có nhận xét về nguồn khoáng

sản của châu á nh thế nào?

GV chốt lại:

+ phong phú, trữ lợng lớn

+ các khoáng sản quan trọng

b Khoáng sản

- Có nguồn khoáng sản rất phong phú với trữ

l-ợng lớn, chủ yếu: Than, sắt, đồng, crôm, dầu

Trang 3

Ngày 1 tháng 9 năm 2008

Tiết 2 Bài 2: Khí hậu châu á

I Mục tiêu bài học

Sau bài học, HS cần:

- Hiểu đợc tính phức tạp, đa dạng của khí hậu châu á mà nguyên nhân chính là do vị trí

địa lí, kích thớc rộng lớn và địa hình bị chia cắt mạnh của lãnh thổ

- Hiểu rõ đặc điểm các kiểu khí hậu chính của châu á

- Củng cố và nâng cao các kĩ năng phân tích, vẽ biểu đồ và đọc lợc đồ khí hậu

II Phơng tiện dạy học

- Bản đồ các đới khí hậu châu á

- Các biểu đồ khí hậu thuộc các kiểu khí hậu chính của châu á do GV tự chuẩn bị

III Tiến trình dạy học

Châu á nằm trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo, có kích thớc rộng lớn và cấu tạo

địa hình phức tạp Đó là những điều kiện để tạo ra sự phân hoá khí hậu đa dạng và mang tính chất lục địa cao Cụ thể nh thế nào các em sẽ đợc biết trong bài học hôm nay Tiết 2, bài 2 Khí hậu châu á

3.2 Hoạt động dạy học

? Quan sát H 2.1, em hãy:

+ Đọc tên các đới khí hậu từ vùng cực Bắc đến

vùng xích đạo dọc theo kinh tuyến 800 Đ

+ Giải thích tại sao khí hậu châu á chia thành

nhiều đới nh vậy?

HS trả lời, giải thích; GV chuẩn xác kiến

thức

? Quan sát tiếp H 2.1, em hãy cho biết ngoài

các đới dọc theo kinh tuyến 800 Đ thì từ cực Bắc

đến vùng Xích đạo còn có đới khí hậu nào nữa

không? nêu tên?

? Quan sát tiếp H 2.1, em hãy chỉ một trong các

đới có nhiều kiểu khí hậu và đọc tên các kiểu

khí hậu thuộc đới đó

HS quan sát hình đọc kiểu khí hậu thuộc đới

có nhiều kiểu

? Giải thích tại sao khí hậu châu á lại chia

thành nhiều kiểu nh vậy?

- GV chốt lại (sử dụng bảng phụ)

1 Khí hậu châu á phân hoá đa dạng

a Khí hậu châu á phân hoá thành nhiều

đới khác nhau

- Các đới khí hậu từ vùng cực Bắc đến vùngXích đạo

+ Đới khí hậu cực và cận cực + Đới khí hậu ôn đới

+ Đới khí hậu cận nhiệt + Đới khí hậu nhiệt đới + Đới khí hậu xích đạo

=> Giải thích: Do lãnh thổ nằm trải dài trênnhiều vĩ độ từ vùng cực Bắc đến vùng xích

đạo làm phân hoá khí hậu thành nhiều đới

b Các đới khí hậu châu á thờng phân hoá thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau.

Khí hậu phân hoá thành nhiều kiểu khácnhau do:

+ lãnh thổ rộng lớn + có các dãy núi và sơn nguyên cao:

 ngăn ảnh hởng của biển vào nội địa  khí hậu thay đổi theo độ cao địa hình

Bảng phụ: Sơ đồ phân hoá khí hậu châu á

- GV chuyển sang mục 2 2 Khí hậu châu á phổ biến là các kiểu

Cận nhiệt đới

Trang 4

* Thảo luận nhóm

+) Chia lớp thành 6 nhóm

+) Nhiệm vụ cho từng nhóm:

+ Nhóm 1, 2, 3 nghiên cứu kiểu khí hậu gió

mùa cụ thể:

 Nhóm 1: sự phân mùa và đặc điểm các

mùa của kiểu khí hậu gió mùa

 Nhóm 2: kiểu khí hậu gió mùa có mấy

loại?

 Nhóm 3: cho biết sự phân bố của kiểu khí

hậu gió mùa

+ Nhóm 4, 5, 6 nghiên cứu kiểu khí hậu lục

địa

 Nhóm 4: sự phân mùa và đặc điểm các

mùa của kiểu khí hậu lục địa

 Nhóm 5: kiểu khí hậu lục địa có mấy

loại?

 Nhóm 6: cho biết sự phân bố của kiểu khí

hậu lục địa

+) Thời gian: 5 phút

HS nghiên cứu SGK và quan sát H 2.1 thảo

luận các nội dung theo sự phân công

Trong lúc HS thảo luận, GV kẻ bảng:

đặc điểm

Kiểu Phânmùa Phânloại Phânbố

Khí hậu gió mùa

Khí hậu lục địa

HS thảo luận nhóm xong, GV chỉ định các

nhóm lên trình bày ý kiến của mình bằng cách

ghi nhanh lên bảng, các nhóm khác nhận xét bổ

sung (nếu cần)

- GV khắc lại kết hợp bảng phụ: Các kiểu khí

hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa châu á

khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục

địa

Trang 5

Tây á và vùng nội địa.

Trang 6

Ngày 9 tháng 9 năm 2008

Tiết 3 Bài 3: Sông ngòi và cảnh quan châu á

I Mục tiêu bài học

II Phơng tiện dạy học

- Bản đồ địa lí tự nhiên châu á

- Bản đồ cảnh quan tự nhiên châu á

- Một số tranh hoặc ảnh về:

+ cảnh quan đài nguyên

+ cảnh quan rừng lá kim hoặc các cảnh quan khác mà học sinh nớc ta ít biết đến

+ một số động vật đới lạnh: tuần lộc, nai sừng tấm, cáo…

III Tiến trình dạy học

3.2 Hoạt động dạy học

- HS làm việc cá nhân:

Dựa vào bản đồ và các thông tin SGK:

? Nêu đặc điểm của sông ngòi châu á

GV sử dụng câu hỏi gợi mở:

+ Mạng lới sông ngòi của châu á nh thế nào?

+ Sự phân bố của sông ngòi châu á ra sao?

+ Sông ngòi châu á có giá trị kinh tế gì?

- Thảo luận nhóm

+ Nhiệm vụ: các nhóm dựa vào H 2.1, H 2.1 kết

hợp với thông tin SGK và kiến thức đã học tìm

hiểu đặc điểm các hệ thống sông theo những nội

dung sau:

 Hệ thống sông? Tên các con sông lớn?

 Nơi bắt nguồn? Hớng chảy?

 Đổ vào biển và đại dơng nào?

 Nguồn cung cấp nớc ? Chế độ nớc?

Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả

GV bổ sung, chuẩn kiến thức (bảng phụ)

* Đặc điểm các hệ thống sông ở các khuvực

Nam lên Bắc + Mùa đông: sông bị đóng

băng kéo dài

+ Mùa xuân: nớc sông lênnhanh (do băng tuyết tan )

Trang 7

- Đông - Tây

- Bắc - Nam Chế độ nớc phụ thuộcchế độ ma

+ Mùa ma: sông có nớclớn

+ Mùa khô: nớc sông cạn

Tây Nam á

Trung á

Sông ngòi kém pháttriển Gần Đông -Tây + Mùa khô: nớc sông cạnhoặc kiệt

+ Mùa ma: nớc không lớn(do ma, tuyết và băng tan

từ các núi núi cao)

- HS làm việc cá nhân:

? Dựa vào H 2.1 và 3.1, em hãy cho biết:

+ Tên các đới cảnh quan của châu á, theo thứ tự

từ Bắc xuống Nam dọc theo kinh tuyến 800Đ

- HS quan sát tranh cảnh quan rừng lá kim, rừng

cận nhiệt và rừng nhiệt đới ẩm của châu á và

quan sát H 3.2

? Nêu đặc điểm của rừng lá kim, rừng cận nhiệt và

rừng nhiệt đới

? Các loại rừng này phân bố ở đâu?

GV chốt lại: Cảnh quan châu á phân hoá rất đa

dạng Ngày nay phần lớn các cảnh quan nguyên

sinh đã bị con ngời khai thác, biến thành đồng

ruộng, các khu dân c và khu công nghiệp

- GV yêu cầu HS dựa vào bản đồ tự nhiên châu á,

thông tin SGK và vốn hiểu biết:

? Thiên nhiên châu á có những thuận lợi, khó

khăn đối với sản xuất và đời sống nh thế nào?

HS trả lời, GV chuẩn kiến thức (bảng phụ: sơ

đồ)

2 Các đới cảnh quan tự nhiên

- Các cảnh quan tự nhiên châu á phânhoá đa dạng (gồm 10 đới cảnh quan)

- Cảnh quan khu vực khí hậu gió mùa vàkhu vực khí hậu lục địa chiếm diện tíchlớn

- Tìm hiểu một số cảnh quan rừng

+ rừng lá kim: Xi-bia

+ rừng cận nhiệt: Đông á + rừng nhiệt đới: Đông á, Nam á,

Đông Nam á

3 Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên châu á

3.3 Củng cố

? Dựa vào bản đồ trình bày đặc điểm chung của sông ngòi châu á

Thiên nhiên châu á

Thuận lợi Tài nguyên thiên nhiên rất

Trang 8

? Nối các ý ở cột A với cột B cho đúng.

3 Ôn đới gió mùa c) Rừng lá cứng địa Trung Hải

6 Nhiệt đới gió mùa f) Rừng hỗn giao và rừng lá rộng

7 Cận nhiệt địa Trung Hải g) Hoang mạc và bán hoang mạc

IV Dặn dò

- Học bài cũ + làm bài tập 3 SGK

- Nghiên cứu trớc bài mới: Tiết 4, bài 4: Phân tích hoàn lu gió mùa châu á

Trang 9

Ngày 17 tháng 9 năm 2008

Tiết 4 Bài 4: Phân tích hoàn lu gió mùa Châu á

I Mục tiêu bài học

Thông qua bài thực hành, HS cần:

- Hiểu đợc nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hớng gió của khu vực gió mùa châu á

- Làm quen với một loại lợc đồ khí hậu mà các em ít đợc biết, đó là lợc đồ phân bố khí áp

và hớng gió

- Nắm đợc kĩ năng đọc, phân tích sự thay đổi khí áp và hớng gió trên lợc đồ

II Phơng tiện dạy học

- Hai lợc đồ phân bố khí áp và hớng gió chính về muà đông và mùa hạ ở châu á, bản đồtrống châu á

III Tiến trình dạy học

? Cho biết cách biểu hiện các

trung tâm áp thấp, áp cao trên bản

(Do sự sởi nóng và hoá lạnh theo

mùa, khí áp trên lục địa cũng nh

trên biển thay đổi theo mùa)

Đại diện các nhóm trình bày kết

quả, GV chuẩn kiến thức (bảng

Khu vực Hớng gió mùa Đông Hớng gió mùa Hạ

Trang 10

Đông á Đông Nam - Tây

Bắc Ha Oai -> Iran

Đông Nam á Nam, Tây Nam

-Đông Bắc Nam ấn Độ Dơng ,Ôxtrâylia -> Iran

Nam á Tây Nam - ĐôngBắc Nam ấn Độ Dơng,Ôxtrâylia

-> Iran

3.3 Củng cố - Đánh giá

- Điền trên bản đồ trống châu á các áp cao, áp thấp

- Vẽ hớng gió mùa đông, mùa hạ

- Nguyên nhân hình thành các áp cao: Xibia, Ha-Oai, Nam ấn Độ Dơng, Ôxtrâylia và ápthấp: A -lêut, X.Đ Ô-xtrây-li-a, Nam ấn Độ Dơng, Iran

- ảnh hởng của khí hậu nơi các khí áp đi qua

IV Dặn dò

- Hoàn thành bài thực hành

- Nghiên cứu trớc bài mới: Tiết 5 - bài 5 Đặc điểm dân c, xã hội châu á

Ngày 23 tháng 9 năm 2008

Tiết 5 Bài 5: đặC ĐIểM DÂN CƯ, Xã HộI CHÂU á

I Mục tiêu bài học

Sau bài học, HS biết:

- So sánh số liệu để nhận biết sự gia tăng dân số các châu lục, thấy đợc châu á có số dân

đông nhất so với các châu lục khác, mức độ tăng dân số châu á đạt mức trung bình của thế giới

- Quan sát ảnh và lợc đồ nhận xét sự đa dạng của các chủng tộc cùng chung sống trên lãnhthổ châu á

- Tên các tôn giáo lớn, sơ lợc về lịch sử ra đời của những tôn giáo này

II Phơng tiện dạy học

Trang 11

3.2 Hoạt động dạy học

Hoạt động 1: HS làm việc cá nhân

- HS dựa vào bảng 5.1 kết hợp bản đồ tự nhiên châu á,

vốn hiểu biết trả lời câu hỏi :

? Tính và nhận xét số dân châu á so với dân số thế giới?

( Châu á có số dân đông nhất thế giới, chiếm gần 61%

dân số thế giới)

? Diện tích châu á chiếm bao nhiêu % diện tích thế giới?

? Vì sao dân c lại tập trung đông ở châu á ?

Hoạt động 2: Theo nhóm/cặp

? Tính tốc độ gia tăng dân số của mỗi châu lục, toàn thế

giới tăng mấy lần? Nhận xét về tốc độ tăng dân số của

châu á so với các châu lục và toàn thế giới? Giải thích vì

? Tỉ lệ gia tăng dân số của châu á hiện nay đã có sự thay

đổi nh thế nào? Vì sao?

( Do thực hiện chính sách dân số- kế hoạch hoá gia đình

và do quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá ở các nớc

đông dân ở châu lục này)

- GV bổ sung thêm một số thông tin: Châu á cũng là

châu lục có nhiều nớc có số dân rất đông, ví dụ: năm 2002

Trung Quốc: 1.280,7 triệu ngời , ấn Độ: 1.079,5 triệu

ng-ời, Inđônêxia: 217,0 triệu ngng-ời, Nhật Bản: 127,4 triệungng-ời,

ViệtNam: 79,7 triệu ngời

Hoạt động 3: HS hoạt động theo cặp

? Quan sát H 5.1, em hãy cho biết dân c châu á thuộc

những chủng tộc nào? Mỗi chủng tộc sống chủ yếu ở

những khu vực nào?

? Dựa vào kiến thức đã học, em hãy so sánh thành phần

chủng tộc của châu á và châu âu

? Các chủng tộc có quyền bình đẳng không? Vì sao?

HS trả lời, GV chuẩn kiến thức

Hoạt động 4: HS làm việc theo nhóm

- GV giới thiệu tóm tắt:

+ Nhu cầu sự xuất hiện tôn giáo của con ngời trong quá

trình phát triển xã hội loài ngời

+ Có rất nhiều tôn giáo, châu á là cái nôi của 4 tôn giáo

lớn có tin đồ đông nhất thế giới hiện nay

3 Nơi ra đời của các tôn giáo lớn

Châu á là nơi ra đời của nhiềutôn giáo lớn: Phật giáo, Hồi giáo,Kitô giáo, ấn Độ giáo

Bảng1

Trang 12

? Dựa vào hiểu biết, kết hợp quan sát SGK và các ảnh H

5.1 Trình bày:

+ Mỗi tôn giáo đợc ra đời vào thời gian nào? ở đâu?

+ Thần linh đợc tôn thờ của các tôn giáo ở châu á?

+ Khu vực phân bố chủ yếu của các tôn giáo ở châu á?

Mỗi nhóm thảo luận 1 tôn giáo với thời gian 2 phút

Đại diện nhóm trình bày kết quả; GV chuẩn kiến thức

? Các tôn giáo có vai trò nh thế nào?

? Việt Nam có những tôn giáo nào?

V Phụ lục

* Bảng 1: các tôn giáo chính ở châu á

Tôn giáo Thời gian ra đời Địa điểm ra

đời Thần linh đợc tôn thờ Khu vực phân bố chính ở châu á

ấn độ giáo 2500 trớc CN ấn độ Đấng tối cao Bà La Môn ấn Độ

Phật giáo Thế kỉ VI trớc CN ấn độ Phật Thích Ca - Đông Nam á- Nam áKitô giáo Đầu CN Pa-lê-xtin Chúa Giê- Su Phi lip pin

Hồi giáo Thế kỉ XII sau CN Arập Xêut Thánh A-la - Nam á- In đô nê xi a

- Ma lai xi a

Trang 13

Ngày 30 tháng 9 năm 2008

Tiết 6 Bài 6: Thực hành

Đọc, phân tích lợc đồ dân c và các thành phố lớn của Châu á

I Mục tiêu bài học

Sau bài học, HS biết:

- Biết quan sát, nhận xét lợc đồ, bản đồ châu á để tìm ra đặc điểm phân bố dân c: nơi

đông dân ( vùng ven biển của Nam á, Đông Nam á , Đông á), nơi tha dân (Bắc á, Trung á,bán đảo Arap), vị trí các thành phố lớn của châu á (vùng ven biển của Nam á, Đông Nam á ,

Đông á)

- Nhận xét lợc đồ phân bố dân c châu á

- Vẽ biểu đồ và nhận xét sự gia tăng dân số châu á

II Phơng tiện dạy học

Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc, các nhóm

khác nhận xét, bổ sung GV chuẩn xác kiến thức

- GV giới thiệu kí hiệu bằng chữ của lợc đồ hình 6.1 và

tên thành phố tơng ứng trong bảng 6.1

- Các nhóm (3 nhóm lớn) dựa vào hình 6.1, bảng số liệu

6.1 kết hợp với bản đồ các nớc châu á, bản đồ tự nhiên

châu á (làm việc theo nhóm) hoàn thành một cột trong

bảng số liệu Sau đó nhận xét và giải thích sự phân bố

các thành phố lớn của châu á

Đại diện các nhóm trình bày kết quả:

* 1 HS đọc tên quốc gia, tên thành phố lớn của quốc gia

2 Các thành phố lớn ở châu á

- Các thành phố lớn ở châu á tậptrung ở:

+ Vùng ven biển, tại các đồng bằngchâu thổ (đất đai màu mở, khí hậu

điều hoà, giao lu thuận lợi )+ Vùng đông dân, nơi giao lu thuậnlợi

Ôn tập từ tiết 1 -> tiết 6 theo nội dung câu hỏi sau:

1 Xác định trên bản đồ vị trí, giới hạn của châu á Vị trí lãnh thổ châu á có đặc điểm gì ?

2 Dựa vào các lợc đồ sgk: Trình bày đặc điểm địa hình, khoáng sản, sông ngòi, cảnh quancủa châu á Giải thích vì sao châu á có sự đa dạng về khí hậu, sông ngòi, cảnh quan

3 Dân c, xã hội châu á có đặc điểm gì? Trình bày, giải thích sự phân bố dân c, đô thi củachâu á

V Phụ lục

Bảng 1: Dân c châu á phân bố không đều

Mật độ dân Nơi phân bố Chiếm Lí do của mức độ tập trung dân c

Trang 14

số trung

bình

diện tích lớn, nhỏ

Dới 1 ngời/

km 2 Bắc Liên Bang Nga, bán đảo ả rập xê ut (A-rập Xê - út,

I-rắc, Iran), Tây Trung Quốc, áp- ga-ni-xtan, Pa-kix-tan

=> dân c tha vắng.

Diện tích lớn nhất Khí hậu khắc nghiệt (lạnh giá hoặckhô hạn), địa hình hiểm trở, mạng lới

sông ngòi kém phát triển.

Từ 1 ngời

đến 50

ng-ời/km 2

Nam Liên Bang Nga, phần lớn bán đảo Trung ấn, khu

vực Đông Nam á, Đông Nam Thổ Nhĩ Kì, I-Ran => dân

c tha thớt.

Diện tích khá lớn Khí hậu ôn đới lục địa và nhiệt đớikhô , địa hình đồi núi cao nguyên.

mạng lới sông ngòi tha.

Từ 51 đến

100

ng-ời/km 2

Đông Trung Quốc, Cao nguyên Đê Can ấn Độ, ven Địa

Trung Hải, một số đảo In-đô-nê-xi-a => dân c tập trung

đông.

Diện tích nhỏ Địa hình đồi núi thấp; khí hậu ôn hoà,có ma; lu vực các con sông lớn Trên 100

ngời/km 2 Ven biển Nhật Bản, Đông Trung Quốc, ven biển Việt

Nam, Phi Lip Pin, Bắc Brunay, Ma lai xi a, Bắc và một

số đảo, Inđônêxia, Nam Thái Lan, Đồng bằng ấn

-Hằng( ấn Độ) => dân c tập trung với mật độ dân số

cao.

Diện tích rất nhỏ - khí hậu ôn đới hải dơng và nhiệt đớigió mùa.

- Đồng bằng châu thổ ven biển rộng.

- Mạng lới sông ngòi dày, nhiều nớc.

- Khai thác lâu đời, tập trung nhiều đồ thị.

Trang 15

Đề cơng ôn tập

Câu 1: Trình bày đặc điểm của vị trí địa lí, lãnh thổ, địa hình, khoáng sản của châu á

Câu 2: Phân tích mối quan hệ giữa các nhân tố: vị trí, kích thớc lãnh thổ, địa hình, khí hậu, sông ngòi, cảnh quan châu á

Câu 3: Dựa vào H1.2: Nêu tên các dãy núi chính, các sơn nguyên, các đồng bằng lớn của châu

á( xác định vị trí trên bản đồ)

Câu 4: Dựa vào H1.2 và kiến thức đã học, hoàn thành bảng sau

Bắc á

Đông á, Nam á, Đông

Nam á

Tây Nam á, Trung á

Câu 5: Dựa vào hình 2.1, H4.1, H4.2 và kiến thức đã học nêu tên các đới; các kiểu khí hậu và các hớng gió chính của châu á Giải thích sự phân hoá khí hậu châu á?

Câu 6: Hoàn thành bảng sau:

Khí hậu gió mùa

Khí hậu lục địa

Câu 7: Trình bày đặc điểm chính về số dân, sự gia tăng dân số, thành phần và sự phân bố các chủng

tộc của châu á Châu á là nơi ra đời của những tôn giáo lớn nào?

Câu 8: Trình bày đặc điểm phân bố dân c, đô thị của châu á và giải thích

Đề cơng ôn tập

Câu 1: Trình bày đặc điểm của vị trí địa lí, lãnh thổ, địa hình, khoáng sản của châu á

Câu 2: Phân tích mối quan hệ giữa các nhân tố: vị trí, kích thớc lãnh thổ, địa hình, khí hậu, sông ngòi, cảnh quan châu á

Câu 3: Dựa vào H1.2: Nêu tên các dãy núi chính, các sơn nguyên, các đồng bằng lớn của châu

á( xác định vị trí trên bản đồ)

Câu 4: Dựa vào H1.2 và kiến thức đã học, hoàn thành bảng sau

Bắc á

Đông á, Nam á, Đông

Nam á

Tây Nam á, Trung á

Câu 5: Dựa vào hình 2.1, H4.1, H4.2 và kiến thức đã học nêu tên các đới; các kiểu khí hậu và các hớng gió chính của châu á Giải thích sự phân hoá khí hậu châu á?

Câu 6: Hoàn thành bảng sau:

Khí hậu gió mùa

Khí hậu lục địa

Câu 7: Trình bày đặc điểm chính về số dân, sự gia tăng dân số, thành phần và sự phân bố các chủng

tộc của châu á Châu á là nơi ra đời của những tôn giáo lớn nào?

Câu 8: Trình bày đặc điểm phân bố dân c, đô thị của châu á và giải thích

Trang 16

Dựa vào hình 6.1 SGK và những kiến thức đã học, em hãy điền những thông tin cần thiết vào bảng sau:

+ Phát triển khả năng tổng hợp, khái quát, xác lập mối liên hệ địa lí giữa các yếu tố tựnhiên, giữa tự nhiên và dân c châu á

II Phơng tiện dạy học

Trang 17

I Đặc điểm tự nhiên của châu á

Các nhóm dựa vào kiến thức đã học, kết hợp với H1.1, H1.2

- Nhóm 1: Trình bày đặc điểm của vị trí địa lí, lãnh thổ, địa hình, khoáng sản của châu á

- Nhóm 2: Phân tích ảnh hởng của vị trí lãnh thổ địa hình tới khí hậu, sông ngòi, cảnh quan châu á

- Nhóm 3: Dựa vào H1.2: Nêu tên các dãy núi chính, các sơn nguyên, các đồng bằng lớn của châu á( xác định vị trí trên bản đồ)

- Nhóm 4: Dựa vào H1.2 và kiến thức đã học, hoàn thành bảng sau

Bắc á

Đông á, Nam á, Đông

Nam á

Tây Nam á, Trung á

- Nhóm 5: Dựa vào hình 2.1, H4.1, H4.2 và kiến thức đã học nêu tên các đới; các kiểu khíhậu và các hớng gió chính của châu á Giải thích sự phân hoá khí hậu châu á?

- Nhóm 6: Hoàn thành bảng sau:

Khí hậu gió mùa

Khí hậu lục địa

II Đặc điểm dân c - xã hội châu á

- Nhóm 7: Trình bày đặc điểm chính về số dân, sự gia tăng dân số, thành phần và sự phân bố

các chủng tộc của châu á Châu á là nơi ra đời của những tôn giáo lớn nào?

- Nhóm 8: Trình bày đặc điểm phân bố dân c, đô thị của châu á và giải thích

Các nhóm thảo luận, hoàn thành theo yêu cầu đề ra (10' )

Đại diện nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác bổ sung, giáo viên chuẩn xác kiến thức qua bản đồ

2.3) Củng cố, đánh giá

- Điền tiếp nội dung cần thiết vào các ô của sơ đồ, đánh mũi tên nối các ô của sơ đồ cho

đúng về đặc điểm tự nhiên của châu á

- GV đánh giá kết quả công việc của các nhóm

IV Dặn dò

- Học bài cũ (tiết 1 đến tiết 6)

- Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết

Trang 18

Ngày 13 tháng 10 năm 2008

Tiết 8: Kiểm tra 1 tiết

I Mục tiêu kiểm tra

Nhằm kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS, rút ra những sai lệch trong quá trình học tập để kịp thời bổ sung, uốn nắn

- HS làm bài, GV giám sát HS làm bài

- GV thu bài, nhận xét thái độ, ý thức làm bài của HS

3 Hớng dẫn chuẩn bị bài mới

Đề kiểm tra

Trang 19

Thứ 4 ngày 15 tháng 10 năm 2008

Họ tên:……… Kiểm tra 45 phút

Điểm Lời nhận xét của giáo viên

Phần trắc nghiệm

Câu 1: Khoanh tròn chữ cái đứng trớc câu ý em cho là đúng

1 Chủng tộc Môn-gô-lô-it của châu á phân bố chủ yếu ở:

a Bắc á, Đông á, Đông Nam á b Bắc á, Tây Nam á, Trung á

c Đông á, Đông Nam á, Nam á d Đông Nam á, Nam á, Tây Nam á

2 Khí hậu châu á, phân thành nhiều đới khí hậu là do:

a Lãnh thổ rộng lớn b Các các dãy núi và sơn nguyên cao c Lãnh thổ nằm trải dài trên nhiều vĩ độ từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo d Lãnh thổ rộng lớn, có các dãy núi và sơn nguyên cao 3 Dân c châu á tập trung đông ở các khu vực: a Bắc á, Đông á, Đông Nam á b Đông á, Đông Nam á, Nam á c Đông Nam á, Nam á, Tây Nam á d Đông á, Nam á, Tây Nam á 4 Châu á có tổng diện tích là: a 40,4 triệu km2 b 41,4 triệu km2 c 43,4 triệu km2 d 44,4 triệu km2 Câu 2: Nối các dòng ở cột A và cột B cho đúng A B 1 Rừng lá kim a) Đông á 2 Rừng nhiệt đới ẩm b) Ven Địa Trung Hải ở Tây Nam á 3 Rừng cận nhiệt c) Đông Nam á , Nam á 4 Rừng cây bụi lá cứng Địa Trung Hải d) Tây Nam á và vùng nội địa 5 Hoang mạc và bán hoang mạc e) Đồng bằng Tây Xi-bia, sơn nguyên Trung Xi- bia, một phần ở Đông Xi-bia 1 ->… 2 ->… 3 ->… 4 ->… 5 ->…

Phần tự luận Câu 3 : Hãy nêu những đặc điểm nổi bật về dân c, xã hội châu á? Câu 4 : Châu á phổ biến các kiểu khí hậu nào? Nêu đặc điểm của các kiểu khí hậu đó ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Đáp án và biểu điểm Phần trắc nghiệm Câu 1: Khoanh tròn chữ cái đứng trớc câu ý em cho là đúng.(2 điểm)

Câu 2: Nối các dòng ở cột A và cột B cho đúng (2 điểm)

1 -> e 2 -> c 3 -> a 4 -> b 5 -> d

Phần tự luận

Trang 20

Câu 3 : Những đặc điểm nổi bật về dân c, xã hội châu á (3 điểm)

- Châu lục đông dân nhất thế giới

Tỉ lệ gia tăng dân số của châu á đã giảm đáng kể nhng có số dân đông nhất thế giớichiếm hơn 50% dân số của thế giới

Châu á phổ biến các kiểu khí hậu : khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa

Nêu đặc điểm của các kiểu khí hậu đó

- Kiểu khí hậu gió mùa:

+ Mùa đông gió từ nội địa thổi ra, không khí khô lạnh, ma không đáng kể

+ Mùa hạ gió từ đại dơng thổi vào đất liền , thời tiết nóng ẩm và ma nhiều

Trang 21

Thứ … ngày… tháng… năm 2008 ngày … ngày… tháng… năm 2008 tháng … ngày… tháng… năm 2008 năm 2008

Họ tên:……… Kiểm tra 45 phút

Lớp: ……… ………… Môn: Địa lí 8

Điểm Lời nhận xét của giáo viên

Phần trắc nghiệm

Câu 1: Khoanh tròn chữ cái đứng trớc câu ý em cho là đúng

1 Hai khu vực có ma nhiều nhất của châu á

2 Dân c châu á tập trung đông ở các khu vực:

a Bắc á, Đông á, Đông Nam á b Đông á, Đông Nam á, Nam

á

c Đông Nam á, Nam á, Tây Nam á d Đông á, Nam á, Tây Nam á

3 Khí hậu châu á, phân thành nhiều đới khí hậu là do:

a Lãnh thổ rộng lớn

b Các các dãy núi và sơn nguyên cao

c Lãnh thổ nằm trải dài trên nhiều vĩ độ từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo

d Lãnh thổ rộng lớn, có các dãy núi và sơn nguyên cao.

Câu 2: Hãy điền vào chỗ trống ( … )

Sông ngòi châu á có mạng lới ……… , có nhiều hệ thống

Các sông ở châu

……… á ……… , có ………

phức tạp Câu 3 Dùng mũi tên nối vào sơ đồ sau thể hiện các khu vực phân bố chính của các chủng tộc ở châu á Đông Nam á Nam á Tây Nam á

Ô-xtra-lô-it Môn-gô-lô-it Ơ-rô-pê-ô-it Đông á Bắc á Trung á

Phần tự luận Câu 4 : Hãy nêu đặc điểm về vị trí địa lý, kích thớc lãnh thổ của châu á Đặc điểm đó ảnh hởng đối với khí hậu nh thế nào? Câu 5 : Hãy nêu những đặc điểm nổi bật về dân c, xã hội châu á? ………

………

………

………

………

Trang 22

Đáp án và biểu điểm Phần trắc nghiệm

Câu 1: Khoanh tròn chữ cái đứng trớc câu ý em cho là đúng.(1,5 điểm)

- Kích thớc lãnh thổ Diện tích đất liền: 41,5 triệu km2

Diện tích đất liền + diện tích các đảo phụ thuộc 44,4 triệu km2

=> Châu á nằm trải dài trên vĩ độ kéo dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo; tiếp giápvới 2 châu lục: Châu Âu , Châu Phi; với 3 đại dơng: Bắc Băng Dơng, Thái Bình Dơng, ấn Độ D-

ơng

=> Châu á là châu lục rộng lớn nhất thế giới

* ảnh hởng

Làm cho khí hậu phân thành nhiều đới và nhiều kiểu khí hậu khác nhau

Câu 5 Những đặc điểm nổi bật về dân c, xã hội châu á (3 điểm)

- Châu lục đông dân nhất thế giới

Tỉ lệ gia tăng dân số của châu á đã giảm đáng kể nhng có số dân đông nhất thế giớichiếm hơn 50% dân số của thế giới

Trang 23

Câu 1: Khoanh tròn chữ cái đứng trớc câu ý em cho là đúng

1 Hai khu vực có ma nhiều nhất của châu á

2 Dân c châu á tập trung đông ở các khu vực:

a Bắc á, Đông á, Đông Nam á b Đông á, Đông Nam á, Nam á

c Đông Nam á, Nam á, Tây Nam á d Đông á, Nam á, Tây Nam á

3 Khí hậu châu á, phân thành nhiều đới khí hậu là do:

a Lãnh thổ rộng lớn

b Các các dãy núi và sơn nguyên cao

c Lãnh thổ nằm trải dài trên nhiều vĩ độ từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo

d Lãnh thổ rộng lớn, có các dãy núi và sơn nguyên cao.

4 Châu á có tổng diện tích là:

c 43,4 triệu km2 d 44,4 triệu km2

Câu 2: Hãy điền vào chỗ trống ( … )

Sông ngòi châu á có mạng lới ……… , có nhiều hệ thống

Trang 24

Đáp án và biểu điểm Phần trắc nghiệm

Câu 1: Khoanh tròn chữ cái đứng trớc câu ý em cho là đúng.(2 điểm)

Câu 3: Dùng mũi tên nối vào sơ đồ sau thể hiện các khu vực phân

bố chính của các chủng tộc ở châu á (1,5 điểm)

 Có nhiều hệ thống núi đồ sộ: Hi-ma-lay-a, Côn Luân, Thiên Sơn, An – tai…

 Có nhiều sơn nguyên cao Trung Xi – bia, Tây Tạng, A ráp, I-ran, Đê – can…

 Nhiều đồng bằng rộng bậc nhất thế giới

 Các dãy núi chạy theo 2 hớng chính:

+ đông - tây hoặc gần đông - tây

+ bắc - nam hoặc gần bắc – nam

-> địa hình bị chia cắt phức tạp

 Các núi và sơn nguyên cao tập trung chủ yếu ở trung tâm

 Trên các núi cao có băng hà bao phủ quanh năm

* Địa hình có ảnh hởng đối với khí hậu và sông ngòi

 Địa hình có các dãy núi và sơn nguyên cao nên ảnh hởng tới khí hậu:

+ ngăn ảnh hởng của biển vào nội địa

+ khí hậu thay đổi theo độ cao địa hình

=> xuất hiện các kiểu khí hậu khác nhau

 Các dãy núi chạy theo 2 hớng chính, địa hình bị chia cắt phức tạp nên sông ngòi châu á

có mạng lới khá phát triển

Câu 5 : Những đặc điểm nổi bật về dân c, xã hội châu á (3 điểm)

- Châu lục đông dân nhất thế giới

Tỉ lệ gia tăng dân số của châu á đã giảm đáng kể nhng có số dân đông nhất thế giớichiếm hơn 50% dân số của thế giới

Trang 26

Ngày 24 tháng 10 năm 2008

Tiết 9 Bài 7: Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội các nớc Châu á

I Mục tiêu bài học

Sau bài học, HS cần:

- Sơ bộ hiểu quá trình phát triển của các nớc châu á

- Hiểu đợc đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội các nớc châu á hiện nay

- Rèn luyện kĩ năng phân tích các bảng số liệu kinh tế-xã hội.

II Phơng tiện dạy học

- Bản đồ kinh tế châu á

- Một số tranh ảnh về các thành phố, các trung tâm kinh tế lớn của một số nớc ở châu á

III Tiến trình dạy học

- GV dành thời gian khoảng 3 phút thay cho phần kiểm tra miệng để 2 HS trình bày những hiểubiết của bản thân thông qua những tri thức tự su tầm Những ý kiến của HS sẽ có những điểmkhông đồng nhất hoặc trái ngợc nhau

- GV dẫn dắt vào bài: “Vậy để biết đợc các bạn trình bày đã chính xác và đầy đủ hay cha, chúng

ta sẽ tiến hành tìm hiểu về đặc điểm phát triển kinh tế- xã hội các nớc châu á thông qua nội dungbài học hôm nay!”

- GV ghi tên bài học lên bảng

2.2 Hoạt động dạy học

HĐ1: Tổ chức trò chơi Chọn ô chữ“ ”

Bớc 1: GV dành thời gian cho HS tự đọc trong SGK mục 1 và

nói trớc nội dung trò chơi sẽ liên quan đến kiến thức đợc cung

cấp trong mục 1

Bớc 2: Chia nhóm chơi

- Căn cứ biên chế lớp để chọn ra 4 nhóm tham gia trò chơi ở 2

nội dung Mỗi nội dung sẽ có 2 nhóm chơi

- Nội dung chơi:

+ So sánh để chỉ ra sự khác biệt về trình độ phát triển

của các nớc châu á ở 2 thời kì nói đến trong mục 1 của SGK

+ Tìm hiểu về các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của

châu á thời Cổ đại, Trung đại

Bớc 3: Tổ chức chơi nội dung 1:

- GV chuẩn bị trên phần bảng phụ 2 phần bảng, mỗi phần có 2

cột tơng ứng với 2 thời kì là Thời Cổ đại-Trung đại và Thời kì

từ thế kỉ 16 đến thế kỉ 19

- Có 6 ô chữ đợc xếp trong 2 rổ cho 2 nhóm

Bớc 4: Sau khi HS gắn các ô chữ lên bảng xong, GV nhận xét

và bổ sung:

- Hầu hết các nớc châu á trong thời kì thế kỉ 16-19 trở thành

thuộc địa của các đế quốc do kinh tế chậm phát triển, lạc hậu

Nhng riêng Nhật Bản lại có nền kinh tế phát triển nhanh

chóng và trở nên hùng mạnh

- Giới thiệu về cuộc cải cách Minh Trị cuối thế kỉ 19

(1868-1912)

Bớc 5: Tìm hiểu nội dung bảng 7.1 SGK

Bớc 6: GV chuyển ý sang mục 2: “Đó là tình hình phát triển

của các nớc châu á trong 2 thời kì trên (Từ thế kỉ 19 trở về

tr-ớc), còn đặc điểm phát triển kinh tế-xã hội các nớc châu á

hiện nay nh thế nào, chúng ta hãy chuyển sang nghiên cứu

mục 2 SGK.”

(ghi bảng đề mục 2)

- GV chia làm 2 giai đoạn:

1 Vài nét về lịch sử phát triển của các nớc châu á.

Bảng phụ thể hiện phản hồi của hoạt động 1.

2 Đặc điểm phát triển kinh

tế - xã hội của các nớc và lãnh thổ.

- Sau chiến tranh thế giới thứ

Trang 27

Giai đoạn 1: Sau chiến tranh thế giới lần 2 (GV diễn giảng)

Giai đoạn 2: Nửa cuối thế kỉ 20 đến nay (Hớng dẫn HS khai

và đối chiếu các nớc trên átlát Địa lí các châu)

Bớc 3: GV chuẩn hóa kiến thức bằng thông tin phản hồi chuẩn

bị trớc(bảng phụ)

HĐ3: Đánh giá chung về tình hình phát triển kinh tế-xã hội

của các nớc châu á

(GV thuyết trình dựa vào nội dung trang 23 SGK)

hai, nền kinh tế các nớc châu

á có nhiều biến chuyển mạnhmẽ

Trình độ phát triển kinh tế xã hội giữa các nớc và vùnglãnh thổ rất khác nhau (không

-đều)

- Bên cạnh Nhật Bản là nớcphát triển cao thứ hai thế giớivới nền KT-XH phát triểntoàn diện thì vẫn còn rất nhiềunớc khác ở châu á có thunhập thấp, đời sống nhân dânnghèo khổ

Bị kìm hãm, chậm phát triển kéo dài

Thoát khỏi chiến tranh, kinh tế kiệt quệ

Trang 28

Sơ đồ các thời kì phát triển kinh tế - x hội của châu áã hội của châu á

Thời Cổ đại-Trung đại Từ thế kỉ 16-thế kỉ 19 Sau CT thế giới 2 Cuối thế kỉ 20 đến nay

Thông tin phản hồi hoạt động nối tiếp

Sơ đồ các thời kì phát triển kinh tế - x hội của châu áã hội của châu á

Thời Cổ đại-Trung đại Từ thế kỉ 16-thế kỉ 19 Sau CT thế giới 2 Cuối thế kỉ 20 đến nay

IV Dặn dò

- Học bài cũ

- Nghiên cứu trớc bài mới:

Tiết 10 - Bài 8: Tình hình phát triển kinh tế-xã hội ở các nớc châu á

Thoát khỏi chiến tranh, kinh tế kiệt quệ

Có nhiều chuyển biến nh

ng trình độ phát triển giữa các n ớc rất không đều

Trang 29

( Nơi HS gắn các ôchữ bằng namchâm)

( Nơi HS gắn các ôchữ bằng namchâm)

Các ô chữ

-Phát triển đạt trình độ cao của thế giới Biết làm các nghề khai thác, chế biến khoáng sản;

nghề thủ công, trồng trọt, chăn nuôi và nghề rừng

Tạo ra nhiều mặt hàng nổi tiếng, xuất khẩu sang

châu Âu và tạo cho th ơng nghiệp phát triển.

Hầu hết trở thành thuộc địa của Anh,

Pháp, Hà Lan, Tây Ban Nha,…

Nền kinh tế rơi vào tình trạng chậm phát triển, kéo dài

Trở thành nơi cung cấp nguyên liệu và tiêu thụ hàng hóa cho đế quốc Nhân dân bị áp bức, khổ cực.

Trang 30

Phiếu làm việc cho hoạt động 2

2 Các nớc có mức thu nhập cao ( trên 9266 USD) là……… Các nớc có mức thu nhập trung bình trên ( 2996-9265 USD) là ………Các nớc có mức thu nhập trung bình dới (756-2995 USD) là ………Các nớc có mức thu nhập thấp ( dới 755 USD) là ………

3 Tỉ trọng giá trị nông nghiệp trong cơ cấu GDP của các nớc thu nhập cao khác với nớc có thunhập thấp ở chỗ nào?

Câu 2: Dựa vào hình 7.1, trang 24 em hãy:

1 Thống kê tên các nớc vào nhóm có thu nhập nh nhau để hoàn thành bảng dới đây:

Trang 31

Thông tin phản hồi cho Phiếu làm việc hoạt động 2

Câu 1:

1 Nớc có bình quân GDP đầu ngời cao nhất là: Nhật Bản 33400 USD/ngời

Nớc có bình quân GDP đầu ngời thấp nhất là: Lào 317 USD/ngời

Chênh lệch về bình quân GDP đầu ngời giữa 2 nớc này là: 105,4 lần

2 Các nớc có mức thu nhập cao ( trên 9266 USD) là: Nhật Bản, Cô oét

Các nớc có mức thu nhập trung bình trên ( 2996-9265 USD) là: Hàn Quốc, Malaixia

Các nớc có mức thu nhập trung bình dới (756-2995 USD) là: Trung Quốc, Xi ri

Các nớc có mức thu nhập thấp ( dới 755 USD) là: Udơbêkixtan, Lào, Việt Nam

3 Tỉ trọng giá trị nông nghiệp trong cơ cấu GDP của các nớc thu nhập cao ở mức thấp so với

n-ớc có thu nhập thấp VD: Tỉ trọng nông nghiệp của Nhật Bản chỉ là 1,5%, trong khi của Lào

Cao Nhật Bản, Đài Loan, Côoét, Baranh, Cata, Các tiểu vơng quốc ả rập thống

nhất, Ixraen, Macao, Hồng Công, Brunây

2 Những nớc có thu nhập cao tập trung nhiều nhất ở khu vực Tây Nam á và Đông á

Trang 32

8861

317 0

Trang 33

Phát triển đạt trình độ cao của thế giới.

Biết làm các nghề khai thác, chế biến

khoáng sản; nghề thủ công, trồng trọt,

chăn nuôi và nghề rừng

Tạo ra nhiều mặt hàng nổi tiếng, xuất

khẩu sang châu Âu và tạo cho th ơng

nghiệp phát triển.

Hầu hết trở thành thuộc địa của Anh,

Pháp, Hà Lan, Tây Ban Nha,…

Trở thành nơi cung cấp nguyên liệu và

tiêu thụ hàng hóa cho đế quốc Nhân dân

bị áp bức, khổ cực.

Nền kinh tế rơi vào tình trạng chậm

phát triển, kéo dài

Trang 34

Ngày 27 tháng 10 năm 2008

Tiết 10 Bài 8: Tình hình phát triển kinh tế-xã hội ở các nớc Châu á

I Mục tiêu bài học

Sau bài học, HS cần:

- Hiểu rõ các ngành kinh tế ở các nớc và vùng lãnh thổ ở châu á

- Thấy rõ xu hớng phát triển hiện nay của các nớc và vùng lãnh thổ của châu á: u tiênphát triển công nghiệp, dịch vụ và nâng cao đời sống

- Biết phân tích bảng số liệu để tìm kiến thức

II Phơng tiện dạy học

- Bản đồ kinh tế châu á

- Bảng số liệu thống kê về khai thác khoáng sản, sản xuất lúa gạo

III Tiến trình dạy học

1 ổn định lớp

2 Bài mới

? Tại sao Nhật Bản lại trở thành nớc phát triển sớm nhất châu á?

? Chỉ trên bản đồ các nớc thuộc từng nhóm nớc: phát triển, nớc công nghiệp mới, nớcnông - công nghiệp, nớc nông nghiệp

3 Bài mới

3.1 Mở bài

Trong mấy chục năm cuối thế kỉ XX, phần lớn các nớc châu á đã đẩy mạnh phát triểnkinh tế, vơn lên theo hớng CNH, HĐH Nhìn chung sự phát triển của các nớc không đồng đều,song nhiều nớc đã đạt đợc một số thành tựu to lớn

3.2 Hoạt động dạy học

- HS thảo luận nhóm:

GV phát phiếu học tập:

Dựa vào H8.1, H8.2, nội dung SGK

và kiến thức đã học hãy trả lời những

câu hỏi sau:

So sánh các loại cây trồng, vật nuôi

phổ biến ở 2 khu vực Đông á, Đông Nam

á, Nam á với khu vực Tây Nam á và nội

? Dựa vào H8.2, cho biết những nớc có

sản lợng lúa gạo lớn nhất châu á? Sản

l-ợng lúa gạo châu á chiếm bao nhiêu % so

? Dựa vào bảng 8.1 trả lời câu hỏi:

+ Những nớc nào khai thác than và dầu

+ Lúa mì, ngô: trồng nhiều ở vùng đất cao, nơi cókhí hậu khô, chiếm ≈ 39% sản lợng lúa mì thế giới(2003)

- Cây công nghiệp: chè, cao su, dừa…

- Sản xuất lơng thực ở các nớc Trung Quốc, ấn Độ,Thái Lan, Việt Nam đã đạt đợc kết quả vợt bậc

* Chăn nuôi

Các vật nuôi của châu á cũng rất đa dạng: Trâu, bò,lợn, gà, vịt, dê, bò, cừu, ngựa, tuần lộc

2 Công nghiệp

Công nghiệp đa dạng nhng phát triển cha đều

- Công nghiệp khai khoáng và sản xuất hàng tiêudùng phát triển ở nhiều nớc

- Luyện kim, cơ khí, chế tạo điện tử phát triểnmạnh ở Nhật Bản, Trung Quốc, ấn Độ, HànQuốc…

- Những nớc công nghiệp phát triển: Nhật Bản,Xin - ga - po, Hàn Quốc

Trang 35

cÊu GDP cao nhÊt? TØ träng bao nhiÒu?

+ Mèi quan hÖ gi÷a tØ träng gi¸ trÞ dÞch vô

trong c¬ cÊu GDP víi GDP theo ®Çu ngêi

cña c¸c níc nãi trªn nh thÕ nµo?

HS tr¶ lêi, GV chuÈn x¸c kiÕn thøc

? Tr×nh bµy nh÷ng thµnh tùu trong s¶n xuÊt n«ng nghiÖp ë ch©u ¸

? Mèi quan hÖ gi÷a tØ träng gi¸ trÞ dÞch vô trong c¬ cÊu GDP víi GDP ®Çu ngêi

IV DÆn dß

- Häc bµi cò + lµm bµi tËp 3 SGK

- Nghiªn cøu tríc bµi míi

V Phô lôc

Trang 36

Phiếu học tập Dựa vào H8.1, H8.2, nội dung SGK và kiến thức đã học hãy trả lời những câu hỏi sau:

So sánh các loại cây trồng, vật nuôi phổ biến ở 2 khu vực Đông á, Đông Nam á, Nam á với khu vực Tây Nam á và Trung á? Giải thích sự phân bố đó ?

So sánh các loại cây trồng, vật nuôi phổ biến ở 2 khu vực Đông á, Đông Nam á, Nam á với khu vực Tây Nam á và Trung á? Giải thích sự phân bố đó ?

Tiết 11 Bài 9: Khu vực Tây Nam á

I Mục tiêu bài học

Sau bài học, HS cần:

- Xác định đợc vị trí của khu vực và các quốc gia trong khu vực Tây Nam á trên bản đồ

- Hiểu đợc đặc điểm tự nhiên của khu vực: địa hình (chủ yếu là núi và cao nguyên) khíhậu nhiệt đới khô và có nguồn tài nguyên dầu mỏ và khí đốt lớn nhất thế giới

- Hiểu đợc đặc điểm kinh tế của khu vực: Trớc đây, đại bộ phận dân c làm nông nghiệp,ngày nay có công nghiệp và thơng mại phát triển, nhất là công nghiệp khai thác và chế biến dầukhí

- Hiểu đợc vị trí địa lí chiến lợc quan trọng của khu vực Tây Nam á

- Rèn luyện kĩ năng đọc lợc đồ, bản đồ

II Phơng tiện dạy học

- Bản đồ Tây Nam á

- Một số tranh ảnh về tự nhiên, kinh tế các quốc gia khu vực Tây Nam á

III Tiến trình dạy học

1 ổn định lớp

2 Bài cũ

Trang 37

? Trình bày những thành tựu về nông nghiệp của các nớc châu á.

? Nêu đặc điểm phát triển công nghiệp của các nớc châu á

3 Bài mới

3.1 Mở bài

Tây Nam á nằm ở vị trí ngã ba của 3 châu lục á, Âu, Phi; là khu vực nhiều núi và caonguyên, có khí hậu khô hạn và có nguồn tài nguyên dầu mỏ rất phong phú Tây Nam á là mộttrong những nơi phát sinh các nền văn minh Cổ Đại Bài học hôm nay chúng ta sẽ hiểu rõ hơncác đặc điểm đó: Tiết 11- bài 9: Khu vực Tây Nam á

3.2 Hoạt động dạy học

Hoạt động dạy học của GV, HS Nội dung bài học

? Dựa vào H 9.1, em hãy cho biết khu

vực Tây Nam á:

+ Tiếp giáp với các vịnh, biển, các khu

vực và châu lục nào?

+ Nằm trong khoảng các vĩ độ nào? kinh

độ nào?

? Dựa vào H9.1, em hãy cho biết các

miền địa hình từ Đông Bắc xuống Tây

Nam của khu vực Tây Nam á

? Em có nhận xét về đặc điểm địa hình

của Tây Nam á nh thế nào?

? Dựa vào H 9.1 và H 2.1, em hãy kể tên

các đới và kiểu khí hậu của Tây Nam á

? Khu vực Tây Nam á có những tài

nguyên nào? phân bố chủ yếu ở đâu?

- GV bổ sung: Tây Nam á có trữ lợng

dầu mỏ và khí đốt lớn, chiếm 65% lợng

dầu mỏ và 25% lợng khí đốt tự nhiên

trên thế giới

? Quan sát H9.3, em hãy cho biết khu

vực Tây Nam á bao gồm các quốc gia

nào? kể tên quốc gia có diện tích lớn

nhất, nhỏ nhất?

? Cho biết đặc điểm dân c Tây Nam á

? Dựa trên các điều kiện tự nhiên và tài

nguyên thiên nhiên, Tây Nam á có thể

phát triển các ngành kinh tế nào? Vì sao

lại phát triển các ngành đó?

? Dựa vào H 9.4, cho biết Tây Nam á

xuất khẩu dầu mỏ đến các khu vực nào?

+ Châu lục: châu Phi, châu Âu

- Nằm giữa các:

+ Vĩ tuyến: 12o B – 42o B + Kinh tuyến: 26o Đ - 73o Đ

2 Đặc điểm tự nhiên

- Địa hình

+ Phía Đông Bắc có các dãy núi cao chạy từ bờ

Địa Trung Hải nối hệ An-pi với hệ Hi-ma-lay-a, baoquanh sơn nguyên Thổ Nhĩ Kì và sơn nguyên Iran + Phía Tây Nam là sơn nguyên Arap chiếm gầntoàn bộ diện tích b.đ Arap, ở giữa là đồng bằng Lỡng

=> chủ yếu là núi và cao nguyên

- Khí hậu:

Đới khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt với:

+ Kiểu nhiệt đới khô

+ Kiểu cận nhiệt Địa Trung Hải và kiểu cận nhiệtlục địa

=> Khí hậu khô hạn và nóng <=> Tây Nam á "điểmnóng" của thế giới về khí hậu

- Tài nguyên

Có trữ lợng dầu mỏ và khí đốt dồi dào + Chiếm 65% lợng dầu mỏ của thế giới + Chiếm 25% lợng khí đốt tự nhiên của thế giới

=> Phân bố: Đồng bằng Lỡng Hà, các đồng bằngcủa bán đảo A-rap và vùng vịnh Pec-xích

+ Hầu hết dân c theo đạo hồi (trừ I-xran -en)

- Kinh tế

Nay phát triển công nghiệp và thơng mại đặc biệt

là ngành công nghiệp khai thác và chế biến dầu mỏ

Trang 38

+ Trớc chiến tranh thế giới 2

+ Sau chiến tranh thế giới 2

+ Nay: đặc biệt tham gia tổ chức

OPEC -> chống lại sự thao túng của các

nớc phát triển trong việc mua bán, định

đoạt giá cả dầu mỏ

+ Hàng năm khai thác > 1 tỉ m3 dầu

mỏ, chiếm 1/2 sản lợng dầu thế giới

? Tại sao nói Tây Nam á là một "điểm

nóng" của thế giới về chính trị? - Chính trị

Là "điểm nóng" của thế giới:

+ Có vị trí địa lí có ý nghĩa chiến lợc quan trọng:ngã ba của châu Âu, châu Phi, châu á => tranh chấpgay gắt

+ Nguồn tài nguyên dầu mỏ phong phú => chiếntranh

+ Xung đột sắc tộc, bộ tộc

=> không ổn định, phức tạp

3.3 Củng cố.

Câu 1 Nêu đặc điểm địa hình, khí hậu và tài nguyên của khu vực Tây Nam á

Câu 2 Khoanh tròn chữ cái đầu câu ý em cho là đúng nhất

Tây Nam á là một "điểm nóng" của thế giới là vì:

a Khí hậu khô hạn và nóng b Vị trí địa lí có ý nghĩa chiến lợc quan trọng

c Nguồn tài nguyên dầu mỏ phong phú d Cả a, b, c đều đúng

IV Dặn dò

- Học bài cũ

- Nghiên cứu trớc bài mới: Tiết 12 - Bài 10 : Điều kiện tự nhiên khu vực Nam á

Trang 39

Ngày 12 tháng 11 năm 2008

Tiết 12 Bài 10: Điều kiện tự nhiên khu vực Nam á

I Mục tiêu bài học

Sau bài học, HS cần:

- Nhận biết đợc 3 miền địa hình của khu vực: miền núi ở phía Bắc, sơn nguyên ở phíaNam, đồng bằng ở giữa và vị trí của các quốc gia trong khu vực Nam á

- Hiểu trình bày đợc đặc điểm địa hình, khí hậu, sông ngòi và cảnh quan Nam á

- Phân tích đợc ảnh hởng của vị trí địa lí, địa hình đối với khí hậu, đặc biệt của địa hình

đối với sự phân bố ma trong khu vực

- Biết đợc nhịp điệu hoạt động gió mùa ảnh hởng rất lớn đến sản xuất, sinh hoạt của dân ctrong khu vực

II Phơng tiện dạy học

- Dựa vào hình 10.1, em hãy:

? Nêu đặc điểm vị trí địa lí của khu

vực Nam á

GV gợi ý:

+ Nằm từ khoảng vĩ độ nào?

+ Tiếp giáp với biển, khu vực nào?

? Nêu tên các quốc gia trong khu vực

? ảnh hởng của vị trí địa lí đến khí

hậu của khu vực nh thế nào?

? Dựa vào H10.1, thông tin SGK em

hãy cho biết: các miền địa hình chính

từ Bắc xuống Nam của khu vực Nam

á, đặc điểm của các miền địa hình

đó?

? Quan sát hình 10.2 kết hợp với kiến

thức đã học, em hãy cho biết khu vực

Nam á chủ yếu nằm trong đới khí

* Địa hình: bao gồm 3 miền

- Phía bắc: án ngữ bởi dãy Hi-ma-lay-a đồ sộ, hùng vĩ + Hớng TB - ĐN dài khoảng 2600 km

350 km

2 Khí hậu, sông ngòi và cảnh quan

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa

- Sự phân hoá khí hậu:

+ Trên vùng đồng bằng và sơn nguyên thấp Mùa đông: lạnh khô

Mùa hạ: nóng ẩm + Trên các vùng núi cao Hi-ma-lay-a (sờn nam) Phần thấp: nhiệt đới gió mùa ẩm, ma nhiều Lên cao: mát dần

Trên 4500m: băng tuyết vĩnh cửu + Sờn bắc: khí hậu lạnh khô, lợng ma >100mm + Vùng Tây Bắc ấn Độ và Pa- kit-tan: khí hậu nhiệt đớikhô, lợng ma 200 - 500mm

=> khí hậu phân hoá rất phức tạp do đặc điểm địa hìnhchi phối mạnh mẽ

- Lợng ma phân bố không đều

Trang 40

gì về sự phân bố ma ở khu vực Nam

á?

? ảnh hởng của khí hậu đến sản xuất,

sinh hoạt của nhân dân ở khu vực

BTTN: Câu 1 Khoanh tròn chữ cái đầu câu ý em cho là đúng

1 Đại bộ phận khu vực Nam á có khí hậu

a Nhiệt đới c Cận nhiệt gió mùa

b Nhiệt đới gió mùa d Phân hoá theo độ cao

2 Hoang mạc Tha có ma ít nhất Nam á do:

a Nằm ở nơi khuất gió

b Nằm ở thung lũng sông

c Nằm sâu trong nội địa

Câu 2 Nối các ý ở cột A sao cho phù hợp với cột B

1 Phía Bắc a Đồng bằng ấn - Hằng rộng lớn

2 Phía Nam b Dãy Hi ma lay a cao hùng vĩ, đồ sộ nhất thế giới

3 ở giữa c Sơn nguyên Đê Can tơng đối thấp bằng phẳng

IV Dặn dò

- Học bài cũ

- Nghiên cứu trớc bài mới:

Tiết 13 - Bài 11: Dân c và đặc điểm kinh tế khu vực Nam á

Ngày 17 tháng 11 năm 2008

Tiết 13 Bài 11: Dân c và đặc điểm kinh tế khu vực Nam á

I Mục tiêu bài học

Sau bài học, HS cần:

- Phân tích lợc đồ phân bố dân c khu vực Nam á và bằng số liệu thống kê để nhận biết vàtrình bày đợc: đây là khu vực tập trung dân c đông đúc với mật độ dân số lớn nhất thế giới

- Thấy đợc dân c Nam á chủ yếu là theo ấn Độ giáo, Hồi giáo Tôn giáo đã có ảnh hởng

đến phát triển kinh tế - xã hội ở Nam á

- Thấy đợc các nớc trong khu vực có nền kinh tế đang phát triển, trong đó ấn Độ có nềnkinh tế phát triển nhất

II Phơng tiện dạy học

- Lợc đồ phân bố dân c Nam á

- Bảng số liệu về diện tích dân số một số khu vực của châu á (SGK)

- Bản đồ phân bố dân c châu á

- Một số hình ảnh về tự nhiên, kinh tế của các khu vực Nam á

III Tiến trình dạy học

Ngày đăng: 22/04/2015, 02:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ: Sơ đồ phân hoá khí hậu châu á - giao an dia li hkII
Bảng ph ụ: Sơ đồ phân hoá khí hậu châu á (Trang 3)
Bảng 1: Hớng gió về mùa đông và hớng gió về mùa hạ ở - giao an dia li hkII
Bảng 1 Hớng gió về mùa đông và hớng gió về mùa hạ ở (Trang 9)
- Các nhóm (3 nhóm lớn) dựa vào hình 6.1, bảng số liệu - giao an dia li hkII
c nhóm (3 nhóm lớn) dựa vào hình 6.1, bảng số liệu (Trang 13)
Sơ đồ các thời kì phát triển kinh tế - x  hội của châu á ã hội của châu á - giao an dia li hkII
Sơ đồ c ác thời kì phát triển kinh tế - x hội của châu á ã hội của châu á (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w