1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỊA 6 CHUẨN KTKN

25 274 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 299,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mỗi loại đó có tác động của yếu tố gì trong quá 14p Nội dung chính của bài học 1 Các loại khoáng sản a Khoáng sản, mỏ khoáng sản - Khoáng sản là những khoáng vật và đá có ích đợc con ngờ

Trang 1

Giáo án: Địa lý 6 Năm học: 2010- 2011

Học kì II

Thứ 7, ngày 15/ 01/2011

Tiết 19: Bài 15: Các mỏ khoáng sản

I Mục tiêu bài học:

Sau bài này HS cần:

- Biết phân tích các khái niệm khoấng sản, mỏ khoáng sản

- Biết phân loại khoáng sản theo mục đích sử dụng

- Hiểu khoáng sản là tài nguyên quý giá của đất nớc chúng không phải là tài nguyên vô tận Vì vậy con ngời phải biết khai thác và sử dụng khoáng sản một cách tiết kiệm

II Ph ơng tiện dạy học:

- Bản đồ khoáng sản Việt Nam

- Một số mẫu khoáng vật

III Ph ơng pháp: Thảo luận cá nhân, cả lớp, phơng pháp trực quan, nêu và giảI quyết vấn đề IV.Hoạt động dạy và học :

1 Bài cũ: 5p

(?) Trên bề mặt trái đất có các dạng địa hình nào?

2 GTB: GV nêu phần đầu bài SGK

3.Bài mới: Bài15: Các mỏ khoáng sản

Hoạt động của GV và HS

Hoạt động 1: Thảo luận

GV cho HS quan sát 1số mẫu

? Dựa vảo bảng (SGK) hãy kể

tên 1 số loại khoáng sản và nêu

công dụng của chúng?

? Dựa vào công dụng có thể

chia ra làm mấy loại? Đó là

sản có mấy loại? Mỗi loại đó có

tác động của yếu tố gì trong quá

14p

Nội dung chính của bài học

1) Các loại khoáng sản a) Khoáng sản, mỏ khoáng sản

- Khoáng sản là những khoáng vật và đá có ích

đợc con ngời khai thác và sử dụng

- Mỏ khoáng sản là nơi tập trung nhiều khoáng

có khả năng khai thác

b) sự phân loại khoáng sản-Dựa vào tính chất và công dụng, khoáng sản đ-

ợc chia làm 3 nhóm:

+ Khoáng sản năng lợng : than, dầu mỏ,… +Khoáng sản kim loại: sắt, mangan, đồng… + Khoáng sản phi kim loại: apatit, đá vôi2) Các mỏ khoáng sản nội sinh và ngoại sinh

- Các mỏ nội sinh là những mỏ đợc hình thành

do nội lực ( quá trình mắc ma)

- Các mỏ ngoại sinh đợc hình thanh do các quá trình ngoại lực( quá trinh phong hoá tích tụ )

-Vấn đề khai thác sử dụng và bảo vệ : +Khai thác hợp lí

+Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả

Trang 2

I.Mục tiêu bài học:

*Học sinh biết khái niệm đờng đồng mức

* Biết đợc kỉ năng đo, tính độ cao và các khoảng cách trên thực địa dựa vào bản đồ

*Biết đọc và sử dụng bản đồ tỉ lệ lớn có đờng đồng mức

II Ph ơng tiện dạy học

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam

- Lợc đồ địa hình (hình 44 sgk )

III Ph ơng pháp: Thảo luận cá nhân, cả lớp, phơng pháp trực quan, nêu và giảI quyết vấn đề IV.Hoạt động dạy và học :

1 Bài cũ: 5p

a) Khoáng sản là gì? Trình bày sự phân loại khoáng sản theo công dụng?

b) Độ cao trên bản đồ đợc biểu diễn nh thế nào?

2.GTB: GV nêu yêu cầu bài thực hành

3.Bài mới: Bài 16: Thực hành

Hoạt động của GV và HS

Hoạt động 1:

TG 10p

Nội dung chính của bài học

Câu1:

GV:Cách tính độ cao của một địa điểm có 3

Trang 3

Giáo án: Địa lý 6 Năm học: 2010- 2011

Giáo viên cho học sinh dựa vào

câu hỏi sách giáo khoa để trả lời

Hớng dẫn cách tìm độ cao các

địa điểm dựa vào các đờng đồng

mức

Hoạt động 2:

GV cho HS thảo luận nhóm

Cá nhân hoàn thành 2 câu hỏi

- Cho hs hoạt động theo nhóm

- Đại diện nhóm trình bày

đồng mức không ghi số

-Địa điểm cần xác định độ cao trên đờng

đồng mức nằm giữa khoảng cách các đờng

đồng mức

Câu 2:

-Đờng đồng mức là đờng nối liền những địa

điểm có cùng một độ cao ở trên bản đồ

-Dựa vào các đờng đồng mức ta có thể biết đợc

độ cao tuyệt đối của các địa điểm trên bản đồ và đặc điểm hình dạng của địa hình: độdốc, hớng nghiêng

-Sờn tây dốc hơn sờn đông vì các đờng đồng mức phía tây sát nhau hơn phía đông

4 Củng cố: 2 p

GV cho HS nêu lại nd bài học

5.Hớng dẫn học ở nhà 1p

Làm bài tập(tập bản đồ)

Trang 4

Giáo án: Địa lý 6 Năm học: 2010- 2011

Thứ5, ngày21/01/2010

Tiết 21: Bài 17: Lớp vỏ khí

I Muc tiêu bài học

- HS biết đợc thành phần của iớp vỏ khí.Trình bày đợc đặc điểm,vị trí của các tầng lớp

vỏ khí

- Biết vị trí và vai trò của lớp ô dôn trong tầng bình lu

- Giải thích đợc nguyên nhân hình thành và tính chất của khối khí nóng, lạnh, lục địa,

1.Bài củ : 1.Đờng đồng mức là đờng nh thế nào? Dựa vào đờng đồng mức cho ta biết

đợc đặc điểm gì của địa hình?

2.GTB : GV nêu phần đầu bài sgk.

3.Bài mới: Bài 17: Lớp vỏ khí

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm

Quan sát tranh lớp vỏ khí cho biết:

-Lớp vỏ khí gồm những tầng nào?

-Mô tả vị trí và đắc điểm của mỗi

tầng?

-Nêu vai trò của tầng đối lu?

*Giáo viên cho đại diện nhóm trình

2 Cấu tạo của lớp vỏ kh í:

- Đặc điểm của tầng đối lu : + Dày : 0- 16 Km

+ Lớp không khí gần mặt đất đậm đặc nhất : chiếm 90 %

+ Càng lên cáo nhiệt độ càng giảm : cứ lên cao 100m thì nhiệt độ giảm 0,6 0 c

+ Không khí chuyển động theo chiếu thẳng đứng + Nơi sinh ra các hiện tợng mây , ma , sấm

chớp

- Đặc điểm của tầng bình lu :

Trang 5

(Thờng di chuyển và biến tính).

? Nêu sự di chuyển các khối khí ở nớc

ta?

-Tầng bình lu: Độ cao từ 16 đến 80 km

Không khí chuển động theo chiều ngang+ Trong tầng bình lu có chứa lớp Ozôn( O3 ) rất dày , nó có vai trò hấp thụ các tia bức xạ có hại

đối với sức khoẻ con ngời Hiện nay, ở Bắc cực vànam cực ngời ta đã phát hiện tầng Ozôn đã có những lỗ thủng ì vậy con ngời cần phải trồng thêm cây xanh để cung cấp thêm Oxi cho không khí làm trong sạc bầu khí quyển , làm dày thêm tầng Ozôn -Tầng không khí cao độ cao từ 80 km trở lên

- Do trên bề mặt trái đất có sự khác nhau về nhiệt

độ ,độ ẩm ảnh hởng tới lớp không khí gần mặt đất

4.Củng cố:

Nối các ý ở cột Avới B sao cho đúng

A Khối khí B Nơi hình thành đặc điểm

c ở vĩ độ thấp nhiệt tơng đối cao

d lục địa tơng đối khô

5.Hớng dẫn học ở nhà

- Học câu hỏi sgk

- Làm bài tập (tập bản đồ)

Thứ5, ngày28/01/2010

Tiết 22 Bài 18 Thời tiết, khí hậu và nhiệt độ không khí

I.Mục tiêu bài học:

*Học sinh phân biệt và trình bày đợc khái niệm thời tiết và khí hậu

*Hiểu nhiệt độ không khí là gì và nguyên nhân làm cho không khí có nhiệt độ

*Biết cách đo tính nhiệt độ trung bình ngày, tháng ,năm

*Học sinh làm quen với dự báo thời tiết hàng ngày bớc đầu tập quan sát và ghi chép một số yếu tố thời tiết đơn giản

II.Ph ơng tiện dạy học:

- Các Bảng thống kê thời tiết và khí hậu Bản đồ khí hậu TG ( Nếu có)

- Hình vẽ 48, 49 SGK

III.Hoạt động dạy và học

1.Bài cũ: a Nêu vị trí đặc điểm của các tầng của các lớp võ khí?

b.Dựa vào đâu để phân loại các lớp khối khí? Nêu đặc điểm của các khối khí? 2.Bài mới Bài18 Thời tiết khí hậu và nhiệt độ không khí

Hoạt đông của GV và HS Ghi bảng

Trang 6

Giáo án: Địa lý 6 Năm học: 2010- 2011

* Hoạt động 1:

Cả lớp

GV cho học sinh đọc mục 1 SGK

? Dựa vào bản tin dự báo thời tiết hàng ngày

cho biết thời tiết gồm những yếu tố nào?

(nóng ,lạnh, ma, gió, nắng)

? Thời tiết có giống nhău ở mọi thời gian,

mọi nơi không?

? Em hiểu thế nào là thời tiết?

? Em hiểu thế nào là khí hậu?

GV: Khi nói đến thời tiết khí hậu ta thờng

-Thời tiết luôn luôn thay đổi

b)Khí hậu

- Khí hậu của một nơI, là sự lặp đI lặp lại tình hình thời tiết ở nơi đó, trong một thời gian dài, từ năm này qua năm khác và trở thành quy luật

2 Nhiệt độ không khí và cách đo nhiệt độ không khí.

-Nhiệt độ không khí, độ nóng lạnh củakhông khí

-Dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ không khí Tổng tocủa các lần đô

- ToTB ngày =

Số lần đo Tổng tocác ngày trong tháng

- ToTB tháng= -

Số ngày trong tháng Tổng tocác tháng

- ToTB năm= -

12 tháng

2.Sự thay đổi nhiệt độ của không khía)Nhiệt độ không khí trên biển và trên đất liền

-Nhiệt độ không khí thay đổi tuỳ theo độ gần biển hay xa biển

-Nớc biển có tác dụng điều hoà nhiệt độ, làm không khí mùa hạ bớt nóng, mùa đông bớt lạnh

b) Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cao.-Nhiệt độ thay đổi tuỳ theo độ cao.Càng lên cao nhiệt độ không khí càng giảm

c) Nhiệt độ không khí thay đổi theo vĩ độ

-Không khí ở vùng vĩ độ thấp nóng hơn không khí ở các vùng vĩ độ cao

.4 Củng cố: ? Thời tiết và khí hậu khác nhau nh thế nào?

? Tại sao có sự khác nhau giữa khí hậu Đại Dơng và khí hậu lục địa?

5.H ớng dẫn học ở nhà:

Trang 7

Giáo án: Địa lý 6 Năm học: 2010- 2011

- Học câu hỏi SGK

-Làm bài tập (tập bản đồ)

Thứ5, ngày28/01/2010 Tiết 23 Bài 19 Khí áp và gió trên Trái Đất

I Mục tiêu bài học

*Sau bài này học sinh cần:

- Nêu đợc khái niêm về khí áp

- Hiểu và trình bày, hệ thống đợc các loại gió thờng xuyên trên trái đất

- Biết sử dụng hình vẽ để mô tả hệ thống gió trên trái đất và giảI thích hoàn lu khí quyển

II Ph ơng tiện dạy học

.Tranh các vành đai khí áp trên Trái Đất

.Các hình vẽ SGK

III.Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ Kiểm tra 15 phút

Câu hỏi : 1 Thời tiết là gì? Khí hậu là gì? Thời tiết khác khí hậu ở điểm nào?

2 Nêu cách tính nhiệt độ trung mình ngày?

Đáp án :

Câu1: (Trả lời đúng mỗi ý 2,5 điểm,ý sau 3điểm)

-Thời tiết là sự biểu hiện của hiện tợng khí tợng xẩy ra ở một địa phơng trong một thời gian ngắn Thời tiết luôn luôn thay đổi

-Khí hậu là sự lặp đi lặp lại tình hình thời tiết trong một thời gian dài

-Khác nhau:+Thời tiết xẩy ra trong một thời gian ngắn,luôn thay đổi

+Khí hậu diễn ra trng thời gian dài và có tính quy luật

Tổng tocủa các lần đo

Câu2: ( 2 điểm) - ToTB ngày =

Số lần đo

2.Bài mới Bài 19 Khí áp và gió trên Trái Đất

Hoạt động của GV và HS Ghi bảng

* Hoat động 1 Thảo luận Cả Lớp

? Nêu khái niêm khí áp?

? Dụng cụ đo khí áp là gì?

Trang 8

GV: Trên trái đất khí áp phân bố thành đại

khí áp cao và thấp theo vĩ độ

HS quan sát tranh các đại khí áp (H50

SGK)Cho biết:

-Các đại khí áp thấp nằm ở vĩ độ nào?

-Các đại khí áp cao nằm ở vĩ độ nào?

GV: Nh vậy trên Trái Đất đi từ xích đạo đến

2 cực có đai khí áp thấp và cao phân bố xen

Trả lời câu hỏi trang 59 SGK

? Giải thích tại sao gió không đổi hớng theo

kinh tuyến mà lại theo hớng nh trong hình?

.Đại diện nhóm trình bày

2. Gió và các loại gió th ờng xuyên trên Trái Đất.

4. Củng cố: .Điền các đại khí áp vào hình vẽ(GV vẽ hình HS điền)

5 Bài tập về nhà Học câu hỏi sgk

.Làm bài (Tập bản đồ TH)

Thứ5, ngày 25/2/2010

Tiết 24: Bài 20: Hơi nớc trong không khí Ma

I.Mục tiêu bài học:

Trang 9

Giáo án: Địa lý 6 Năm học: 2010- 2011

Sau bài học HS cần

- Nắm đợc các khái niệm: Độ ẩm của không khí, độ bảo hoà, hơi nớc trong không khí và hiệntợng ngng tụ hơi nớc

- Biết cách tính lợng ma trong ngày,trong tháng trong năm và lợng ma trung bình năm

- Biết đọc bản đồ phân bố lợng ma và phân tích biểu đồ lợng ma

II.Ph ơng tiện dạy học:

Biểu đồ lợng ma

Bản đồ phân bố lợng ma trên thế giới

III Hoạt động dạy và học:

1.Bài cũ:

1) Khí áp là gì?Nghuyên nhân nào sinh ra gió?

2)Vẽ các đại khí áp và gió trên trái đất?

2.Bài mới Bài 20 Hơi nớc trong không khí Ma

Hoạt động của GV và HS Ghi bảng

*Hoạt động 1 cả lớp

? Dựa vào SGK và vốn hiểu biết em hãy cho

biết hơi nớc trong không khí do đâu mà có?

GV: Hơi nớc trong không khí tạo nên độ ẩm

không khí

? Dụng cụ để đo độ ẩm không khí là gì?

GV cho HS quan sát bảng trang 61 SGK

nhận xét khả năng chứa hơi nớc của không

khí theo nhiệt độ?

GV:Tuynhiên sức chứa hơi nớccũng có hạn

? Em hãy cho biết lợng hơIinớc tối đa mà

không kí có đợc ở nhiệt độ 10oc, 20oc, 30oc

GV:Khi không khí chứa đợc lợng hơi nớc tối

đa ta nói không khí đã bảo hoà hơi nớc nó

? Dựa vào SGK hãy cho biết :

-Khi nào thì hơi nớc ngng tụ thành mây?

-Khi nào thì hơi nớc ngng tụ thành ma?

*Hoạt động 3:

? Dựa vào SGK hãy cho biết:

-Dụng cụ đo lợng ma là gì?

-Làm thế nào để tính lợng ma trong ngày,

2.M a và sự phân bố l ợng m a trên Trái Đất

a)Tính l ợng m a-Dụng cụ đo ma: Vũ kế-Lợng ma trng bình ngày=chiều cao tổngcộng của cột nớc ở đáy thùng đo ma sau cáctrận ma trong ngày

-Lợng ma trung bình tháng=tổng cộng cácngày ma trong tháng

-Lợng ma trung bình năm= tổng lợng ma 12tháng

b)Sự phân bố l ợng m a trên thế giới

-Lợng ma phân bố không đều từ xích đao vềhai cực

Trang 10

Phân tích biểu đồ nhiệt độ lợng ma

I.Mục tiêu bài học

*HS biết đọc khai thác thông tin và rút ra nhận xét nhiệt độ và lợng ma của một địa phơng

đ-ợc thể hiện trên bản đồ

*Bớc đầu nhận biết biểu đồ và lợng ma của nửa cầu Bắc và nữa cầu Nam

II.Ph ơng tiện dạy học

Biểu đồ nhiệt độ và lợng ma Hà Nội

Biểu đồ A và B (SGK)

III.Hoạt động dạy và học

1.Bài cũ:

a.Khi nào hơi nớc trong không khí sẽ ngng tụ tạo thành mây,ma?

b.Biểu đồ lợng ma của một địa điểm cho ta biết những gì?

2.Bài mới: Bài 21: Thực hành

Hoạt động của GV và HS Ghi bảng

*Hoạt động 1:Tìm tòi-thảo luận

? Quan sát biểu đồ H55 SGK cho biết:

-Những yếu tố nào đợc thể hiện trên biểu

đồ?Trong thời gian bao lâu?

-Yếu tố nào biểu hiện đờng?

-Yếu tố nào biểu hiện bằng cột?

-Trục bên phải dùng để tính đại lợng nào của

1.Quan sát biểu đồ cho ta biết:

-Biểu đồ nhiệt và lợng ma của Hà Nội trong năm

-Yếu tố nhiệt độ biểu diển theo đờng

-Yếu tố lợng ma biểu diễn cột

Trang 11

Giáo án: Địa lý 6 Năm học: 2010- 2011

*Hoạt động 2:Thảo luận nhóm

GV cho HS Xác định ghi kết quả vào bảng

Đại diện nhóm trình bày

? Biểu đồ A ở nữa cầu nào?

? Biểu đồ B ở nữa cầu nào?

2.Xác định các đại l ợng ghi kết quả vào bảng sau:

*Nhiệt độ:

Cao nhất Thấp nhất Nhiệt độ

Chêch lệchTrị

300mm 8 25mm 12,1 275mm

3.Nhận xét:

-Nhiệt độ và lợng ma có sự chêch lệch giứacác tháng trong năm

+Có tháng nhiệt độ cao, có tháng nhiệt độthấp

+Có tháng ma nhiều, có tháng ma ít

-Có sự chênh lệch nhiệt độ và lợng ma giữatháng cao nhất và tháng thấp nhất tơng đốilớn

độ cao nhất Tháng 4 Tháng 12Tháng có nhiệt

độ thấp nhất Tháng 1 Tháng 7Những tháng có

ma nhiều Từ 5-10 Từ 10-3

2.Kết luận:

-Biểu đồ A: Nữa cầu Bắc-Biểu đồ B: Nữa cầu Nam3.Củng cố:

?So sánh 2 biểu đồ cho biết nơI nào có khí hậu nóng hơn? Lợng ma các tháng trong năm có gì thay đổi?

4.Bài tập về nhà:

Ôn phần chí tuyến, vòng cực

Làm bài tập (tập bản đồ)

Trang 12

Giáo án: Địa lý 6 Năm học: 2010- 2011

Thứ5, ngày11/03/2010

Tiết 26 Bài 22 Các đơi khí hậu trên Trái Đất

I.Mục tiêu bài học

*HS cần :

- Nắm đợc vị trí đặc điểm của chí tuyến,vòng cực trên bề mặt Trái Đất

- Trình bày đợc vị trí các đai nhiệt,các đới khí hậu và đặc điểm của các đới khí hậu theo vĩ độ trên bề mặt Trái Đất

- Rèn luyện kĩ năng xác định các đới khí hậu trên Trái Đất dựa vào bản đồ

II.Ph ơng tiện dạy học:

.Quả địa cầu

.Tranh các đới khí hậu trên Trái Đất

.Bản đồ khí hậu trên thế giới

III.Hoạt động dạy và học

1.Bài cũ:

1,Đờng chí tuyến Bắc và Nam nằm ở vĩ độ nào?Tia sáng mặt trời chiếu thẳng

gốc với mặt đất ở các đờng này ngày nào?

2,Hai vòng cực Bắc và Nam nằm ở vĩ độ nào? Chỉ trên bản đồ chí tuyến và vòng cực?

2 Bài mới: Bài 22 Các đới khí hậu trên Trái Đất

Hoạt động của GV và HS Ghi bảng

* Hoạt động 1 Cả lớp

?Quan sát H24 SGK trang 28 cho biết đờng chí

tuyến và vòng cực?

?Chỉ trên quả địa cầu(bản đồ thế giới) đờng chí

tuyến ,vòng cực nêu vĩ độ của nó?

GV:Các chí tuyến là giới hạn cuối cùng của

những nơi có tia sáng mặt trời chiếu vuông gốc

lúc giữa tra.Các vòng cực là giới hạn của vùng

có ngày hoặc đêm dài 24 giờ tới 6 tháng chúng

là ranh giới chia bề mặt Trái Đất thành các

vành đai khác nhau theo vĩ độ

?Dựa vào SGK cho biết trên Trái Đất có mấy

vành đai nhiệt?

Hoạt động 2 Cả lớp

? Dựa vào tranh các đới khí hậu trên Trai Đất

hãy kể tên các đới khí hậu?

*Hoạt động 3 Nhóm

? Dựa vào SGK trang 68 làm bài tập

(ghi kết quả vào bảng phiếu học tập)

1.Các chí tuyến và vòng cực trên Trái

Đất.

-Chí tuyến Bắc 23027/B-Chí tuyến Nam 23027/N-Vòng cực Bắc 66033/B-vòng cực Nam 660 33/N

-Trên Trái Đất có các vành đai:

+Vành đai nóng +Vành đai ôn hoà+Hai vành đai lạnh2.Sự phân chia bề mặt Trái Đất

-Năm đới khí hậu theo vĩ độ:

+Một đới nhiệt đới (đới nóng)+Hai đới ôn hoà (ôn đới)+Hai đới lạnh (hàn đới)

Ngày đăng: 20/04/2015, 19:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng sau: - ĐỊA 6 CHUẨN KTKN
Bảng sau (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w