Trong bối cảnh kinh tế thế giới những năm qua có nhiều bất ổn, sản xuất trong nước gặp khó khăn, lạm phát tăng cao, Chính phủ tập trung chỉ đạo quyết liệt các ngành, các cấp thực hiện ưu
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA SAU ĐẠI HỌC
TIỂU LUẬN MÔN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN 1: PHÂN TÍCH KINH TẾ VĨ MÔ VÀ 1
PHÂN TÍCH NGÀNH CAO SU TỰ NHIÊN 1
A.PHÂN TÍCH KINH TẾ VĨ MÔ VIỆT NAM 1
1 Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước 1
2.Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) 3
3 Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài 4
4 Chính sách lãi suất 5
5 Triển vọng kinh tế Việt Nam 2014-2015 6
B PHÂN TÍCH NGÀNH CAO SU VIỆT NAM 6
I - GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÀNH CAO SU TỰ NHIÊN 6
1.Đặc trưng của ngành cao su tự nhiên 7
2.Vị trí của cao su tự nhiên trong ngành cao su 8
II- DIỄN BIẾN NGÀNH CAO SU NĂM 2013 9
1.Cao su thiên nhiên thế giới 9
2.Cao su thiên nhiên trong nước 11
2.1.Vị thế ngành cao su thiên nhiên của Việt Nam 11
2.2.Quy mô và cơ cấu phân bổ rừng trồng cao su tại Việt Nam 15
Trang 32 Chiến lược phát triển 25
PHẦN 2: PHÂN TÍCH MÃ CỔ PHIẾU TRC 27
(CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU TÂY NINH) 27
I-Giới thiệu về doanh nghiệp 27
II-Phân tích các chỉ số tài chính và so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành 30
1.Một số thông tin cơ bản về mã chứng khoán TRC 30
2 Hoạt động sản xuất, kinh doanh 30
2.1.Năng lực sản xuất 30
2.2.Hoạt động đầu tư 32
2.3 Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2013 32
2.4 So sánh TRC với các doanh nghiệp niêm yết trong ngành 36
2.5.Phân tích SWOT 40
3 Những rủi ro ảnh hưởng đến giá cổ phiếu và định hướng phát triển của công ty 41
3.1 Những rủi ro ảnh hưởng đến giá cổ phiếu 41
3.2 Định hướng và chiến lược phát triển giai đoạn 2014 – 2015 43
III-ĐÁNH GIÁ 43
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 45
Trang 4PHẦN 1: PHÂN TÍCH KINH TẾ VĨ MÔ VÀ
PHÂN TÍCH NGÀNH CAO SU TỰ NHIÊN
A.PHÂN TÍCH KINH TẾ VĨ MÔ VIỆT NAM
Năm năm kể từ năm 2008, khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu đã đi qua, để lại hậu quả nặng nề; dư chấn vẫn còn, thậm chí rất mạnh Song nhìn chung, kinh tế thế giới đã bước vào quỹ đạo phục hồi Với Việt Nam, kinh tế đang có dấu hiệu phục hồi, các chỉ báo về kinh tế vĩ mô như tăng trưởng, lạm phát,
tỷ giá, xuất nhập khẩu… có sự ổn định hơn so với các năm trước; lạm phát được kiềm chế, dự trữ ngoại hối cao, thị trường tài chính, thị trường bất động sản tuy chưa khởi sắc, nhưng đang diễn biến theo chiều hướng tích cực hơn Tuy nhiên, nhìn chung, kinh tế Việt Nam vẫn đang còn ở trong giai đoạn trì trệ, tăng trưởng dưới tiềm năng và vẫn đang còn phải đối diện với những khó khăn ngắn hạn
Các chính sách của Chính phủ đang thực thi, tuy vẫn ưu tiên mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô, nhưng đồng thời cũng đang áp dụng nhiều giài pháp để tăng tổng cầu, kích thích phục hồi tốc độ tăng trưởng và từng bước triển khai Đề án tổng thể tái cơ cấu và chuyển đổi mô hình tăng trưởng
1 Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2013 ước tính tăng 5,42% so với năm 2012, trong đó quý I tăng 4,76%; quý II tăng 5,00%; quý III tăng 5,54%; quý IV tăng 6,04% Mức tăng trưởng năm nay tuy thấp hơn mục tiêu tăng 5,5%
đề ra nhưng cao hơn mức tăng 5,25% của năm 2012 và có tín hiệu phục hồi Trong bối cảnh kinh tế thế giới những năm qua có nhiều bất ổn, sản xuất trong nước gặp khó khăn, lạm phát tăng cao, Chính phủ tập trung chỉ đạo quyết liệt các ngành, các cấp thực hiện ưu tiên kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô nên đây là mức tăng hợp lý, khẳng định tính đúng đắn, kịp thời, hiệu quả của các biện pháp, giải pháp được Chính phủ ban hành
Trong mức tăng 5,42% của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp
và thủy sản tăng 2,67%, xấp xỉ mức tăng năm trước, đóng góp 0,48 điểm phần trăm; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 5,43%, thấp hơn mức tăng 5,75%
Trang 5tăng của ngành công nghiệp không cao (5,35%) nhưng ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng khá ở mức 7,44% (Năm 2012 tăng 5,80%) đã tác động đến mức tăng GDP chung Ngành xây dựng mặc dù chiếm tỷ trọng không lớn nhưng đạt mức tăng 5,83%, cao hơn nhiều mức tăng 3,25% của năm trước cũng
là yếu tố tích cực trong tăng trưởng kinh tế năm nay Về cơ cấu trong quy mô nền kinh tế cả năm, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 18,4%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 38,3% và khu vực dịch vụ chiếm 43,3% (Năm 2012 các tỷ trọng tương ứng là: 19,7%; 38,6% và 41,7%)
Xét về góc độ sử dụng GDP năm nay, tiêu dùng cuối cùng tăng 5,36% so với năm 2012, đóng góp 3,72 điểm phần trăm vào mức tăng chung; tích lũy tài sản tăng 5,45%, đóng góp 1,62 điểm phần trăm; chênh lệch xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ đóng góp 0,08 điểm phần trăm do xuất siêu
Biểu đồ 1: Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước theo giá so sánh 2010 (Năm trước = 100)
Đơn vị tính: % Năm 2012 Năm 2013
Phân theo khu vực kinh tế
Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản 2,68 2,67
2013, GDP của Việt Nam nói chung đã tăng thêm 5,42%, cao hơn mức tăng
Trang 6Biểu đồ 2: Tăng trưởng GDP theo Quý từ 2001-2013
(Nguồn: Công ty Chứng khoán MB)
2.Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
Chỉ số giá tiêu dùng tháng 12/2013 tăng 0,51% so với tháng trước và tăng 6,04% so với tháng 12/2012 Đây là năm có chỉ số giá tiêu dùng tăng thấp nhất trong 10 năm trở lại đây Chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm 2013 tăng 6,6% so với bình quân năm 2012, thấp hơn nhiều so với mức tăng 9,21% của năm 2012 Trong năm nay, CPI tăng cao vào quý I và quý III với mức tăng bình quân tháng là 0,8%; quý II và quý IV, CPI tương đối ổn định và tăng ở mức thấp với mức tăng bình quân tháng là 0,4%
Chỉ số giá tiêu dùng năm nay tăng do một số nguyên nhân chủ yếu sau:
Giá một số mặt hàng và dịch vụ do Nhà nước quản lý được điều chỉnh theo kế hoạch và theo cơ chế thị trường Ví dụ, giá xăng dầu được điều chỉnh tăng/giảm và cả năm tăng 2,18%, góp vào CPI chung cả nước mức tăng 0,08%; giá điện điều chỉnh tăng 10%, đóng góp vào CPI
Trang 7Biểu đồ 3: Chỉ số giá tiêu dùng
(Nguồn: Tổng cục thống kê)
3 Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
Thu hút đầu tư nước ngoài từ đầu năm đến thời điểm 15/12/2013 ước tính đạt 21,6 tỷ USD, tăng 54,5% so với cùng kỳ năm trước Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện năm 2013 ước tính đạt 11,5 tỷ USD, tăng 9,9% so với năm 2012 Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài năm nay tập trung chủ yếu vào ngành công nghiệp chế biến, chế tạo với 16,6 tỷ USD, chiếm 76,9% tổng vốn đăng ký; ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí
đạt 2 tỷ USD, chiếm 9,4%; các ngành còn lại đạt 3 tỷ USD, chiếm 13,7%
Như vậy, Vốn FDI tăng mạnh thể hiện việc tái lập niềm tin trong trung hạn của các nhà đầu tư nước ngoài đối với nền kinh tế Việt Nam,góp phần gia tăng nguồn cung ngoại tệ, tạo điều kiện tăng dự trữ ngoại hối và ổn định tỷ giá
Trang 8Biểu đồ 4: Vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện
năm 2013 theo giá hiện hành
Nghìn tỷ đồng Cơ cấu (%) So với cùng kỳnăm trước (%)
Khu vực có vốn đầu tư trực
Báo cáo Chỉ số PMI ngành sản xuất Việt Nam trong tháng 9 đã phản ánh quá trình hồi phục khi có mức tăng từ 49,4 điểm trong tháng 8 lên 51,5 điểm trong tháng 9 Mặc dù vẫn còn yếu do các điều kiện trong nước nhưng chỉ số PMI trong tháng 9 đã cải thiện nhờ vào nhu cầu nước ngoài tăng
4 Chính sách lãi suất
Đầu năm 2011, đứng trước nguy cơ lạm phát cao, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/2/2011 về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội Ngay sau đó, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã có nhiều giải pháp khống chế tốc độ tăng trưởng
dư nợ và dư nợ cho vay đối với lĩnh vực phi sản xuất trong năm 2011 lần lượt là 20% và 16% Từ tháng 9/2011 đến tháng 6/2013, NHNN đã 8 lần điều chỉnh giảm trần lãi suất huy động tiền gửi VND Cụ thể, lãi suất huy động VND có kỳ hạn dưới 1 tháng đã giảm từ 6%/năm xuống 1,25%/năm, kỳ hạn từ 1 đến dưới 12 tháng giảm từ 14%/năm xuống còn 7%/năm
Đối với tiền gửi ngoại tệ, từ tháng 4/2011 đến nay, NHNN đã 3 lần điều chỉnh giảm lãi suất tiền gửi USD, đưa lãi suất tiền gửi USD của tổ chức và cá nhân xuống còn 0,25%/năm và 1%/năm
Cùng với giảm lãi suất huy động, NHNN đã triển khai nhiều biện pháp để giảm mặt bằng lãi suất cho vay, đặc biệt là đối với 5 lĩnh vực ưu tiên là nông nghiệp, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp vừa và nhỏ và doanh nghiệp
Trang 9Ngoài ra, việc điều chỉnh giảm lãi suất còn giúp đẩy lùi tình trạng đô la hóa nền kinh tế, tỷ lệ tiền gửi ngoại tệ trên tổng phương tiện thanh toán giảm từ 18% cuối năm từ cuối năm 2011 xuống còn 12% năm 2012, tỷ giá được duy trì ổn định
từ năm 2011, dự trữ ngoại hối nhà nước được cải thiện đáng kể Và cuối cùng, về phía doanh nghiệp, việc điều chỉnh giảm lãi suất đã giúp các doanh nghiệp tiết giảm chi phí sản xuất, đồng thời ngăn chặn được nguy cơ tái lạm phát Tuy nhiên, trên thực tế, dù đã điều chỉnh mặt bằng lãi suất nhưng lãi suất nhìn chung vẫn ở mức cao và đa phần các doanh nghiệp (đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ) vẫn khó tiếp cận tới tín dụng với lãi suất ưu đãi từ các ngân hàng thương mại
5 Triển vọng kinh tế Việt Nam 2014-2015
Từ sự đánh giá tổng quan kinh tế Việt Nam năm 2013 có thể thấy, năm
2014 nền kinh tế vẫn chưa thể ra khỏi giai đoạn trì trệ Những khó khăn đặt ra trong năm 2013 vẫn sẽ tiếp tục kéo dài trong năm 2014 Nền kinh tế tiếp tục tăng trưởng, song tốc độ chậm; khu vực kinh tế trong nước vẫn còn tiếp tục khó khăn: Khu vực FDI giữ được lợi thế tăng trưởng, nhưng không có sự đột biến trong năm 2014; Nông nghiệp đã đạt đến đỉnh tăng trưởng do chưa thay đổi về cơ cấu, nên khó có khả năng tăng trưởng cao hơn năm 2013; Khu vực dịch vụ sẽ tăng trưởng khá hơn năm 2013, nhưng chưa có khả năng thúc đẩy cả nền kinh tế Tuy nhiên, bức tranh chung của nền kinh tế năm 2014 vẫn sáng hơn 2 năm 2012-2013 Do đó,
có thể dự báo trong năm 2014 tốc độ tăng GDP khoảng 5,5% và CPI tăng khoảng 7% Nhiệm vụ chính trong năm 2014-2015 vẫn là giữ ổn định kinh tế vĩ mô, đẩy nhanh tiến trình tái cơ cấu nền kinh tế và quan trọng nhất là khôi phục lại niềm tin của thị trường
B PHÂN TÍCH NGÀNH CAO SU VIỆT NAM
I - GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÀNH CAO SU TỰ NHIÊN
Cao su tự nhiên có nguồn gốc từ Nam Mỹ và xâm nhập vào Châu Á từ năm
1989 rồi phát triển mạnh ở đây Thời tiết cũng như thổ nhưỡng và những điều kiện khác ở châu Á, đặc biệt là Đông Nam Á rât thích hợp với loại cây này Chính vì vậy, các nước Malaysia, Thái Lan, Indonesia, Ấn Độ, Trung Quốc và Việt Nam là các nước có sản lượng khai thác và chiếm thị phần xuất khẩu lớn nhất thế giới
Cao su tự nhiên có tầm quan trọng rất lớn trong chiến lược xóa đói giảm nghèo của hầu hết các quốc gia Sản phầm của ngành đã đi sâu vào đời sống nhân dân và tham gia và hầu hết các lĩnh vực Mặc dù ngày nay, cao su nhân tạo được
Trang 10thay thế được hết các đặc tính ưu việt của cao su tự nhiên Hiện nay, nhu cầu tiêu thụ cao su tự nhiên chiếm khoảng 40-50% tổng nhu cầu cao su thế giới
Tại Việt Nam, năm 1907, công ty cao su đầu tiên được thành lập là Suzannah (Đồng Nai) Tiếp theo là hàng loạt đồn điền và công ty cao su ra đời, chủ yếu của người Pháp và tập trung ở vùng Đông Nam Bộ Hiện nay, cả nước có khoảng hơn 800.000 ha trồng cao su, tập trung chủ yếu ở Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ, Tây Bắc và Duyên Hải Nam Trung Bộ Sản lượng trung bình hơn 800 nghìn tấn/ năm
1.Đặc trưng của ngành cao su tự nhiên
Cao su được trồng ở mỗi vùng miền khác nhau sẽ có đặc tính khác nhau Tuy nhiên, nhìn chung cây cao su có đặc điểm sau:
Cây cao su được xem là loại cây công nghiệp thân thiện với môi trường vì sau quá trình lấy mủ để sản xuất cao su tự nhiên và latex thì cuối đời thân cây sẽ được sử dụng để sản xuất gỗ
Cây cao su bắt đầu được khai thác thu hoạch nhựa mủ ở độ tuổi 6-7 năm Các cây già hơn cho nhiều mủ nhựa hơn, nhưng chúng sẽ ngừng sinh ra nhựa mủ khi đạt độ tuổi 26-30 năm
Cây cao su chỉ được thu hoạch trong 9 tháng (thường là 9 tháng cuối năm),
3 tháng còn lại không được thu hoạch vì đây là thời gian rụng lá, nếu thu hoạch vào mùa này cây sẽ chết
Cây phát triển tốt ở vùng nhiệt đới ẩm, có nhiệt độ trung bình từ 220C đến
300C, cần mưa nhiều nhưng không chịu được sự úng nước và gió Cây cao su có thể chịu được nắng hạn khoảng 4-5 tháng, tuy nhiên năng suất mủ sẽ giảm Chính
vì vậy, các nước châu Á chiếm tới hơn 92% tổng diện tích cao su tự nhiên trên thế giới
Cây cao su khá độc hại trong việc trao đổi khí cả ban đêm và ban ngày, khả năng hiếm khí xảy ra rất cao Chất mủ cao su có tính độc hại cao ảnh hưởng đến tuổi thọ người khai thác
Giá cao su tự nhiên phụ thuộc vào biến động giá dầu, tăng trưởng của
Trang 11nghiệp với vai trò là nguyên liệu đầu vào quan trọng của các lĩnh vực sản xuất săm lốp xe, sản phẩm chống mài mòn, vỏ dây điện, dụng cụ y tế…
Với vai trò quan trọng của cao su, trên thực tế sản phẩm cao su tự nhiên sản xuất ra không đáp ứng đủ nhu cầu tiêu thụ (chỉ chiếm khoảng 1/3 tổng sản lượng cao su trên thế giới), cao su tổng hợp ra đời là một cuộc cách mạng đối với nền công nghiệp sản xuất thế giới Cao su tổng hợp có nguồn gốc từ dầu mỏ, đây là nguồn tài nguyên có giới hạn, không thể khai thác lâu dài, chính vì chi phí sử dụng cao su tổng hợp có nguồn gốc dầu mỏ có xu hướng ngày càng đắt đỏ hơn; bên cạnh đó mỗi loại cao su đều có những đặc tính riêng không thể thay thế, đây là nguyên nhân không có sự thay thế hoàn toàn của một trong hai sản phẩm cao su tự nhiên và cao su tổng hợp Mặc dù cao su có nguồn gốc từ Nam Mỹ, nhưng hiện nay các quốc gia ở Châu Á và đặc biệt là các nước ở khu vực Đông Nam Á là các quốc gia sản xuất chính mặt hàng cao su tự nhiên Trong đó, chỉ tính riêng ba nước Đông Nam Á là Malaysia, Thái Lan, Indonesia chiếm tới hơn 70% tổng sản lượng cao su thế giới Các nước xuất khẩu cao su chính là Malaysia, Thái Lan, Indonesia
và Việt Nam Thái Lan là quốc gia đứng đầu trên thế giới về diện tích, năng suất
và sản lượng cao su Đứng vị trí thứ hai và thứ ba là Indonesia và Malaysia Việt Nam đứng thứ tư trên thế giới về nguồn cung cấp cao su thiên nhiên
Với đặc điểm trên, nhìn chung diễn biến ngành cao su tự nhiên chịu ảnh hưởng của các yếu tố chính sau đây:
Tăng trưởng kinh tế ảnh hưởng đến nhu cầu tiêu thụ ô tô, lốp xe và cao su
Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến tiềm năng sản lượng cao su thiên nhiên
Ảnh hưởng của giá dầu mỏ, nguyên liệu chính để sản xuất cao su tổng hợp butadiene, tới giá cao su tự nhiên
2.Vị trí của cao su tự nhiên trong ngành cao su
Ngày nay, cao su nguyên liệu bao gồm cao su tự nhiên và cao su tổng hợp Cao su tự nhiên được sản xuất từ việc khai thác nhựa mủ cây cao su trong khi cao
su tổng hợp được sản xuất từ năng lượng hóa thạch và dầu mỏ Cao su tự nhiên xuất hiện từ rất sớm và nhanh chóng phát triển từ những năm 1890, khi các phương tiện giao thong đường bộ sử dụng bánh hơi ra đời Tuy nhiên, vấn đề chính trị khiến cho giá cao su tự nhiên dao động rất lớn trong khi nguồn cung thiếu hụt đặc biệt là những năm chiến tranh Chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ đã đẩy
Trang 12một số khu vực Chính vì vậy, công cuộc tìm kiếm các phương pháp sản xuất cao
su nhân tạo thay thế được đẩy mạnh
Ngành công nghiệp chế tạo lốp xe là nguồn tiêu thụ lớn nhất đối với ngành sản xuất cao su của thế giới, xét trên cơ sở các yêu cầu sản xuất sản phẩm săm lốp nhằm thỏa mãn các yếu tố: giữ độ bám dính ổn định trong những khúc cua, tiết kiệm năng lượng trong lưu thông, thời hạn sử dụng dài… công nghệ sản xuất lốp
xe đòi hỏi hỗn hợp nguyên liệu đầu vào bao gồm cao su tự nhiên, cao su tổng hợp (BR, SBR, IIR) Do đó, mỗi loại cao su tự nhiên cũng như cao su tổng hợp đều có vai trò nhất định và không thể thay thế trong ngành công nghiệp sản xuất lốp xe
Sản lượng cao su tổng hợp đã vượt qua cao su tự nhiên trong thập niên 60
và đã tiến đến chiếm 70% tổng số nhu cầu cao su thế giới thập niên 80 Tuy nhiên, mực tiêu thụ và giá cả cao su thiên nhiên có xu hướng tái gia tăng do giá dầu tăng
và thị trường xe hơi Trung Quốc và Ấn Độ bùng nổ Bên cạnh đó, cao su thiên nhiên có nguồn gốc thân thiện hơn với môi trường so với nguồn gốc từ năng lượng hóa thách của cao su tổng hợp Ngày nay, nhu cầu tiêu thụ cao su tự nhiên chiếm lĩnh khoảng 40-45% nhu cầu cao su trên thế giới
II- DIỄN BIẾN NGÀNH CAO SU NĂM 2013
1.Cao su thiên nhiên thế giới
Năm 2012, tổng sản lượng cao su thiên nhiên sản xuất đạt 11,4 triệu tấn tăng 3,97% so với năm 2011 Trong đó, Châu Á chiếm ưu thế vượt trội khi chiếm
tỷ trọng khoảng 93% trong tổng sản lượng sản xuất của thế giới, tiếp theo là Châu Phi (4-5%), Châu Mỹ Latin khoảng 2,5-3%
Theo thống kê của Rubber Statistical Bulletin-IRSG, tiêu thụ cao su thiên nhiên toàn cầu năm 2012 đạt 10,9 triệu tấn, tăng 0,23% so với năm 2011 Châu Á
là khu vực tiêu thụ cao su thiên nhiên lớn nhất thế giới, chiếm 69,7% tổng nhu cầu trên thế giới, kế đến là Châu Âu (13,5%), Bắc Mỹ (10,7%)
Trang 13Nhóm các nước sản xuất cao su thiên nhiên lớn nhất thế giới là Thái Lan, Indonesia, Malaysia Việt Nam (chiếm 82% trong tổng sản lượng sản xuất của thế giới), nhóm các nước tiêu thụ cao su thiên nhiên lớn nhất thế giới là Trung Quốc (33,5%), Mỹ (9,5%), Ấn Độ (8,7%), Nhật Bản (6,6%) Riêng Trung Quốc bình quân 5 năm qua chiếm 32% tổng sản lượng tiêu thụ cao su thiên nhiên và chiếm đến 25% tổng kim ngạch nhập khẩu cao su thiên nhiên toàn cầu
Bốn quốc gia xuất khẩu cao su thiên nhiên lớn nhất thế giới hiện nay là Thái Lan (2,8 triệu tấn), Indonesia (2,45 triệu tấn), Malaysia (1,31 triệu tấn) và Việt Nam (1,02 triệu tấn), chiếm khoảng 87% tổng sản lượng xuất khẩu cao su thiên nhiên toàn cầu
Trang 14Tốc độ tăng trưởng diện tích bình quân giai đoạn 2000-2011 đạt 3,8%/năm Tổng diện tích trồng cao su thiên nhiên trên thế giới tính đến đầu năm 2012 đạt 9,56 triệu ha Tốc độ tăng trưởng sản lượng bình quân giai đoạn 2000-2012 năm qua đạt 4,2%/năm Sản lượng năm 2012 đạt 11,41 triệu tấn, tăng 4,6% so với năm
2011 Năng suất từ 2007 đến nay đang sụt giảm từ 1,23 tấn/ha xuống còn 1,14 tấn/ha Đây là mức thấp nhất trong 6 năm qua
2.Cao su thiên nhiên trong nước
2.1.Vị thế ngành cao su thiên nhiên của Việt Nam
Tính đến cuối năm 2012 Việt Nam đứng thứ 5 thế giới về sản lượng khai thác cao su thiên nhiên với tỷ trọng khoảng 7,6% tương đương 863600 tấn và đứng thứ 4 về xuất khẩu cao su thiên nhiên trên thế giới, chiếm thị phần khoảng 10,3% tương đương 1,02 triệu tấn Tính riêng 4 nước Thái Lan, Indonesia, Malaysia và Việt Nam đã chiếm đến 87% tổng sản lượng xuất khẩu cao su thiên nhiên của thế giới Thêm vào đó, 4 quốc gia này cũng chiếm đến 73% tổng sản lượng sản xuất cao su thiên nhiên toàn cầu, trong đó Thái Lan (3,55 triệu tấn), Indonesia (3,00 triệu tấn), Malaysia (0,95 triệu tấn), Ấn Độ (0,904 triệu ha) và Việt Nam (0,86 triệu tấn)
Trang 16Trong 2 năm trở lại đây, Việt Nam đã vươn lên đứng thứ 5 thế giới về diện tích trồng cao su Cụ thể, diện tích các nước trồng cây cao su như sau: Thái Lan (2,756 triệu ha), Indonesia (3,456 triệu ha), Trung Quốc (1,07 triệu ha),Malaysia (1,048 triệu ha), Việt Nam (0,91 triệu ha)Ấn Độ (0,737 triệu ha)
Kết thúc năm 2012, theo thống kê từ Hiệp hội các quốc gia trồng cao su thế giới (ANRPC) và Tập đoàn VRG thì Việt Nam xếp hạng thứ 5 trên thế giới về sản lượng khai thác cao su thiên nhiên, với sản lượng đạt 863.600 tấn Bên cạnh
đó, Việt Nam là quốc gia có tốc độ tăng trưởng sản lượng và diện tích đạt mức cao nhất trên thế giới, cụ thể tăng trưởng bình quân giai đoạn 2000 – 2012, về sản lượng đạt mức 9,5%/năm và diện tích đạt 6,8%/năm Theo số liệu cuối năm 2012 sản lượng khai thác của các nước như sau: Thái Lan (3,5 triệu tấn), Indonesia (3,0 triệu tấn), Malaysia (0,95 triệu tấn), Việt Nam (0,86 triệu tấn) và Ấn Độ (0,904 triệu tấn)
Trang 17Trong 4 nước xuất khẩu cao su thiên nhiên lớn nhất thế giới xét trong giai đoạn 2007-2012, Việt Nam và Malaysia là 2 nước có mức tăng trưởng cao trong giá trị xuất khẩu, cụ thể: Malaysia đạt 12,1%/năm, Việt Nam đạt 7,5%/năm, đối với Thái Lan là 2,8%/năm và Indonesia chỉ đạt 0,3%/năm
Một điểm đáng lưu ý đối với Indonesia và Malaysia đó là phần lớn diện tích rừng cao su tại hai quốc gia này tập trung vào khu vực nhỏ lẻ (tiểu điền), cụ thể 85% diện tích trồng cao su tại Indonesia là của khu vực sản xuất nhỏ lẻ; tại Malaysia tỷ lệ này là 93% Theo khảo sát thì tại Việt Nam tỷ lệ này tương đối cân bằng hơn, cụ thể là khu vực đại điền (Tổng công ty Nhà Nước, CTCP thuộc tập đoàn) chiếm 44,36%; khu vực tiểu điền chiếm 49,28% và tư nhân chiếm 6,36% Với kế hoạch mở rộng rừng cao su hiện nay thì trong thời gian tới, diện tích khu vực đại điền sẽ nhanh chóng vượt xa khu vực tiểu điền để chiếm tỷ trọng cao nhất trong cả nước
Trang 182.2.Quy mô và cơ cấu phân bổ rừng trồng cao su tại Việt Nam
Diện tích cao su phân bổ theo vùng miền
Theo quy định tại Quyết định số 750/QĐ-TTG và Quyết định số TTg của Thủ tướng Chính phủ đến năm 2015 và tầm nhìn năm 2020, diện tích trồng cao su cả nước sẽ ổn định ở mức 800.000 ha Tuy nhiên tính đến cuối năm
124/QĐ-2012, theo thống kê từ Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, tổng diện tích quy hoạch để trồng cao su là 910.500 ha, vượt mức kế hoạch đề ra cho năm 2015 Trong đó, diện tích cao su cho mủ chiếm khoảng 55,55% tương đương 505.800
ha Tổng sản lượng tính đến hết năm 2012 đạt 863.600 tấn, năng suất bình quân đạt 1,71 tấn/ha, giảm nhẹ so với mức 1,72 tấn/ha năm 2011
Khả năng Việt Nam sẽ đạt mức 1 triệu ha giai đoạn 2015-2020 là rất cao Theo đó, vùng Đông Nam Bộ sẽ đạt 390.000 ha, vùng Tây Nguyên đạt 280.000
ha, vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ đạt 40.000 ha, vùng Bắc Trung Bộ đạt 80.000
ha, các tỉnh vùng Tây Bắc đạt 50.000 ha và 200.000 ha tại Lào và Campuchia
Trang 19Xét trong các tỉnh trọng điểm, hiện nay Bình Phước và Bình Dương là 2 khu vực có diện tích trồng cao su lớn nhất cả nước Trong đó, Bình Phước chiếm 22% diện tích cả nước và 36% tổng diện tích trồng cao su của vùng Đông Nam
Bộ Bình Dương chiếm khoảng 18%, kế đến là Tây Ninh 10%, Gia Lai 11%, Đồng Nai 6% diện tích cả nước
Theo số liệu kế hoạch của riêng Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam - VRG, tính đến cuối năm 2012, vùng Đông Nam bộ là khu vực có diện tích cao su lớn nhất nước Tổng diện tích rừng cao su thuộc tập đoàn VRG đạt mức 358.000
ha, trong nước đạt 273.000 ha và nước ngoài đạt khoảng 85.000 ha Tính đến hết năm 2012, tổng diện tích rừng trồng cao su của các doanh nghiệp niêm yết chỉ chiếm khoảng 6% so với tổng diện tích cả nước và chiếm khoảng 15% so với tổng diện tích của Tập đoàn VRG (bao gồm cả diện tích trồng ở nước ngoài)
Sản lượng, năng suất khai thác cao su thiên nhiên tại Việt Nam
Trong 12 năm qua, diện tích rừng trồng cao su của Việt Nam tăng trưởng tương đối tốt, đạt bình quân 6,8%/năm từ 413.000 ha trong năm 2000 tăng lên mức 910.500 ha trong năm 2012 Tính đến năm 2012, sản lượng cao su khai thác của Việt Nam đạt 863.600 tấn, tăng 6,4% so với năm 2011 Tốc độ tăng trưởng bình quân sản lượng khai thác cả giai đoạn 2000-2012 là 9,5%/năm
Trang 20Năm 2000, năng suất cao su của Việt Nam chỉ đạt 1,25 tấn/ha; đến năm
2012 năng suất đã được nâng lên 1,71 tấn/ha Mức năng suất này được giữ ổn định trong 3 năm trở lại đây và cũng là mức cao nhất trong 10 năm qua Đây là mức năng suất cao thứ 2 thế giới sau Ấn Độ là 1,82 tấn/ha, tương đương mức của Thái Lan (1,72 tấn/ha); vượt xa so với mức trung bình của thế giới (1,14 tấn/ha)
và cao hơn cả 2 cường quốc sản xuất cao su thiên nhiên như Malaysia (xấp xỉ 1,47 tấn/ha) và Indonesia (1,16 tấn/ha)
Hiện tại xét về sản lượng khai thác, các doanh nghiệp niêm yết chỉ chiếm khoảng 6% so với tổng sản lượng cả nước, chiếm 19% so với Tập đoàn VRG (267.000 tấn) Tổng công ty Cao su Đồng Nai hiện là doanh nghiệp lớn nhất trong ngành với sản lượng đạt 35.000 tấn Tổng sản lượng khai thác của các doanh nghiệp niêm yết năm 2012 đạt 51.038 tấn, trong đó cao nhất là CTCP Cao su Phước Hòa đạt 19.954 tấn Hơn 77,15% tổng sản lượng khai thác của cả nước thuộc về các công ty thành viên khác trong tập đoàn VRG, các hộ tiểu điền và các công ty tư
nhân
Xét các vùng trọng điểm, Tây Ninh là vùng đạt năng suất cao nhất cả nước với 2,10 tấn/ha, kế đến là Bình Phước đạt 1,98 tấn/ha, Bình Dương đạt 1,85 tấn/ha
Để có được kết quả này, về phía Tập đoàn VRG và Hiệp hội Cao su đã có những nỗ lực không ngừng Từ việc quy hoạch tổng thể các khu vực trồng cao su
Trang 21Tình hình tiêu thụ cao su tại Việt Nam trong các năm qua
Trong giai đoạn 2008-2012, tốc độ tăng trưởng bình quân tiêu thụ cao su thiên nhiên của Việt Nam đạt 11%/năm, mức tiêu thụ bình quân khoảng 132.000 tấn/năm, tỷ lệ tiêu thụ/khai thác bình quân khoảng 17-18% Cụ thể, năm 2008 đạt 100.000 tấn và đến năm 2012 đã tăng lên mức 150.000 tấn
Cao su thiên nhiên tại Việt Nam chủ yếu dùng cho sản xuất săm lốp, găng tay y tế, gối nệm, Ngoài ra, tiêu thụ cao su thiên nhiên tại Việt Nam được đóng góp một phần không nhỏ từ hoạt động tạm nhập nguyên liệu để tái xuất Tiêu thụ
Trang 22các doanh nghiệp sản xuất cao su trong nước chú trọng xuất khẩu nhằm đạt hiệu quả và mức lợi nhuận cao hơn
2.3 Tình hình xuất nhập khẩu cao su thiên nhiên của Việt Nam
2.3.1 Tình hình nhập khẩu
Trang 23Năm 2012, sản lượng cao su thiên nhiên nhập khẩu của cả nước đạt 302.000 tấn, giảm 16,6% so với năm 2011; kim ngạch nhập khẩu đạt 803,29 triệu USD, giảm 14,9% so với năm 2011 Hàng năm tỷ trọng nhập khẩu cao su vẫn ở mức cao một phần là do bù đắp lượng thiếu hụt một vài loại nguyên liệu phục vụ sản xuất mà trong nước còn thiếu do ít hoặc không sản xuất như RSS, Skim, CSR10,… Bên cạnh đó là hoạt động tạm nhập tái xuất đã làm cho lượng nhập khẩu hàng năm đều ở mức cao Ước tính trong tổng lượng nhập khẩu có khoảng 60% là tái xuất và 40% là tiêu thụ trong nước Điều này cho thấy lượng cao su thiên nhiên thực sự tiêu thụ trong nước so với sản lượng khai thác vẫn chiếm tỷ trọng khá khiêm tốn, khoảng 17-18%
Trong năm 2012, Việt Nam đã nhập khẩu cao su thiên nhiên từ khoảng 40 nước trên thế giới, trong đó nhiều nhất từ các nước: Campuchia, Thái Lan, Myanmar, Lào và Hàn Quốc
Từ năm 2010 đến nay, Campuchia là nước cung cấp cao su lớn nhất cho Việt Nam, chiếm khoảng 59% về lượng và 60% về giá trị Tiếp đến là Thái Lan chiếm 17% về lượng và 18% về giá trị Đây là những thị trường có lợi thế về vị trí địa lý và mức giá hấp dẫn giúp tạo điều kiện thuận lợi cho việc nhập khẩu
Trang 242.3.2 Tình hình xuất khẩu
Cao su là một trong 3 mặt hàng nông sản xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam Riêng trong năm 2011, mặt hàng cao su chiếm 24% trong tổng kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam
Tốc độ tăng trưởng bình quân xuất khẩu cao su thiên nhiên của Việt Nam trong 5 năm qua đạt 11,9% về sản lượng và 15,5% về giá trị Năm 2012, theo Tổng cục thống kê, sản lượng xuất khẩu cao su thiên nhiên của Việt Nam đạt 1,02 triệu tấn, trị giá 2,85 tỷ USD; tăng 25% về lượng và giảm 11,7% về giá trị so với năm 2011 Xuất siêu cao su thiên nhiên năm 2012 đạt 721 nghìn tấn và đạt 2,05
tỷ USD tăng 57,8% về lượng và giảm 13,6% giá trị so với năm 2011 Nguyên nhân là do năm qua sản lượng nhập khẩu cao su thiên nhiên giảm hơn 16,6% Phần tăng sản lượng không đủ bù đắp phần giảm kim ngạch bởi giá cao su giảm mạnh trong năm qua Cụ thể giá xuất khẩu bình quân giảm 29% so với năm 2011,
từ 3.961 USD/tấn xuống mức 2.795 USD/tấn
Nếu xét riêng những doanh nghiệp cao su thiên nhiên niêm yết thì sản lượng xuất khẩu của các doanh nghiệp này chiếm tỷ trọng rất nhỏ so với toàn