1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo an vật lí chuơng I

21 200 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Công thức tính vận tốc và gia tốc của vật dao động điều hòa.. Hoạt động 2: Xây dựng phương trình dao động điều hòa và định nghĩaGV: Gọi P là hình chiếu của chất điểm M trên trục Ox trù

Trang 1

Tuần: 1- Tiết: 1&2 Soạn ngày:1/8/2010

CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG CƠ Bài 1 : DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA ( 2 tiết )

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

* Nêu được:

- Định nghĩa dao động điều hòa

- Li độ, biên độ, tần số, chu kì, pha, pha ban đầu là gì ?

* Viết được:

- Phương trình của dao động điều hòa và giải thích được các đại lượng trong biểu thức

- Công thức liên hệ giữa tần số góc, chu kì và tần số

- Công thức tính vận tốc và gia tốc của vật dao động điều hòa

* Vẽ được đồ thị của li độ theo thời gian với pha ban đầu bằng không

* Làm được các bài tập tương tự như SGK

2 Kĩ năng

- Vẽ được đồ thị của li độ theo thời gian

- Vận dụng công thức để giải bài tập tương tự và nâng cao hơn

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

Chuẩn bị hình vẽ 1.2 , 1.4, 1.6 ( vẽ bằng giấy khổ lớn )

2 Học sinh

- Ôn lại chuyển động tròn đều ( chu kì, tần số và mối liên hệ giữa tốc độ góc với chu kì hoặc tần số.)

- Cách lấy đạo hàm của các hàm số lượng giác, ý nghĩa vật lí của các đạo hàm

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

1 Ổn định lớp: Ổn định tổ chức lớp học, một số quy định của bộ môn

2 Kiểm tra bài cũ

3 Đặt vấn đề: Khi quan sát chiếc thuyền nhấp nhô tại chỗ neo, dây đàn ghi ta rung động, bông hoa lai động trên cành cây, màng trống rung động … ta thấy chuyển động của các vật ấy qua lại quanh một vị trí cân bằng

GV: Trong các ví dụ trên, vị trí cân bằng là vị trí như thế nào?

HS: Là vị trí khi các vật ấy đứng yên

Những chuyển động ta đề cập ở trên được gọi là dao động, thế nào là dao động, có mấy loại dao động và những dao động đó có những đặc điểm gì?

Hoạt động 1: Xây dựng khái niệm dao động, dao động tuần hoàn

GV: Dao động cơ là gì ?

GV:Quan sát quả lắc đồng hồ

đung đưa sang trái, sang phải,

cứ sau một khoảng thời gian

bằng nhau vật quay trở lại vị trí

cũ theo hưỡng cũ, dao động

như thế được gọi là dao động

tuần hoàn

GV: Dao động tuần hoàn là gì?

HS: Là chuyển động có giới hạn trong không gian, lặp đi lặp lại nhiều lần quanh một VTCB

HS: Trả lời khái niệm

I Dao động cơ.

1 Thế nào là dao động cơ

Là chuyển động có giới hạn trong không gian, lặp đi lặp lại nhiều lần quanh một VTCB

2 Dao động tuần hoàn

Là dao động mà sau những khoảng thời gian bằng nhau gọi

là chu kì vật trở lại vị trí cũ theo hướng cũ

Trang 2

Hoạt động 2: Xây dựng phương trình dao động điều hòa và định nghĩa

GV: Gọi P là hình chiếu của

chất điểm M trên trục Ox trùng

với đường kính của đường

tròn, ta thấy điểm P dao động

trên trục Ox quanh gốc tọa độ

O , ta hãy xét xem dao động

của P có những đặc điểm gì?

GV: Tại thừi điểm t = 0, chất

xác định như thế nào?

điểm đến M, góc pha được xác

định như thế nào?

GV: Hàm sin, cosin là một

hàm điều hòa nên dao động

của điểm P được gọi là dao

dao động và chiều tăng pha là

chiều dương lượng giác

(Kết thúc tiết 1)

Hs ghi nhận

HS: cá nhân trình bày, xác định bởi góc φ

HS: Cá nhân trình bày, góc pha được xác định bởi (ωt + ϕ )

HS: Cá nhân nêu định nghĩa

HS: + A: biên độ ( A>0) + ϕ: pha ban đầu.

+ ω: tần số góc.

+ (ωt + ϕ ): pha dao độngHS: Theo dõi hình

II Phương trình của dao động điều hòa.

2 Định nghĩa

Dao động điều hòa là dao động trong đó li độ của vật là hàm côsin (hay sin) của thời gian, trong đó A,ω,ϕ là hằng số.

3 Phương trình

x = Acos(ωt + ϕ)

* A: biên độ dao động ( là độ lệch cưc đại của vật, A > 0 )

* ϕ : Pha ban đầu ( rad)

* (ωt + ϕ): Pha dao động ( rad)

* ω: tần số góc ( rad/s)

4 Chú ý:

Một điểm dao động điều hòa trên một đoạn thẳng có thể được coi là hình chiếu của một điểm tương ứng ch.động tròn đều lên đường kính là một đoạn thẳng đó

Hoạt động 3: Tìm hiểu về khái niệm tần số, chu kì và tần số góc ( Tiết 2)

III Chu kì – tần số- tần số góc của dao động điều hòa.

ωt ϕ +

Trang 3

GV: Một vật thực hiện 20 dao

động toàn phần trong 10 giây?

Cho biết tần số của dao động?

HS: Thực hiện 20 dao động hết 10s

f =1.20 2(Hz)

10 =

b.Tần số: ( f)

Là số dao động toàn phần thực hiện được trong 1 giây (Hz)

Hoạt động 4: Xây dựng vận tốc và gia tốc trong dao động điều hòa

GV: Từ phương trình li độ ta

suy ra ph.trình vận tốc bằng

cách lấy đạo hàm bậc nhất

GV: Chia nhóm và đặt câu hỏi

riêng cho từng nhóm: Khi vật

GV: Chia nhóm và đặt câu hỏi

riêng cho từng nhóm:Khi vật ở

Hoạt động 5: Tìm hiểu về đồ thị của dao động điều hòa

GV: Chiều dài quỹ đạo 4A

GV: Cho pt li độ: x = 4 cos ( 10πt + π/6 ) cm

+ Hãy xác định: biên độ, pha ban đầu, pha dao

động, tìm chu kì và tần số của dao động?

HS: Ghi nhậnHS: cá nhân trả lời

T

Trang 4

Tuần 2 - Tiết 3 Soạn ngày:2/ 8/2010

Bài 2: CON LẮC LÒ XO

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Viết được:

+ Công thức lực kéo về tác dụng vào vật dao động điều hòa

+ Công thức tính chu kì của con lắc lò xo

+ Công thức tính thế năng, động năng, cơ năng

- Giải thích được tại sao dao động của con lắc lò xo là dao động điều hòa

- Nêu được nhận xét định tính về sự biến thiên động năng và thế năng khi con lắc dao động

- Áp dụng các công thức và định luật có trong bài để giải bài tập tương tự như phần bài tập SGK

- Viết được phương trình động lực học của con lắc lò xo

Ôn lại cách lấy đạo hàm và khái niệm động năng, thế năng, lực thế, sự bảo toàn cơ năng

III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐẠY HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ : Không trả bài

lượng thì ta khảo sát ntn? Hôm nay ta sẽ dùng mô hình con lắc lò xo để khảo sát về mặt năng lượng

Hoạt động 1: Tìm hiểu về cấu tạo của con lắc lò xo

GV: Hãy cho biết con lắc lò xo

điểm như thế nào?

GV: Ta xem dao động của con

lắc có phải dđ điều hòa không?

HS: cá nhân xem sgk

HS: là vị trí lò xo không biến dạng, vật sẽ đứng yên ở vị trí này nếu lúc đầu vật đứng yên

HS: Là vị trí kéo vật ra khỏi VTCB, lò xo dãn ra 1 đoạn rồi buông tay, đoạn lệch đó chính

là vị trí biên

I Con lăc lò xo

1 Cấu tạo: Gồm một hòn bi có khối lượng m được gắn vào một đầu của lò xo có độ cứng k ( lò xo

có khối lượng không đáng kể)

2 Cách thích dao động Kéo vật ra khỏi VTCB một đoạn

x , rồi thả nhẹ (không ma sát)

Hoạt động 2: Khảo sát dao động của con lắc lò xo về mặt động lực học

GV: Khi kéo ra một đoạn rồi

buông tay thì lực tác dụng vào

II Khảo sát dao động của con lắc lò xo về mặt động lực học.

* Thí nghiệm:

Trang 5

GV: Để diễn tả lực dưới dạng

đại số ta phải làm gì?

được điều gì từ phương trình ?

GV: Cho HS nghiên cứu SGK

cho biết thế nào là lực kéo về ?

GV: Lực này gây gia tốc cho

vật dao động

HS: Chọn chiều dương và gốc tọa độ O là VTCB

HS: Ta khẳng định vật dao động điều hòa

HS: Là lực luôn hướng về vị trí cân bằng

HS: Ghi nhận

Tại thời điểm t bất kì vật có li

độ x, lực đàn hồi của lò xo:

F = - k.x Theo định luật II Niutơn:

a = - k x

m

ω =

m ta được: a = -ω2.x

* Kết luận: Dao động nhỏ của con lắc lò xo là dao động điều hòa

+ ω = k

m ⇒ T = 2π. m

k

+ f = 1 k

2π m

* Lực kéo về: F = - k.x

Là lực luôn hướng về VTCB và

có độ lớn tỉ lệ với li độ

Hoạt động 3: Khảo sát dao động của con lắc lò xo về mặt năng lượng

GV: Hãy nhắc lại công thức

tính động năng, thế năng con

lắc lò xo ?

GV: Hướng dẫn HS hình thành

công thức cơ năng

GV: Hãy nhận xét về đặc điểm

công thức tính cơ năng

HS: Wđ = ½ m.v2

Wt = ½ k.Δl2 = ½ k.x 2

HS: Theo dõi và ghi nhận

HS: + W tỉ lệ A2 + W = const

III K/sát dao động của con lắc lò xo về mặt năng lượng

1 Động năng

Wđ = ½ m.v2

2 Thế năng

Wt = ½ k.x 2

3 Cơ năng của con lắc lò xo

Sự bảo toàn cơ năng

W= Wđ + Wt

W = ½ mω A2 2= ½ k.A2 = const + Cơ năng tỉ lệ bình phương biên độ dao động

+ Cơ năng luôn được bảo toàn ( nếu bỏ qua ma sát)

4 Củng cố:

- Từ công thức chu kì của dao động, GV yêu cầu

học sinh suy ra tìm độ cứng K, khối lượng m ?

- Cá nhân học sinh trả lời

5 Dặn dò:

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 6

-Tuần 2 - Tiết 4 Soạn ngày:3/ 8/2010

- Từ phương trình li độ học sinh xác định được biên độ, pha ban đầu, pha dao động

- Xác định được chu kì dao động của con lắc lò xo, khối lượng của vật treo hoặc độ cứng của lò xo

2 Kĩ năng

- Rèn luyện cho học sinh phương pháp giải nhanh một bài toàn vật lí

- Giúp học sinh những kĩ năng cơ bản trong giải toán: chuyển vế, đổi đơn vị …

- Giúp học sinh yêu thích môn vật lí hơn

II CHUẦN BỊ

1 Giáo viên 2 Học sinh

- Chuần bị bài toán tương tự, giải tất cả bài tập SGK - Chuẩn bị bài tập SGK

- Một số câu hỏi để khăc sâu kiến thức - Ôn lại tất các công thức đã học

III TỔ CHỨC DẠY HỌC.

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ :

- Định nghĩa dao động điều hòa, viết phương

trình dao động Từ phương trình li độ, suy ra

phương trình vận tốc, gia tốc? Nêu đặc điểm khi

vật ở vị trí biên, VTCB

- Một vật dao động điều hòa có quỹ đạo là một

đoạn thẳng dài 10 cm, tìm biên độ dao động của

3 Nội dung bài tập

Hoạt động : Giáo viên hướng dẫn nội dung bài tập

- Từ câu trả lời của hs, GV lưu

bảng để áp dụng bài tập

- Chia thành 4 nhóm và 4 bảng

phụ giải trong thời gian 2’

Nhóm 1: Giải bài tập 7 trang 9

Nhóm 2: Giải bài tập 8 trang 9

Nhóm 3: Giải bài tập 9 trang 9

Bài 11 :

Tóm tắt: t = 0.52s và S = 36cm

Trang 7

- Gợi ý HS trả lời câu hỏi

- Khi vật có vận tốc bằng 0,

nghĩa là vật đang ở vị trí nào?

- Vật mất 0.25s đi từ vị trí biên

này đến vị trí biên kia

- Từ vị trí biên này đến vị trí

biên kia, vật thực hiện được bao

nhiêu chu kì?

- Xác định công thức tính tần số

và biên độ ?

- Gọi đồng thời 2hs lên giải bài

tập 5,6 trang 13, hs còn lại theo

dõi và tự giải

- Gv theo dõi, quan sát và đôn

đốc hs

- Vật ấy đang ở vị trí biên

- Vật thực hiện được ½ T

- f = 1

- Cá nhân hs lên bảng

Khi vật đi từ vị trí biên này đến

vị trí biên kia phải mất 0.25s và thực hiện được nửa chu kì nên

* Chu kì của dao động:

* Tần số của dao động:

f = 1

* Biên độ dao động

Nội dung bài tập trang 13

Bài 5: Chọn D

Tóm tắt: k = 40N/m; x = - 2cm Thế năng của con lắc:

Wt = ½ k.x 2 = ½ 40.(-0,02)2

Wt = 0.008 J

Bài 6:

Tóm tắt: m = 0.4 kg; k = 80N/m

A = 0,1m Tốc độ của vật : vmax = ω.A

m = 80

0.4= 14,14 rad/s

⇒ vmax = 14,14 x 0.1 = 1,4 m/s

4 Củng cố:

- Một T dao động S = 4A, chiều dài quỹ đạo:

S = 2A

- Phương trình: x = A cos(ωt +ϕ)

→ x = A sin(ωt+ϕ+π / 2)

x = - A cos(ωt+ϕ)

→ x = A cos(ωt+ϕ+ π)

HS: Ghi nhớ và ghi chép kĩ phần kết luận của

5 Dặn dò:

Về nhà xem lại bài tập và xem trước bài 2: Về

nhà ôn lại khái niệm: động năng, thế năng, lực

thế, sự bảo toàn cơ năng và xem trước bài số 3

chuẩn bị tiết sau

Ghi nhớ và chuẩn bị

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 8

-Tuần 3 – Tiết 5 Soạn ngày:4/8/2010

Bài 3: CON LẮC ĐƠN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nêu được cấu tạo của con lắc đơn

- Viết công thức chu kỳ ; công thức tính, động năng, thế năng cơ năng của con lắc đơn

- Xác định được lực kéo về tác dụng vào con lắc đơn

- Nêu được định tính về sự biến thiên của động năng và thế năng con lắc khi dao động

- Nêu được ứng dụng xác định gia tốc rơi tự do, giải được bài tập tương tự như SGK

2 Kĩ năng

- Học sinh hiểu phương trình về mặt động lực học và phân tích được các lực tác dụng vào vật

II CHUẨN BỊ

- Con lắc đơn: sợi dây, vật có khối

lượng m

- Ghi đồ thị dao động con lắc đơn

- Ôn lại cách lấy đạo hàm; khái niệm: động năng, thế năng, lực thế, sự bảo toàn cơ năng

III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐẠY HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Thế nào là lực kéo về? Khi con lắc dao động

điều hòa hãy nêu quá trình biến đổi năng lượng

của con? Viết công thức tần số góc và chu kì con

ω = k

k

2 2

T k

m =4π

đơn dao động, thì có dao động điều hòa hay không? Nếu điều hòa thì cần có điều kiện gì?

Hoạt động 1: Cấu tạo con lắc đơn và cách thích cho vật dao động

- Cho học sinh quan sát con lắc

đơn, hãy nêu cấu tạo con lắc

- Vị trí mà dây treo có phương thẳng đứng, nếu lúc đầu đứng yên thì đứng yên mãi mãi

- Làm lệch dây treo khỏi vị trí cân bằng một đoạn

I Thế nào là con lắc đơn ?

1.Cấu tạo: ( sgk)

2 Cách kích thích dao động Làm lệch dây khỏi phương thẳng đứng ( lệch khỏi VTCB) rồi thả nhẹ

m

l

α

Trang 9

Hoạt động 2: Tìm hiểu dao động con lắc đơn về mặt động lực học

- Muốn khảo sát một vật dao

động,điều đầu tiên ta phải làm

gì ?

- Để giải bài toán về động lực

học trước tiên ta phải làm gì để

bài toán đơn giản hơn?

hướng vuông góc với quỹ đạo,

lực còn lại theo phương tiếp

tuyến

- Lực căng dây Tr và Prn vuông

góc với đường đi có làm thay

đổi tốc độ của vật hay không

- Dao động của con lắc đơn dao

động điều hòa chỉ đúng khi dao

động góc lệch nhỏ ( α =10o)

- Từ công thức tính chu kì, hãy

suy ra công thức tính tần số?

- Chọn chiều dương, gốc tạo độ

- Chiều dương là chiều chuyển động, gốc toạ độ là vị trí cân bằng

- Phương trình dao động của vật

là phương trình dao động điều hòa

- f = 1

2

g l

s = So cos (ωt + ϕ )

So = l αobiên độ dao động

ur

P

ur

nP

uu r

Trang 10

Hoạt động 3: Tìm hiểu dao động của con lắc đơn về mặt năng lượng.

- Lưu ý vật m xem như là một

chất điểm, xác định công thức

tính động năng, thế năng của

con lắc đơn

- Độ cao h được xác định:

h = l l− cosα =l(1 cos )− α

- Trong suốt quá trình dao động

có sự biến đổi qua lại giữa động

năng và thế năng nhưng cơ năng

được bảo toàn

- Wđ = ½ mv2

- Wt = mgh

- Hs ghi nhận

III Khảo sát dao động của con lắc đơn về mặt năng lượng.

mv 2

2.Thế năng (Chọn gốc thế năng

là VTCB ) ở góc lệch α bất kỳ :

Wt = mgh =mgl(1 cos )− α 3.Cơ năng: W = Wđ + Wt

W = 1mv + mgl(1- cosα) = hs2 2

Hoạt động 4: Tìm hiểu ứng dụng xác định gia tốc rơi tự do

- Những nơi khác nhau trên TĐ

thì gia tốc trọng trường g có giá

trị như thế nào ?

- Để xác định gia tốc g, ta áp

dụng công thức nào?

- Biết chiều dài l, đo thời gian

của một số dao động toàn phần,

từ đó suy ra T, sau đó ta tính g ?

- Gia tốc rơi tự do khác nhau

g , từ đó suy ra g

IV Ứng dung: Xác định gia tốc rơi tự do.

Ta có : 22

4π l

g = T

4 Củng cố:

- Chu kì con lắc đơn thay đổi như thế nào ? khi

tăng chiều dài 2 lần và giảm gia tốc 2 lần

- Học sinh trả lời câu hỏi 5 SGK trang 17

- Cá nhân học sinh trả lời ( Chu kì tăng 2 )

5 Dặn dò:

Về nhà học bài, giải bài tập SGK trang 17 và 19

Chuẩn bị ở nhà: Nêu đặc điểm của dao động tắt

dần, dao động cưỡng bức

Hs Ghi nhớ và chuẩn bị

IV RÚT KINH NGHIỆM

-H

m

α

l

Trang 11

Tuần 4 - Tiết 6 Soạn ngày 5/8/ 2010

Bài 4: DAO ĐỘNG TẮT DẦN DAO ĐỘNG CƯỠNG BỨC

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nêu những đặc điểm của dao động tắt dần , dao động duy trì , dao động cưỡng bức , sự cộng hưởng

- Nêu điều kiện để xảy ra hiện tượng cộng hưởng

- Giải thích nguyên nhân dao động tắt dần

2 Kĩ năng

- Vận dụng thực tế trong cuộc sống giải thích một số hiện tượng cơ bản về cộng hưởng, sự tắt dần

II CHUẨN BỊ

- Chuần bị thêm một số ví dụ về dao động cưỡng

bức và hiện tượng cộng hưởng có lợi, có hại

Hoạt động1: Tìm hiểu về đặc điểm của dao động tắt dần

- Ở những bài trước, ta giả thiết

lực ma sát bằng không tác dụng

vào con lắc ( con lắc dao động

với biên độ và tần số riêng

không đổi nó chỉ phụ thuộc vào

đặc tính của hệ dao động.)

- Trong thực tế, khi kéo con lắc

ra khỏi VTCB rồi thả cho nó

dao động, ta thấy biên độ dao

động tắt dần Dao động như vậy

gọi là dao động tắt dần

- Dao động tắt dần là gì? Vì sao

dao động lại tắt dần?

- Lưc cản chính là lực ma sát

làm tiêu hao cơ năng của con

lắc và chuyển hóa cơ năng

- Quan sát hình 4.1

- Dao động tắt dần có biên độ giảm dần, lực cản môi trường, lực cản chính là lực ma sát

I Dao động tắt dần

1 Thế nào là dao động tắt dần Dao động tắt là dao động có biên độ giảm dần theo thời gian

2 Nguyên nhân

Do tác dụng lực cản của môi trường

Ngày đăng: 20/04/2015, 00:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng để áp dụng bài tập. - Giáo an vật lí chuơng I
ng để áp dụng bài tập (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w