- Phõn tớch cỏc tỡnh huống mẫu để nhận ra khởi ngữ trong cõu, tỏc dụng của việc sửdụng khởi ngữ trong tạo lập văn bản và giao tiếp.. - Động nóo: suy nghĩ, phõn tớch cỏc vớ dụ để rỳt ra n
Trang 11 Kiến thức: Giúp HS thấy đợc t/g’ đoạn nghị luận văn học đã dùng biện pháp
so sánh hai hình tợng con Cừu và con Chó sói trong thơ ngụ ngôn của La-phông-tenvới những dòng viết của nhà động vật học Buy-phông cũng viết về hai con vật ấynhằm làm nổi bật đặc trng sáng tác của văn chơng nghệ thuật: in đậm dấu ấn cáchnhìn, cách nghĩ riêng của nghệ sĩ
2 Kĩ năng: Đọc, phân tích luận điểm, luận chứng trong văn nghị luận.
3 Giáo dục: HS ý thức học tập bộ môn.
* Trọng tâm: Phân tích
* Tích hợp : Văn: Tiết 108 ; với TV: Tiết 109 và 110
II Những kỹ năng sống đợc giáo dục cơ bản trong bài.
1 Kiến thức.
Giỳp học sinh:
- Hiểu được sự cần thiết của việc đọc sỏch và phương phỏp đọc sỏch
- Rốn luyện thờm cỏch viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài nghị luận sõu sắc,sinh động, giàu tớnh thuyết phục của Chu Quang Tiềm
*Trọng tõm: Tiết 1:Đọc, pt phần 1
*Tớch hợp: TLV:Phộp phõn tớch, tổng hợp
2 Kĩ năng.
- Đọc, hiểu văn bản dịch, khụng sa đà vào phõn tớch ngụn từ
- Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống lập luận rừ ràng trong một văn bản nghị luận
- Rốn luyện thờm cỏch viết đoạn văn, bài văn nghị luận về một vấn đề xó hội
3 Thỏi độ.
- í nghĩa và tầm quan trọng của việc đọc sỏch.
- Giỏo dục những thúi quen đọc sỏch
II Những kĩ năng sống cơ bản được giỏo dục trong bài.
- Kĩ năng giao tiếp: trỡnh bày suy nghĩ về tầm quan trọng của sỏch trờn con đườnghọc vấn, tớch lũy và nõng cao vốn tri thức
- Suy nghĩ sỏng tạo: bày tỏ những nhận thức của mỡnh về phương phỏp đọc sỏch vàtầm quan trọng của sỏch trờn con đường học vấn
- Xỏc định giỏ trị bản thõn: lựa chọn sỏch và phương phỏp đọc sỏch đỳng đắn
III Cỏc phương phỏp/kĩ thuật dạy học tớch cực cú thể sử dụng.
Trang 2- Kĩ thuật động nóo: suy nghĩ, phõn tớch đỏnh giỏ về nội dung và nghệ thuật của vănbản, phõn tớch tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sỏch.
- Kĩ thuật đặt cõu hỏi: gợi mở, dẫn dắt hs tỡm hiểu khỏm phỏ kiến thức
- Thảo luận nhúm, trỡnh bày về phương phỏp đọc sỏch
IV Phương tiện dạy học
GV: Tư liệu về Chu Quang Tiềm
HS: Soạn bài theo yờu cầu
V Tiến trỡnh tổ chức cỏc hoạt động dạy và học
* Hoạt động 1 : Khởi động – Giới thiệu
- Văn học hiện đại: thơ, truyện
- Văn học nước ngoài
- Kịch+ TLV: - Nghị luận 1 vấn đề về tư
(Nghĩa: Vua coi trọng người hiền đức,
văn chương giỏo dục con người, trờn
đời, mọi nghề đều thấp kộm, chỉ cú đọc
sỏch là cao quý nhất → bao ý kiến về
đọc sỏch: Macxim Gorky - học giả Chu
Quang Tiềm là một minh chứng)
* Hoạt động 2 : Hớng dẫn tìm hiểu văn
bản(35–)
I- Đoc hiểu chú thích 1- Tác giả :
Chu Quang Tiềm (1897-1986) TrungQuốc
2 Tác phẩm:
- Bài viết này là kết quả của quá trình
Trang 3- Đọc chú thích Giới thiệu về nhà lý luận
văn học nổi tiếng của Trung Quốc Chu
+ Bài viết có đề tài nghị luận rất gần gũi
với công việc học tập hàng ngày Bàn về ý
nghĩa của việc đọc sách và phơng pháp đọc
- Nhận xét về bố cục của bài theo yêu cầu
của một bài văn nghị luận ?
- Dựa vào bố cục hãy tóm tắt các luận điểm
- HS đọc phần đầu Trong đoạn này câu
nào là luận điểm mang tính khái quát nhất?
+ 2 câu đầu : “Đọc sách là một con đờng
quan trọng của học vấn” và “Học vấn
không chỉ là việc cá nhân mà là việc của
toàn nhân loại”
+ ý nghĩa cả đoạn : ý nghĩa của sách trên
con đờng phát triển của nhân loại
- Từ luận điểm đa ra tác giả đã nêu những
II- Đọchiểuvăn bản 1- Tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách
- Luận điểm : ý nghĩa của sách trên con
đờng phát triển của nhân loại
Trang 4điểm ?
(giải thích “học thuật” : hệ thống kiến
thức khoa học)
- Ngoài luận điểm này đoạn văn còn có
luận điểm khái quát nào nữa ? (đọc câu :
Đọc sách là muốn trả nợ đã khổ công
tìm kiếm mới thu nhận đợc”) Giải thích
nghĩa của câu văn đó ?
- Qua phần 1 tác giả muốn nói với chúng ta
điều gì?
- GV nâng cao : Đọc sách là con đờng tích
luỹ nâng cao vốn tri thức, với mỗi ngời đọc
sách chính là sự chuẩn bị để làm cuộc trờng
chinh vạn dặm trên con đờng tích luỹ,
không thể có thành tựu mới trên con đờng
văn hóa học thuật nếu không biết kế thừa
thành tựu thời đã qua
- Trả lời câu hỏi còn lại
=> Sách là kho tàng tri thức của nhânloại vì đọc sách là vấn đề vô cùng quantrọng để tiếp nhận kiến thức nhân loại
- Hiểu được sự cần thiết của việc đọc sỏch và phương phỏp đọc sỏch
- Rốn luyện thờm cỏch viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài nghị luận sõu sắc,sinh động, giàu tớnh thuyết phục của Chu Quang Tiềm
*Trọng tõm:Tiết 2:Phõn tớch phần 2,3,4
*Tớch hợp: TLV:Phộp phõn tớch, tổng hợp
2 Kĩ năng.
- Đọc, hiểu văn bản dịch, khụng sa đà vào phõn tớch ngụn từ
- Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống lập luận rừ ràng trong một văn bản nghị luận
- Rốn luyện thờm cỏch viết đoạn văn, bài văn nghị luận về một vấn đề xó hội
Trang 53 Thỏi độ.
- í nghĩa và tầm quan trọng của việc đọc sỏch.
- Giỏo dục những thúi quen đọc sỏch
II Những kĩ năng sống cơ bản được giỏo dục trong bài.
- Kĩ năng giao tiếp: trỡnh bày suy nghĩ về tầm quan trọng của sỏch trờn con đườnghọc vấn, tớch lũy và nõng cao vốn tri thức
- Suy nghĩ sỏng tạo: bày tỏ những nhận thức của mỡnh về phương phỏp đọc sỏch vàtầm quan trọng của sỏch trờn con đường học vấn
- Xỏc định giỏ trị bản thõn: lựa chọn sỏch và phương phỏp đọc sỏch đỳng đắn
III Cỏc phương phỏp/kĩ thuật dạy học tớch cực cú thể sử dụng.
- Kĩ thuật động nóo: suy nghĩ, phõn tớch đỏnh giỏ về nội dung và nghệ thuật của vănbản, phõn tớch tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sỏch
- Kĩ thuật đặt cõu hỏi: gợi mở, dẫn dắt hs tỡm hiểu khỏm phỏ kiến thức
- Thảo luận nhúm, trỡnh bày về phương phỏp đọc sỏch
IV Phương tiện dạy học
GV: Tư liệu về Chu Quang Tiềm
HS: Soạn bài theo yờu cầu
V Tiến trỡnh tổ chức cỏc hoạt động dạy và học
- Tác giả đã nêu ra các nguy hại nào
trong việc đọc sách hiện nay? Các luận
cứ nêu ra gắn với những hình ảnh nào ?
Nêu tác dụng ?
II.
2- Những khó khăn khi đọc sách và những nguy hại nếu không biết cách
> gây hại
Trang 6- Nhận xét cách lập luận của phần 2 :
+ Nêu luận điểm -> dùng lỹ lẽ phân tích
luận điểm (diễn dịch)
- GV khái quát :
Từ việc nêu ý nghĩa, khẳng định tầm
quan trọng của việc đọc sách, tác giả đã
nêu ra những nguy hại trong việc đọc sách
hiện nay Những nguy hại đó đều có dẫn
chứng bằng các hình ảnh so sánh cụ thể
khiến chúng ta thấy rõ đọc sách có hiệu
quả là một vấn đề cần quan tâm
- Để cho ngời đọc dễ hiểu cách chọn và
đọc sách cũng nh ích lợi và tác dụng của
nó, tác giả dùng cách nói nh thế nào ?
+ Tiếp tục dùng cách lập luận diễn
dịch : nêu luận điểm rồi phân tích theo lý
lẽ Cụ thể hóa lời văn bằng hình ảnh : cỡi
ngựa qua chợ, trọc phú khoe của, chuột
chui vào sừng trâu và dùng số liệu để
hạn định cách chọn sách
- Em hãy giải nghĩa các hình ảnh và
thành ngữ ?
- Lời bàn của Chu Quang Tiềm về phơng
pháp đọc sách khiến ngời đọc phải suy
3- Cách chọn sách và ph ơng pháp đọc sách
- Không đọc nhiều mà chọn cho tinh, đọccho kỹ
- Đọc sách phổ thông thuộc các lĩnh vựckhác nhau để có kiến thức phổ thông và
đọc sách chuyên sâu
- Cách viết giàu hình ảnh, ví von cụ thểtạo sức hấp dẫn, lời khuyên rất thiết thực
- Đọc sách không chỉ là việc học tập trithức mà đó là chuyện rèn luyện tính cách,học làm ngời
Trang 7học ( 5 phút)
- HS nhắc lại bố cục của văn bản ? Nhận
xét bố cục ?
+ Cách lập luận phân tích diễn dịch đợc
dùng nhất quán trong văn bản, cách nêu
lý lẽ gắn với so sánh, với hình ảnh, với
- Chuẩn bị bài “Khởi ngữ” ? Đọc các ví
dụ và trả lời theo câu hỏi
- Nhận biết khởi ngữ, phõn biệt khởi ngữ với chủ ngữ của cõu
- Nhận biết cụng dụng của khởi ngữ là nờu đề tài của cõu chứa nú (cõu hỏi thăm dũ như sau: "cỏi gỡ là đối tượng được núi đến trong cõu này"?)
* Tớch hợp: TLV việc tạo lập văn bản
*Trọng tõm: Đặc điểm và cụng dụng của khởi ngữ trong cõu
2 Kĩ năng.
- Nhận diện khởi ngữ trong cõu
- Biết đặt những cõu cú khởi ngữ
Trang 8- Rốn kĩ năng sử dụng khởi ngữ trong cõu.
3 Thỏi độ.
- Cú ý thức trong việc vận dụng khởi ngữ trong việc tạo lập văn bản
- Cú ý thức sử dụng khởi ngữ trong những văn cảnh cho phự hợp
II Những kĩ năng sống cơ bản được giỏo dục trong bài.
- Kĩ năng giao tiếp: trỡnh bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kiến thức của cỏnhõn trong việc sử dụng khởi ngữ
- Ra quyết định: nhận biết và cỏch sử dụng khởi ngữ trong cõu
III Cỏc phương phỏp/kĩ thuật dạy học tớch cực cú thể sử dụng.
- Phõn tớch cỏc tỡnh huống mẫu để nhận ra khởi ngữ trong cõu, tỏc dụng của việc sửdụng khởi ngữ trong tạo lập văn bản và giao tiếp
- Thực hành cú hướng dẫn: nhận ra và tỡm khởi ngữ được sử dụng trong cõu
- Động nóo: suy nghĩ, phõn tớch cỏc vớ dụ để rỳt ra những bài học thiết thực về cỏch sửdụng khởi ngữ phự hợp với việc tạo lập văn bản và giao tiếp
IV Phương tiện dạy học.
GV: bảng phụ
HS: đọc bài trước ở nhà
V Tiến trỡnh tổ chức cỏc hoạt động dạy học :
Trang 9ngữ, nó không phải là chủ ngữ của câu mà
chỉ có tác dụng nêu đề tài tài đợc nói đến
trong câu Các từ ngữ đó gọi là “khởi ngữ”
- Dựa vào những ví dụ và nhận xét, em hãy
nêu thế nào gọi là khởi ngữ ?Đặc điểm và
+ Bộ phận đứng đầu câu, là đề tài đợc
nói đến ở phần câu tiếp
- Chuyển thành câu có khởi ngữ ?
+ Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm
+ Hiểu thì tôi hiểu rồi nhng giải thì tôi
cha giải đợc
- Từ ví dụ đã chuyển đổi Hãy nhận xét tác
dụng của cách diễn đạt mới Nhận xét về
việc sử dụng khởi ngữ ?
B- Luyện tập : 1- Bài 1 (8)
a) Điều nàyb) Đối với chúng mìnhc) Một mình
d) Làm khí tợnge) Đối với cháu
2- Bài 2 (8) :
a) b)
- Dùng có ý thức tăng hiệu quả giao tiếp
Trang 10- Phân biệt khởi ngữ với thành
- Rốn kĩ năng viết đoạn văn nghị luận
- Cú ý thức viết đoạn nghị luận theo phộp phõn tớch và tổng hợp
*Trọng tõm: Tỡm hiểu phộp phõn tớch tổng hợp
*Tớch hợp: Văn: Bàn về đọc sỏch TV: Khởi ngữ
2 Kĩ năng.
- Nhận dạng được rừ văn bản cú sử dụng phộp lập phõn tớch và tổng hợp
- Sử dụng phộp lập luận phõn tớch và tổng hợp thuần thục hơn khi đọc hiểu và tạo lậpvăn bản nghị luận
3 Thỏi độ.
- Cú ý thức trong việc vận dụng phộp lập luận phõn tớch và tổng hợp trong việc tạo lậpvăn bản
- Cú ý thức sử dụng phộp lập luận phõn tớch và tổng hợp cho phự hợp
II Những kĩ năng sống cơ bản được giỏo dục trong bài.
- Kĩ năng giao tiếp: trỡnh bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kiến thức của cỏnhõn trong việc sử dụng phộp lập luận phõn tớch và tổng hợp
- Ra quyết định: nhận biết và cỏch sử dụng phộp lập luận phõn tớch và tổng hợp trongviệc tạo lập văn bản
III Cỏc phương phỏp/kĩ thuật dạy học tớch cực cú thể sử dụng.
Trang 11- Phõn tớch cỏc tỡnh huống mẫu để nhận ra phộp lập luận phõn tớch và tổng hợp, tỏcdụng của việc sử dụng phộp lập luận phõn tớch và tổng hợp trong tạo lập văn bản.
- Thực hành cú hướng dẫn: nhận ra và tỡm phộp lập luận phõn tớch và tổng hợp được
Để làm rõ ý nghĩa của một sự vật, hiện
t-ợng nào đó ngời ta thờng dùng phép phân
tích và tổng hợp Phép phân tích và tổng hợp
là gì ? Tại sao cần phân tích, tại sao cần tổng
hợp, ta dùng nó nh thế nào
- Đọc văn bản Trang phục SGK 9 Đây là“ ”
bài nghị luận, vậy vấn đề tác giả đa ra để
tìm hiểu là vấn đề gì ?
- Tác giả đã phân tích thành các ý lớn nh
thế nào ? Tìm bố cục của văn bản ? Các câu
nêu lên luận điểm ?
đi giầy có bít tất nhng phanh cúc áo Hiện
t-ợng này nêu lên một quy tắc : ăn mặc phải
A Bài học I- Tìm hiểu phép phân tích:
Trang 12chỉnh tề, đồng bộ.
+ Dùng câu danh ngôn “ăn cho mình mặc
cho ngời”, dùng giả thiết cách ăn mặc không
thể xảy ra trong các hoàn cảnh xác định: ăn
mặc nơi công cộng, trong hang sâu, khi tát
nớc, khi dự đám cới, đám tang Giải thích
rõ không ai bắt nhng là quy tắc ngầm phải
tuân thủ đó là văn hóa xã hội 3 hiện tợng
“anh thanh niên ”, “Đi đám cới ”, “Đi dự
đám tang ” nêu nguyên tắc : ăn cho mình,
mặc cho ng ời, ăn mặc phải phù hợp với hoàn
cảnh riêng của mình và hoàn cảnh chung nơi
cộng đồng hay toàn xã hội
+ Dùng câu danh ngôn “Y phục xứng kỳ
đức”, khẳng định ăn mặc phù hợp hoàn cảnh
riêng và hoàn cảnh chung mọi ngời, có trình
độ có hiểu biết, nêu câu nói của một nhà văn
để thể hiện quan điểm của mình “chí lý
thay”, sự đồng tình
- Nh vậy mỗi luận điểm lại có các luận cứ
(dẫn chứng, giả thiết, so sánh) nhằm làm rõ
luận điểm : Ăn mặcphải hoàn chỉnh, ăn mặc
phải phù hợp hoàn cảnh, ăn mặc phải thể
hiện nhân cách của mình Phép lập luận đó
ta gọi là phép phân tích.
- Thế nào gọi là phép phân tích ?
- Dựa vào phần tìm hiểu ở trên, em hãy giải
thích câu cuối cùng của văn bản ? Câu này
dùng để làm gì ? ý nghĩa của nó ?
- Câu cuối của bài văn tác giả đã dùng phép
tổng hợp Vậy thế nào là tổng hợp ? Mối
quan hệ giữa phân tích và tổng hợp ?
- Nhìn toàn bài văn sự kết hợp giữa phân
tích và tổng hợp diễn ra nh thế nào ?
+ Phân tích xong ở các khía cạnh của vấn
đề rồi mới khái quát lại Cách suy luận đó là
cách suy luận quy nạp
+ Sau khi nêu lên một số biểu hiện của
những quy tắc ngầm về trang phục, bài viết
- Để phân tích dùng các biện phápnêu giả thiết, so sánh, đối chiếu, cảphép giải thích, chứng minh
* Tổng hợp:
- Kết luận chung của các ý đã phântích
Trang 13Hoµn thiÖn bµi tËp vµo vë
- ChuÈn bÞ bµi luyÖn tËp
tr¶ lêi c©u hái SGK
3- Ghi nhí :
B- LuyÖn tËp : 1- Bµi 1 (10)
1.Ph©n tÝch luËn®iÓm:
+ Häc vÊn lµ viÖc cña toµn nh©n lo¹i + Häc vÊn cña nh©n lo¹i do s¸ch lutruyÒn
+ S¸ch lµ kho tµng quý b¸u + NÕu chóng ta kh«ng lÊy nh÷ngthµnh qu¶ cña nh©n lo¹i lµm ®iÓm xuÊtph¸t th× trë thµnh kÎ l¹c hËu
-
Ngày soạn:15/12/2010
Ngày giảng: 9A: 6/1/2011
Tuần 20-Tiết 95
Trang 14LUYỆN TẬP PHẫP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP
I Mục tiờu cần đạt
1 Kiến thức.
- Giỳp học sinh cú kĩ năng phõn tớch và tổng hợp trong lập luận
- Mục đớch, đặc điểm, tỏc dụng của việc sử dụng phộp phõn tớch và tổng hợp
*Tớch hợp: Tiết 94
*Trọng tõm: Luyện tập
2 Kĩ năng.
- Nhận dạng được rừ văn bản cú sử dụng phộp lập phõn tớch và tổng hợp
- Sử dụng phộp lập luận phõn tớch và tổng hợp thuần thục hơn khi đọc hiểu và tạo lậpvăn bản nghị luận
3 Thỏi độ.
- Cú ý thức trong việc vận dụng phộp lập luận phõn tớch và tổng hợp trong việc tạo lậpvăn bản
- Cú ý thức sử dụng phộp lập luận phõn tớch và tổng hợp cho phự hợp
II Những kĩ năng sống cơ bản được giỏo dục trong bài.
- Kĩ năng giao tiếp: trỡnh bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kiến thức của cỏnhõn trong việc sử dụng phộp lập luận phõn tớch và tổng hợp
- Ra quyết định: nhận biết và cỏch sử dụng phộp lập luận phõn tớch và tổng hợp trongviệc tạo lập văn bản
III Cỏc phương phỏp/kĩ thuật dạy học tớch cực cú thể sử dụng.
- Phõn tớch cỏc tỡnh huống mẫu để nhận ra phộp lập luận phõn tớch và tổng hợp, tỏcdụng của việc sử dụng phộp lập luận phõn tớch và tổng hợp trong tạo lập văn bản
- Thực hành cú hướng dẫn: nhận ra và tỡm phộp lập luận phõn tớch và tổng hợp được
Trang 15- Đọc bài viết SGK 11 Tác giả đã phân tích
vấn đề gì ? Câu văn mang ý đó ?
- Cách bắt đầu phân tích từ khái quát đến cụ
thể hay từ cụ thể đến khái quát ?
- Đọc đoạn văn b SGK 11 Vấn đề đa ra bàn
+ Đoạn 2 : Phân tích từng quan niệm đúng
sai và chốt lại việc phân tích bản thân chủ
quan mỗi ngời
- Các bình diện :+ Các điệu xanh, những cử động, cácvần thơ, các từ, chữ
- Phân tích theo cách diễn dịch
2- Đoạn b :
- Vấn đề đặt ra dới dạng câu hỏi
- Là đoạn nghị luận phân tích -> tổnghợp (quy nạp)
- Bản chất: học không đi sâu vào kiếnthức
Mấu chốt của sự thành đạt
con ngời Gặp
thời Hoàncảnh Điềukiện năngTài
học tập Khẳng định mấu chốt của
sự thành đạt
Phân tích đúng sai -> nguyên
nhân khách quan
Trang 16- Những lý do khiến mọi ngời phải đọc sách?
+ Sách vở đúc kết tri thức nhân loại
+ Muốn tiến bộ, phát triển phải đọc sách để
tiếp thu tri thức, kinh nghiệm
- Soạn “Tiếng nói của văn nghệ”, chú ý mục
chú thích và câu hỏi hớng dẫn học bài
-Tác hại:- với XH là gánh nặng
- Với bản thân không hứngthú học
Bài 3- Phân tích lý do mọi ngời phải
đọc sách : + Sách vở đúc kết tri thức nhân loại + Muốn tiến bộ, phát triển phải đọcsách để tiếp thu tri thức, kinh nghiệm.-> Đọc kỹ, hiểu sâu
Trang 17- Đọc, hiểu một văn nghị luận
- Thể hiện những suy nghĩ, tình cảm về một tác phẩm văn nghệ
- Rèn luyện thêm cách viết đoạn văn, bài văn nghị luận
3 Thái độ.
- Hiểu được ý nghĩa và tầm quan trọng của văn nghệ đối với đời sống của con người.
II Những kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài.
- Kĩ năng giao tiếp: trình bày suy nghĩ về tầm quan trọng của văn nghệ đối với đờisống của con người
- Suy nghĩ sáng tạo: bày tỏ những nhận thức của mình về sức mạnh kì diệu của vănnghệ đối với đời sống của con người
- Tự nhận thức được tầm quan trọng, tác động, ảnh hưởng của một tác phẩm văn họcđối với bản thân
III Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng.
- Kĩ thuật động não: suy nghĩ, phân tích đánh giá về nội dung và nghệ thuật của vănbản, phân tích tầm quan trọng, sức mạnh kì diệu của văn nghệ đối với đời sống củacon người
- Kĩ thuật đặt câu hỏi: gợi mở, dẫn dắt hs tìm hiểu khám phá kiến thức
- Thảo luận nhóm, trình bày về được tầm quan trọng, tác động, ảnh hưởng của mộttác phẩm văn học đối với con người
IV Phương tiện dạy học
GV:Tư liệu về Nguyễn Đình Thi
HS:Soạn bài theo yêu cầu
V Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
Trang 18giả Nguyễn Đình Thi và bài viết
“Tiếng nói văn nghệ” của ông
3 Giới thiệu
HĐ 2 : Đọc – Hiểu văn bản (35–)
GVHD đọc giọng mạch lạc, rõ ràng
GV đọc mẫu 1 đoạn → HS đọc bài
GV: Nêu một vài hiểu biết của em về
tác giả Nguyễn Đình Thi
HS dựa vào chú thích SGK → khái
quát vài nét về tác giả
đối với đ/s con ngời Hãy tóm tắt hệ
thống luận điểm và nhận xét về bố cục
của văn bản
HS xđ luận điểm → nhận xét
GV y/c HS đọc từ đầu → đời sống
chung quanh
GV dẫn dắt: Luận điểm đầu tiên mà
tác giả muốn nêu: Văn nghệ không chỉ
phản ánh cái khách quan mà còn biểu
* Tiểu luận “Tiếng nói của văn nghệ” đợcviết năm 1948, in trong cuốn “mấy vấn đềvăn học” (1956)
* Một số từ khó
3 Kiểu loại:Nghị luận về một vấn đề
- Lập luận giải thích và chứng minh
4 Bố cục: - Hệ thống luận điểm:
- Nội dung của văn nghệ: “Từ đầu → mộtcách sống của tâm hồn”
- Sức mạnh và ý nghĩa kì diệu của văn nghệ:Tiếp đến “mắt không rời trang giấy” (Đoạncòn lại)
II Đọc – hiểu văn bản
1 Nội dung của văn nghệ
- Văn nghệ không chỉ phản ánh cái kháchquan mà còn biểu hiện cái chủ quan của ng-
ời sáng tạo Tác giả đa ra 2 dẫn chứng tiêu
Trang 19hiện cái chủ quan của ngời sáng tạo.
GV: Vì sao t/ giả viết lời gửi của nghệ
sĩ cho nhân loại, cho đời sau phức tạp
hơn, phong phú và sâu sắc hơn, những
bài học luân lí, triết lí đời ngời…?
HS thảo luận phát biểu ý kiến
GV bổ sung chốt lại nội dung
TKBG/33
T/g’ muốn nhấn mạnh và lu ý ngời đọc
chính ở cái nội dung này để đừ đó bàn
về ý nghĩa và sức mạnh kì diệu của
văn nghệ đối với đời sống XH và với
mỗi con ngời tiếp nhận văn nghệ
HĐ 3 : Củng cố – Dặn dò (5–)
- GV hệ thống lại bài,
- HS: Về học bài + Soạn tiếp bài
biểu:
+ Hai câu thơ miêu tả cảnh mùa xuân tơi
đẹp của Nguyễn Du
+ Cái chết thảm khốc của An-na-ca-rê-nhi-a
→ Cách nêu và dẫn rất cụ thể
- T tởng tình cảm của nghệ sĩ gửi gắm trongtác phẩm say sa, vui buồn, yêu ghét…
→ Nội dung văn nghệ khác với nội dungcủa các KHXH khác : Lịch sử địa lí, vănhọc… Những KH này khám phá, miêu tả
đúc kết các hiện tợng TN-XH Còn ND vănnghệ tập trung miêu tả khám phá chiều sâutính cách số phận con ngời
Trang 20*Trọng tõm: Tiết 2:Pt phần con đường của văn nghệ đối với người tiếp nhận.
*Tớch hợp:Tiết 98,99
2 Kĩ năng.
- Đọc, hiểu một văn nghị luận
- Thể hiện những suy nghĩ, tỡnh cảm về một tỏc phẩm văn nghệ
- Rốn luyện thờm cỏch viết đoạn văn, bài văn nghị luận
3 Thỏi độ.
- Hiểu được ý nghĩa và tầm quan trọng của văn nghệ đối với đời sống của con người.
II Những kĩ năng sống cơ bản được giỏo dục trong bài.
- Kĩ năng giao tiếp: trỡnh bày suy nghĩ về tầm quan trọng của văn nghệ đối với đờisống của con người
- Suy nghĩ sỏng tạo: bày tỏ những nhận thức của mỡnh về sức mạnh kỡ diệu của vănnghệ đối với đời sống của con người
- Tự nhận thức được tầm quan trọng, tỏc động, ảnh hưởng của một tỏc phẩm văn họcđối với bản thõn
III Cỏc phương phỏp/kĩ thuật dạy học tớch cực cú thể sử dụng.
- Kĩ thuật động nóo: suy nghĩ, phõn tớch đỏnh giỏ về nội dung và nghệ thuật của vănbản, phõn tớch tầm quan trọng, sức mạnh kỡ diệu của văn nghệ đối với đời sống củacon người
- Kĩ thuật đặt cõu hỏi: gợi mở, dẫn dắt hs tỡm hiểu khỏm phỏ kiến thức
- Thảo luận nhúm, trỡnh bày về được tầm quan trọng, tỏc động, ảnh hưởng của mộttỏc phẩm văn học đối với con người
IV Phương tiện dạy học
GV:Tư liệu về Nguyễn Đỡnh Thi
HS:Soạn bài theo yờu cầu
V Tiến trỡnh tổ chức cỏc hoạt động dạy và học:
Nội dụng của văn nghệ
GV: Nội dung của văn nghệ đề cập tới
Trang 21tác giả đa ra qua niệm của mình về bản
chất của nghệ thuật Bản chất đó là gì?
HS thảo luận → Trả lời
GV: Từ bản chất ấy, tác giả diễn giải và
làm rõ con đờng đến với ngời tiếp nhận
– tạo nên sức mạnh kì diệu của NT là
gì?
HS thảo luận → trình bày
GV bổ sung TKBG/35
GV: Nhận xét về con đờng của văn nghệ
đến với ngời tiếp nhận?
II Đọc – Hiểu văn bản (tiếp)
2 Sức mạnh và ý nghĩa kì diệu của vănnghệ
- Văn nghệ giúp ta tự nhận thức chínhbản thân mình, giúp ta sống đầy đủ,phong phú hơn cuộc sống của chínhmình
+ Mỗi tác phẩm rọi vào bên trong chúng
ta 1 ás’riêng không bao giờ nhoà đi
- Văn nghệ đ với đ/s quần chúng n dân.+ Với số đông những ngời cần lao,những ngời bị tù chung thân, những ngờinhà quê lam lũ… khi thởng thức tiếpnhận VN thì họ hình nh bđổi hẳn
+ VN không thể xa rời c/s nhất là c/cnhd LĐ →làm cho đ/c trở nên tơi mát, làmón ăn tinh thần bổ ích không thể thiếu
đợc
3 Con đ ờng riêng của văn nghệ đến vớing
ời tiếp nhận
- Nghệ thuật là tiếng nói của t/c’:
+ Chỗ đứng của ngời nghệ sĩ là chỗ giaonhau, giữa tâm hồn con ngời với c/s sảnxuất và chiến đấu là ở t/y ghét, nỗi buồnvui
+ Nghệ thuật là t tởng, nhng là t tởng đã
đợc nghệ thuật hoá (không trừu tợng)
→ Con đờng của văn nghệ đến với ngờitiếp nhận là con đờng độc đáo
- Văn nghệ là kết tinh tâm hồn ngời sángtác vừa là sợi dây truyền sự sống mànghệ sĩ mang trong lòng
- Văn nghệ giúp con ngời tự nhận thức,
tự xây dựng nhân cách và cách sống củabản thân
→ Khả năng và sức mạnh kì diệu củavăn nghệ
III Tổng kết – ghi nhớ
1 Nghệ thuật:
- Triển khai luận điểm, luận cứ rõ ràng,
cụ thể
Trang 22- Nhận biết hai thành phần biệt lập: tỡnh thỏi, cảm thỏn
- Nắm được cụng dụng của mỗi thành phần trong cõu
- Biết đặt cõu cú thành phần tỡnh thỏi, thành phần cảm thỏn
*Tớch hợp:Tiết 96.99
*Trọng tõm:Phõn biệt hai thành phần biệt lập
2 Kĩ năng.
- Nhận diện thành phần tỡnh thỏi và cảm thỏn trong cõu
- Biết đặt những cõu cú thành phần tỡnh thỏi, thành phần cảm thỏn
II Những kĩ năng sống cơ bản được giỏo dục trong bài.
- Kĩ năng giao tiếp: trỡnh bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kiến thức của cỏnhõn trong việc sử dụng thành phần tỡnh thỏi và cảm thỏn
- Ra quyết định: nhận biết và cỏch sử dụng thành phần tỡnh thỏi và cảm thỏn trong cõu
và trong việc tạo lập văn bản
III Cỏc phương phỏp/kĩ thuật dạy học tớch cực cú thể sử dụng.
- Phõn tớch cỏc tỡnh huống mẫu để nhận ra thành phần tỡnh thỏi và cảm thỏn trong cõu,tỏc dụng của việc sử dụng cỏc thành hàn này trong tạo lập văn bản và giao tiếp
Trang 23- Thực hành cú hướng dẫn: nhận ra và tỡm khởi ngữ được sử dụng trong cõu
- Động nóo: suy nghĩ, phõn tớch cỏc vớ dụ để rỳt ra những bài học thiết thực về cỏch sửdụng thành phần tỡnh thỏi và cảm thỏn phự hợp với việc tạo lập văn bản và giao tiếp
IV Phương tiện dạy học.
GV: Bảng phụ
HS: Đọc trước bài ở nhà
V Tiền trỡnh tổ chức cỏc hoạt động dạy và học:
HĐ1: Khởi động (5–)
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra
GV: Khởi ngữ là gì? Công dụng của
khởi ngữ trong câu? Đặt câu có chứa
khởi ngữ? HS trả lời, đặt câu
GV dẫn dắt: Những thành phần (TP)
không tham gia vào diễn đạt nghĩa sự
việc của câu thì ngời ta gọi đó là TP biệt
lập Để tìm hiểu rõ vấn đề này hôm nay
thể hiện thái độ gì của ngời nói?
HS thảo luận → trả lời
b) Nhận xét
* Các từ in đậm:
- Thể hiện thái độ tin cậy cao (a)
- Thể hiện thái độ tin cậy cha cao (b)
- Nếu không có từ ngữ in đậm thì ý nghĩacơ bản của câu không thay đổi Vì các từ
in đậm chỉ thể hiện sự nhận định của ngờinói đối với sự việc ở trong câu, chứ khôngphải là thông tin sự việc của câu
c) Ghi nhớ 1: Thành phần tình thái đợcdùng để thể hiện cách nhìn của ngời nói
đối với sự việc đợc nói đến trong câu
2 Thành phần cảm thán
a) Ví dụb) Nhận xét
* Các từ in đậm:
- Không chỉ các sự vật hay sự việc, chúngchỉ biểu lộ cảm xúc của câu
Trang 24có chỉ sự vật hay sự việc gì không?
GV: Nhờ những từ ngữ nào trong câu mà
chúng ta hiểu đợc tại sao ngời nói kêu
“ồ” hoặc kêu “trời ơi”?
HS: Trả lời (Đó là phần câu tiếp theo của
các từ ngữ in đậm, phần câu này đã giới
thiệu cho ngời nghe biết tại sao ngời nói
những bộ phận không tham gia vào việc
diễn đạt nghĩa sự việc của câu nên đợc
c) Ghi nhớ 2: Thành phần cảm thán đợcdùng để bộc lộ tâm lí của ngời nói (buồn,vui, mừng, giận ….)
B Luyện tập
Bài 1: Tìm thành phần tình thái, cảm thána) Thành phần tình thái: có lẽ
b) TPCT: chao ôi c) TPTT: hình nhd) TPTT: chả nhẽ
Bài 2: Xếp từ ngữ theo trình tự tăng dài độtin cậy
- Dờng nh, hình nh, có vẻ nh, có lẽ, chắc
là, chắc hẳn, chắc chắn
Bài 3:
Trong nhóm từ “chắc, hình nh, chắc chắn”thì “ chắc chắn” có độ tin cậy cao nhất
“hình nh” có độ tin cậy thấp nhất Tác giảchọn từ “chắc”
- Theo t/c’ huyết thống thì sự việc sẽ phảidiễn ra nh vậy
- Do thời gian và ngoại hình, sự việc cũng
có thể diễn ra khác đi một chút
Bài 4: Viết đoạn văn
Trang 25GVHD viÕt ®o¹n → tr×nh bµy.
Ngày giảng: 9A: 13/1/2011
- Rèn kĩ năng viết một bài văn nghị luận xã hội
*Trọng tâm:HS hiểu đợưc thế nào là nghị luận về một sự việc,hiện tượng xã hội *Tích hợp:Tiết 96,97,98
II Những kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài.
- Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: phân tích, bình luận và đưa ra những ý kiến cá nhân về
một số sự việc, hiện tượng tích cực trong cuộc sống
- Tự nhận thức được một số sự việc, hiện tượng tích cực trong cuộc sống
Trang 26- Ra quyết định: lựa chọn cỏch thể hiện quan điểm trước những sự kiện, hiện tượngtớch cực hay tiờu cực, những việc cần làm, cần trỏnh trong cuộc sống.
III Cỏc phương phỏp/kĩ thuật dạy học tớch cực cú thể sử dụng.
- Thảo luận, trao đổi để xỏc định đặc điểm, cỏch tạo lập bài văn nghị luận về một sựviệc, hiện tượng trong đời sống
- Thực hành cú hướng dẫn: tạo lập bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng trongđời sống theo cỏc yờu cầu cụ thể
IV Phương tiện dạy học.
2.Kiểm tra : 3 Bài mới
HĐ 1 : Khởi động (5–)
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra
GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
chấm chữ 5 bài viết đoạn văn tổng hợp
nhiều điều đó phõn tớch trong bài
GV: Trong văn bản trên, tác giả bàn luận
về hiện tợng gì trong đời sống? Bản chất
đó là thói quen kém văn hoá của nhữngngời không có lòng tự trọng và không biếttôn trọng ngời khác
b) Nguyên nhân
- Không có lòng tự trọng và không biếttôn trọng ngời khác
- ích kỉ, vô trách nhiệm với công việc.c) Tác hại:
- Không bàn bạc đợc công việc
- Làm mất thời gian của ngời khác
Trang 27GV: Tại sao phải kiên quyết chữa bệnh
lề mề?
HS trả lời
GV: nhận xét về bố cục và cách lập luận
của bài viết
HS: Bố cục, cách lập luận chặt chẽ, rõ
GV: Y/c ND của một bài NL về một sự
việc hiện tợng trong đời sống ntn?
GV: Hình thức của bài NL một sv hiện
GV: Đó có phải là hiện tợng đáng viết
một bài nghị luận không? Vì sao?
HS thảo luận → trình bày
- Soạn: cỏch làm bài nghị luận về 1 sự
- Tạo ra thói quen kém văn hoá
3) Ghi nhớ
* Nghị luận về một sự vật hiện tợng đờisống là bàn về một sự việc có ý nghĩa đốivới XH đáng khen, đáng chê hoặc vấn đề
đáng suy nghĩ
* Y/c về ND của bài NL phải nêu rõ đợc
sự việc, h/tợng có vấn đề: phân tích mặtsai, đúng, lợi, hại của nó, chỉ ra nguyênnhân và bày tỏ thái độ, ý kiến nhận địnhcủa ngời viết
* Hình thức bài viết phải có bố cục mạchlạc, có luận điểm rõ ràng, luận cứ xácthực, phép lập luận phù hợp, lời văn chínhxác, sống động
B Luyện tập
Bài 1:
- Giúp bạn học tốt
- Bảo vệ cây xanh trong nhà trờng
- Học và thi của các bạn học sinh
Bài 2:
* Hiện tợng hút thuốc lá và hậu quả củaviệc hút thuốc lá đáng để viết một bài NLvì:
- Nó liên quan đến vấn đề sức khoẻ củamỗi cá nhân ngời hút, đến sức khoẻ cộng
đồng và vấn đề nòi giống
- Nó liên quan đến vấn đề bảo vệ môi ờng
tr Nó gây tốn kém tiền bạc cho ngời hút
Trang 28việc, hiện tượng đời sống.
CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC,
HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức.
Giúp học sinh:
-Biết cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
- Rèn kĩ năng viết một bài nghị luận xã hội
*Trọng tâm: HS biết cách làm mọt bài văn nghị luận về một sự việc,hiện tượngđời sống
*Tích hợp: Văn: Tiếng nói của văn nghệ TV:các thành phần biệt lập
2 Kĩ năng.
- Nắm được bố cục của kiểu bài nghị luận này
- Quan sát các hiện tượng của đời sống
- Làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
3 Thái độ.
- Đánh giá về một sự việc, hiện tượng (xấu hoặc tốt) trong cuộc sống
II Những kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài.
- Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: phân tích, bình luận và đưa ra những ý kiến cá nhân về
một số sự việc, hiện tượng tích cực trong cuộc sống
- Tự nhận thức được một số sự việc, hiện tượng tích cực trong cuộc sống
- Ra quyết định: lựa chọn cách thể hiện quan điểm trước những sự kiện, hiện tượngtích cực hay tiêu cực, những việc cần làm, cần tránh trong cuộc sống
III Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng.
- Thảo luận, trao đổi để xác định đặc điểm, cách tạo lập bài văn nghị luận về một sựviệc, hiện tượng trong đời sống
- Thực hành có hướng dẫn: tạo lập bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng trongđời sống theo các yêu cầu cụ thể
IV Phương tiện dạy học.
GV:Bảng phụ
HS: Đọc bài trước ở nhà
V Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
Trang 29việc hiện tợng đời sống?
GV dẫn dắt từ việc kiểm tra bài cũ
Đoạn văn về hiện tượng hỳt thuốc
(Chấm 3 - 5 bài viết đoạn)
b) Đề nêu hiện tợng ngời tốt, việc tốt, cụ thểtấm gơng Phạm Văn Nghĩa ham học, chămlàm, có đầu óc sáng tạo và biết vận dụngnhững kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống
có hiệu quả
c) Đề y/c nêu suy nghĩ của mình về hiện tợngPhạm Văn Nghĩa
2 Tìm ýa) Những việc làm của Nghĩa cho thấy nếu
có ý thức sống có ích thì mỗi ngời hãy bắt
đầu cuộc sống của mình từ những việc làmbình thờng nhng có hiệu quả
Trang 30HS thảo luận → trả lời.
ai cũng có thể làm đợc
- Nghĩa là ngời con biết thơng mẹ, giúp đỡ
mẹ trong việc đồng áng
- Nghĩa là một h/s biết kết hợp học với hành
- Nghĩa là h/s có đầu óc sáng tạo
→ Học tập Nghĩa là noi theo tấm gơng cóhiếu với cha mẹ, có ý thức học tập kết hợpvới thực hành, có đầu óc stạo Đó là nhữngviệc làm nhỏ nhng có ý nghĩa
c) Nếu mọi h/s đều làm đợc nh bạn Nghĩa thì
đ/s sẽ vô cùng tốt đẹp bởi sẽ không còn hs lờibiếng, h hỏng hay thậm chí là phạm tội
2 Tỡm ý: trả lời cỏc cõu hỏi trong phần gợi ý làm bài mà sgk đó nờu.
- Hoàn cảnh của Nguyễn Hiền cú gỡ đặc biệt ? (nhà nghốo, phải xin làm chỳ tiểu trongchựa )
- Tinh thần ham học và chủ động học tập của Hiền như thế nào?
Trang 31+ Nép bên cửa nghe thầy giảng kinh, chữ nào chưa hiểu hỏi thầy giảng thêm.
+ Lấy que viết chữ, lấy que xâu thành từng xâu, chủ động xin thầy cho đi thi để thửsức
- ý thức tự trọng của Hiền biểu hiện ra sao?
+ Đón Trạng Nguyên phải có võng lọng
- Em có thể học tập Nguyễn Hiền ở những điểm nào ?
+ Nhà nghèo nhưng vẫn vượt khó để học giỏi, ham học và chủ động, sáng tạo tronghọc tập, có ý thức tự trọng
3 Lập dàn bài:
a Mở bài: Giới thiệu hiện tượng Trạng Hiền
- Đó là một tấm gương vượt khó học giỏi, đỗ Trạng Nguyên năm 12 tuổi
b Thân bài: Nhận xét về nhân vật
+ Nhà nghèo, phải xin làm chú tiểu trong chùa nhưng rất thông minh và ham học+ Vượt khó, chủ động, sáng tạo trong học tập, tự tin, dám thi thố với thiên hạ
+ Có ý thức tự trọng, không để mọi người coi thường thực lực của mình mặc dù mới
12 tuổi
- Suy nghĩ về nhân vật:
+ Là một tấm gương sáng ngời trong vượt khó để học giỏi, đỗ đạt cao
+ Là một hiện tượng xuất chúng hiếm có, làm rạng danh cho thiếu nhi Việt Nam
c Kết bài:
- Khẳng định tấm gương Trạng Hiền trong truyền thống học tập của DT
- Rút ra bài học sâu sắc cho bản thân: biết vượt khó, có ý chí vươn lên trong học tập,biết chủ động sáng tạo và tự tin trong việc học của mình
*Hoạt động 4:Củng cố- Dặn dò: 3’
Chuẩn bị: -Viết bài chương trình địa phương
- Viết bài tập làm văn số 5 tiết 104, 105
Ngày soạn: 2/1/2011
Trang 32- Nhận thức được những điểm mạnh, điểm yếu trong tớnh cỏch và thúi quen của conngười Việt nam, yờu cầu gấp rỳt phải khắc phục điểm yếu, hỡnh thành những đứctớnh và thúi quen tốt khi đất nước đi vào cụng nghiệp húa, hiện đại húa trong thế kỉmới.
- Nắm được trỡnh tự lập luận và nghệ thuật nghị luận của tỏc giả
*Trọng tõm:HS hiểu được điểm mạnh,yếu của con người VN
*Tớch hợp: TV: Cỏc thành phần biệt lập TLV:Bài viết số 5
II Những kĩ năng sống cơ bản được giỏo dục trong bài.
- Suy nghĩ sỏng tạo: phõn tớch, bỡnh luận và đưa ra những ý kiến cỏ nhõn về những
điểm mạnh, yếu của con người Việt Nam
- Tự nhận thức được những hành trang bản thõn cần được trang bị để bước vào thế kỉmới
- Làm chủ bản thõn: tự xỏc định được mục tiờu phấn đấu của bản thõn khi bước vàothế kỉ mới
III Cỏc phương phỏp/kĩ thuật dạy học tớch cực cú thể sử dụng.
- Học theo nhúm: trao đổi, phõn tớch nhúm về điểm mạnh, điểm yếu của con ngườiViệt Nam, của bản thõn, xỏc định những yờu cầu của bối cảnh mới
- Phỏt biểu, trao đổi chung: giỏo viờn nờu vấn đề cần thảo luận về điểm mạnh, điểmyếu của con người Việt Nam núi chung, của lớp thanh niờn hiện nay, từ đú thống nhấtnhững hành trang ccaanf được chuẩn bị để bước vào thế kỉ mới
- Trỡnh bày một phỳt
IV Phương tiện dạy học.
GV: Tư liệu về VK,vấn đề hội nhập.
HS: Đọc bài trước ở nhà
V Tiến trỡnh tổ chức cỏc hoạt động dạy và học:
* Hoạt động 1: Khởi động:(3– )
1.Tổ chức:
2 Kiểm tra: Kiểm tra bài cũ
-Văn bản “Tiếng nói của văn nghệ” có
mấy luận điểm, là những luận điểm
nào?
-Sau khi học xong văn bản: “Tiếng nói
Trang 33của văn nghệ” em có nhận xét nh thế
nào về bố cục, về cách viết, về giọng
văn của tác giả đã
s sử dụng trong văn bản?
3.Bài mới: Giới thiệu bài:
Vào Thế kỷ XXI, thanh niên Việt
Nam ta đã, đang và sẽ chuẩn bị những
gì trong hành trang của mình Liệu đất
nớc ta có thể sánh vai với các cờng
quốc năm châu đợc hay không? Một
trong những lời khuyên, những lời trò
chuyện về một trong những nhiệm vụ
quan trong hàng đầu của thanh niên đợc
thể hiện trong bài nghị luận của đồng
GV: Dựa vào phần chú thích (*) trong
SGK hãy giới thiệu những nét chính về
vấn đề của tác giả ? Việc đặt vấn đề
vào thời điểm đầu thế kỉ mới có ý
nghĩa nh thế nào?
HS: Phát biểu cá nhân
I- Đọc – Hiểu chú thích.
1.Đọc văn bản 2.Giải thích từ khó.
- Động lực: Là lực tác động vào vật, đồ vậthay đối tợng
- Kinh tế tri thức: Chỉ một trình độ pháttriển rất cao của nền kinh tế mà trong đótri thức trí tuệ chiếm tỷ trọng cao trongcác giá trị của sản phẩm trong tổng sảnphẩm kinh tế quốc dân
- Thế giới mạng: Liên kết, trao đổi thôngtin trên phạm vi toàn thế giới nhờ hệ thốngmáy tính liên thông
- Bóc ngắn cắn dài: Thành ngữ chỉ lốisống, lối suy nghĩ làm ăn hạn hẹp nhấtthời không có tầm nhìn xa
Trang 34GV: Chốt: Vì sao nh vậy, lần lợt trong
các phần viết tiếp theo tác giả sẽ giúp
ta sáng tỏ
GV: Đọc phần 2 Đoạn 1? Luận điểm
đầu tiên đợc triển khai là gì? Tìm các
luận cứ triển khai luận điểm này?
điểm đầu tiên đợc triển khai là gì? Tìm
các luận cứ triển khai luận điểm này?
HS: Phát biểu
GV: Vì sao tác giả cho rằng làm nên
sự nghiệp phải là con ngời Việt Nam?
HS: Trả lời- yếu tố con ngời mang tính
quyết định của nền kinh tế
GV: Nhận xét về cách triển khai luận
điểm 2?
HS: Nhận xét
GV: Đọc đoạn 4 + đoạn 5 (Phần 2)
Luận điểm 3 là gì? Tác giả đã nêu
những cái mạnh, cái yếu nào của con
ngời Việt Nam? Những điểm mạnh đó
có lợi thế gì trong hành trang của con
ngời Việt Nam khi bớc vào thế kỉ mới?
HS: Tìm hiểu – Phát biểu
GV: Chốt/ bảng phụ
GV: Nguyên nhân vì sao có cái yếu?
Những điểm yếu đó gây trở ngại gì
trong hành trang của chúng ta?
HS: Trả lời
GV: Đoạn 4,5, 6, 7 tác giả phân tích
những cái mạnh, cái yếu của ngời Việt
Nam nh thế nào? Ông sử dụng những
thành ngữ nào? Tác dụng? Thái độ của
tác giả khi phân tích luận điểm này?
(Tôn trọng sự thật: Nhìn nhận vấn đề
một cách khách quan )
yếu của con ngời Việt Nam từ đó phải rèn luyện những thói quen tốt khi bớc vào nền kinh tế mới
2- Giải quyết vấn đề.
*Luận điểm 1: trong việc chuẩn bị
hành trang để bớc vào thế kỉ mới thì sự chuẩn bị bản thân con ngời là quan trọng nhất
- Luận cứ 1: Tự cổ chí kim
- Luận cứ 2: Trong thế kỉ tới nổi trội.-> Thể hiện ý kiến chủ quan của tác giảkhi nhận định, cho thấy cái nhìn tổngquan của ngời viết Luận điểm triển khaikhẳng định một hành trang quan trọngnhất, đa lên thứ tự đầu tiên
*Luận điểm 2: Bối cảnh thế giới hiện
nay chuẩn bị hành trang con ngời.
- Luận cứ 1: Bối cảnh thế giới
+ Luận chứng làm sáng tỏ luận cứ
Con ngời là động lực phát triển của lịch
sử Không có con ngời, lịch sử không thểtiến lên, phát triển
Trong nền kinh tế tri thức, trong thế kỉXXI vai trò con ngời càng nổi trội
Một thế giới khoa học công nghệ pháttriển nhanh
Sự giao thoa, hội nhập giữa các nền kinh
tế ngày càng sâu rộng
- Luận cứ 2: Mục tiêu phát triển của đất ớc: 3 nhiệm vụ
n > Đây là luận điểm giải thích, trả lời câu
hỏi ví sao phải chuẩn bị hành trang conngời; nêu 2 lí do là yêu cầu khách quan vàyêu cầu chủ quan
*Luận điểm 3 : Chỉ rõ những cái mạnh, cái yếu của con ngời Việt Nam trớc mắt lớp trẻ.
- Những điểm mạnh:
+ Thông minh, nhạy bén với cái mới + Cần cù, sáng tạo trong công việc + Đoàn kết, thơng yêu, giúp đỡ nhau tronglịch sử dựng nớc, giữ nớc
+ Bản tính thích ứng nhanh, tháo vát
- Những điểm yếu:
+ Yếu về kiến thức cơ bản thực hành+ Thiếu kĩ thuật lao động, thiếu coi trọngqui trình công nghệ
Trang 35HS: Bộc lộ
GV: Đọc phần 3?
? Tác giả nêu lại mục đích và sự cần
thiết của khâu đầu tiên có ý nghĩa
quyết định khi bớc vào thế kỉ mới là
HS: Khái quát nội dung
GV: Hãy tìm một số câu thành ngữ, tục
ngữ nói về điểm mạnh, điểm yếu của
con ngời Việt Nam trong dãy sau?
- Học kĩ nội dung bài
- Soạn bài: “Chó sói và cừu trong thơ” - Ngụ ngôn
của La- phông- ten
+ Đố kị trong làm ăn kinh tế, thiếu đứctính tỉ mỉ
+ Kì thị kinh doanh + thói quen bao cấp, ỷlại, kém năng động, tự chủ, khôn vặt, ……-> Lập luận phân tích, hai luận cứ đợc nêusong hành, sử dụng nhiều thành ngữ, tụcngữ
3.Kết thúc vấn đề
- Mục đích: “Sánh vai… châu”
- Con đờng, biện pháp: Lấp đầy những
điểm mạnh, vứt bỏ những điểm yếuLàm cho lớp trẻ nhận rõ điểm mạnh, điểmyếu tạo thói quen tốt để vận dụng vào thựctế
- Nhiệm vụ đề ra thật cụ thể, rõ ràng, giản
dị, tởng nh ai cũng có thể làm theo
III Tổng kết-Luyện tập 1.Tổng kết
+ Sử dụng thành ngữ, tục ngữ, ca dao cụthể, sinh động
*Nội dung: Phát huy những điểm mạnh,
hạn chế, vứt bỏ những điểm yếu để đa nớc
ta tiến lên sanh vai với các quốc gia 5châu
* Ghi nhớ: SGK (Trang 30) 2.Luyện tập.
*Nói về điểm mạnh của ngời Việt Nam
- Uống nớc nhớ nguồn
- Trông trớc ngó sau
- Miệng nói tay làm
- Đợc mùa chớ phụ ngô khoai
*Nói về điểm yếu của ngời Việt Nam
- Đủng đỉnh nh chĩnh trôi sông
- Vén tay áo xô, đốt nhà táng giấy
Trang 36- Nhận biết hai thành phần biệt lập: gọi - đỏp và phụ chỳ
- Nắm được cụng dụng riờng của mỗi thành phần trong cõu
- Biết đặt cõu cú thành phần gọi đỏp, thành phần phụ chỳ
*Trọng tõm:Nhận diện được thành phần gọi đỏp và phụ chỳ
*Tớch hợp: Văn: Tiết 101 TLV: Tiết 100
2 Kĩ năng.
- Nhận diện thành phần gọi đỏp, thành phần phụ chỳ trong cõu
- Biết đặt những cõu cú gọi đỏp, thành phần phụ chỳ
3 Thỏi độ.
- Cú ý thức trong việc vận dụng gọi đỏp, thành phần phụ chỳ trong việc giao tiếp vàtạo lập văn bản
- Cú ý thức sử dụng gọi đỏp, thành phần phụ chỳ trong những văn cảnh cho phự hợp
II Những kĩ năng sống cơ bản được giỏo dục trong bài.
- Kĩ năng giao tiếp: trỡnh bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kiến thức của cỏnhõn trong việc sử dụng gọi đỏp, thành phần phụ chỳ
- Ra quyết định: nhận biết và cỏch sử dụng gọi đỏp, thành phần phụ chỳ trong cõu ,trong giao tiếp, và việc tạo lập văn bản
III Cỏc phương phỏp/kĩ thuật dạy học tớch cực cú thể sử dụng.
- Phõn tớch cỏc tỡnh huống mẫu để nhận ra gọi đỏp, thành phần phụ chỳ trong cõu, tỏcdụng của việc sử dụng cỏc thành hàn này trong tạo lập văn bản và giao tiếp
- Thực hành cú hướng dẫn: nhận ra và tỡm gọi đỏp, thành phần phụ chỳ được sử dụngtrong cõu
- Động nóo: suy nghĩ, phõn tớch cỏc vớ dụ để rỳt ra những bài học thiết thực về cỏch sửdụng gọi đỏp, thành phần phụ chỳ phự hợp với việc tạo lập văn bản và giao tiếp
IV Phương tiện dạy học.
GV:Bảng phụ
HS: đọc bài trước ở nhà
V Tiến trỡnh tổ chức cỏc hoạt động dạy và học:
Trang 37Hoạt động của thầy và trò Nội dung
khác hay đáp lời ngời khác có tham gia
diễn đạt nghĩa sự việc của câu hay
không?
HS trả lời
GV: Trong những từ ngữ in đậm đó, từ
ngữ nào đợc dùng để tạo lập cuộc thoại,
từ ngữ nào đợc dùng để duy trì cuộc
thoại đang diễn ra?
HS trả lời?
GV: Những từ ngữ “này, tha ông” trong
VD trên, ngời ta gọi là thành phần gọi
GV: Trong câu (a) các từ ngữ in đậm
đ-ợc thêm vào để chú thích cho cụm từ
- Từ “này” dùng để tạo lập cuộc thoại,
mở đầu sự giao tiếp
- Cụm từ “tha ông” dùng để duy trì cuộcthoại, thể hiện sự hợp tác đối thoại
c) Ghi nhớ: Thành phần gọi - đáp đợcdùng để tạo lập hoặc duy trì quan hệgiao tiếp
2 Thành phần phụ chú
a) Ví dụb) Nhận xét
- Nếu lợc bỏ các từ ngữ in đậm, nghĩa svcủa mỗi câu không thay đổi vì nó khôngnằm trong cấu trúc của câu
- Từ ngữ in đậm trong câu (a) chú thíchcho cụm từ “đứa con gái đầu lòng”
- Cụm C-V in đậm trong câu (b) chúthích điều suy nghĩ riêng của n/v “tôi”.c) Ghi nhớ 2: Thành phần phụ chú đợc
Trang 38GV: Vậy qua phần tìm hiểu VD trên.
Em thấy thành phần phụ chú đợc dùng
để làm gì? Vị trí của nó? Dấu hiệu nhận
biết?
HS khái quát ghi nhớ 2 SGK/32
GV trực quan ghi nhớ → HS đọc ghi
B Luyện tập
B Luyện tập:
* Bài 1: Nhận diện thành phần gọi đỏp, xỏc định từ dựng để gọi, từ dựng để đỏp và
kiểu quan hệ giữa người gọi và người đỏp
- Từ dựng để gọi: này
- Từ dựng để đỏp: võng
- Quan hệ : trờn (nhiều tuổi) – dưới – ớt tuổi
- Thõn mật: hàng xúm lỏng giềng, gần gũi, cựng cảnh ngộ
*Bài tập 2: Nhận diện thành phần gọi đỏp và nhận ra tớnh chất chung mà nú hướng
đến:
- Cụm từ dựng để gọi : bầu ơi
- Đối tượng hướng tới của sự gọi: tất cả cỏc thành viờn tổng cộng đồng người Việt
*Bài tập 3: Xỏc định thành phần phụ chỳ và chỉ ra cụng dụng.
a Kể cả anh: giải thớch cho cụm từ “mọi người”
b Cỏc thầy, cụ giỏo, cỏc bậc cha mẹ, đặc biệt là những người mẹ: giải thớch cho cụm
từ “những người nắm giữ chỡa khoỏ cỏnh cửa này”
c Những người chủ thực sự của đất nước trong thế kỉ mới”: giải thớch cho cụm từ
Trang 39- Các thành phần phụ chú ở bài tập 4 liên quan đến những từ ngữ mà nói có nhiệm vụgiải thích hoặc cung cấp thông tin phụ về thái độ, suy nghĩ, tình cảm của các nhân vậtđối với nhau.
*Bài tập 5: Viết một đoạn văn
HS tự làm
*Hoạt động 4:Củng cố- Dặn dò: 5’
- Học thuộc ghi nhớ và hoàn thành các bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài: Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông Ten
- Tập suy nghĩ về một hiện tựng thực tế ở địa phương
- Viết một bài văn trình bày vấn đề đó với suy nghĩ, kiến nghị của mình dưới cáchình thức thích hợp: tự sự, miêu tả, nghị luận, thuyết minh
2 Kĩ năng.
- Thu thập thông tin về những vấn đề nổi bật, đáng quan tâm của địa phương
- Suy nghĩ, đánh giá về một sự việc, một thực tế ở địa phương
- Làm một bài văn trình bày một vấn đề mang tính xã hội nào đó với suy nghĩ, kiếnnghị của riêng mình
3 Thái độ.
- Tìm hiểu, ý thức, trách nhiệm của bản thân về sự việc, hiện tượng ở địa phương.
II Những kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài.
- Kĩ năng giao tiếp: trình bày suy nghĩ, đánh giá, thảo luận và chia sẻ kiến thức của cánhân về những vấn đề nổi bật, đáng quan tâm của địa phương
- Ra quyết định: lựa chọn vấn đề mang tính xã hội của địa phương với suy nghĩ, kiếnnghị của riêng mình
Trang 40- Tự nhận thức được một số sự việc, hiện tượng tích cực trong cuộc sống.
III Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng.
- Thảo luận, trao đổi để xác định đặc điểm, cách tạo lập bài văn nghị luận về một sựviệc, hiện tượng trong đời sống
- Thực hành có hướng dẫn: tạo lập bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng trongđời sống theo các yêu cầu cụ thể
IV Phương tiện dạy học.
GV:ND hướng dẫn
HS:Xem bài trước ở nhà
V Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
*Hoạt động 2: GV giới thiệu nhiệm vụ, yêu cầu của chương trình (5’)
*Bước 1: nêu yêu cầu của chương trình và chép lên bảng
- Chọn sự việc, hiện tượng có vấn đề, có ý nghĩa để viết
1.VD1: Vấn đề môi trường
- Hậu quả của việc phá rừng với các thiên tai như lũ lụt, hạn hán
- Hậu quả của việc chặt phá cây xanh với việc ô nhiễm bầu không khí đô thị
- Hậu quả của rác thải khó tiêu huỷ (bao bì, ni lông, chai lọ bằng nhựa tổng hợp ) đốivới việc canh tác trên đồng ruộng ở nông thôn