HĐ của Giáo viên-Vẽ 1 hình tam giác lên bảng, hỏi: +Hãy phát biểu định lý về tổng ba góc của một tam giác?. .Hoạt động 2: Ôn tập các tr ờng hợp bằng nhau của tam giác HĐ của Giáo viên -Y
Trang 1+Địa điểm thực hành cho các tổ HS.
+Các giác kế và cọc tiêu để các tổ thực hành (Liên hệ với phòng đồ dùng dạy học)
+Huấn luyện trớc một nhóm cốt cán thực hành (mỗi tổ từ 1 đến 2 HS)
+Mẫu báo cáo thực hành của các tổ HS
-HS:Mỗi tổ HS là một nhóm thực hành, cùng với GV chuẩn bị đủ dụng cụ thực hành của tổ gồm:
+4 cọc tiểu, mỗi cọc dài 1,2m
+1 giác kế
+1 sợi dây dài khoảng 10m
+1 thớc đo độ dài
+Các em cốt cán của tổ tham gia huấn luyện trớc do GV hớng dẫn)
III Các hoạt động dạy học
.Hoạt động 1: Ôn lại li thuyết
Hoạt động của giáo viên
-Hỏi: làm thế nào để xác định đợc điểm D?
-Dùng giác kế đặt tại D vạch tia Dm ⊥ AD
-Hỏi: Cách làm nh thế nào ?
-Dùng cọc tiêu, xác định trên tia Dm điểm
C sao cho B, E, C thẳng hàng
-Đo độ dài đoạn CD
-Hỏi: Vì sao làm nh vậy ta lại có CD =
AB ?
-Yêu cầu đọc lại phần hớng dẫn cách làm
Hoạt động của học sinh
-Trả lời: Có thể dùng dây đo đo đoạn thẳng
AE rồi lấy trên tia đối của tia EA điểm D sao cho ED = EA
-Trả lời: Cách làm tơng tự nh vạch đờng thẳng xy ⊥ AB tại A
-Yêu cầu các tổ trởng báo cáo việc chuẩn bị
thực hành của tổ về phân công nhiệm vụ và
dụng cụ
-GV kiểm tra cụ thể
-Giao mẫu báo cáo thực hảnh cho các tổ
ý thức kỷluật(3 điểm)
Kỹ năngthực hành(4 đIểm)
Tổng số
điểm(10 điểm)1
2
3
Trang 23 Bài mới
.Hoạt động 1: Ôn tập
Trang 3HĐ của Giáo viên
-Vẽ 1 hình tam giác lên bảng, hỏi:
+Hãy phát biểu định lý về tổng ba góc của
một tam giác? Nêu công thức theo hình vẽ
+Hãy phát biểu tính chất góc ngoài của tam
giác Nêu công thức minh hoạ
-Yêu cầu HS trả lời BT 68/141 câu a, b
SGK
-Đa BT 67/140 lên bảng phụ gọi 3 HS lần
l-ợt điền dấu X vào chỗ trống
-Yêu cầu HS giải thích các câu sai
định lý tổng ba góc của một tam giác
Hoạt động 2: Ôn tập các tr ờng hợp bằng nhau của tam giác
HĐ của Giáo viên
-Yêu cầu phát biểu ba trờng hợp bằng nhau
của hai tam giác
-GV đa hình lên bảng
-Yêu cầu phát biểu các trờng hợp bằng
nhau của hai tam giác vuông
-Yêu cầu làm BT 69/141 SGK
HĐ của Học sinh-HS lần lợt phát biểu các trờng hợp bằng nhau của hai tam giác (c.c.c; c.g.c; g.c.g)
-HS phát biểu các trờng hợp bằng nhau của hai tamgiác vuông
-Làm BT 69/141, vẽ hình vào vở (vở BT in)
4.Củng cố:
-Hỏi: Định lý là gì?
Muốn chứng minh một định lý ta cần tiến
hành qua những bớc nào?
-Hỏi: Mệnh đề hai đờng thẳng song song là
hai đờng thẳng không có điểm chung, là
định lý hay định nghĩa
-Hỏi: Câu phát biểu sau là đúng hay sai? Vì
sao?
Nếu một đờng thẳng c cắt hai đờng thẳng a
và b thì hai góc so le trong bằng nhau
Trang 43 Bài mới
I.Hoạt động 1: Ôn tập về một số dạng tam giác đặc biệt
Trang 5HĐ của Giáo viên
-Hỏi: Trong chơng II chúng ta đã đợc học một
số dạng tam giác đặc biệt nào?
-Sau đó đặt câu hỏi về:
+Định nghĩa
+Tính chất về cạnh
+Tính chất về góc
+Một số cách chứng minh đã biết của tam giác
cân, tam giác đều, tam giác vuông, tam giác
vuông cân
-Đa dần bảng ôn tập các dạng tam giácđặc biệt
lên màn hình
-Khi ôn về tam giác vuông, GV yêu cầu Hs
phát biểu định lí Pitago (thuận và đảo)
-Phát biểu định lí Pi-ta-go thuận và đảo
Hoạt động 2 : Ôn tập các tr ờng hợp bằng nhau của tam giác
HĐ của Giáo viên
-Yêu cầu phát biểu ba trờng hợp bằng nhau của
hai tam giác
-GV vẽ lên bảng
-Yêu cầu phát biểu các trờng hợp bằng nhau
của hai tam giác vuông
-Yêu cầu làm BT 69/141 SGK
HĐ của Học sinh
-HS lần lợt phát biểu các trờng hợp bằng nhau của hai tam giác (c.c.c; c.g.c; g.c.g)-HS phát biểu các trờng hợp bằng nhau của hai tam giác vuông
-Hỏi: Mệnh đề hai đờng
thẳng song song là hai đờng
thẳng không có điểm chung,
là định lý hay định nghĩa
-Hỏi: Câu phát biểu sau là
đúng hay sai? Vì sao?
Trang 6Tiết 46: Kiểm tra ch ơng II
I.Mục tiêu:
+Kiểm tra sự hiểu bài của HS
+Biết vẽ hình theo trình tự bằng lời
+Biết vận dụng các cách chứng minh tam giác bằng nhau
+Biết chứng minh đoạn thẳng bằng nhau, góc bằng nhau và nhận biết các tam giác đặc biệt
II.Chuẩn bị
-GV: Thớc thẳng, compa, êke
-HS: Thớc thẳng, compa, êke,
-GV: Mỗi học sinh một đề
-HS: Giấy kiểm tra dụng cụ vẽ hình
I.Tổ chức :
7A1 7A3 2.Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
Trang 7Ngày soạn:
Tiết 47: Quan hệ giữa góc
và cạnh đối diện trong một tam giác
I.Mục tiêu:
+HS nắm đợc nội dung hai định lý vận dụng đợc chúng trong những tình huống cần thiết Hiểu đợc phép chứng minh định lý 1
+Biết vẽ hình đúng yêu cầu và dự đoán, nhận xét các tính chất qua hình vẽ
+Biết diễn đạt một định lý thành một bài toán với hình vẽ, giả thiết và kết luận
II.Chuẩn bị
-GV: Thớc thẳng, compa, êke
-HS: Thớc thẳng, compa, êke,
-GV: Thớc thẳng, thớc đo góc, êke, bảng phụ (hoặc giấy trong, máy chiếu), một miếng bìa
III Tiến trình bài học:
I.Tổ chức :
7A1 7A3 2.Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
I.Hoạt động 1: giới thiệu ch ơng III, đặt vấn đề
Hoạt động của giáo viên
-Yêu cầu: HS xem mục lục trang 95 SGK
-GV giới thiệu chơng III có hai nội dung lớn:
+Quan hệ giữa các yếu tố cạnh, góc trong một
tam giác
+Các đờng đồng qui trong tam giác
-Hôm nay chúng ta học bài quan hệ giữa góc và
cạnh đối diện trong một tam giác
-Hỏi:
+Cho ∆ ABC, nếu AB = AC thì hai góc đối diện
nh thế nào? Tại sao?
+Ngợc lại Nếu góc C = góc B thì hai cạnh đối
diện nh thế nào?
GV vẽ hình lên bảng: A
B C
Hoạt động của học sinh
-HS xem “mục lục” SGK-HS lắng nghe GV giới thiệu
Trang 8HĐ của Giáo viên
-Yêu cầu làm ?1 SGK
-Gọi 1 HS lên bảng vẽ theo yêu cầu của đề bài
-Yêu cầu làm tiếp ?2 theo nhóm , gấp hình và quan
sát theo GV
-Yêu cầu đại diện nhoms lên bảng gấp hình trớc
lớp và giải thích nhận xét của mình Tai sao góc
-Đại diện nhóm gấp hình và giảI thích:
∆B’MC có góc AB’M là góc ngoài, goc C
là 1 góc trong không kề với nó nên góc AB’M > góc C
-Thực hành ta thấy đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn
-Hỏi nếu AC < AB thì dẫn đến điều gì?
-GV nêu thừa nhận định lý 2 và coi nó là định lý
AC > AB-Trả lời: Nếu AC < AB thì theo định lý 1 ta
có gócB < góc C, điều này trái GT
-Nhận xét định lý 2 là định lý đảo của định
lý 1
-Trong tam giác vuông hoặc tù góc vuông, góc tù là lớn nhất nên cạnh đối diện phảI lớn nhất
-Củng cố các định lý quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác
-Rèn kỹ năng vận dụng các định lý đó để so sánh các đoạn thẳng, các góc trong tam giác -Rèn kỹ năng vẽ hình đúng theo yêu cầu bài toán, biết ghi GT, KL, bớc đầu biết phân tích để tìm hớng chứng minh, trình bày suy luận có căn cứ
II.Chuẩn bị
-GV: Thớc thẳng, compa, êke
Trang 9Hoạt động của giáo viên
-Câu hỏi 1:
+Phát biểu các định lý về quan hệ giữa góc và
cạnh đối diện trong một tam giác?
+ Chữa BT 3/56 SGK : GV vẽ sẵn hình
Cho tam giác ABC có Â = 100o ,B = 40o
a)Tìm cạnh lớn nhất của tam giác ABC
b)Tam giác ABC là tam giác gì?
+Yêu cầu chữa BT 3/24 SBT:
Yêu cầu vẽ hình , ghi GT, KL và chứng minh A
-Cho HS nhận xét và cho điểm
Hoạt động của học sinh
Hai HS lên bảng cùng một lúc-HS 1 :
+Phát biểu 2 định lý trang 54, 55 SGK
+Chữa BT 3/56 SGK: Làm miệng a)C = 180o – (100o + 40o ) = 40o
 > B và C ⇒ BC là cạnh lớn nhất vì đối diện với  là góc lớn nhất
-Các HS khác nhận xét đánh giá bài làm của bạn
3 Bài mới
Trang 10HĐ của Giáo viên
+Hãy so sánh lần lợt BD với CD trong∆DBC
Xem đối diện với góc nào?
-Yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ hình ghi GT, KL
-Gọi ý : Kéo dài AM một đoạn MD = MA hãy
cho biết Â1 bằng góc nào ? Vì sao?
-1 HS đọc to đề bài 6/56-HS cả lớp làm vào vở
I.Mục tiêu:
+HS nắm đợc khái niệm đờng vuông góc, đờng xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài một đờng thẳng đến đờng thẳng đó, khái niệm hình chiếu vuông góc của điểm, của đờng xiên; biết vẽ hình và chỉ ra các khái niệm này trên hình vẽ
+HS nắm vững định lí 1 về quan hệ giữa đờng vuông góc và đờng xiên, nắm vững định lí 2 về quan hệ giữa các đờng xiên và hình chiếu của chúng, hiểu cách chứng minh các định lí trên.+Bớc đầu HS biết vận dụng hai định lí trên vào các bài tập đơn giản
II.Chuẩn bị
-GV: Thớc thẳng, compa, êke
-HS: Thớc thẳng, compa, êke, Ôn định lí Pitago
Trang 11III Tiến trình bài học:
I.Tổ chức :
7A1 7A3 2.Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của giáo viên
-Câu hỏi 2: Hãy phát biểu các định lý về
quan hệ giữa cạnh và góc đối diện trong
một tam giác?
-GV giới thiệu trênnhình trên có AH là
đ-ờng vuông góc, AB là đđ-ờng xiên, HB là
hình chiếu của đờng xiên AB trên đờng
thẳng d
-Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về
mối quan hệ giữa đờng vuông góc và đờng
xiên, đờng xiên và hình chiếu
Ghi đầu bài
Hoạt động của học sinh
-HS 1:
Xem hình vẽ và trả lời
Bạn Bình đi xa hơn bạn Hà vì trong tam giác vuông AHB có góc H = 1v là góc lớn nhất của tam giác, nên cạnh huyền AB đối diện với góc H là cạnh lớn nhất của tam giác Vậy AB > AH
Hoạt động 1: KháI niệm đ ờng vuông góc, đ ờng xiên, hình chiếu của đ ờng
HĐ của Giáo viên
-Yêu cầu đại diện nhoms lên bảng gấp hình
trớc lớp và giải thích nhận xét của mình Tai
-Đại diện nhóm gấp hình và giảI thích:
∆B’MC có góc AB’M là góc ngoài, goc C
là 1 góc trong không kề với nó nên góc AB’M > góc C
-Thực hành ta thấy đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn
-Hỏi nếu AC < AB thì dẫn đến điều gì?
-GV nêu thừa nhận định lý 2 và coi nó là định
lý đảo của định lý 1
-HS làm ?3-1 HS nêu dự đoán:
AC > AB-Trả lời: Nếu AC < AB thì theo định lý 1
ta có gócB < góc C, điều này trái GT
Trang 12-So sánh định lý 1 và định lý 2 em có nhận xét
gì?
-Trong tam giác vuông, tam giác tù thì cạnh
nào là cạnh lớn nhất? -Nhận xét định lý 2 là định lý đảo của định lý 1
-Trong tam giác vuông hoặc tù góc vuông, góc tù là lớn nhất nên cạnh đối diện phảI lớn nhất
Trang 13Hoạt động của giáo viên
-Cho HS nhận xét và cho điểm
Hoạt động của học sinh
-HS : giải BT trên bảng+Phát biểu định lý 2 nh SGK trang 59
+Chữa BT 11/60 SGK: viết và trình bày miệng
Chứng minh
Có BC < BD (gt) nên C nằm giữa B và D Tam giác ABC có gócB = 90o (gt) ⇒ góc ACB < 90o làgóc nhọn
góc ACD là góc ngoài đỉnh C ⇒ góc ACD > 90o làgóc tù
Trong tam giac ACD
có góc ACD làgóc tù ⇒ góc ADC nhọn ⇒ góc ACD > góc ADC ⇒ AD > AC ( quan hệ giữa cạnh và góc đối diện)
-Các HS khác nhận xét đánh giá bài làm của bạn
3 Bài mới
Trang 14HĐ của Giáo viên
-Hoạt động 1: 5/56 SGK:
-Cho 1 HS đọc to đề bài
-Cho tự làm 5 phút
-Gợi ý:
+Để biết ai đi xa nhất phải
so sánh các đoạn đờng nào
+Hãy so sánh lần lợt BD với
CD trong∆DBC Xem đối
diện với góc nào?
-Gọi ý : Kéo dài AM một
đoạn MD = MA hãy cho
-Suy nghĩ tự làm trong 5 phút
-1 HS đọc to đề bài 6/56-HS cả lớp làm vào vở
1 HS lên bảng trình bày
-1 HS đọc to đề bài 7/56 SBT
-Chứng minh∆ AMB =
∆DMC (c.g.c)
Ghi bảngI.Luyện tập:
1.Bài 12/60 SGK:
Muốn đo chiều rộng của tấm gỗ, ta phải đặt thớc vuông góc với hai cạnh của tấm gỗ Vì độ dài đo đợc là khoảng cách giữa hai cạnh song song
-Cách đặt thớc hình 15 là sai, vì không vuông góc với mép tấm gỗ
2.BT 13/60 SGK:
B D
A E C
Có AC = AD + DC (D nằm giữa A và C).DC = BC (gt) nên AC = AD + BC suy ra
AC > BC nên góc B > Â Vậy kết luận C là đúng
3.BT 7/24 SBT:
A
1 2 1
B M C 2
Tiết 54: Đ4 Tính chất ba đ ờng trung tuyến
Của tam giác
Ngày dạy: Từ 13/4/2005
A.Mục tiêu:
+HS nắm đợc khái niệm đờng trung tuyến của tam giác và nhận thấy mỗi tam giác có ba đờngtam giác
+Luyện kỹ năng vẽ các đờng trung tuyến của một tam giác
+Thông qua thực hành cắt giấy và vẽ hình trên giấy kẻ ô vuông phát hiện ra tính chất ba đờng trung tuyến của tam giác, hiểu khái niệm trọng tâm của tam giác
+Biết sử dụng tính chất ba đờng trung tuyến của một tam giác để giải một số bài tập đơn giản.B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
-GV: Thớc thẳng, thớc đo góc, êke, bảng phụ (hoặc giấy trong, máy chiếu) ghi định lí và BT, phiếu học tập Một tam giác bằng giấy để gấp hình, một giấy kẻ ô vuông mỗi chiều 10 ô, một tam giác bằng bìa
-HS: Thớc thẳng, ê ke, bút dạ Mỗi HS một tam giác bằng giấy và mảnh giấy kẻ ô vuông, ôn khái niệm trung điểm của đoạn thẳng, cách xác định trung điểm
C.Tổ chức các hoạt động dạy học:
I.Hoạt động 1: Đ ờng trung tuyến của tam giác (10 ph)
Trang 15Hoạt động của giáo viên
-Vẽ tam giác ABC, xác định trung đIểm M
của BC, nối đoạn thẳng AM rồi giới thiệu
AM là đờng trung tuyến (xuất phát từ đỉnh
A hoặc ứng với cạnh BC)của tam giác ABC
A
P N
B M C
-Tơng tự hãy vẽ trung tuyến xuất phát từ B,
từ C của tam giác ABC
-Hỏi: Vậy một tam giác có mấy đờng trung
tuyến ?
-Nhấn mạnh: Đờng trung tuyến của tam
giác là đoạn thẳng nối từ đỉnh của tam giác
tới trung điểm cạnh đối diện Mỗi tam giác
có ba đờng trung tuyến
-Lu ý: đôi khi đờng thẳng chữa trung tuyến
cũng gọi là đờng trung tuyến của tam giác
-Hỏi: Em có nhận xét gì về vị trí ba đờng
trung tuyến trong tam giác ?
Hoạt động của học sinh
1.Đ
ờng trung tuyến của tam giác:
-Vẽ hình theo GV
BM = MC ⇒ AM là trung tuyến từ đỉnh A
-Mỗi tam giác có ba đờng trung tuyến
VDụ: Trung tuyến AM từ đỉnh A
yêu cầu của đề bài
-Yêu cầu làm tiếp ?2 theo
-HS rút ra nhạn xét:
góc AB’M > góc C
-Đại diện nhóm gấp hình và giảI thích: ∆B’MC có góc AB’M là góc ngoài, goc C
là 1 góc trong không kề với
nó nên góc AB’M > góc C
-Thực hành ta thấy đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn
-Cả lớp đọc phần chứng minh trong SGK, 1 HS trình bày
B ≡ B’
B M Cb)?2:
AC > AB-Trả lời: Nếu AC < AB thì
2.Cạnh đối diện với góc lớn hơn:
a)?3:
b)Định lý 2: SGK
GT ∆ABC ; góc B > góc C
KL AC > ABc)Nhận xét:
*∆ABC; AC > AB ⇔ B > C
*Trong tam giác vuông, tamgiác tù, đói diện với góc vuông góc tù là cạnh lớn nhất
Trang 16
-Lu ý BT7 là hớng dẫn cách chứng minh khác của định lý 1
Tiết 56: Đ5 Tính chất tia phân giác của một góc
Ngày dạy: Từ 20/4/2005
A.Mục tiêu:
+HS hiểu và nắm vững định lý về tính chất các điểm thuộc tia phân giác của một góc và định
lý đảo của nó
+Bớc đầu biết vận dụng hai định lý trên để giải bài tập
+HS biết cách vẽ tia phân giác của một góc bằng thớc hai lề, củng cố cách vẽ tia phân giác của một góc bằng thớc kẻ và com pa
B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
-GV: Thớc thẳng, com pa, êke, bảng phụ (hoặc giấy trong, máy chiếu) ghi định lí và BT, phiếuhọc tập Một miếng bìa mỏng có hình dạng một góc, thớc hai lề
-HS: Thớc thẳng, com pa, ê ke, bút dạ Mỗi HS một miếng bìa mỏng có hình dạng một góc, thớc hai lề Ôn tập tia phân giác của một góc, khoảng cách từ một đIểm tới một đờng thẳng C.Tổ chức các hoạt động dạy học:
I.Hoạt động 1: Kiểm tra (7 ph).
Hoạt động của giáo viên
-Câu 1:
+Tia phân giác của một góc là gì ?
+Cho góc xOy, vẽ tia phân giác Oz của góc
đó bằng thớc và com pa
-Câu 2:
+Cho một điểm A nằm ngoài đờng thẳng d,
Hãy xác định khoảng cách từ điểm A đến
đ-ờng thẳng d
+Vậy khoảng cách từ một điểm tới một
đ-ờng thẳng là gì ?
-Cho nhận xét và cho điểm
Hoạt động của học sinh
-HS 1:
+Tia phân giác của một góc là tia nằm giữa hai cạnh của góc và tạo với hai cạnh ấy hai góc bằng nhau
+Vẽ tia phân giác của góc bằng thớc kẻ và com pa
II.Hoạt động 2: Định lý về tính chất các đIểm thuộc tia phân giác (12 ph)
HĐ của Giáo viên
-GV và HS thực hành gấp
hình theo SGK để xác định
tia phân giác o của góc xOy
-Từ một điểm M tuỳ ý trên
o, ta gấp MH vuông góc với
hai cạnh trùng nhau Ox, Oy
-Hỏi: Với cách gấp hình nh
vậy, MH là gì ?
HĐ của Học sinh
-HS thực hành gấp hình theohình 27 và 28/68 SGK
-Trả lời: Vì MH Ox, Oy nên MH chỉ khoảng cách từ
M tới Ox, Oy