C là một điểm bất kì thuộc nửa đờng tròn.. Chứng minh rằng khi C di chuyển trên nửa đờng tròn đã cho thì đờng thẳng ED luôn đi qua một điểm cố định và đờng thẳng FG luôn đi qua điểm cố đ
Trang 1Bài 1
Giải hệ phơng trình:
7
+ + = −
Giải:
P xy
Giải hệ (1) ta đợc: (S = −1; P= −6), (S = −2; P= −5)
Giải các hệ phơng trình tích, tổng: 1
6
x y xy
+ = −
= −
2 5
x y xy
+ = −
= −
ta có các nghiệm của hệ phơng trình đã cho
là:
= − + = − −
Bài 2:
Cho nửa đờng tròn đờng kính AB cố định C là một điểm bất kì thuộc nửa đờng tròn ở phía ngoài tam giác ABC, vẽ các hình vuông BCDE và ACFG Gọi Ax, By là các tiếp tuyến của nửa đờng tròn.
1 Chứng minh rằng khi C di chuyển trên nửa đờng tròn đã cho thì đờng thẳng ED luôn đi qua một điểm cố định và đờng thẳng FG luôn đi qua điểm cố định khác.
2 Tìm quĩ tích của các điểm E và G khi C di chuyển trên nửa đờng tròn đã cho.
3 Tìm quĩ tích của các điểm D và F khi C di chuyển trên nửa đờng tròn đã cho.
Giải:
1-Gọi K là giao điểm của Ax và GF, I là giao điểm của By và ED Ta có:
90
ã ã
EBI CBA= (góc có các cạnh tơng ứng vuông góc)
Do đó:
∆ = ∆ ⇒ = mà By cố định, suy ra điểm I cố định
+ Tơng tự, K ccố định
+ Vậy khi C di chuyển trên nửa đờng tròn (O) thì dờng thẳng ED đi qua điểm I cố định và đờng thẳng GF đi qua điểm K cố định
Giải 2:
Suy ra quĩ tích của I là nửa đờng tròn đờng kính BI (bên phải By, C≡ ⇒ ≡A E I C B, ≡ ⇒ ≡E B); quĩ tích của K là nửa đờng tròn đờng kính AK(bên trái Ax, C≡ ⇒ ≡A G A C B, ≡ ⇒ ≡G K)
Giải 3:
Xét 2 tam giác BEI và BDK, ta có:
Trang 21 2
0 45
EBI IBD KBD IBD
ã ã 900
:
+ Vậy: Quĩ tích của D là nửa đờng tròn đờng kính BK
+ Tơng tự, quĩ tích của F là nửa đờng tròn đờng kính AI
Bài 3: Giải phơng trình: x+ −1 24 x + x+ −9 64 x =2
Giải:
4 x 1 4 x 3 2
4 x 1 4 x 3 2 (1) y 1 y 3 2 y 4 x 0;x 0 (2)
• 0≤ ≤y 1: y− ≤1 0, y− <3 0, nên (2)⇔ − + − = ⇔ =1 y 3 y 2 y 1(thoả ĐK)
1
x
⇔ = là một nghiệm của phơng trình (1)
• 1< ≤y 3 : y− >1 0, y− ≤3 0, nên pt (2) y− + − = ⇔1 3 y 2 0y=0
do đó pt (2) có vô số nghiệm y (1< ≤y 3), suy ra pt (1) có vô số nghiệm x (1< ≤x 81 )
• y>3: y− >1 0, y− >3 0, nên pt (2)⇔ − + − = ⇔ =y 1 y 3 2 y 3, pt vô nghiệm.
Vậy tập nghiệm của pt (1) là: S =[1; 81]
Bài 4: Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của 2 23 5
1
y x
+ +
=
+ .
2
2
3 5
1
y
x
+ +
=
+ (xác định với mọi x∈R) ⇔(y−1)x2− + − =3x y 5 0 (**)
• y=1: pt (**) có nghiệm 4
3
x= −
1:
y≠ để pt (**) có nghiệm thì: ∆ = −9 4(y−1)(y− = −5) 4y2+24y− ≥11 0
Vậy tập giá trị của y là 1 11;
2 2
, do đó
;
Bài 5: Tìm nghiệm nguyên của phơng trình:
2 2
x + y + xy− x− y+ = ⇔ x + y− x+ y − y+ = (***)
Để pt (***) có nghiệm nguyên theo x, thì:
3y 2 4 2y 4y 3 y 4y 8
∆ = − − − + = + − là số chính phơng
⇔ + − = ∈Z ⇔ + − = ⇔(y+ −2 k y)( + + =2 k) 12 ( )a
Ta có: Tổng (y+ − + + + =2 k) (y 2 k) 2(k+2) là số chẵn, nên
( y+ −2 k); (y+ +2 k) cùng chẵn hoặc cùng lẻ Mà 12 chỉ có thể bằng tích 1.12 hoặc 2.6 hoặc 3.4, nên chỉ
có các hệ phơng trình sau:
+ + = + + = + + = − + + = −
Giải các hệ pt trên ta có các nghiệm nguyên của pt (a):
( y=2;k=2 ,) ( y=2;k= −2 ,) ( y= −6;k=2 ,) (y= −6;k = −2)
Trang 3Thay các giá trị y=2;y= −6 vào pt (***) và giải pt theo x có các nghiệm nguyên (x; y) là:
(x= −1;y=2), (x= −3;y=2);(x=11;y= −6),(x=9;y= −6)
Bài 6: Cho đờng tròn tâm O, bán kính R, hai đờng kính AB và CD vuông góc với nhau E là
điểm bất kì trên cung AD Nối EC cắt OA tại M, nối EB cắt OD tại N
1 Chứng minh rằng tích OM ON
AM +DN , khi đó cho biết vị trí của điểm E ?
2 Gọi GH là dây cung cố định của đờng tròn tâm O bán kính R đã cho và GH không phải
là đờng kính K là điểm chuyển động trên cung lớn GH Xác định vị trí của K để chu vi của tam giác GHK lớn nhất.
Giải:
1 - Ta có: ∆COM : ∆CEDvì:
à à 0
90
O E= = ; àC chung Suy ra:
(1)
OM
Ta có: AMC∆ : ∆EAC vì:
àC chung , à à 0
45
A E= = Suy ra:
(2)
AM
Từ (1) và (2): . (3)
ONB EAB
90 ;
(4)
ON
Từ (4) và (5): . (6)
2
OM ON
Đặt x OM , y ON
= = Ta có: x, y không âm và:
2
x− y = + −x y xy≥ ⇔ + ≥x y xy = =
Dấu "=" xẩy ra khi: 1 1
2 2
xy
=
=
Vậy: Tổng
min
1 2
⇔E là trung điểm của dây cung ằAD.
Y 2:
GKH
∆ có cạnh GH cố định, nên chu vi của nó lớn nhất khi tổng KG KH+ lớn nhất
Trang 4Trên tia đối của tia KG lấy điểm N sao cho KN = KH Khi
đó, ∆HKN cân tại K Suy ra ã 1ã
2
GNH = GKH và
mà ã 1ẳ
2
GKH = GH (góc nội tiếp chắn cung nhỏ ẳGH cố
định), do đó ãGNH không đổi Vậy N chạy trên cung tròn
(O') tập hợp các điểm nhìn đoạn GH dới góc 1ã
4GOH
α =
không đổi
GN là dây cung của cung tròn (O') nên GN lớn nhất khi GN
là đờng kính của cung tròn, suy ra GHK∆ vuông tại H, do
đó ãKGH =KHGã (vì lần lợt phụ với hai góc bằng nhau) Khi đó, K là trung điểm của cung lớn ẳGH
Vậy: Chu vi của GKH∆ lớn nhất khi K là trung điểm của cung lớn ẳGH