Chi Ngân sách Nhà nước có dấu hiệu giảm theo hướng giảm các khoản chi đầu tư phát triển, trong khi các khoản chi sự nghiệp vẫn tiếp tục tăng.. Trong điều kiện đó, dòng ngoại tệ chảy vào
Trang 11
TỔNG QUAN KINH TẾ
VIỆT NAM 2014
HỘI SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
CÂU LẠC BỘ SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Ngày 20 tháng 1 năm 2015
Trang 33
Mục lục
LỜI MỞ ĐẦU 4
Danh mục biểu đồ 5
Danh mục bảng 6
DẪN NHẬP 7
Tăng trưởng 8
Lạm phát 9
Tổng cầu 12
Tổng cung 24
Các cân đối vĩ mô 30
Thị trường vốn 34
Thị trường tiền tệ 38
Các thị trường tài sản 39
Các chính sách vĩ mô 43
Kết luận : 45
Trang 4
4
LỜI MỞ ĐẦU
Bản Tổng quan kinh tế Việt Nam 2014 này ra đời không vì tham vọng được xuất bản , cũng không vì mục đích lợi nhuận mà nó được viết bởi những con người có tinh thần học hỏi và khát khao tìm kiến kiến thức – những cộng tác viên – thành viên CLB Sinh viên nghiên cứu khoa học YES Thông qua quá trình tìm hiểu những biến động của nền kinh tế nước nhà qua một năm qua, nhiều bạn trẻ mới nhập môn đã gặt hái được nhiều kinh nghiệm quý báu và kiến thức kinh tế bổ ích, góp phần bồi đắp sự
tự tin trên con đường học tập và nghiên cứu Không những thế , bản thu hoạch của chúng tôi – Tổng quan kinh tế 2014 – còn là niềm tự hào của mỗi cá nhân và toàn thể CLB, là phần thưởng xứng đáng cho quá trình lao động không biết mệt mỏi trong thời gian qua Thông qua các dữ liệu đáng tin cậy , chúng tôi mong muốn đem đến cho bạn đọc cái nhìn khách quan từ ý kiến chủ quan về nhiều vấn đề đang diễn ra Tuy nhiên, tài liệu này chỉ mang tính chất tham khảo và không được sử dụng cho những mục đích trích dẫn
Bản Tổng quan kinh tế Việt Nam 2014 do các sinh viên năm năm thứ nhất và năm thứ hai đến từ nhiều chuyên ngành của trường Đại học Kinh tế Quốc dân thực hiện Do còn nhiều hạn chế về kỹ năng , kiến thức, kinh nghiệm ,… nên Bản tổng quan khó tránh khỏi những khiếm khuyết không mong muốn Kính mong sự lượng thứ
và góp ý chân thành của độc giả Chúng tôi hy vọng sẽ nhận được những góp ý và xây dựng để bổ sung và sửa đổi, đồng thời tránh mắc phải sai lầm tương tự trong những lần thực hiện sau
Thư góp ý xin gửi về Câu lạc bộ Sinh viên Nghiên cứu Khoa học YES:
P121 nhà 11, Kí túc xá Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Email: yesclub.neu@gmail.com
Facebook: www.facebook.com/yesclubneu
Trang 5
5
Danh mục biểu đồ
Biểu đồ 1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế 2010 - 2014 8
Biểu đồ 2: Tốc độ tăng CPI bình quân năm giai đoạn 2010 – 2014 9
Biểu đồ 3: Diễn biến chỉ số giá tiêu dùng 11 nhóm hàng cơ bản của cả năm 2014 so với năm 2013 10
Biểu đồ 4: Lạm phát qua các tháng trong 3 năm từ 2012 đến 2014 11
Biểu đồ 5: Vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2010 - 2014 13
Biểu đồ 6: Vốn đầu chia chia theo khu vực kinh tế giai đoạn 2010 - 2014 14
Biểu đồ 7: Cơ cấu chi NSNN các năm 2012 – 2013 - 2014 17
Biểu đồ 8 : Cơ cấu xuất khẩu theo khu vực kinh tế giai đoạn 2010 - 2014 20
Biểu đồ 9: Cơ cấu nhập khẩu theo khu vực kinh tế 22
Biểu đồ 10 : Tốc độ tăng trưởng khu vực I năm 2014 so với năm 2013 25
Biểu đồ 11 : Tăng trưởng IPI theo ngành năm 2014 27
Biểu đồ 12: Cán cân vãng lai Việt Nam 3 quý đầu năm 2014 31
Biểu đồ 13: Cán cân tài chính Việt Nam năm 2014 32
Biểu đồ 14: Cơ cấu thu ngân sách Việt Nam năm 2014 33
Biểu đồ 15: Cơ cấu thu ngân sách nhà nước trong giai đoạn 2010 – 2014 34
Biểu đồ 16: Một số lãi suất điều hành của NHNN 35
Biểu đồ 17: Tăng trưởng tín dụng qua các tháng năm 2014 36
Biểu đồ 18 : Khối lượng TPCP huy động qua kênh KBNN năm 2014 37
Biểu đồ 19: Trái phiếu chính phủ phát hành thành công qua KBNN phân theo kỳ hạn 38
Biểu đồ 20: Diễn biến giá vàng Việt Nam qua các tháng năm 2014 39
Biểu đồ 21 : Chênh lệch giữa một số loại vàng trong nước và thế giới năm 2014 40 Biểu đồ 22 : Nhìn lại thị trường chứng khoán Việt Nam 2014 : 41
Trang 66
Danh mục bảng
Bảng 1 : Cơ cấu nền kinh tế Việt Nam năm 2013-2014 (%) 8
Bảng 2 : Vốn đầu tư toàn xã hội theo giá thực tế giai đoạn 2012 - 2014 12
Bảng 3 : Thứ hạng của Việt Nam trên các bảng xếp hạng môi trường kinh doanh 2010 – 2014 14
Bảng 4: Vốn đầu tư thực hiện từ ngân sách nhà nước 15
Bảng 5: Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam 11 tháng đầu năm 2014 theo hình thức (Lũy kế các dự án còn hiệu lực đến ngày 20/11/2014) 16
Bảng 6: Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu năm 2014 19
Bảng 7: Cơ cấu nhóm hàng xuất khẩu 20
Bảng 8: Thị trường hàng hóa xuất khẩu 21
Bảng 9: Kim ngạch nhập khẩu năm 2014 22
Bảng 10 : Thị trường hàng hóa nhập khẩu 23
Bảng 11: Xuất nhập khẩu dịch vụ năm 2014 24
Bảng 12: Tốc độ tăng trưởng bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng so với năm 2013 28
Bảng 13: Tốc độ tăng trưởng vận tải hành khách và hàng hóa năm 2014 so với năm 2013 29
Bảng 14: Tốc độ tăng trưởng ngành du lịch năm 2014 so với cùng kì năm 2013 30
Bảng 15: Cán cân thanh toán Việt Nam 3 quý đầu năm 2014 31
Bảng 16: Thu ngân sách của Việt Nam năm 2014 33
Bảng 17: Kế hoạch điều chỉnh phát hành TPCP năm 2014 37
Trang 77
DẪN NHẬP
Tiếp nối đà phục hồi của năm 2013, nền kinh tế Việt Nam 2014 tiếp tục nhận được những tín hiệu khả quan từ các biến số kinh tế vĩ mô quan trọng Tăng trưởng được phục hồi và vượt mức chỉ tiêu đề ra của Quốc hội trong kì họp đầu năm, lạm phát được kiểm soát, chỉ số giá tiêu dùng tháng 12 thấp nhất trong 10 năm trở lại đây Môi trường vĩ mô ổn định đã xúc tiến các hoạt động của nền kinh tế phát triển cùng với tiến trình tái cấu trúc nền kinh tế
Về phía tổng cung, giá trị sản xuất của cả 3 khu vực kinh tế đều tăng cao hơn
năm 2013, tuy nhiên vẫn còn tồn tại những hạn chế trong sản xuất như năng suất lao động thấp, trình độ người lao động chưa có những cải thiện đáng kể, tư bản lạc hậu khiến chi phí sản xuất cao cộng thêm quá trình hội nhập kinh tế thế giới đang được đẩy mạnh, làm cho sức cạnh tranh của các doanh nghiệp giảm sút Đây là những nút thắt cần tháo gỡ trong bối cảnh kinh tế hiện nay
Về phía tổng cầu, sức mua của người tiêu dùng tăng nhưng vẫn còn yếu do tâm
lý thận trọng của người dân Mặc dù vậy, các nhà đầu tư vẫn lạc quan về viễn cảnh kinh tế tương lai nên nền kinh tế đã thu hút được một lượng lớn vốn đầu tư từ cả trong
và ngoài nước Đi cùng với sự phục hồi của kinh tế thế giới, các đơn hàng tiếp tục được duy trì đã đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa, vì vậy năm 2014 tiếp tục là một năm xuất siêu Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là các mặt hàng điện tử, dệt may thuộc khối
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Chi Ngân sách Nhà nước có dấu hiệu giảm
theo hướng giảm các khoản chi đầu tư phát triển, trong khi các khoản chi sự nghiệp vẫn tiếp tục tăng Cùng với đó, thu trong cân đối ngân sách khả quan đã kéo thâm hụt ngân sách giảm, đưa tỷ lệ thâm hụt trên GDP về mức 3.7%, thấp hơn mục tiêu đề ra
Cán cân thanh toán thặng dư ở cả cán cân vãng lai và cán cân vốn do sự chuyển
dịch đầu tư vốn FDI vào khu vực Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam Trong điều kiện đó, dòng ngoại tệ chảy vào nước ta đã ra tăng đáng kể, dự trữ ngoại hối của Ngân hàng nhà nước đạt mức kỉ lục, tỷ giá được kiểm soát và nhìn chung là tương đối ổn định xuyên suốt cả năm 2014 Tổng phương tiện thanh toán tiếp tục gia tăng mặc dù năm 2014 chứng kiến sự sụt giảm tất cả các thành phần trong bộ lãi suất điều hành của NHNN Luồng tiền gửi tại các NHTM vẫn ổn định trong khi hoạt động cho vay gặp phải những khó khăn nhất định, vì vậy mức tăng trưởng tín dụng những tháng đầu năm rất thấp nhưng đến cuối năm thì lại tăng vọt khiến các chuyên gia nghi ngờ về chất lượng tín dụng tác động lên nền kinh tế
Trong bối cảnh kinh tế khởi sắc như vậy thì thị trường bất động sản đã “ấm” lên Các khu nhà ở xã hội, chung cư giá rẻ được hoàn thành khiến cho thị trường phân khúc nhà ở thu nhập thấp trở nên nhộn nhịp Thị trường chứng khoán sôi động hơn, chứng kiến những pha tăng điểm kỉ lục so với các năm gần đây Trong khi đó, thị trường vàng lại khá ảm đạm bởi giá vàng thế giới liên tục giảm và các quy định về mua bán vàng của NHNN khắt khe hơn
Trang 88
Bài Tổng quan kinh tế 2014 của CLB sinh viên nghiên cứu khoa học trường Đại học kinh tế quốc dân sẽ đi vào phân tích các số liệu vĩ mô, từ đó sẽ mang đến cho bạn đọc một cái nhìn toàn cảnh về bức tranh kinh tế Việt Nam 2014
Tăng trưởng
Sau giai đoạn 2008 – 2012 tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam lên xuống thất thường đầy biến động thì năm 2014 là năm thứ 2 tốc độ tăng trưởng tăng so với
năm trước Cụ thể năm 2014 tăng trưởng đạt 5,98%, trong đó quý I tăng 5,06%, quý II
tăng 5,34%, quý III tăng 6,07% và quý IV tăng 6,96% So với mức tăng trưởng 5,25%
của năm 2012 và mức tăng 5,42% của năm 2013 thì có thể thấy nền kinh tế đã có những chuyển biến tích cực.Trong mức tăng 5,98% của toàn nền kinh tế, khu vực nông lâm ngư nghiệp tăng 3,49%, đóng góp 0,61 điểm phần trăm vào mức tăng chung; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 7,14% đóng góp 2,75 điểm phần trăm và khu vực dịch vụ tăng 5,96%, đóng góp 2,62 điểm phầm trăm
Biểu đồ 1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế 2010 - 2014
Trang 99
Cơ cấu nền kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực khi tỉ trọng của
khu vực nông lâm ngư nghiệp giảm , tăng tỉ trọng của khu vực công nghiệp và xây dựng ; khu vực dịch vụ trong nền kinh tế so với năm 2013 Cụ thể: khu vực nông lâm ngư nghiệp chiếm 18,12%; khu vực công nghiệp và xây dựng là 38,5%, cuối cùng là khu vực dịch vụ với 43,38% ( Cơ cấu tương ứng năm 2013 là 18,38%; 38, 31%; 43,31%)
Lạm phát
Năm 2014, tỷ lệ lạm phát tính theo chỉ số giá tiêu dùng (CPI) chỉ đạt 1,84% (so với tháng 12 năm 2013), tỷ lệ lạm phát bình quân đạt 4,09% tính theo năm, và tỷ lệ lạm phát cơ bản (lạm phát dựa trên CPI đã loại trừ giá lương thực, thực phẩm, giá hàng hóa cơ bản và dịch vụ công) đạt mức 3% Đây là mức lạm phát thấp nhất trong mười năm trở lại đây
Biểu đồ 2: Tốc độ tăng CPI bình quân năm giai đoạn 2010 – 2014
(Đơn vị: %)
Nguồn: Tổng cục thống kê
Năm 2011, lạm phát ở mức khá cao 18,58% do những ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng tài chính thế giới Bằng những nỗ lực kiềm chế lạm phát, từ năm 2012, lạm phát theo đà đi xuống và đỉnh điểm là năm nay, năm 2014, lạm phát thấp kỷ lục 4,09% trong vòng mười năm trở lại đây
Sự giảm mạnh này do một số nguyên nhân: Thứ nhất, giá nhiên liệu trên thị
trường thế giới giảm dẫn tới giá nhiên liệu trên thị trường trong nước cũng được điều chỉnh giảm theo, góp phần giảm thiểu chi phí đầu vào của sản xuất (ví dụ trong năm
Trang 10Biểu đồ 3: Diễn biến chỉ số giá tiêu dùng 11 nhóm hàng cơ bản của cả năm 2014
Trang 11có 3 tháng lạm phát ở mức âm (tháng 3, 11 và 12) Tháng 3 là tháng có tỷ lệ lạm phát thấp nhất trong năm, do sức cầu tiêu dùng giảm sau Tết Nguyên Đán và giá các mặt hàng nhanh chóng trở về mặt bằng trước Tết
Việc duy trì tỷ lệ lạm phát ở mức thấp 4,09% có những ý nghĩa nhất định Lạm phát thấp giúp các doanh nghiệp giảm chi phí đầu vào, hạ giá thành sản phẩm, kích thích tiêu dùng Lạm phát thấp cũng giúp người dân có cuộc sống dễ chịu hơn Tuy nhiên, nó cũng có những tác động tiêu cực đến nền kinh tế Vì tỷ lệ lạm phát thấp có nghĩa mức tăng trưởng tiêu dùng và đầu tư còn thấp hơn mức tiềm năng Đồng thời, khi tỷ lệ lạm phát giảm, lãi suất cũng nhanh chóng cần được điều chỉnh Nếu tỷ lệ lạm phát biến động quá nhanh, lãi suất không kịp điều chỉnh theo sẽ dẫn đến những mất cân bằng trên thị trường
Trang 1212
Tổng cầu
Cầu tiêu dùng
- Tổng doanh thu bán lẻ hàng hóa và dịch vụ:
+ Mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm 2014 tăng 10,6% so với năm 2013, loại trừ yếu tố giá tăng 6,3%, hơn mức tăng 2013 là 5,5%
+ Phân chia theo loại hình kinh tế: Kinh tế nhà nước chiếm 10,2%, tăng 9,6% so với năm 2013; kinh tế ngoài nhà nước chiếm 86,5%, tăng 10,5% so với năm 2013; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 3,3%, tăng 16,9% so với năm 2013
+ Phân chia theo ngành hoạt động: Bán lẻ hàng hóa chiếm 75,2%, tăng 11,3%; dịch
vụ lưu trú và ăn uống chiếm 12%, tăng 7,4%; du lịch lữ hành chiếm 1%, tăng 15,3%; dịch vụ khác chiếm 11,8%, tăng 9,4% so với năm 2013
-Mức độ sử dụng GDP:
+Tiêu dùng cuối cùng tăng 6,2%, đóng góp 4,72 điểm % vào mức tăng chung (Tiêu dùng cuối cùng của dân cư tăng 6,12%, cao hơn mức 5,18% của năm trước) Tích lũy tài sản tăng 8,9%, đóng góp 2,9 điểm % vào mức tăng chung
Cầu đầu Tư
Vốn đầu tư trực tiếp toàn xã hội
Bảng 2 : Vốn đầu tư toàn xã hội theo giá thực tế giai đoạn 2012 - 2014
tư nước ngoài đạt 265,4 nghìn tỷ đồng (tăng 10,54%)
Trang 13Sau khi giảm tốc độ tăng trưởng vào năm 2011, vốn đầu tư toàn xã hội có xu hướng tăng trưởng trở lại vào hai năm 2012 – 2013, nhưng đến năm 2014 tốc độ tăng trưởng lại giảm (năm 2014 đạt 11,88% trong khi năm 2012 là 12,67%, năm 2013 là 19,3%)
Trang 14ở năm 2011 (đạt 38,9%), tuy nhiên năm 2012 giảm xuống còn 37,8%, nhưng đã tăng trở lại vào năm 2013 (đạt 40,4%), giảm nhẹ trong năm 2014 khi chiếm 39,9% tỷ trọng vốn Vốn đầu tư khu vực ngoài nhà nước năm 2012 tăng cao đạt 38,9%, sau đó giảm vào năm 2013(đạt 37,6%) và tăng trở lại vào năm 2014 (đạt 38,4%)
Bảng 3 : Thứ hạng của Việt Nam trên các bảng xếp hạng môi trường kinh doanh
136 (51.3)
140 (51)
147 (50.8) Thuận lợi kinh doanh (từ năm 2013
theo phương pháp tính mới)
70 (4.2)
năm 2010 năm 2011 năm 2012 năm 2013 năm 2014
Vốn đầu tư chia theo khu vực kinh tế
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài Khu vực ngoài nhà nước
Khu vực nhà nước
Trang 1515
Tỷ trọng vốn khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng ít trong năm 2011 đạt 25,9% sau đó giảm liên tiếp ở các năm sau, đến năm 2014 con 21,7% Như vậy, so với trước khủng hoảng, đầu tư nước ngoài vào Việt Nam giảm tương đối Điều này có thể
là do nhận thức của các nhà đầu tư về các rào cản khi sản xuất kinh doanh tại Việt Nam Như môi trường kinh doanh không thuận lợi ( đứng thứ 78/189 theo báo cáo Môi trường kinh doanh của World Bank năm 2014; tham nhũng tràn lan (đứng thứ 119/177 về nhận thức tham nhũng
Bảng 4: Vốn đầu tư thực hiện từ ngân sách nhà nước
Bộ Văn hóa, thể thao và du lịch 0,57 0,59 0,62 0,49 0,48
Nguồn: Tổng cục thống kê
Theo Tổng cục thống kê, trong khu vực Nhà nước, vốn từ ngân sách Nhà nước thực hiện năm 2014 ước tính đạt 207,7 nghìn tỷ đồng, bằng 102% kế hoạch năm và tăng 0,3% so với năm 2013
Vốn địa phương quản lý đạt 165,852 nghìn tỷ đồng, bằng 101% kế hoạch năm
và tăng 0,2% so với năm 2013 Trong đó, vốn ngân sách Nhà nước cấp tỉnh đạt 114,905 nghìn tỷ đồng, bằng 97,2% kế hoạch năm và giảm 0,4% so với năm 2013 Vốn ngân sách nhà nước cấp huyện đạt 40,861 nghìn tỷ đồng, bằng 108,6% kế hoạch
và tăng 2,5% so với năm 2013 Vốn ngân sách Nhà nước cấp xã đạt 10,085 nghìn tỷ đồng, bằng 120,5% kế hoạch và giảm 2,1% so với năm 2013
Trang 1616
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
Bảng 5: Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam 11 tháng đầu năm 2014 theo
hình thức (Lũy kế các dự án còn hiệu lực đến ngày 20/11/2014)
TT Hình thức đầu tư Số dự án Tổng vốn đầu
tư đăng ký (Triệu USD)
Vốn điều lệ (Triệu USD)
Nguồn: Bộ kế hoạch và đầu tư, cục đầu tư nước ngoài
Từ đầu năm đến thời điểm 15/12/2014, đầu tư trực tiếp của nước ngoài thu hút 1588 dự án được cấp phép mới với số vốn đăng ký đạt 15642,6 triệu USD, tăng 24,5% về số dự án và tăng 9,6% về số vốn so với cùng kỳ năm 2013 Đồng thời
có 594 lượt dự án đã cấp phép từ các năm trước được cấp vốn bổ sung với 4588,3 triệu USD Như vậy tổng vốn đăng ký của các dự án cấp mới và vốn cấp bổ sung đạt 20230,9 triệu USD, tuy giảm 6,5% so với cùng kỳ năm 2013 nhưng cao hơn 19%
so với kế hoạch Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện năm 2014 ước tính đạt 12,4 tỷ USD, tăng 7,4% so với năm trước và cao hơn 2,9% so với kế hoạch năm
2014
Trong năm, ngành công nghiệp chế biến, chế tạo thu hút các nhà đầu tư nước ngoài với số vốn đăng ký đạt 14492,8 triệu USD, chiếm 71,6% tổng vốn đăng ký; ngành kinh doanh bất động sản đạt2545 triệu USD, chiếm 12,6%; ngành xây dựng đạt 1057,4 triệu USD, chiếm 5,2%; các ngành còn lại đạt 2135,7 triệu USD, chiếm 10,6%
Cả nước có 52 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp phép mới trong năm, trong đó Thái Nguyên dẫn đầu với số vốn đăng ký đạt 3250,6 triệu USD, chiếm 20,8% tổng vốn đăng ký cấp mới; tiếp đến
là thành phố Hồ Chí Minh 2863,7 triệu USD, chiếm 18,3%; Bắc Ninh 1426,5 triệu USD, chiếm 9,1%; Khánh Hòa 1258,6 triệu USD, chiếm 8%; Hải Phòng 809,3 triệu USD, chiếm 5,2%; Bình Dương 697 triệu USD, chiếm 4,5%; Đồng Nai 638 triệu USD, chiếm 4,1%
Trong số 57 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư cấp mới tại Việt Nam năm 2014, Hàn Quốc vẫn là nhà đầu tư lớn nhất với 6128 triệu USD, chiếm 39,2% tổng vốn đăng ký cấp mới; tiếp đến là Đặc khu Hành chính Hồng Công (TQ) với 2803,4 triệu USD, chiếm 17,9%; Xin-ga-po 2310,1 triệu USD, chiếm 14,8%; Nhật Bản 1209,8 triệu USD, chiếm 7,7%; Đài Loan 512,4 triệu USD, chiếm3,3%;
Trang 1717
Quần đảo Virgin thuộc Anh 398,5 triệu USD, chiếm 2,5%; Bỉ 277,2 triệu USD, chiếm 1,8%
Chi tiêu Ngân sách
Tổng chi ngân sách nhà nước tính đến thời điểm 15/12/2014 đạt 968,5 nghìn tỉ đồng giảm 1,8% so với năm 2013 và đạt 96,2% dự toán năm Trong đó, chi phát triển
sự nghiệp kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quản lý Nhà nước, Đảng, đoàn thể (chi thường xuyên) ước đạt 690,5 nghìn tỉ đồng bằng 98,2% dự toán năm và tăng 1,6%
so với năm 2013 Chi đầu tư phát triển 158 nghìn tỉ đồng bằng 97% dự toán năm Chi trả nợ và viện trợ 120 nghìn tỉ đồng bằng 100% dự toán năm
Chi đầu tư phát triển có xu hướng giảm trong những năm gần đây, từ 268 nghìn tỉ năm 2012 xuống còn 219 nghìn tỉ năm 2013 và 158 nghìn tỉ trong năm nay, trong năm 2014, chi cho xây dựng cơ bản chiếm tỉ trọng chủ yếu (153,1 nghìn tỉ đồng) chiếm 96,9% do việc tập trung khơi thông nguồn vốn để hoàn thiện các dự án cơ sở hạ tầng nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội
Chi thường xuyên có xu hướng tăng hàng năm, một trong những nguyên nhân chính là để đảm bảo thực hiện các chính sách về tiền lương và an sinh xã hội Nhìn vào
số liệu chi năm nay, chi đầu tư phát triển chỉ chiếm 16.3% trong tổng chi ngân sách trong khi chi thường xuyên chiếm tới 70,2% thể hiện một cơ cấu chi ngân sách vẫn chưa thực sự bền vững, chưa thiết lập được cân bằng giữa chi thường xuyên và đầu tư phát triển nhằm tăng thêm khả năng bố trí vốn ngân sách cho mục tiêu tăng trưởng kinh tế, hướng tới mục tiêu ổn định lâu dài
Biểu đồ 7: Cơ cấu chi NSNN các năm 2012 – 2013 - 2014
Đơn vị: Nghìn tỉ đồng
Nguồn : Tổng cục thống kê
569.9
157.6 93.8
679.6
201.6 105
690.5
158 120
Chi đầu tư phát triển
Chi thường xuyên
Trang 181 Chi đầu tư phát triển
Chi đầu tư phát triển hay chi có tính chất tích lũy bao gồm những khoản chi tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật, nhằm phát triển năng lực sản xuất, tăng tích luỹ tài sản của nền kinh tế quốc dân Bao gồm:
- Chi đầu tư xây dựng cơ bản các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội
- Đầu tư cấp vốn, hỗ trợ cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, lĩnh vực quan trọng nhằm thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế của nhà nước qua từng thời kì
- Chi đầu tư phát triển theo các mục tiêu, dự án của nhà nước như xóa đói giảm nghèo, chương trình nước sạch nông thôn…
- Chi mua hàng hóa, vật tư dự trữ theo chiến lược quốc gia
Chi đầu tư phát triển là khoản chi lớn như không có tính ổn định do thứ tự
và tỉ trọng ưu tiên trong chi đầu tư phát triển của ngân sách nhà nước cho từng nội dung chi, từng lĩnh vực kinh tế xã hội ở mỗi giai đoạn là khác nhau
2 Chi thường xuyên
Chi thường xuyên của ngân sách nhà nước thể hiện quá trình phân phối, sử dụng vốn từ quỹ ngân sách nhà nước để đáp ứng cho các nhu cầu gắn liền với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của bộ máy nhà nước Chi thường xuyên bao gồm 4 nhóm chi chủ yếu được xác định:
- Chi cho hoạt động của các cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng: bao gồm chi quản lý hành chính của các cơ quan Nhà nước ở các cấp
- Chi cho các hoạt động sự nghiệp: Bao gồm chi cho các hoạt động kinh tế, giáo dục, y tế, nghiên cứu khoa học, đào tạo, văn hóa, thông tin, thể dục thể thao, trợ cấp chính sách xã hội và bảo hiểm xã hội… Đây là nhóm chi chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng số chi có tính chất tiêu dùng của ngân sách Nhà nước
- Chi cho quốc phòng và an ninh
- Chi khác: Bao gồm chi trợ giá theo chính sách nhà nước, phần chi thường xuyên trong các mục tiêu, chiến lược quốc gia
Những khoản chi thường xuyên có tính chất ổn định, và mang tính tiêu dùng xã hội Chi thường xuyên chủ yếu đáp ứng cho các nhu cầu chi để thực hiện các nhiệm vụ của nhà nước về quản lý kinh tế xã hội trong từng năm ngân sách
Trang 1919
Phạm vi, mức độ chi thường xuyên của ngân sách nhà nước gắn liền với
cơ cấu tổ chức của bộ máy nhà nước và sự lựa chọn của nhà nước trong việc cung ứng các hàng hoá công cộng Một quốc gia với cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước càng gọn nhẹ, hoạt động hiệu quả thì khoản chi thường xuyên càng được tiết kiệm và ngược lại
Thương mại
1 Xuất khẩu hàng hóa
Tính chung cả năm 2014, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu đạt 150 tỷ USD, tăng
13,6% so với năm 2013, trong đó, khu vực kinh tế trong nước đạt 48,4 tỷ USD, khu vực
có vốn đầu tư nước ngoài đạt 101,6 tỷ USD (gồm cả dầu thô) Nếu loại trừ yếu tố giá, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu năm 2014 tăng 9,1% Các nhóm hàng xuất khẩu chủ lực
vẫn thuộc về khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài: Kim ngạch xuất khẩu điện thoại các loại và linh kiện chiếm 99,6% tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này của
cả nước; hàng dệt, may chiếm 59,4%; giày dép chiếm 77%; máy móc, thiết bị, dụng
cụ, phụ tùng khác chiếm 89,7%; điện tử, máy tính và linh kiện chiếm 98,8%
Bảng 6: Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu năm 2014
Đơn vị: Triệu USD
Thực hiện 11/2014
Ước tính 12/2014
Cộng dồn năm 2014
Năm 2014 so với 2013
Trang 2020
Biểu đồ 8 : Cơ cấu xuất khẩu theo khu vực kinh tế giai đoạn 2010 - 2014
Đơn vị: %
Nguồn: Tổng cục thống kê
Về cơ cấu nhóm hàng xuất khẩu năm nay, tỷ trọng nhóm hàng công nghiệp
nặng và khoáng sản đạt 66,5 tỷ USD, tăng 12% so với cùng kỳ năm 2013, chiếm 44,3% tổng kim ngạch hàng hóa xuất khẩu với mặt hàng điện thoại và linh kiện ước đạt 24,1 tỷ USD, tăng 13,4% và chiếm 16,1% Nhóm hàng công nghiệp nhẹ đạt 57,9 tỷ USD, tăng 15,9% và chiếm 38,6% Hàng nông sản, lâm sản ước 17,8 tỷ USD, tăng 11,4% và chiếm 11,9% Hàng thủy sản đạt 7,9 tỷ USD, tăng 17,6%, chiếm 5,2%
Bảng 7: Cơ cấu nhóm hàng xuất khẩu
Kim ngạch xuất khẩu (tỷ USD)
Tỷ trọng (%)
Tốc độ tăng so với năm 2013 (%) Công nghiệp nặng và
Cơ cấu xuất khẩu theo khu vực kinh tế
Khu vực trong nước Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
Trang 2121
Về thị trường hàng hóa xuất khẩu năm 2014, Hoa Kỳ tiếp tục là thị trường
xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam với kim ngạch ước tính đạt 28,5 tỷ USD, tăng 19,6%
so với năm 2013, trong đó tốc độ tăng kim ngạch một số mặt hàng chiếm tỷ trọng lớn là: Hàng dệt, may tăng 13,9%; giày dép tăng 26,1%; gỗ và sản phẩm gỗ tăng 12,8%; điện tử, máy tính và linh kiện tăng 45% Thị trường tiếp theo là EU với 27,9 tỷ USD, tăng 14,7%, trong đó giày dép tăng 24,1%; hàng dệt, may tăng 22,7% ASEAN ước tính đạt 19 tỷ USD, tăng 3,1%, trong đó dầu thô tăng 15,8%; thủy sản tăng 17,8%; máy móc, thiết bị, phụ tùng tăng 16,8% Trung Quốc ước tính đạt 14,8 tỷ USD, tăng 11,8 % với dầu thô tăng 76,9%; xơ, sợi dệt các loại tăng 40,3% Nhật Bản đạt 14,7 tỷ USD, tăng 8%, trong đó hàng dệt, may tăng 9,3%; phương tiện vận tải và phụ tùng tăng 11,1%; máy móc thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác tăng 19,7% Hàn Quốc đạt 7,8
tỷ USD, tăng 18,1% với thủy sản tăng 33,9%; hàng dệt, may tăng 30%; điện thoại các loại và linh kiện tăng 56,7%
Bảng 8: Thị trường hàng hóa xuất khẩu
Kim ngạch xuất khẩu (tỷ USD)
Tốc độ tăng so với năm
Tính chung năm 2014, kim ngạch hàng hóa nhập khẩu ước tính đạt 148 tỷ USD,
tăng 12,1% so với năm trước, trong đó khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 84,5 tỷ USD, tăng 13,6%; khu vực kinh tế trong nước đạt 63,5 tỷ USD, tăng 10,2%
Kim ngạch nhập khẩu trong năm của một số mặt hàng phục vụ sản xuất tăng cao
so với năm trước: Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác đạt 22,5 tỷ USD, tăng 20,2%; vải đạt 9,5 tỷ USD, tăng 14%; xăng dầu đạt 7,6 tỷ USD, tăng 9,3%; chất dẻo đạt 6,3 tỷ USD, tăng 10,9%; nguyên phụ liệu dệt, may, giày dép đạt 4,7 tỷ USD, tăng 25,6%; hóa chất đạt 3,3 tỷ USD, tăng 9,5%; bông đạt 1,4 tỷ USD, tăng 22,7% Một số
Trang 2222
mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu lớn tăng so với năm 2013: Điện tử, máy tính và linh kiện đạt 18,8 tỷ USD, tăng 6%; điện thoại các loại và linh kiện đạt 8,6 tỷ USD, tăng 6,7%; ô tô đạt 3,7 tỷ USD, tăng 53,1%, trong đó ô tô nguyên chiếc đạt 1,6 tỷ USD, tăng 117,3%
Bảng 9: Kim ngạch nhập khẩu năm 2014
Đơn vị: Triệu USD
Thực hiện tháng 11 năm 2014
Ước tính tháng 12 năm 2014
Cộng dồn năm 2014
Năm 2014 so với
Về cơ cấu hàng hóa nhập khẩu năm nay, nhóm hàng tư liệu sản xuất ước tính
đạt 135 tỷ USD, tăng 12,5% so với năm 2013 Đây vẫn là nhóm hàng chiếm tỷ trọng
Trang 2323
lớn nhất với 91,2%, trong đó nhóm hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận tải, phụ tùng đạt 55,6 tỷ USD, tăng 10,1% và chiếm 37,6%; nhóm hàng nguyên, nhiên vật liệu đạt 79,4 tỷ USD, tăng 14,3% và chiếm 53,6% Nhóm hàng vật phẩm tiêu dùng đạt 13,1 tỷ USD, tăng 9,3% và chiếm tỷ trọng 8,8%
Về thị trường hàng hóa nhập khẩu trong năm, Trung Quốc vẫn là thị trường
nhập khẩu lớn nhất của Việt Nam với kim ngạch ước tính đạt 43,7 tỷ USD, tăng 18,2
% so với năm 2013 Một số mặt hàng nhập khẩu từ thị trường này đạt mức tăng cao: Máy móc thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác tăng 19,7%; điện thoại các loại và linh kiện tăng 9,5%; vải các loại tăng 20,7% Nhập siêu cả năm từ Trung Quốc ước tính đạt 28,9
tỷ USD, tăng 21,8% so với năm trước, ASEAN ước tính đạt 23,1 tỷ USD, tăng 8,2% với xăng dầu các loại tăng 21,3%; máy móc thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác tăng 13,7%; gỗ và sản phẩm gỗ tăng 57,7% Hàn Quốc đạt 21,7 tỷ USD, tăng 4,9%, trong
đó máy móc thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác tăng 9,5%; vải các loại tăng 6,9% Nhật Bản đạt 12,7 tỷ USD, tăng 9,4%, trong đó điện tử, máy tính và linh kiện tăng 3,1%; máy móc thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác tăng 23,6% Thị trường EU đạt 8,9 tỷ USD, giảm 5,9% với phương tiện vận tải và phụ tùng giảm 58,7%; sữa và sản phẩm sữa giảm 17,2%
Bảng 10 : Thị trường hàng hóa nhập khẩu
Nhập siêu (tỷ USD) Tốc độ tăng so với năm 2013 (%)
Do kim ngạch nhập khẩu thực hiện tháng Mười Một thấp hơn số ước tính 708
triệu USD nên cán cân thương mại tháng Mười Một được điều chỉnh từ nhập siêu
theo ước tính sang xuất siêu 438 triệu USD theo số thực hiện Uớc tính xuất siêu năm
2014 khoảng 2 tỷ USD, trong đó khu vực có vốn đầu tư nước ngoài xuất siêu 17 tỷ
USD, cao hơn mức 13,7 tỷ USD của năm trước; khu vực kinh tế trong nước nhập siêu
15 tỷ USD, cao hơn mức 13,7 tỷ USD của năm 2013 Mặc dù mức xuất siêu 2 tỷ USD của năm 2014 là mức cao nhất kể từ năm 2012, góp phần ổn định tỷ giá và cung cầu ngoại tệ trên thị trường nhưng hiệu quả mang lại cho nền kinh tế từ xuất, nhập khẩu
Trang 2424
hàng hóa chưa cao Điều này thể hiện rõ qua giá trị gia tăng hàng xuất khẩu của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài thấp với chủ yếu là hàng gia công, chế biến; trong khi khu vực trong nước vẫn nhập siêu mạnh, chứng tỏ sự phụ thuộc vào thị trường nước ngoài của sản xuất và tiêu dùng trong nước, chưa vươn lên để gia tăng tỷ lệ nội địa hóa của sản phẩm
3 Xuất, nhập khẩu dịch vụ
Bảng 11: Xuất nhập khẩu dịch vụ năm 2014
Kim ngạch (Tỷ USD) Tốc độ tăng so với năm 2013 (%)
Nguồn: Tổng cục thống kê
Xuất khẩu dịch vụ năm 2014 ước tính đạt 11 tỷ USD, tăng 2,8% so với năm
2013, trong đó xuất khẩu dịch vụ du lịch đạt 7,3 tỷ USD, chiếm 66% tổng kim ngạch
và không biến động nhiều so với năm trước Nhập khẩu dịch vụ năm nay đạt 15 tỷ
USD, tăng 5,6% so với năm 2013, trong đó dịch vụ vận tải và bảo hiểm hàng nhập khẩu đạt 8,1 tỷ USD, chiếm 54% tổng kim ngạch và tăng 12,6% Nhập siêu dịch vụ
năm 2014 khoảng 4 tỷ USD và có xu hướng tăng lên trong những năm gần đây, chủ yếu do nhập khẩu dịch vụ vận tải vì hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vẫn do nước
ngoài thực hiện là chính Điều này cho thấy những bất lợi khi Việt Nam thực hiện các
cam kết mở cửa thị trường dịch vụ trong khuôn khổ WTO và cộng đồng ASEAN từ năm 2015 và Hiệp định Đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP) trong tương lai không xa
Tổng cung
Vượt kế hoạch so với mục tiêu 5,8% do Quốc Hội đề ra, tổng sản phẩm trong nước năm 2014 ước tính tăng 5,98% so với năm 2013,.trong đó quý I tăng 5,06%; quý II tăng 5,34%; quý III tăng 6,07%; quý IV tăng 6,96% Trong năm 2014, giá trị sản xuất khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,49%, cao hơn mức 2,64% của năm 2013, chủ yếu do sản lượng lúa, cây ăn quả tăng, chăn nuôi gia súc gia cầm, nuôi trồng thủy sản thuận lợi, dịch bệnh kiểm soát; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 7,14%, cao hơn nhiều mức tăng 5,43% của năm trước, do sự chuyển biến tích cực trọng ngành công nghiệp chế biến, chế tạo; khu vực dịch vụ tăng 5,96%, với những con số tăng đáng kể