1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

báo cáo rà soát tổng quan mía đường việt nam

199 304 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 199
Dung lượng 2,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Sản phẩm sau đờng, bên cạnh đờng gặp không ít khó khăn về công nghệ Thực hiện Quyết định số 28/2004/QĐ-TTg, ngày 04/3/2004 của Thủ tớng Chính phủ, để đảm bảo mục tiêu phát triển ngành

Trang 1

bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp

-báo cáo

rà soát tổng quan mía đờng việt nam

Trang 2

mở đầu

I Sự cần thiết lập dự án :

Đờng là loại thực phẩm đợc sử dụng thông dụng đối với mọi ngời Các nớc càng phát triển, cuộc sống ngày càng cao, thì mức tiêu thụ đờng bình quân đầu ngời càng lớn Đối với các nớc đang phát triển thì nhu cầu đờng tăng lên rất nhanh hàng năm

Theo dự báo về nhu cầu nông sản của cả nớc, đến năm 2010, dân số Việt Nam khoảng 88 – 90 triệu ngời Để đảm bảo có 2600 - 2700 Kcal/ ngời/ngày, nhu cầu lơng thực, thực phẩm cần có khoảng 26 triệu tấn lơng thực; 3,5 triệu tấn thịt các loại; 2,7 triệu tấn cá; 15 - 17 tỷ quả trứng; 1,6 – 1,7 triệu tấn đờng; 9 -

10 triệu tấn rau các loại; 5 - 6 triệu tấn quả và 400 - 500 nghìn tấn sữa.v.v

Tổng quan phát triển Mía đờng Việt Nam tới năm 2000 ( đợc xây dựng năm 1995 ), đã xác định các mục tiêu :

- Diện tích mía đứng là 250000 ha, có 90% diện tích trồng mía là các giống mới có năng suất cao; năng suất mía bình quân 65 tấn/ha

- Tổng sản lợng đờng đạt 1,0 – 1,2 triệu tấn, trong đó có 900 nghìn tấn ờng công nghiệp và 300 nghìn tấn đờng thủ công các loại

đ Tổng công suất chế biến 83,3 nghìn TMN, sản lợng ép 12,44 triệu tấn Tổng số nhà máy sẽ là 57 nhà máy, trong đó xây mới 43 nhà máy

Từ đó tới nay, sau hơn 10 năm thực hiện, ngành mía đờng đợc Nhà nớc và các địa phơng đầu t phát triển mạnh, đến năm 2000 đã cơ bản hoàn thành mục tiêu sản xuất 1 triệu tấn đờng mà chơng trình mía đờng Quốc gia đã đặt ra

Kết quả sản xuất mía đờng niên vụ 2005 - 2006, cả nớc có 37 nhà máy ờng đang hoạt động, tổng công suất thiết kế là 82150 TMN, tỷ lệ ép đạt 69,1%

đ-Diện tích mía nguyên liệu đạt 265,0 nghìn ha, sản lợng mía cây đạt khoảng 13,5 triệu tấn Sản lợng mía ép công nghiệp đạt 8,5 triệu tấn, sản xuất đợc 754,2 nghìn tấn đờng; sản lợng mía ép thủ công khoảng 3,1 triệu tấn , sản xuất đợc khoảng 150 nghìn tấn đờng, tổng sản lợng đờng niên vụ đạt 904,2 nghìn tấn,

Trang 3

Tuy nhiên, theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp & PTNT trong quá trình phát triển ngành mía đờng đã bộc lộ nhiều mặt tồn tại và hạn chế, cần nghiên cứu giải quyết đó là :

- Đa số nguyên liệu mía cung cấp cho các nhà máy không ổn định, năng suất và chất lợng mía còn thấp Có nhiều vấn đề cần giải quyết trong mối quan hệ giữa vùng nguyên liệu, ngời trồng mía với các nhà máy

- Công suất hoạt động của nhiều nhà máy còn thấp, hạch toán kinh doanh của nhiều nhà máy cha có lãi, cần có giải pháp sắp xếp lại tổ chức

- Sản phẩm sau đờng, bên cạnh đờng gặp không ít khó khăn về công nghệ

Thực hiện Quyết định số 28/2004/QĐ-TTg, ngày 04/3/2004 của Thủ tớng Chính phủ, để đảm bảo mục tiêu phát triển ngành Mía đờng có hiệu quả, cần thiết rà soát lại vùng mía nguyên liệu, để cung cấp cho các nhà máy đờng hoạt

động có công suất tối đa, với chữ đờng cao, ổn định, giá thành hạ, đủ sức cạnh tranh trong và ngoài nớc Ngày 22/6/2004 Bộ NN & PTNT đã có Quyết định số 1699/QĐ.BNN.KH, giao nhiệm vụ lập dự án “ Rà soát tổng quan Mía đờng Việt Nam ” cho Viện Quy hoạch & TKNN là cơ quan chủ trì thực hiện

II Mục đích và yêu cầu :

1 Rà soát, đánh giá thực trạng vùng mía nguyên liệu của các nhà máy ờng, những kết quả đạt đợc, những tồn tại, hạn chế, khó khăn, và những vấn đề mới nẩy sinh cần tập trung giải quyết

đ-2 Nghiên cứu các nội dung có liên quan tới sản xuất mía của các vùng nguyên liệu nh yếu tố tự nhiên, điều kiện kinh tế, kỹ thuật, công nghệ, các vấn đề xã hội và môi trờng.v.v nhằm khai thác các lợi thế, các điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất mía đờng ổn định trong các năm tới

3 Xác định các giải pháp cần đầu t và bớc đi tổ chức thực hiện, đảm bảo

sự phát triển ổn định, có hiệu quả các vùng mía nguyên liệu, với mục tiêu để các nhà máy đờng hoạt động hết công suất, và khả năng mở rộng quy mô diện tích của các nhà máy đờng có điều kiện

4 Bổ sung “ Tổng quan mía đờng Việt Nam” phù hợp với nhu cầu tiêu dùng đờng trong nớc, chủ động hội nhập AFTA từ năm 2006 – 2010 và định h-ớng đến năm 2020

Trang 4

III Đối tợng và phạm vi nghiên cứu :

1 Đối tợng :

a Các yếu tố về tự nhiên nh : Điều kiện khí hậu (Nhiệt độ trung bình, thời gian nắng, biên độ nhiệt và lợng ma); khả năng đất trồng mía; nguồn nớc phục vụ tới cho mía, để làm cơ sở đánh giá các địa bàn cây mía có lợi thế cạnh tranh, đầu

t thâm canh và mở rộng quy mô sản xuất của các vùng mía nguyên liệu

b Kinh tế hộ nông dân tham gia trồng mía nguyên liệu

c Các tiến bộ kỹ thuật và công nghệ trong sản xuất mía nguyên liệu

d Các điều kiện về kinh tế, xã hội liên quan tới vùng nguyên liệu

e.Tổng quát về tình hình hoạt động kinh doanh của các nhà máy đờng.g.Hệ thống hạ tầng kỹ thuật liên quan trực tiếp tới vùng nguyên liệu

h Hiệu quả kinh tế trồng mía nguyên liệu và khả năng cạnh tranh với các loại sản phẩm khác trên cùng địa bàn

i.Hệ thống các cơ chế chính sách có liên quan tới vùng nguyên liệu

k Các thông tin về thị trờng tiêu thụ sản phẩm đờng và sản phẩm sau ờng

đ-c Các chỉ tiêu bố trí phát triển mía đờng xác định cho các giai đoạn 2006 – 2010 và định hớng tới năm 2020

IV Bố cục của báo cáo tổng hợp :

Trang 5

Báo cáo tổng hợp với các nội dung đợc trình bày trong nh sau :

Mở đầu

Phần thứ nhất : Đánh giá kết quả thực hiện Tổng quan mía đờng

1.1 Kết quả thực hiện Tổng quan mía đờng Việt Nam

1.2 Tổng hợp đánh giá về sản xuất mía của cả nớc

1.3 Đánh giá thực trạng vùng mía nguyên liệu của các nhà máy đờng.1.4 Đánh giá thực trạng sản xuất mía của các vùng trong cả nớc

1.5 Tổng quát về tình hình sản xuất và tiêu thụ đờng

1.6 Đánh giá tổng quát về tình hình sản xuất mía đờng

Phần thứ hai : Cơ sở Rà soát Tổng quan mía đờng Việt Nam.

2.1 Dự báo nhu cầu tiêu thụ đờng của Việt Nam

2.2 Khả năng cạnh tranh của ngành Mía đờng Việt Nam khi hội nhập quốc tế

Phần thứ ba : Rà soát Tổng quan mía đờng Việt Nam

3.1 Quan điểm và mục tiêu phát triển của ngành mía đờng tới năm 2010

và định hớng tới năm 2020

3.2 Phát triển sản xuất đờngtới năm 2010 và định hớng năm 2020

3.3 Bổ sung quy hoạch sản xuất mía nguyên liệu cho các nhà máy đờng.3.4 Các giải pháp cần đầu t để phát triển ổn định ngành mía đờng

Phần thứ t : Tổ chức thực hiện và xác định bớc đi

4.1 Củng cố tổ chức ngành Mía đờng

4.2 Tổ chức thực hiện

4.3 Bớc đi trong từng giai đoạn

4.4 Xác định các nội dung cần u tiên đầu t

Kết luận và đề nghị.

Phần thứ nhất

Trang 6

đánh giá kết quả thực hiện tổng quan mía đờng

1.1 kết quả thực hiện Tổng quan mía đờng việt nam

Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp & PTNT, tổng kết, đánh giá 5 năm (từ năm 1995 – 2000), thực hiện chơng trình mía đờng, với những kết quả tổng hợp

nh sau :

1.1.1 Về xây dựng vùng mía nguyên liệu tập trung :

1 Diện tích mía tăng nhanh, phát triển vùng nguyên liệu trên đất khai hoang Trớc khi triển khai Chơng trình, diện tích và sản lợng mía tăng chậm, tốc

độ phát triển bình quân 1980-1994 là 2,45% Năm 1994, cả nớc có 150.000 ha, năng suất bình quân đạt 42 tấn/ ha, sản lợng mía là 6,3 triệu tấn

Đến năm 2002 diện tích mía cả nớc đạt 315.000 ha, tăng 30%/ năm, tăng hơn so với mục tiêu đặt ra 65 nghìn ha (mục tiêu đặt ra là 250 nghìn ha), gấp 2,1 lần so với năm 1994 Hầu hết các nhà máy đều đã xây dựng đợc vùng nguyên liệu mía tơng đối tập trung với tổng diện tích là 258.768 ha, bằng 90% diện tích quy hoạch Trong đó, đã có 30.000 ha đất hoang hoá ở vùng sâu, vùng xa đợc khai thác để trồng mía có hiệu quả

2 Đa giống mới và kỹ thuật canh tác mới vào sản xuất, tăng năng suất và sản lợng mía Các nhà máy đờng đều đã lựa chọn và phổ biến trồng các giống mới - giống tốt trong vùng nguyên liệu Diện tích mía trồng bằng giống mới - giống tốt đạt 182.000 ha, chiếm 70% tổng diện tích vùng nguyên liệu tập trung

đa năng suất mía bình quân đạt 50 tấn/ha, tăng 19 % so với năm 1994; Riêng tại các vùng nguyên liệu tập trung năng suất đạt 54 - 55 tấn/ ha ( đặc biệt có những nơi năng suất đạt trên 100 tấn/ ha), chất lợng đạt 11 chữ đờng, sản lợng mía đạt 15,75 triệu tấn, gấp 2,5 lần so với năm 1994

3 Tăng hiệu quả sử dụng đất Nhờ trồng mía thay cho các cây trồng có hiệu quả thấp (sắn, khoai lang ) và do tăng năng suất, chất lợng mía, nên hiệu quả sử dụng đất cao hơn 2-10 triệu đồng/ ha so với trớc đây ở vùng Lam Sơn nông dân còn kết hợp chăn nuôi bò (4 con/ ha) nâng hiệu quả sử dụng đất tăng lên gấp rỡi

4 Thu hút lao động nông nghiệp và tăng thu nhập cho nông dân: 8 năm qua đã tạo công ăn việc làm thờng xuyên cho 300.000 hộ nông dân, trên 1 triệu lao động nông nghiệp, ổn định đời sống cho hơn 2 triệu ngời, góp phần xoá đói giảm nghèo ở các vùng sâu, vùng xa, tạo thu nhập cho nông dân nhờ bán mía cho các nhà máy đờng Đã tổ chức tập huấn hơn 60.000 lợt ngời cho nông dân, công nhân nông nghiệp về kỹ thuật canh tác mía và sử dụng máy nông nghiệp

Trang 7

Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong các vùng mía nguyên liệu đợc đầu t

và cải thiện đáng kể

1.1.2 Về chế biến đờng :

1 Về xây dựng nhà máy :

Năm 1994 cả nớc có 12 nhà máy đờng hoạt động, tổng công suất 10.300

TMN, ép đợc 1,3 triệu tấn mía (bằng 20% sản lợng mía mỗi vụ), sản xuất đợc trên 100.000 tấn đờng / năm Tổng sản lợng đờng hàng năm kể cả chế biến thủ công đạt khoảng 300.000 tấn/ năm, phải nhập khẩu để đáp ứng mức tiêu thụ bình quân đầu ngời là 6,7 kg/năm (mức tiêu thụ bình quân của thế giới lúc đó là 21 kg/ ngời)

Tính tới niên vụ 1999 – 2000, đã có 42 nhà máy đờng hoạt động ( mục tiêu đặt ra là 57 NMĐ), với tổng công suất là 73700 TMN (mục tiêu là 83,3 nghìn TMN), đạt 88,5%; ép đợc 8,8 triệu tấn mía (mục tiêu là 12,4 triệu tấn mía),

đạt 80% công suất thiết kế, tăng gấp 7,6 lần so với năm 1994 Tới năm 2000 tổng sản lợng đờng cả nớc đạt 1,014 triệu tấn, đã đạt mục tiêu đề ra của chơng trình mía đờng Cơ cấu sản phẩm đờng bao gồm : Đờng trắng chiếm 46,7%, đờng tinh luyện chiếm 28,6% và đờng thủ công chiếm 24,7%, chất lợng sản phẩm đáp ứng yêu cầu chế biến công nghiệp, tiêu dùng trực tiếp và xuất khẩu

Để nâng cao hiệu quả sản xuất mía đờng, các nhà máy đã phát triển theo hớng đa dạng hoá sản phẩm sau đờng và bên cạnh đờng, nh sản xuất phân bón vi sinh, bánh, kẹo, cồn, bia, rợi, nấm, ván dăm, điện v.v

Đến năm 2002, cả nớc đã xây dựng đợc 44 nhà máy, tổng công suất thiết

kế là 82.950 TMN, tăng hơn 8 lần so với năm 1994 Phân chia theo khu vực và thành phần kinh tế nh sau:

- Phân theo khu vực : Miền Bắc 13 NMĐ, miền Trung 16 NMĐ và miền Nam 15 NMĐ

- Phân theo cấp quản lý : Trung ơng 16 NMĐ, địa phơng 18 NMĐ, cổ phần hóa 4 NMĐ và liên doanh với 100% vốn nớc ngoài 6 NMĐ

2 Huy động đợc nhiều nguồn vốn :

Chơng trình mía đờng đã đẩy mạnh đầu t bằng nhiều hình thức : Trung

-ơng, địa ph-ơng, liên doanh, 100 % vốn nớc ngoài và đã huy động đợc lợng vốn khá lớn trong và ngoài nớc Tổng vốn đầu t cho phần mở rộng và xây dựng mới các nhà máy là 10.050 tỷ đồng, tơng đơng với 700 triệu USD, trong đó vốn nớc ngoài là 470 triệu USD, chiếm 67% tổng số vốn đầu t

3 Về công nghệ, thiết bị, quy mô nhà máy :

Nhiều ý kiến cho rằng không nên đầu t xây dựng các nhà máy công suất

nhỏ Thực tế sản xuất 8 năm qua cho thấy về cơ bản các thiết bị và công nghệ đa vào sản xuất là đồng bộ, phù hợp với sự phát triển trong nhiều năm tới và phù

Trang 8

hợp với quy mô vùng nguyên liệu, trình độ quản lý, khả năng tài chính, đảm bảo chất lợng, không có sự cố h hỏng Hiện nay, các nhà máy có công nghệ, thiết bị hiện đại chiếm 67%, trung bình tiên tiến chiếm 33%.

4 Về sản xuất đờng :

Hàng năm công suất sử dụng thực tế của các nhà máy đờng đều liên tục tăng Kết thúc vụ 2002-2003, các nhà máy ép 11,5 triệu tấn mía, đạt 93% công suất thiết kế ( thực tế sử dụng công suất của các nhà máy đờng ở khu vực và trên thế giới cũng thờng vào khoảng 70-80%, riêng Thái Lan 60%) Việc tăng lợng mía ép công nghiệp đã tiết kiệm đợc một số lợng lớn mía bị lãng phí do ép thủ công (ép thủ công cần 18-20 mía/ đờng, trong khi chế biến công nghiệp chỉ 10-

12 mía/ đờng)

5 Giá thành sản xuất đờng giảm liên tục trong những năm vừa qua:

Năm 2002 theo số liệu của 36 Nhà máy đờng giá thành đờng trắng loại I bình quân là 5.384 đ/kg, giảm 20% so với giá thành trung bình của 3 vụ 1999-

2002 Một số Công ty, Nhà máy đờng có giá thành đờng trắng (loại I) vụ

2002-2003 từ 4.100 - 4.300 đ/kg (Lam Sơn, Hiệp Hoà, Hòa Bình) và La Ngà 3.231

đ/kg (đờng thô) Với mức giá thành đờng này, các Công ty, Nhà máy đờng này

sẽ đảm bảo sản xuất kinh doanh có hiệu quả

6 Số nhà máy đờng hoạt động có lãi tăng dần, bớc đầu phát triển các ngàn bên cạnh đờng :

Cùng với sản xuất đờng, đã có 10 nhà máy phát triển theo hớng đa dạng

hoá sản phẩm, hình thành các “ Tổ hợp nông – công nghiệp “ Năm 2003 nhiều mặt hàng đạt sản lợng lớn, chất lợng cao nh 10.000 tấn bánh,kẹo; 13 triệu lít cồn; 2.000 tấn nha công nghiệp; 180.000 tấn phân vi sinh; 7.500 m3 ván ép …Doanh thu các sản phẩm sau đờng đạt trên 1.000 nghìn tỷ đồng (chiếm 16,6% so với tổng doanh thu ngành đờng)

1.1.3 Hiệu quả kinh tế, xã hội :

1 Thu hút và đào tạo lao động công nghiệp :

Các nhà máy đã tạo công ăn việc làm cho 35 nghìn lao động công nghiệp chuyên nghiệp trong chế biến đờng, sản phẩm sau đờng và bên cạnh đờng Đã

đào tạo đợc 16 nghìn ngời Trong đó, cán bộ quản lý, kỹ s, trung cấp có 2,6 nghìn ngời; nhân viên nông vụ, công nhân công nghệ đờng và sau đờng, công nhân cơ điện 13,4 nghìn ngời Ngoài ra, còn đa 400 cán bộ quản lý, kỹ thuật và công nhân đi đào tạo ngắn hạn ở nớc ngoài Tổng số vốn cho các công tác đào tạo là 50 tỉ đồng

2 Hình thành các cụm công nghiệp ở nông thôn :

Trang 9

Đã hình thành đợc 3 vùng trong điểm mía đờng là Thanh Hoá - Nghệ An; Quảng Ngãi và Tây Ninh, diện tích bằng 34% diện tích mía cả nớc, công suất chế biến công nghiệp của các nhà máy ở 3 vùng này bằng 54% công suất cả nớc Các khu vực có nhà máy đã hình thành 3 cùng nông thôn mới, các thị trấn, thị

tứ, các tụ điểm công nghiệp dịch vụ Mở mang đờng giao thông trên địa bàn Đã xây dựng đợc một phần kết cấu hạ tầng của vùng nguyên liệu nh cầu, cống, bến-bãi thu mua mía, hệ thống điện, nớc, thuỷ lợi Tạo điều kiện để phát triển văn hoá, y tế, giáo dục…

3 Sắp xếp lại doanh nghiệp, chuyển đổi sở hữu :

Đã cổ phần hoá đợc 4 đơn vị Công ty đờng Lam Sơn, Công ty mía đờng

La Ngà, Công ty đờng Biên Hoà, Công ty đờng Bình Định

4 Sự phát triển của ngành mía đờng đã kéo theo sự phát triển và thu nhập cho các ngành khác:

- Các đơn vị t vấn, thiết kế trong nớc tích luỹ đợc kinh nghiệm xây dựng nhà máy đờng, có thể tham gia thiết kế đợc nhà máy đờng Đã đạt doanh số tới

130 tỷ đồng

- Các đơn vị xây dựng và lắp máy đã sử dụng khoảng gần 20 nghìn lao

động trên công trờng, đã lắp đặt đợc trên 100 nghìn tấn thiết bị, xây dựng khoảng 900 nghìn m2 nhà, đạt doanh số khoảng 2.000 tỷ đồng

- Ngành cơ khí trong nớc đã chế tạo cho Chơng trình mía đờng đợc 20 nghìn tấn thiết bị, doanh thu đạt trên 380 tỷ đồng, đã có thể tự đảm nhận chế tạo, xây dựng đợc các nhà máy đờng có quy mô trung bình

Cha kể do đờng sản xuất trong nớc d thừa, giá đờng hạ, nhiều ngành công nghiệp chế biến dùng đờng đã thu đợc lợi nhuận rất lớn

Tóm lại : Chơng trình mía đờng sau quá trình thực hiện khẩn trơng đã đạt

đợc mục tiêu cơ bản là sản xuất đạt 1 triệu tấn đờng năm 2000, đảm bảo đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nớc thay thế nhập khẩu Doanh thu sản xuất hàng năm

từ bán mía và sản phẩm phụ từ mía đạt khoảng 5000 tỷ đồng, bớc đầu nộp cho ngân sách nhà nớc khoảng 486,5 tỷ đồng Chơng trình mía đờng đã góp phần thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, sử dụng đất có hiệu quả, hình thành các vùng sản xuất tập trung, bố trí lại lao động nông thôn, giải quyết việc làm, tạo thu nhập, góp phần xoá đói giảm nghèo cho một bộ phận đông đảo nông dân Chơng trình đã xây dựng đợc một ngành công nghiệp mía đờng với hệ thống các khu công nghiệp chế biến gắn với sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn

1.1.4 Các khó khăn và tồn tại :

1 Về nguyên liệu:

- Tốc độ xây dựng vùng nguyên liệu không theo kịp tốc độ xây dựng nhà máy: Các dự án khi lập đều đặt ra yêu cầu đa nhà máy vào hoạt động năm thứ

Trang 10

nhất đạt trên 50% công suất, năm thứ 2: 70 - 80% và năm thứ 3 đạt 100% Nhng thực tế hầu hết các nhà máy năm thứ 2 chỉ đạt 40 - 60%, năm thứ 3 đạt 80%.

- Năng suất và chất lợng mía nguyên liệu còn thấp, do các nguyên nhân:+ Công tác nghiên cứu khoa học về tuyển chọn, phát triển giống cha đợc quan tâm đúng mức Tập đoàn mía giống mới, thích hợp cho từng vùng nguyên liệu cha xác định rõ Diện tích giống mía mới, có thể rải vụ chiếm tỷ lệ thấp

+ Kỹ thuật canh tác, thâm canh, chăm sóc, đặc biệt tới cha đợc chú trọng + Hầu hết đất trồng mía là đất xấu, chua, phèn, chịu nhiều ảnh hởng của thiên tai nh hạn hán, lũ, bão

- Vùng nguyên liệu phát triển còn mang nhiều yếu tố tự phát, không theo quy hoạch, kế hoạch

- Công tác tổ chức quản lý xây dựng vùng nguyên liệu còn bộc lộ nhiều yếu, kém:

+ Cơ sở hạ tầng (đờng, cầu, cống, hệ thống thuỷ lợi ) phát triển không

đồng bộ và không tơng xứng với sự phát triển của vùng nguyên liệu và nhà máy

+ Phối hợp giữa nhà máy và nông dân cha chặt chẽ, cả về cơ chế lẫn lợi ích Phơng thức thu mua và giá cả thiếu linh hoạt, cha tạo đợc động lực khuyến khích nông dân phát triển trồng mía, nhất là các vùng gần nhà máy

2 Về quản lý đầu t và xây dựng nhà máy :

Khi lập dự án cha tính đúng, tính đủ các điều kiện và các yếu tố ảnh hởng

đến quá trình thực hiện, nên hầu hết các dự án đều có sự thay đổi tổng mức đầu t

3 Về quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh:

- Một số ít nhà máy chậm đổi mới công tác tổ chức điều hành, năng lực lãnh đạo cha đáp ứng đợc nhiệm vụ Cha chú trọng phát triển sản xuất các sản phẩm sau đờng, bên cạnh đờng, đa dạng hoá sản phẩm để góp phần hạ giá thành đờng

- Việc tiêu thụ đờng của các doanh nghiệp còn gặp khó khăn, bị tồn kho, vốn luân chuyển chậm giá bán thấp hơn giá thành, sản xuất bị lỗ, khó trả nợ

4 Về tài chính:

- Nhiều nhà máy gặp khó khăn trong việc trả nợ và thu hồi vốn

- Cơ cấu vốn vay thực hiện chơng trình mía đờng không phù hợp với chính sách và giải pháp vốn của Nhà nớc, làm cho tình hình tài chính của các doanh nghiệp hết sức khó khăn:

Toàn bộ vốn đầu t xây dựng các nhà máy đờng là vốn vay, thời gian phải trả nợ nớc ngoài ngắn ( 7 năm), khấu hao và lãi vay phải trả chiếm tỷ trọng lớn, làm giá thành sản xuất cao

5 Về chỉ đạo và tổ chức thực hiện:

Trang 11

Tổ chức thực hiện cha đồng bộ giữa các Bộ, ngành Trung ơng và địa

ph-ơng; Các vớng mắc, khó khăn chậm giải quyết; Các chính sách cha toàn diện để phát triển đồng thời các nhiệm vụ: trồng trọt, chế biến và tiêu thụ

1.1.5 Một số biện pháp chủ yếu tăng cờng hiệu quả của ngành Mía ờng sau năm 2000 :

đ-Ngày 15/6/2000, Chính phủ đã có nghị quyết số 09/2000/NQ-CP về một số chủ trơng và chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, trong đó đề ra phơng hớng phát triển ngành Mía đờng trong thời gian tới

là :

Không xây dựng thêm các nhà máy đờng mới, chủ yếu là sắp xếp và phát huy công suất các nhà máy hiện có Xây dựng vùng nguyên liệu mía ổn định, đẩy mạnh thâm canh Phát huy các công nghiệp chế biến khác để nâng cao hiệu quả của nhà máy đờng, phát triển công nghiệp thực phẩm (kẹo, bánh, sữa, nớc quả

có đờng) để tiêu thụ hết lợng đờng sản xuất ra Trong tơng lai, khi nhu cầu thị ờng trong nớc tăng lên, sẽ xem xét, quyết định mức phát triển cao hơn về công nghiệp đờng ”

tr-Để triển khai thực hiện, cần có một số biện pháp chủ yếu là :

- Hoàn thiện vùng nguyên liệu tập trung của các nhà máy

- Nâng cao hiệu quả sản xuất chế biến đờng

- Đa dạng hoá sản phẩm

- Giữ ổn định thị trờng tiêu thụ

- Đào tạo và bồi dỡng nguồn nhân lực

- Chế tạo phụ tùng thay thế nhập khẩu

- Tổ chức ngành mía đờng đảm bảo sự thống nhất, ổn định và phát huy hiệu quả

1.2 Tổng hợp đánh giá về sản xuất mía của cả nớc

Sau khi có chơng trình mía đờng, cây mía đợc xác định là cây trồng quan trọng của nhiều địa phơng, đặc biệt đối với các tỉnh có nhà máy đờng

Theo nguồn số liệu thống kê, quy mô sản xuất mía của cả nớc nh sau :

1 Diễn biến diện tích trồng mía của cả nớc qua các năm :

Bảng 1 : Diện tích trồng mía của các vùng trong cả nớc

Đơn vị tính DT : 1000 ha

Trang 12

Nguồn : Niên giám thống kê - Tổng cục thống kê

Số liệu thống kê năm 2005, vùng ĐBSCL là vùng trồng mía lớn nhất trên 63,9 nghìn ha, chiếm tỷ trọng khoảng 22,6% tổng diện tích mía cả nớc, trong đó

có 4 tỉnh với quy mô diện tích mía trên 1 vạn hecta là : Long An 14900 ha, Cần thơ 14100 ha, Sóc Trăng 10300 ha và Bến Tre 10000 ha

Ba vùng có quy mô diện tích mía lớn tiếp theo là : Vùng Bắc Trung Bộ 53,3 nghìn ha, vùng Đông Nam Bộ 51,3 nghìn ha và vùng DHNTB 46,1 nghìn

ha Đây là những vùng trồng mía truyền thống từ lâu đời, khi có chơng trình mía

đờng, quy mô sản xuất mía phát triển khá nhanh

Trong 64 tỉnh và thành phố của cả nớc, đã thống kê có 30 tỉnh có nhà máy

đờng trên địa bàn, với diện tích mía là 270,5 nghìn ha, chiếm 94,1% diện tích mía của cả nớc, trong đó đa số là diện tích mía nguyên liệu cho các nhà máy đ-ờng Nh vậy những biến động về quy mô sản xuất mía của các tỉnh trong cả nớc, thực chất là do những biến động các vùng mía nguyên liệu của các nhà máy đ-ờng

Phân tích số liệu thống kê từ năm 1996 đến năm 2005 cho thấy, diễn biễn quy mô diện tích mía nh sau :

- Thời kỳ 1996 - 2000 : Tốc độ phát triển về diện tích mía của cả nớc tăng 5,9%/năm, trong đó có 2 vùng với tốc độ tăng nhanh là vùng Bắc Trung Bộ tăng 36,2%/năm và vùng TDMNBB tăng 12,5%/năm, trong khi đó vùng ĐBSCL diện tích mía giảm đi 3,1% /năm Đây là thời kỳ thực hiện chơng trình mía đờng, có rất nhiều nhà máy đờng đợc đầu t xây dựng và trên cơ sở đó các vùng nguyên liệu mía đã hình thành và phát triển

- Thời kỳ 2001 – 2005 : Diện tích mía của cả nớc giảm từ 290,6 nghìn ha xuống 265,2 nghìn ha, giảm đi 25,4 nghìn ha Có 2 vùng diện tích mía tăng trong thời kỳ này là vùng Bắc Trung Bộ và vùng Tây Nguyên, còn lại tất cả các vùng mía khác trong cả nớc đều giảm, trong đó vùng ĐBSCL giảm đi 12,5 nghìn ha Nguyên nhân giảm quy mô diện tích mía, là do các nhà máy đờng hoạt động khó khăn, sản xuất không có lãi, nhiều hộ nông dân đã chuyển đất trồng mía sang cây trồng khác có giá trị kinh tế cao hơn

2 Diễn biến về năng suất mía :

Trang 13

Bảng 2 : Năng suất mía của các vùng trong cả nớc

Nguồn : Niên giám thống kê - Tổng cục thống kê

Năm 2005, năng suất mía bình quân chung cả nớc là 56,20 tấn/ha, trong đó vùng ĐBSCL có năng suất mía cao nhất là 72,40 tấn/ha, gấp 1,29 lần so với bình quân chung, và gấp 1,70 lần so với vùng DHNTB (là vùng có năng suất mía thấp nhất)

Năng suất mía đạt đợc khác nhau giữa các vùng, phụ thuộc vào các yếu tố :

- Điều kiện về sinh thái của cây mía, trong đó đặc biệt là tổng năng lợng trong năm và số giờ chiếu sáng

- Độ ẩm cho cây mía trong các thời kỳ sinh trởng và phát triển

- Khả năng đầu t cho sản xuất mía

- Giống và cơ cấu giống, đặc biệt là tỷ lệ giống mới áp dụng vào sản xuất Với các yếu tố nêu trên thì vùng ĐBSCL, là vùng có nhiều điều kiện thuận lợi cho năng suất mía cao

Đặc điểm nổi bật là năng suất mía của tất cả các vùng trong cả nớc đều tăng liên tục từ năm 1996 đến nay, với tốc độ tăng bình quân là 1,3%/năm, thời

kỳ 2001 – 2004, năng suất mía tăng bình quân là 3,1%/năm Vùng ĐBSCL vẫn

là vùng có tốc độ tăng năng suất mía cao nhất 6,2%/năm Yếu tố góp phần quan trọng vào tăng năng suất mía thời gian qua là : Khả năng đầu t cho sản xuất mía của hộ nông dân và tỷ lệ giống mía mới áp dụng vào sản xuất cao hơn

3 Biến động về sản lợng mía của cả nớc :

Bảng 3 : Sản lợng mía của các vùng trong cả nớc

Đơn vị tính SL : 1000tấn

2000 Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005

Trang 14

Nguồn : Niên giám thống kê - Tổng cục thống kê

Mặc dù có sự biến động về diện tích và năng suất mía, nhng nhìn chung sản lợng mía của cả nớc đều tăng trong thời kỳ từ 1996 – 2005; Thời kỳ 1996 –

2000, tốc độ tăng về sản lợng là 5,9%/năm và thời kỳ 2001 – 2005, tốc dộ tăng

là 2,7%/năm Riêng sản lợng mía của 2 vùng ĐBSH và vùng ĐBSCL giảm, do sự chuyển đổi cơ cấu sản xuất, với sự đa dạng các loại sản phẩm hàng hoá có giá trị kinh tế cao hơn, do vậy diện tích và sản lợng mía đã giảm đi

4 Quá trình hình thành các vùng sản xuất mía hàng hoá tập trung :

Nh các phần trên đã trình bày, quá trình phát triển sản xuất mía của các vùng trong cả nớc gắn liền với Chơng trình mía đờng Sau năm 2000 cả nớc có 44 nhà máy đờng công nghiệp hoạt động, trong quy hoạch đã xác định các vùng nguyên liệu với quy mô phù hợp với công suất thiết kế của mỗi nhà máy, từ đó đã hình thành nên các vùng sản xuất mía tập trung

Thực tế đã hình thành các vùng mía tập trung với quy mô khá lớn ( số liệu năm 2004 ) ở 4 vùng là : vùng ĐBSCL có sản lợng mía là 4,5 triệu tấn, chiếm 28,3%; vùng Bắc Trung Bộ là 3,2 triệu tấn, chiếm 20,1%; vùng Đông Nam Bộ là 3,0 triệu tấn, chiếm 18,9% và vùng DHNTB là 2,4 triệu tấn, chiếm 15,1%

Điển hình đã có các vùng mía tập trung nh : Vùng Lam Sơn – Thạch Thành của tỉnh Thanh Hoá; vùng mía ở Phủ Quỳ – Tân Kỳ – Anh Sơn của tỉnh Nghệ An; vùng mía ở Sông Hinh – Sơn Hoà của tỉnh Phú Yên; vùng mía ở Tân Châu – Tân Biên – Châu Thành của tỉnh Tây Ninh; vùng mía ở 2 tỉnh Trà Vinh

và Sóc Trăng.v.v Đó là các vùng mía tập trung có nhiều điều kiện thuận lợi, gắn liền với các nhà máy có công suất khá lớn của ngành mía đờng

Tóm lại : Có thể khẳng định quá trình phát triển sản xuất mía của cả nớc

trong thời gian vừa qua với tốc độ tăng trởng khá nhanh, là do tác động của việc thực hiện Chơng trình 1 triệu tấn đờng Các nhà máy đờng đợc đầu t xây dựng đi vào hoạt động đã hình thành các vùng nguyên liệu mía tập trung với quy mô ngày càng lớn Sự biến động về quy mô sản xuất của các nhà máy đờng đã và sẽ

Trang 15

tác động, làm thay đổi quy mô sản xuất của các vùng mía nguyên liệu trong cả ớc.

n-1.3 Đánh giá thực trạng vùng mía nguyên liệu của các nhà máy đờng :

1.3.1 Thực trạng mía nguyên liệu của các nhà máy đờng vùng TDMNBB :

Vùng TDMNBB ban đầu có 6 nhà máy đờng là : Cao Bằng, Sơn Dơng, Tuyên Quang (Tuyên Quang), Việt Trì (Phú Thọ), Hoà Bình (Hoà Bình) và Sơn

La Sau khi nhà máy đờng Việt Trì đóng cửa, vùng TDMNBB còn lại 5 nhà đờng

đang hoạt động với tổng công suất thiết kế (CSTK): 4600 TMN, tổng diện tích mía đứng cần có là 15018 ha, sản lợng mía ép đủ công suất là 690 nghìn tấn

Thực trạng vùng mía nguyên liệu của các nhà máy đờng trong vùng nh sau:

1 Các chân đất trồng mía nguyên liệu:

Bảng 4 : Các chân đất trồng mía nguyên liệu năm 2004

Đơn vị: ha

Vùng nguyên liệu

Tổng diện tích

Nguồn: Số liệu điều tra, tổng hợp năm 2005 của Viện QH & TKNN

Mía nguyên liệu của các nhà máy đờng trong vùng hầu hết đợc trồng trên

đất đồi, chiếm tới 84% ( NMĐ Sơn La mía đồi chiếm 100%), mía trồng trên đất bãi chiếm 13,7%, mía trồng trên đất ruộng chỉ chiếm 2,3% Diện tích mía đồi chiếm tỷ lệ lớn là một nguyên nhân hạn chế năng suất mía, vì hầu hết diện tích này đều không có tới mà chờ nớc trời

2 Diện tích, năng suất và sản lợng mía nguyên liệu:

Bảng 5: Diện tích, sản lợng mía nguyên liệu các nhà máy đờng

Hạng mục

Niên vụ 2000 – 2001 Niên vụ 2003 – 2004 Niên vụ 2004 - 2005

Trang 16

DT mía

đứng (ha)

NS (tấn/ha) SL (tấn)

DT mía

đứng (ha)

NS (tấn/ha) SL (tấn)

DT mía

đứng (ha)

NS (tấn/ha) SL (tấn) Toàn vùng 11.089 35,0 387.917 11.944 49,7 593.894 11.837 50,8 601.790

Nguồn: Số liệu điều tra, tổng hợp năm 2005 của Viện QH & TKNN

Khi xây dựng các nhà máy đờng, hầu hết đều có phơng án quy hoạch vùng mía nguyên liệu đủ nhu cầu cho CSTK (diện tích đất trồng mía theo quy hoạch của 5 nhà máy là 16441 ha) Tuy nhiên, khi thực hiện, do nhiều nguyên nhân mà hầu hết vùng nguyên liệu của các nhà máy không đạt diện tích quy hoạch Kết quả tổng hợp từ các báo cáo vùng nguyên liệu của các nhà máy, từ năm 2000 đến nay diện tích mía không ổn định, tăng giảm thất thờng qua các niên vụ Vụ mía

2003 – 2004 đạt diện tích lớn nhất là 12734 ha (bằng 77,5% so với diện tích quy hoạch), trong đó diện tích mía đứng 11944 ha, đến vụ tiếp theo 2004 – 2005 giảm còn 11.480 ha Diện tích mía không ổn định do các nguyên nhân sau:

- Do hiệu quả sản xuất mía nguyên liệu thấp hơn các cây trồng khác cùng chân đất, chịu sự cạnh tranh gay gắt của : Ngô, dứa, bầu bí lấy hạt, cỏ trồng nuôi bò

- Các xã ở xa nhà máy (có khoảng 60% diện tích trồng mía cách nhà máy

đờng trên 50 km), diện tích trồng mía manh mún, phân tán, đờng vào khu sản xuất khó khăn, bất lợi trong việc thu mua và vận chuyển nguyên liệu

- Đa số mía nguyên liệu trong vùng trồng trên đất đồi (chiếm 84%) không tới, một phần trong đó ở địa hình quá cao, hạn thờng xuyên xảy ra, năng suất mía quá thấp, nên ngời dân bỏ không trồng mía

Trong 5 NMĐ của vùng TDMNBB chỉ có NMĐ Hoà Bình đã đạt 100% CSTK kể từ năm 2000, các nhà máy còn lại đều cha đủ nguyên liệu cho sản xuất, CSTK đạt khoảng 70%, mặc dù khả năng đáp ứng mía nguyên liệu cho các nhà máy đã đợc cải thiện hơn

Tình trạng thiếu mía nguyên liệu cho chế biến của các nhà máy đờng trong vùng TDMNBB đã kéo dài nhiều niên vụ, đến nay vẫn còn nhiều khó khăn cha giải quyết đợc

3 Khả năng đáp ứng mía nguyên liệu cho các nhà máy đờng :

Bảng 6: Khả năng đáp ứng mía nguyên liệu cho các nhà máy đờng

So với CSTK (%) SL (tấn)

So với CSTK (%)

Trang 17

Nguồn: Số liệu điều tra, tổng hợp năm 2005 của Viện QH & TKNN

4 Về chất lợng mía nguyên liệu :

Chất lợng mía đợc thể hiện ở chữ đờng (CCS), phụ thuộc vào giống, điều kiện khí hậu, đất đai và phụ thuộc vào khâu thu hoạch, chế biến

Bảng 7: Chữ đờng của các vùng nguyên liệu mía

Nguồn: Số liệu điều tra, tổng hợp năm 2005 của Viện QH & TKNN

Những năm gần đây, chữ đờng của các vùng mía nguyên liệu hầu hết đều tăng, do sử dụng giống mới và việc tổ chức thu mua và chế biến đợc cải tiến đáng

kể Chữ đờng bình quân của vùng trên 10,0 CCS, đáp ứng đợc yêu cầu chế biến

đờng công nghiệp

Hiện nay trong vùng mía nguyên liệu sử dụng 4 nhóm giống ROC, QĐ, F.134 và MY, trong đó nhóm ROC thờng có chữ đờng cao hơn Theo thời vụ thì mía giữa vụ có chữ đờng cao hơn đầu vụ và cuối vụ Mía đồi tuy năng suất thấp hơn mía bãi và mía ruộng, nhng chữ đờng lại cao hơn khoảng 2 – 5%, điển hình

nh vùng mía đồi của NMĐ Cao Bằng

5 Cơ cấu giống mía của các vùng nguyên liệu :

Kết quả điều tra tổng hợp từ các vùng mía nguyên liệu trong vùng cho thấy, chủ yếu sử dụng các nhóm giống mía nh ROC, QĐ, MY, F.134, đợc chia làm 3 trà: là nhóm giống chín sớm, nhóm chín trung bình, nhóm chín muộn, cụ thể nh sau :

Bảng 8: Cơ cấu giống mía vùng nguyên liệu các NMĐ

Hạng mục

Nhóm chín sớm Nhóm chín T bình Nhóm chín muộn Tên giống chính % Tên giống chính % Tên giống chính %

4 NMĐ Hoà Bình ROC 16, ROC 23, 56,1 QĐ 11, QĐ 15 10,35 F134, MY 20,38

Trang 18

ROC 26, QĐ 11, QĐ

15

Nguồn: Số liệu điều tra, tổng hợp năm 2005 của Viện QH & TKNN

Các giống ROC và QĐ vẫn phổ biến nhất và chủ yếu ở trà sớm và trà trung bình, chiếm tới 80 – 82 % diện tích mía nguyên liệu Giống chín muộn là các giống MI và F134

Nhìn chung, về cơ cấu giống mới trong vùng tơng đối hợp lý, tuy nhiên chất lợng giống cha đợc đảm bảo, do không đợc phục tráng thờng xuyên nên cha khai thác hết tiềm năng năng suất của giống

6 Hiệu quả sản xuất và khả năng cạnh tranh của mía nguyên liệu :

Kết quả điều tra, tổng hợp thực tế đầu t sản xuất của hộ nông dân trồng mía nguyên mía và các loại cây trồng có khả năng cạnh tranh với cây mía cho thấy :

a Hiệu quả sản xuất mía nguyên liệu :

Bảng 9: Hiệu quả sản xuất mía nguyên liệu bình quân 1 ha/năm (mía đồi)

Đơn vị: 1000 đồng

Vùng nguyên liệu Bình quân 1 ha/1 năm

Tổng chi phí Tổng thu

Thu nhập hỗn hợp

Thu nhập thuần

Nguồn: Số liệu điều tra, tổng hợp năm 2005 của Viện QH & TKNN

Chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế sản xuất mía nguyên liệu tính bình quân chung cho toàn vùng nằm trong khoảng :

- Tổng chi phí: 7,5 – 8,5 triệu đồng/ha

- Tổng thu: 11,5 – 12,5 triệu đồng/ha

- Thu nhập thuần : 3,0 – 4,0 triệu đồng/ha

Sản xuất mía đầu t tơng đối lớn, nếu năm nào đợc giá thì thu nhập của hộ nông dân cao hơn ( nh năm 2005 ), còn lại nhìn chung hiệu quả sản xuất mía ở các tỉnh vùng TDMNBB không cao

b So sánh hiệu quả sản xuất mía nguyên liệu với cây trồng khác cùng chân

đất :

Trang 19

Do đặc thù của mỗi vùng nguyên liệu, với hệ thống cây trồng khác nhau, hiệu quả cạnh tranh của cây mía với các cây trồng khác đợc trình bày nh sau :

Bảng 10: Khả năng cạnh tranh của mía nguyên liệu

với một số cây trồng khác trên đất đồi, không có tới

Hạng mục Thu nhập hỗn hợp tính cho 1 ha/năm ( đơn vị tính : 1000 đ )

Nguồn: Số liệu điều tra, tổng hợp năm 2005 của Viện QH & TKNN

- ở vùng nguyên liệu NMĐ Cao Bằng, cây mía cho hiệu quả cao hơn hẳn lúa 1 vụ nhng trên đất đồi chịu sự cạnh tranh của hệ canh tác ngô+đậu tơng

- Vùng nguyên liệu NMĐ Sơn Dơng cây mía là cây u thế trên đất đồi

- Vùng nguyên liệu NMĐ Hoà Bình: Tại đây cây mía phải cạnh tranh với một số cây trồng hàng hoá mới xuất hiện trong thời gian gần đây nh bầu bí, mớp

đắng lấy hạt, dứa cayeen

- Các vùng nguyên liệu của NMĐ Sơn La và Tuyên Quang xuất hiện sự cạnh tranh của cây ngô và cỏ chăn nuôi

Qua điều tra cho thấy, nếu trên cùng một chân đất mà hiệu quả kinh tế của cây trồng khác xấp xỉ bằng mía nguyên liệu thì tâm lý ngời dân cũng sẽ bỏ mía

để trồng cây khác có chu kỳ ngắn hơn, tự chủ trong việc trao đổi sản phẩm Vì vậy, để giữ ngời dân trồng mía, thì các nhà máy cần có chính sách hỗ trợ về giá mua sản phẩm cho hợp lý

7 Đặc điểm vùng mía nguyên liệu của từng nhà máy đờng :

a NMĐ Cao Bằng : Có CSTK là 700 TMN, diện tích vùng mía nguyên liệu theo quy hoạch là 2545 ha, diện tích mía đứng là 1900 ha Trong hơn 8 năm hoạt

động diện tích sản xuất mía nguyên liệu chỉ đạt khoảng 71%, công suất ép dao

động từ 65 –75% Mặc dù là vùng trồng mía truyền thống, nằm ở huyện biên giới vùng cao của tỉnh Cao Bằng, nhng đây là vùng mía công nghiệp nhiều khó khăn, do điều kiện khí hậu khắc nghiệt cuối vụ, khô hạn, quy mô diện tích trồng mía nhỏ bé, phân tán, khả năng đầu t thâm canh của hộ trồng mía hạn chế, năng suất mía thấp

b NMĐ Tuyên Quang : Có CSTK là 700 TMN, diện tích vùng mía nguyên liệu 2919 ha, diện tích mía đứng 2200 ha Thực tế sản xuất diện tích mía

đứng dao động từ 1650 – 2054 ha, phân bố trên 54 xã của 5 huyện, thị trong

Trang 20

tỉnh, công suất ép mía chỉ đạt 60 – 75% Đây là vùng mía nguyên liệu quá phân tán, trồng trên đất đồi, khô hạn, khả năng tăng năng suất mía rất thấp Cây mía không có khả năng cạnh tranh với các loại cây : Ngô, sắn, cỏ cho chăn nuôi bò, vì hiệu quả kinh tế và các yếu tố khác không thuận lợi, nguy cơ tiềm ẩn thiếu mía nguyên liệu còn rất lớn.

c NMĐ Sơn D ơng : Có CSTK là 1000 TMN, diện tích quy hoạch vùng mía nguyên liệu là 4000 ha, diện tích mía đứng là 3000 ha Đây là vùng mía nguyên liệu khá tập trung, nằm trên địa bàn các xã phía Nam huyện Sơn Dơng Mía trồng trên đất đồi có đầu t thâm canh, nên có khả năng cạnh tranh đợc với cây trồng khác trong điều kiện khô hạn không có tới Sự thay đổi về tổ chức quản

lý của nhà máy đang đợc phát huy, vùng nguyên liệu mía ổn định và có triển vọng mở rộng

d NMĐ Hoà Bình : Có CSTK là 700 TMN, diện tích vùng nguyên liệu theo quy hoạch là 2200 ha, diện tích mía đứng là 1909 ha Đây là vùng nguyên liệu phân tán trên 72 xã của 9 huyện, thị, thuộc tỉnh Hoà Bình, quy mô diện tích không ổn định, tuy vậy sản lợng mía ép đáp ứng 80 -90% CSTK Hiệu quả sản xuất mía thấp hơn : Ngô, dứa, mớp, bầu, bí lấy hạt, do vậy luôn bị canh tranh và diện tích trồng mía bị đẩy lùi lên các chân đất cao có điều kiện canh tác khó khăn hơn

e NMĐ Sơn La: Có CSTK là 1500 TMN, diện tích vùng nguyên liệu theo quy hoạch là 6700 ha Đây là vùng mía nguyên liệu phân tán, bị ảnh hởng khô hạn gay gắt vào đầu vụ và cuối vụ sản xuất, trong điều kiện mía không có tới, năng suất mía thấp Trong nhiều năm diện tích trồng mía và sản lợng mía đạt thấp, so với quy hoạch mới đạt khoảng 50 – 60% ở vùng Hát Lót và Cò Nòi, cây mía bị cạnh tranh và đạt hiệu quả thấp hơn so với cây : Ngô, đậu tơng, sắn và cây ăn quả

8 Nhận xét chung về sản xuất mía nguyên liệu của vùng TDMNBB :

- Kết quả nghiên cứu về tiềm năng nông nghiệp và công nghiệp sản xuất mía đờng (do Bộ NN & PTNT thực hiện), đã cho thấy, vùng TDMNBB không phải là vùng có các yếu tố thuận lợi (là vùng có điều kiện kém nhất của cả nớc) cho sản xuất mía đờng công nghiệp Thực tế sản xuất trong nhiều năm của các nhà máy đờng đã phản ánh đúng nhận định nêu trên Các vùng mía nguyên liệu

có quy mô nhỏ, phân tán manh mún, có 84% diện tích mía trồng trên loại hình

đất đồi dốc không có tới, bị ảnh hởng của các yếu tố thời tiết bất lợi đầu vụ và cuối vụ sản xuất mía, năng suất mía thấp, rất khó khăn trong việc nâng tỷ lệ các loại giống mới thâm canh cho năng suất cao Do vậy đã nhiều năm không cung cấp đủ nguyên liệu cho các nhà máy đờng hoạt động, chỉ đạt khoảng 70% CSTK Hạn chế nêu trên sẽ còn kéo dài nhiều năm, mà điều kiện thực tế cha thể giải quyết đợc ngay

Trang 21

Trong 5 nhà máy đờng vùng TDMNBB, vùng nguyên liệu mía của 2 nhà máy đờng Sơn Dơng và Hoà Bình có các yếu tố thuận lợi hơn, khả năng ổn định cao hơn Còn lại 3 nhà máy đờng Cao Bằng, Tuyên Quang và Sơn La, còn quá nhiếu hạn chế, khó khăn, tơng lai vùng mía nguyên liệu không ổn định, nếu nh không đề ra các giải pháp tổng hợp có hiệu quả.

- Đầu t cho vùng mía nguyên liệu thấp, khả năng thâm canh hạn chế, giá mía và tiêu thụ mía không thuận lợi, cây mía không có khả năng cạnh tranh đợc với các cây trồng trên cùng địa bàn nh : Ngô, dứa Cayeen, đỗ tơng, sắn công nghiệp, cây ăn quả, cỏ chăn nuôi bò sữa Từ đó diện tích mía giảm, cây mía bị

đẩy lên các chân đất có các điều kiện canh tác khó khăn hơn

- Các chính sách đầu t hỗ trợ phát triển và thu mua mía nguyên liệu của nhà máy và địa phơng đã có tác động nhất định, ổn định vùng nguyên liệu Nhng nhìn chung cha tạo ra sự thay đổi mang tính đột biến để sản xuất của các nhà máy đạt hết CSTK

Kết quả phân loại vùng mía nguyên liệu của các NMĐ cho thấy:

+ Nhóm các NMĐ có vùng mía nguyên liệu với đất trồng mía tơng đối ổn

định và có thể chủ động sản lợng mía cho chế biến là : Sơn Dơng và Hoà Bình (tuy nhiên NMĐ Hòa Bình có thể phải di chuyển do vấn đề ô nhiễm môi trờng của nhà máy và mở rộng thị xã Hòa Bình).

+ Nhóm các NMĐ có vùng mía nguyên liệu và đất trồng mía cha ổn định, phân tán, sản lợng mía nguyên liệu thiếu, cung cấp cho chế biến còn khó khăn là : Cao Bằng, Tuyên Quang và Sơn La.

1.3.2 Thực trạng mía nguyên liệu của các nhà máy đờng vùng Bắc Trung Bộ :

Vùng Bắc Trung Bộ có 6 nhà máy đờng (NMĐ) công nghiệp, đợc phân bố ở

2 tỉnh Thanh Hoá và Nghệ An, đó là : Lam Sơn, Việt-Đài và Nông Cống (tỉnh Thanh Hoá); Nghệ An Tate & Lyle, Sông Con và Sông Lam (tỉnh Nghệ An) Tổng công suất thiết kế của 6 NMĐ là 21250 TMN, trong đó công suất của 3 NMĐ Lam Sơn, Việt Đài và Tate & Lyle là 18000 TMN, chiếm 84,7% Diện tích mía đứng qui hoạch cần có là 58455 ha và sản lợng mía theo yêu cầu là 3,19 triệu tấn Vùng mía đờng Thanh Hoá, Nghệ An là một trong 3 trung tâm mía lớn của Việt Nam chiếm tới 26,0% CSTK của cả nớc

1 Các chân đất trồng mía nguyên liệu :

Vùng mía nguyên liệu đợc bố trí chủ yếu trên đất đồi (chiếm 80,7% tổng diện tích mía) với độ dốc dới 12o, xen kẽ với một số diện tích đất ruộng và đất bãi; Cây mía trồng trong điều kiện không có tới

Diện tích mía tập trung khoảng 51676 ha (chiếm 85%), phân bố chủ yếu ở các vùng nguyên liệu của các NMĐ Lam Sơn, Nông Cống, Nghệ An Tate & Lyle

Trang 22

và Sông Con Năng suất mía của vùng tập trung, cao hơn so với vùng phân tán từ 10-15% do có điều kiện đầu t thâm canh và cơ sở hạ tầng kỹ thuật tốt hơn

Bảng 11 : Các chân đất trồng mía nguyên liệu năm 2004

Nguồn: Số liệu điều tra, tổng hợp năm 2005 của Viện QH & TKNN.

Diện tích mía phân tán có khoảng 9120 ha (chiếm 15%), phân bố rải rác ở các vùng nguyên liệu của các NMĐ, đặc biệt tập trung nhiều ở các vùng nguyên liệu của NMĐ Việt Đài và Sông Lam Giá thành sản xuất mía ở các ruộng phân tán cao hơn so với vùng trồng tập trung từ 15-20%

Theo các chuyên gia, để việc trồng mía và chế biến đờng có hiệu quả, các khu vực trồng mía thờng có bán kính tối đa không quá 30 km Kết quả tổng hợp vùng Bắc Trung Bộ có khoảng 75% diện tích mía của các nhà máy đờng là đáp ứng đợc yêu cầu nêu trên, phần diện tích mía còn lại (25%) đều có khoảng cách lớn hơn 30 km

Vụ ép 2003-2004, diện tích mía nguyên liệu đạt 60619 ha, bằng 79,5% diện tích mía đứng theo quy hoạch, tăng 4% so với vụ ép trớc, chỉ có NMĐ Sông Con vợt diện tích mía theo quy hoạch Dự kiến vụ ép 2004-2005, tổng diện tích mía

đứng đạt 63513 ha, tăng 4,5% so với niên vụ 2003-2004 và bằng 83% diện tích mía đứng theo quy hoạch

2 Diện tích, năng suất và sản lợng mía nguyên liệu:

Bảng 12 : Kết quả sản xuất mía nguyên liệu của các nhà máy đờng

Đơn vị tính DT : Ha, NS : tấn/ha, SL : 1000 tấn

Niên vụ 2002 – 2003 Niên vụ 2003 - 2004 Niên vụ 2004 – 2005

Trang 23

Nguồn: Số liệu điều tra, tổng hợp năm 2005 của Viện QH & TKNN

Nguyên nhân chính dẫn đến việc diện tích mía nguyên liệu thiếu so với quy hoạch là:

- Cha có các chính sách hợp lý nhằm khuyến khích nông dân mở rộng diện tích trồng mía, kể cả việc chuyển đổi đất có hiệu quả thấp sang trồng mía

- Hiệu quả kinh tế của cây mía cha cao, thờng thấp hơn, rất khó cạnh tranh với những cây trồng khác nh : Ngô, lạc, dứa, sắn…

- Năng lực của đội ngũ cán bộ nông vụ còn nhiều hạn chế, đặc biệt cha có sự gắn kết chặt chẽ giữa Công ty với địa phơng và nông dân trồng mía ( ngoại trừ vùng mía nguyên liệu Lam Sơn )

Năng suất mía nguyên liệu niên vụ 2003-2004 đạt bình quân 50,4 tấn/ha, bằng 76% so với tiềm năng, trong đó NMĐ Sông Lam có năng suất cao nhất là 60,6 tấn/ha, NMĐ Nông Cống có năng suất thấp nhất (41,8 tấn/ha) Năng suất mía không đồng đều, dao động từ 41,8 tấn/ha đến 60,6 tấn/ha Nguyên nhân của

sự chênh lệch về năng suất mía này là do có sự khác biệt về độ phì của đất trồng mía, cơ cấu giống, loại giống, mức độ thâm canh, điều kiện, tập quán sản xuất v.v Xu hớng tăng năng suất mía rất chậm, tốc độ tăng bình quân chỉ đạt 1%/năm

và tăng không đồng đều giữa các nhà máy

3 Khả năng đáp ứng mía nguyên liệu cho các nhà máy đờng :

Sản lợng mía ép công nghiệp có xu hớng tăng rất nhanh từ niên vụ

2001-2002 đến niên vụ 2001-2002-2003 (tăng 35,6%) Sản lợng mía niên vụ 2003-2004 đạt

3 triệu tấn (bằng 92,1% công suất thiết kế) Sản lợng mía tăng do cả hai yếu tố là diện tích và năng suất NMĐ Nghệ An Tate & Lyle có sản lợng mía cao nhất trong vùng, đạt 1,22 triệu tấn (chiếm 39,7%), tiếp theo là NMĐ Lam Sơn: 908,6 nghìn tấn (chiếm 29,6%)

Đến vụ ép 2003-2004, về cơ bản vùng mía nguyên liệu của các nhà máy ờng Lam Sơn, Nông Cống, Nghệ An Tate & Lyte, Sông Con và Sông Lam đã phát triển ổn định và cung cấp đủ và vợt nguyên liệu mía cho chế biến Riêng vùng mía nguyên liệu NMĐ Việt Đài vẫn đang trong tình trạng thiếu nguyên liệu, sản lợng mía hiện nay chỉ đáp ứng đợc 50-55% nhu cầu thiết kế

đ-Kết quả điều tra cho thấy các nhà máy đờng hoạt động trên 90% công suất

đã làm tốt công tác quy hoạch vùng sản suất và thu mua mía nguyên liệu Rõ ràng để có đủ nguyên liệu cho NMĐ phát triển ổn định cần gấp rút đầu t thâm canh tăng năng suất mía Đây là biện pháp kinh tế nhất trong chiến lợc phát triển trồng mía và hạ giá thành sản xuất

Bảng 13 Mức độ đáp ứng mía nguyên liệu cho các nhà máy đờng

Tên nhà máy Công suất thiết

kế (tấn/ngày) Sản lợng mía ép thiết kế Sản lợng mía ép thực tế năm Tỷ lệ so với yêu cầu (%)

Trang 24

Nguồn: Số liệu do các Công ty, NMĐ đờng cung cấp

4 Về chất lợng mía nguyên liệu :

Vùng Thanh Hoá, Nghệ An đợc xác định có tiềm năng nông nghiệp đứng thứ hai về trồng mía nguyên liệu cho chế biến công nghiệp, chữ đờng các nhà máy đạt đợc khá cao, bình quân trên 10 CCS, xu hớng phát triển ngày càng tăng hàm lợng đờng trong mía, cho phép sản xuất đờng có hiệu quả cao hơn

Bảng 14 : Chữ đờng của các vùng mía nguyên liệu

Nguồn: Số liệu do các Công ty mía đờng cấp

5 Cơ cấu giống mía của các vùng nguyên liệu :

Các loại giống hiện nay đợc sử dụng trên địa bàn vùng là ROC10, ROC16, VĐ, MI, TQ, Bến Cát và QĐ, trong đó có các loại giống có năng suất và chất l-ợng cao nh TQ, Bến Cát, TĐ Đ16 + K84-200, VĐ và QĐ Diện tích trồng mía giống mới niên vụ 2003-2004 đạt khoảng 32000 ha, chiếm 55,0% diện tích mía vùng nguyên liệu của các nhà máy

Bảng 15 : Cơ cấu giống mía vùng nguyên liệu các nhà máy đờng

Tên nhà máy Nhóm giống chín sớm Nhóm giống chín trung bình Nhóm giống chín muộn

Tên giống chính Tỷ lệ DT Tên giống chính Tỷ lệ DT Tên giống chính Tỷ lệ DT

Tổng số

1 Lam Sơn ROC16-23, QĐ93 13,9 ROC10, MI54-14 48 MI54-14 38,1

2 Việt Đài ROC10, 16, QĐ93 20 ROC10, 16 46,6 MI54-14 43,4

Trang 25

3 Nông Cống ROC16, VĐ93, TĐ16, 22 39

ROC10, Bến Cát, VN, K84, QĐ 41,7 MI, ROC10, QĐ 19,3

4 Ng.AnT& L

ROC1,VN84-4137, ROC16, QĐ11 10,4 ROC10, F156, ROC18 58,6 VĐ63-237, MI55-14 31

5 Sông Con ROC1, ROC16 19,7 ROC10, F156 44,9 F134, MI54-14 36,4

6 Sông Lam ROC16 0,1 ROC10, F155 25,9 MI55-14 74

Nguồn: Số liệu điều tra, tổng hợp năm 2005 của Viện QH & TKNN

Đa số các nhà máy đã chủ động lựa chọn, bố trí cơ cấu giống mía theo ớng rải vụ, đảm bảo năng suất, chất lợng mía khi thu hoạch, phấn đấu thời gian

h-ép mía đạt 120-150 ngày :

- Vụ mía chín sớm trồng chủ yếu các loại giống ROC16-23, VN84-4137, QĐ11, 93 trồng từ tháng 9 đến tháng 12, thu hoạch tháng 10-12 năm với diện…tích đợc bố trí khoảng 14,4%

- Vụ chính: Dùng giống mía chín trung bình, chín muộn (ROC10,16,18; F156, MI54-14 ), trồng vụ Thu, Thu Đông, Đông Xuân, thu hoạch từ tháng 12…

đến tháng 4 năm sau, bố trí 50,8% diện tích

- Vụ muộn: dùng giống chín muộn (F134, VĐ, QĐ, My 5514) trồng vụ Thu, Thu Đông, Đông Xuân, vụ Xuân, vụ đầu mùa ma thu hoạch tháng 4 và 5, bố trí 34,8% diện tích

6 Hiệu quả sản xuất và khả năng cạnh tranh của cây mía :

a Hiệu quả sản xuất mía nguyên liệu :

Hiệu quả kinh tế sản xuất mía nguyên liệu tính bình quân chung cho toàn vùng nằm trong khoảng sau:

- Tổng chi phí: 8,1 – 13,3 triệu đồng/ha

- Tổng thu: 11,2 – 15,6 triệu đồng/ha

- Thu nhập hỗn hợp : 7,0 – 10,0 triệu đồng/ha

- Thu nhập thuần : 2,3 – 4,2 triệu đồng/ha

Sản xuất mía đầu t tơng đối lớn, trong đó đầu t chi phí cho lao động chiếm khoảng 50 – 55% tổng chi phí sản xuất mía Nếu năm nào đợc giá thì thu nhập của hộ nông dân cao hơn (nh năm 2005), còn lại nhìn chung hiệu quả sản xuất mía ở các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ cha cao

Bảng 16:Hiệu quả sản xuất mía nguyên liệu bình quân 1 ha/năm mía đồi

Đơn vị: 1000 đồng

Vùng nguyên liệu Bình quân 1 ha/1 năm

Tổng chi phí Tổng thu

Thu nhập Hỗn hợp

Thu nhập thuần

Trang 26

Nguồn: Số liệu điều tra, tổng hợp năm 2005 của Viện QH & TKNN

b So sánh hiệu quả sản xuất mía nguyên liệu với cây trồng khác cùng chân

Bảng 17: Khả năng cạnh tranh của mía nguyên liệu

với một số cây trồng khác trên đất đồi, không có tới

Nguồn: Kết quả điều tra các mô hình về công thức luân canh

Ghi chú : (*) là hiệu quả của cây lạc 1 vụ, (**) hiệu quả của cây ngô 1 vụ

- Đối với vùng nguyên liệu của các nhà máy đờng ở Thanh Hoá, trên cùng

điều kiện đất đồi không có tới, công thức ngô xuân + Lạc hè thu, dứa cayeen cho chế biến công nghiệp có hiệu quả cao hơn hẳn cây mía Hiệu quả của sắn và lạc

đồi thấp hơn mía, nhng ở thời điểm mía tụt giá, thì sắn và lạc lại lấn chiếm đất trồng mía, khả năng này thờng xuyên xẩy ra

- Đối với vùng mía nguyên liệu của các nhà máy đờng ở Nghệ An, cũng

t-ơng tự nh ở Thanh Hoá, cây dứa Cayeen và công thức luân canh ngô + Lạc, cho hiệu quả cao hơn mía, chỉ có khác là quy mô của các loại hình nêu trên không rộng, do vậy mức độ ảnh hởng không lớn Còn canh tác 1 vụ thì lạc và sắn không thể cạnh trạnh đợc với cây mía Do vậy đây là yếu tố thuận lợi cho các nhà máy

đờng ở Nghệ An về khă năng ổn định vùng mía nguyên liệu

7 Đặc điểm vùng mía nguyên liệu của từng nhà máy đờng :

a NMĐ Lam Sơn: Là Công ty cổ phần, sau nhiều lần điều chỉnh CSTK hiện nay là 6000 TMN, diện tích mía theo quy hoạch là 18462 ha, trong đó diện

Trang 27

tích mía đứng là 15846 ha Đây là nhà máy đờng với mô hình quản lý sản xuất năng động, đa dạng sản phẩm, sản xuất có lãi Công ty cổ phần mía đờng Lam Sơn đã đợc Nhà nớc phong tặng danh hiệu “ Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới” Vùng mía nguyên liệu ổn định và liên tục đợc mở rộng, có mối quan hệ kinh tế rất hiệu quả giữa ngời trồng mía với nhà máy Nhà máy đang có các giải pháp tập trung đầu t thâm canh tăng năng suất mía đạt trên 65 tấn/ha, làm cơ sở tăng sản l-ợng mía nguyên liệu, thu hẹp diện tích các vùng trồng mía phân tán, xa nhà máy,

có chi phí cao, hiệu quả thấp, đồng thời có thể cạnh tranh đợc với các loại cây

nh : Dứa, sắn, cao su đang đợc phát triển khá nhanh ở Thanh Hoá

b NMĐ Việt - Đài : Công ty liên doanh Việt Đài, với 100% vốn nớc ngoài, đợc thành lập từ năm 1994 với quy mô công suất 6000 tấn mía/ngày và số ngày hoạt động là 150 ngày/năm Tổng vốn đầu t là 66 triệu USD, trong đó đối tác Đài Loan đóng góp 75% và đối tác Việt Nam góp 25%, thời gian liên doanh

là 50 năm Để đáp ứng đợc nhu cầu nguyên liệu mía cho nhà máy hoạt động đủ công suất thì nhà máy cần có 21818 ha đất cho vùng mía nguyên liệu, với cự ly vận chuyển trung bình là 25 km Tuy nhiên, qua 10 năm hoạt động sản xuất, đến nay sản lợng mía thực tế mới đáp ứng đợc 52,4% CSTK của nhà máy Diện tích mía đứng chỉ đạt 9332 ha, bằng 71,8% so với yêu cầu Năng suất mía tơng đối thấp đạt (51 tấn/ha) so với quy hoạch (70 tấn/ha)

Nguyên nhân là do diện tích đất trồng mía manh mún nên không có điều kiện cơ giới hoá, một số chân ruộng 1 lúa + 1 màu, 2 lúa hoặc 1 lúa dự kiến, đều không đợc chuyển sang trồng mía vì bị cạnh tranh bởi dứa, cao su Tổng diện tích không đợc sử dụng để trồng mía theo nh quy hoạch là 5700 ha

Để khắc phục tình trạng trên Bộ NN & PTNT cho phép Công ty mở rộng diện tích trồng mía sang 2 tỉnh lân cận là Hoà Bình (1000 ha) và Ninh Bình (2000 ha) Tuy nhiên, do nhà máy thuộc địa bàn của tỉnh Thanh Hoá nên việc phát triển

ổn định diện tích mía ở 2 tỉnh trên gặp rất nhiều khó khăn

c NMĐ Nông Cống : Có CSTK là 1500 TMN, diện tích mía theo quy hoạch là 6000 ha, diện tích mía đứng là 5117 ha, thực tế mới đạt khoảng 80 – 85% Vùng mía nguyên liệu chủ yếu trồng trên đất đồi chiếm tới 87,2%, năng suất mía còn thấp đạt 41,8 tấn/ha ( năm 2004 ), bị cạnh tranh gay gắt với các cây trồng khác nh dứa, sắn Những thay đổi về cơ chế chính sách đối với vùng mía nguyên liệu đang tạo ra sự gắn kết giữa hộ nông dân với nhà máy và tạo sự ổn

định cung cấp mía nguyên liệu cho chế biến đờng

d NMĐ Nghệ An Tate & Lyle : Nhà máy đờng Nghệ An Tate & Lyle (đây là công ty liên doanh giữa NMĐ Sông Con tỉnh Nghệ An và Công ty của Anh, với 100% vốn nớc ngoài) có công suất thiết kế 6000 TMN (năm 2005, nhà máy đã đợc Chính phủ cho phép nâng CSTK lên 9000 TMN), là một trong những nhà máy có quy mô lớn và trang thiết bị công nghệ đồng bộ hiện đại nhất ở Việt Nam Tổng chi phí đầu t của dự án là 93 triệu USD và đã đầu t một số thiết bị để

Trang 28

có thể mở rộng công suất lên 12.000 tấn mía/ngày Diện tích và sản lợng mía vùng nguyên liệu từ năm 2000 đến năm 2004 tăng liên tục và ổn định Năng suất mía trong vùng quy hoạch cao hơn trên 10% so với năng suất bình quân chung toàn tỉnh Công suất thực tế đạt trên 100% Đây là cơ sở chế biến đờng thành công nhất về phát triển vùng mía nguyên liệu trong chơng trình phát triển mía đ-ờng và là công ty liên doanh sản xuất đạt hiệu quả cao nhất trong ngành mía đ-ờng Nguyên nhân thành công của vùng mía này là :

- Điều kiện sinh thái, đặc biệt là đất trồng mía ở vùng này thuận lợi hơn các vùng mía khác

- Giải quyết tốt mối quan hệ giữa cơ sở chế biến đờng và ngời trồng mía, nên hộ nông dân yêu tâm trồng mía cho nhà máy

- Công ty đảm bảo đủ vốn đầu t ứng trớc ở mức cao cho ngời trồng mía thông qua hợp đồng, mức đầu t cho 1 ha mía ở vùng này cao nhất so với các vùng mía khác ở Bắc Trung Bộ, kể cả vùng mía Lam Sơn

- NMĐ và chính quyền các địa phơng quan tâm phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật ở vùng mía

e NMĐ Sông Con : Có CSTK là 1250 TMN, diện tích theo quy hoạch

4533 ha, diện tích mía đứng 3400 ha Đây là vùng nguyên liệu mía đợc trồng chủ yếu trên đất đồi và đất bãi, có năng suất và chữ đờng khá cao của vùng Bắc Trung

Bộ Những năm gần đây diện tích và sản lợng mía đều đạt chỉ tiêu quy hoạch Sau khi NMĐ Sông Dinh trở thành vệ tinh của Công ty đờng Sông Con, một phần diện tích mía nguyên liệu chuyển qua cho NMĐ Sông Dinh và bị cạnh tranh gay gắt của một số cây trồng có hiệu quả cao hơn nh : Ngô, sắn, dứa, nên vùng nguyên liệu nếu không đợc tổ chức tốt có thể xẩy ra thiếu nguyên liệu

g NMĐ Sông Lam : Có công suất 500 TMN, diện tích mía theo quy hoạch

1818 ha Diện tích mía đứng hiện nay là 1364 ha, sản lợng mía đạt 75,8 nghìn tấn

đã đáp ứng đợc gần 100% CSTK Tỷ lệ giống mới hiện nay mới đạt 26% Đây là vùng mía nguyên liệu có đặc điểm vận chuyển mía phải vợt qua sông, phải bốc xếp nhiều, tăng giá thành, tăng thời gian mía nằm tại bến dẫn tới giảm chất lợng mía Mía chủ yếu trồng trên đất đồi không có tới, khả năng cạnh tranh với cây trồng khác kém

8 Nhận xét chung về sản xuất mía nguyên liệu vùng Bắc Trung Bộ :

- Về điều kiện sinh thái vùng Bắc Trung Bộ đợc đánh giá có lợi thế để phát triển mía nguyên liệu cho chế biến công nghiệp Có vùng sản xuất mía tập trung, khả năng cho năng suất cao, chữ đờng cao, thời gian chạy máy dài Khả năng đó

đã đợc khai thác bằng việc đầu t xây dựng 6 nhà máy đờng (trong đó có 3 nhà máy với tổng CSTK trên 18000 TMN, đều hoạt động có lãi, và dự kiến trong thời gian tới nâng CSTK lên trên 24000 TMN), với tổng sản lợng mía đạt trên 4,0 triệu tấn/năm

Trang 29

- Mặc dù còn có những tồn tại, hạn chế, nhng các nhà máy đờng trong vùng đã có các chính sách đầu t hỗ trợ khá tốt cho hộ nông dân trồng mía và vùng nguyên liệu, tạo sự ổn định, cung cấp đủ mía nguyên liệu cho chế biến.

- Đa số mía nguyên liệu trồng trên loại hình đất đồi, không có tới, diện tích mía quy mô nhỏ còn chiếm tỷ lệ khá lớn, phân tán, rải rác trên nhiều địa bàn xa nhà máy đờng Các tỉnh trong vùng có nhiều dự án phát triển cây trồng khác, đã xảy ra sự cạnh trạnh gay gắt giữa mía với dứa, sắn, ngô, lạc, đỗ tơng và cao su, tiềm ẩn nguy cơ diện tích mía nguyên liệu bị thu hẹp, và đẩy lùi lên các chân đất cao khó khăn hơn

- Nhìn chung năng suất thực tế của các vùng mía nguyên liệu còn thấp, do

đầu t cha cao (chỉ đạt khoảng 60% so với yêu cầu), giống bị thoái hoá, tỷ lệ giống mới thấp, ít có khả năng rải vụ mía, khả năng cơ giới hoá và tới cho mía hạn chế

- Hệ thống đờng giao thông nội vùng chủ yếu là đờng đất nên chi phí cho vận chuyển khá cao chiếm tới 16,8% giá thành nguyên liệu Hệ thống công trình thủy lợi phục vụ tới cho mía hoàn toàn không có, đã hạn chế đầu t thâm canh, tăng năng suất mía và chữ đờng

Kết quả phân loại vùng mía nguyên liệu của các NMĐ cho thấy:

+ Nhóm các NMĐ có vùng nguyên liệu đủ đất trồng mía, chủ động mía nguyên liệu và khả năng mở rộng CSTK của nhà máy là: Lam Sơn và Nghệ An Tate & Lyle.

+ Nhóm NMĐ có vùng mía nguyên liệu tơng đối ổn định đất trồng mía và sản lợng mía cho chế biến là NMĐ Sông Con và Nông Cống.

+ Nhóm các NMĐ có vùng mía nguyên liệu còn khó khăn do đất trồng mía phân tán, thiếu đất và bị cạnh tranh với cây trồng khác là : Việt Đài và Sông Lam.

1.3.3 Thực trạng mía nguyên liệu của các nhà máy đờng vùng Duyên hải Nam Trung Bộ :

Vùng DHNTB có 10 nhà máy đờng là Quảng Nam, Quảng Phú (Quảng Ngãi), Phổ Phong (Quảng Ngãi), Bình Định, KCP (Phú Yên), Tuy Hoà (Phú Yên), Ninh Hoà (Khánh Hoà), Cam Ranh (Khánh Hoà), Phan Rang (Ninh Thuận) và Bình Thuận Tổng CSTK là 18850 TMN, diện tích mía đứng cần có là

54122 ha, nhu cầu mía nguyên liệu là khoảng 2,7 triệu tấn, đây là vùng có tiềm năng sản xuất mía cho chế biến công nghiệp và có số nhà máy chiếm 1/4 của cả nớc

Trang 30

1 Các chân đất trồng mía nguyên liệu :

Mía là cây trồng thích hợp với nhiều loại đất, thực trạng cây mía đợc trồng trên các loại đất sau: Đất phù sa, đất xám, đất đỏ vàng và đất cát ven biển, và đợc trồng trên 3 loại hình là đất đồi, đất ruộng và mía trồng trên đất bãi

Vùng Duyên hải Nam Trung bộ có diện tích mía trồng trên đất đồi chiếm 59,1%, trên đất ruộng chiếm 36,5% và trên đất bãi chiếm 4,4% Đây là một yếu

tố hạn chế của các vùng mía nguyên liệu, do mía trồng trên đồi, địa hình bị chia cắt khá phức tạp, nên điều kiện cơ giới hoá khâu làm đất, vận chuyển và tới nớc rất khó khăn Phần lớn diện tích mía trồng trên đất đồi theo hình thức quảng canh hoặc có đầu t thâm canh cũng ở mức độ thấp, do đó năng suất mía bình quân ở khu vực DHNTB thấp hơn so với năng suất bình quân cả nớc

Bảng 18 : Các chân đất trồng mía nguyên liệu

Tên nhà máy Tổng

diện tích Đất Bố trí trên đất Tỷ lệ %

đồi ruộngĐất Đất bãi Đất đồi ruộngĐất Đất bãi

Nguồn: Số liệu điều tra, tổng hợp năm 2005 của Viện QH & TKNN

Nhìn chung diện tích trồng mía nguyên liệu của các nhà máy phân bố tơng

đối tập trung, cự ly vận chuyển bình quân toàn vùng khoảng 30 km

2 Diện tích, năng suất và sản lợng mía nguyên liệu:

Trong nhiều năm diện tích mía nguyên liệu của các nhà máy không đạt so với diện tích quy hoạch, niên vụ 2003-2004 chỉ đạt 77,5% tổng số diện tích, toàn vùng còn thiếu 15.049 ha mía Nhà máy có diện tích mía đạt lớn hơn so với quy hoạch là NMĐ Ninh Hoà, còn lại 9 NMĐ khác diện tích mía nguyên liệu thực tế không đáp ứng đợc so với chỉ tiêu khi lập nhà máy, cụ thể là : NMĐ Quảng Nam

đạt 55,7%, Quảng Phú 68,3%, Phổ Phong 67,1%, Bình Định 74,9%, KCP Phú Yên 94,6%, Tuy Hoà 51,3%, Cam Ranh 49,7%, Phan Rang 80,5% và Bình Thuận 35,2%

Cụ thể diện tích, năng suất, sản lợng mía của các nhà máy nh sau :

Trang 31

Bảng 19 : Kết quả sản xuất mía nguyên liệu của các nhà máy đờng

Đơn vị tính DT : Ha, NS : tấn/ha, SL : 1000 tấn

Niên vụ 2001 – 2002 Niên vụ 2002 – 2003 Niên vụ 2003 – 2004

Nguồn: Số liệu điều tra, tổng hợp năm 2005 của Viện QH & TKNN

Nguyên nhân không đáp ứng đủ mía nguyên liệu cho nhà máy là :

- Các vùng mía nguyên liệu vùng DHNTB đa số trồng trên đất xấu, dễ mất nớc, thời gian khô hạn kéo dài tới 6 – 7 tháng/năm Phần lớn diện tích trồng mía không chủ động tới tiêu đã ảnh hởng nhiều đến năng suất và chất lợng mía Ngoài ra vùng nguyên liệu NMĐ Quảng Nam, Quảng Phú, Phổ Phong và một số NMĐ ở tỉnh Phú Yên thờng chịu tác động khá lớn bởi thiên tai nh : ma bão, lũ lụt vào thời điểm thu hoạch mía

- Hè Thu là vụ gieo trồng mía chính rất phù hợp với chế độ thời tiết trong năm ở vùng DHNTB, có khoảng 49.060 ha, chiếm 94,5% diện tích mía cả năm Thời gian thu hoạch mía quá tập trung vào các tháng II, III, IV nên phần lớn các nhà máy phải hoạt động với công suất lớn hơn CSTK, các tháng còn lại không đủ mía cho nhà máy hoạt động Tình trạng trên kéo theo hàng loạt những khó khăn

về nhân công thu hoạch, phơng tiện vận chuyển v.v

- Đa số các hộ nông dân trồng mía nguyên liệu là các hộ không có khả năng đầu t thâm canh cao cho cây mía, nhiều diện tích mía trồng phân tán, nhỏ

lẻ, xa đờng giao thông, cùng với điều kiện khí hậu khắc nghiệt, nên quy mô diện tích trồng mía tăng, giảm thất thờng, năng suất mía thấp không đủ cung cấp cho nhà máy

- Mặc dù đợc đánh giá là vùng có điều kiện sinh thái phù hợp khá tốt cho cây mía công nghiệp, nhng do không đợc đầu t đúng quy trình, không có tới cho mía, cho lên diện tích, năng suất và sản lợng mía không ổn định và khả năng các NMĐ thiếu nguyên liệu vẫn còn xẩy ra

3 Khả năng đáp ứng mía nguyên liệu cho các nhà máy đờng :

Trang 32

Tổng sản lợng mía nguyên liệu của 10 nhà máy đờng vùng DHNTB có chiều hớng tăng, từ 1,74 triệu tấn niên vụ 2001-2002 tăng lên 2,06 triệu tấn niên

vụ 2003-2004 So với nhu cầu sản lợng mía của các nhà máy thì tổng sản lợng mía nguyên liệu trong vùng mới chỉ đạt 67,84% (niên vụ 2001-2002) và 82,6 % (niên vụ 2003-2004)

Trong 10 nhà máy đờng, chỉ có 5 nhà máy là : Quảng Phú, Bình Định, KCP Phú Yên, Ninh Hoà, Phan Rang có sản lợng mía của vùng nguyên liệu đáp ứng trên 70% so với sản lợng mía cần; các nhà máy, còn lại các NMĐ : Quảng Nam, Phổ Phong, Tuy Hoà, Cam Ranh, Bình Thuận có sản lợng mía vùng nguyên liệu chỉ đạt dới 60% so với sản lợng mía cần có

Bảng 20 : Sản lợng mía nguyên liệu của các NMĐ qua các niên vụ

Tên nhà máy S lợng

mía cần

có (1000

Sản lợng mía qua các niên vụ

(1000 tấn) So với nhu cầu về sản lợng đạt tỷ lệ (%) 2001-

2002

2002- 2003

2004

2003- 2002

2001- 2003

2002-2003- 2004 Tổng toàn vùng 2.826,0 1743 2062 2.123 61,7 71,7 75,1

Nguồn: Số liệu điều tra, tổng hợp năm 2005 của Viện QH & TKNN

Nh vậy trong hơn 3 niên vụ gần đây, mía nguyên liệu cho các NMĐ của vùng DHNTB chỉ đạt khoảng 80% so với nhu cầu, duy nhất chỉ có 2 nhà máy đạt trên 100% CSTK là NMĐ KCP Phú Yên và Ninh Hoà Ngoài những nguyên nhân hạn chế về tình hính sản xuất mía nguyên liệu, còn có những tồn tại trong các khâu tổ chức thu mua mía của các nhà máy đờng

4 Về chất lợng mía nguyên liệu :

Bảng 21 Chất lợng mía nguyên liệu của các nhà máy đờng

Tên nhà máy Niên vụ 2001-2002 Niên vụ 2002-2003 Niên vụ 2003-2004

Tạp chất (%)

Chữ

đờng (CCS)

T.hao mía/

đờng (lần)

Tạp chất (%)

Chữ đờng (CCS) T.hao mía/

đờng (lần)

Tạp chất (%)

Chữ

đờng (CCS)

T.hao mía/

đờng (lần)

2 Quảng Phú 0,2 11,4 10,0 0,2 11,4 10,2 0,2 10,1 9,7

3 Phổ Phong 0,5 10,7 10,5 1,3 10,5 10,5 1,2 10,1 9,7

Trang 33

4 Bình Định 1,0 10,2 10,0 1,0 10,5 10,0 1,0 10,8 9,5 5.KCPPhúYên 2,0 10,0 11,0 2,0 10,0 10,6 2,0 10,0 10,5

Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo Quy hoạch của 11 NMĐ

Chữ đờng mía nguyên liệu của các nhà máy biến động tăng giảm tuỳ theo từng vụ, dao động trong khoảng từ 8,6 - 12,2 CCS Thông thờng vào cuối vụ do khô hạn chữ đờng có cao hơn các vụ khác từ 15 – 20%

Tỷ lệ tiêu hao mía/đờng tuỳ thuộc vào tỷ lệ tạp chất, chữ đờng và khả năng thu hồi đờng của từng nhà máy Tỷ lệ tiêu hao mía/đờng bình quân khoảng 10 mía/1 đờng

Nhìn chung vùng mía nguyên liệu của các NMĐ vùng DHNTB đa số diện tích không có tới, mức độ đầu t thâm canh thấp, một số giống mía có khả năng chịu hạn cao (nh F156, My 55-14, VN 84-4137, F134), nhng lại có tỷ lệ tạp chất nhiều nên ảnh hởng đến chất lợng đờng Bên cạnh đó do nhu cầu rải vụ sản xuất của NMĐ, nên có nhiều nơi mía thu hoạch quá sớm hoặc quá muộn cũng ảnh h-ởng đến chữ đờng, tỷ lệ tiêu hao mía/đờng còn khá cao

Diện tích trồng mía giống mới chiếm 33,9 % tổng diện tích Các NMĐ Quảng Phú, Phổ Phong có diện tích giống mía mới trên 90 % trong tổng diện tích mía đứng

5 Cơ cấu giống mía của các vùng nguyên liệu :

Bảng 22 : Cơ cấu giống mía vùng nguyên liệu của các NMĐ

Giống chín sớm Giống chín trung bình Giống chín muộn Tên giống Tỷ lệ % Tên giống Tỷ lệ % Tên giống Tỷ lệ %

2 Phổ Phong VĐ 81-3254 0,50 ROC 10, F156, CO775 58,00 My55-14 41,50

K 84-200 34,80

5 Tuy Hoà

ROC 22, ROC 25, ROC 26, VN 84-4137

7,60 F156, ROC 10, ROC 16 52,00 F156, K84-200,

6 Ninh Hoà VN84-4137, 4,60 F156, CO775, 49,40 My55-14, 46,00

Trang 34

My55-14, K84-200 23,96

Nguồn: Số liệu điều tra, tổng hợp năm 2005 của Viện QH & TKNN

Cơ cấu giống mía hiện nay phần lớn là các giống thuộc nhóm giống chín trung bình chiếm 63,5%; nhóm giống mía chín sớm chiếm 5,0% và nhóm giống mía chín muộn chiếm 31,5%. Tỷ lệ nhóm giống mía chín trung bình quá cao tạo

ra sự không hợp lý trong việc cung ứng mía nguyên liệu cho các NMĐ hoạt động

có hiệu quả

6 Hiệu quả sản xuất và khả năng cạnh tranh của cây mía :

a Hiệu quả sản xuất mía nguyên liệu

Tính bình quân cho sản xuất 1 heta mía nguyên liệu không có tới là :

- Tổng chi phí sản xuất khoảng 6- 8 triệu đồng, trong đó chi phí lao

động 5,2 triệu đồng, riêng lao động thuê khoảng 3,3 triệu đồng (chủ yếu là

thuê thu hoạch, bốc xếp)

- Tổng thu nhập biến động từ 9 - 14 triệu đồng

- Tổng thu nhập hỗn hợp khoảng 5-7 triệu đồng

- Thu nhập thuần là 3-5 triệu đồng

Bảng 23:Hiệu quả sản xuất mía nguyên liệu bình quân 1 ha/năm mía đồi

Đơn vị: 1000 đồng

Vùng nguyên liệu Bình quân 1 ha/ năm

Tổng chi phí Tổng thu Thu nhập Hỗn

hợp

Thu nhập thuần

Trang 35

Trồng mía nguyên liệu cho các NMĐ đã mang lại hiệu quả rất thiết thực,

đặc biệt ở các vùng kinh tế còn khó khăn, góp phần giải quyết việc làm cho ngời lao động, tăng thu nhập cho kinh tế hộ, từng bớc xoá đói giảm nghèo

b Khả năng cạnh tranh của cây mía với cây trồng khác trong vùng :

Vùng DHNTB có chiều dài trên 700 km từ phía Bắc vào phía Nam, với sự

đa dạng về điều kiện sinh thái, do vậy trên cùng chân đất canh tác mía, có nhiều loại cây trồng có hiệu quả kinh tế có thể cạnh trạnh với cây mía Kết quả điều tra, tổng hợp cho thấy các loại cây trồng dới đây cạnh tranh thờng xuyên với cây mía

Bảng 24 : Khả năng cạnh tranh của cây mía với cây trồng khác

Nguồn: Điều tra của Phân viện Quy hoạch & TKNN Miền Trung.

Hiện nay có nhiều vùng đất trồng mía đang bị cạnh tranh bởi cây sắn, vì những u thế về đầu t thấp, giá trị thu nhập của nông hộ cao, tiêu thụ sắn thuận lợi Mặc dù xét về hiệu quả môi trờng, trồng mía có khả năng chống xói mòn rửa trôi, bảo vệ và cải tạo độ phì của đất có hiệu quả cao hơn hẳn cây sắn, bên cạnh

đó cây mía còn tạo thêm nhiều việc làm cho ngời lao động vào giai đoạn thu hoạch mía

Tuy vậy xét trong quá trình nhiều năm, trong điều kiện khô hạn thiếu nớc thờng xuyên của vùng DHNTB, thì cây mía vẫn khẳng định đợc lợi thế so sánh với các cây trồng khác trên cùng điều kiện đất đai, chân đất Nếu bố trí trồng mía luân canh với các cây trồng khác nh đậu tơng, lạc, tăng độ che phủ và tăng độ

ẩm cho mía, thì hiệu quả sản xuất mía sẽ tăng lên rõ rệt

7 Đặc điểm vùng mía nguyên liệu của từng nhà máy đờng :

Trang 36

a NMĐ Quảng Nam : Có CSTK 1000 TMN, diện tích theo quy hoạch là

4444 ha Do vùng nguyên liệu phân tán, manh mún, thờng xuyên bị khô hạn và

lũ lụt, cây mía không cạnh tranh đợc với các cây trồng khác, vùng nguyên liệu mía không đủ đất, sản xuất của NMĐ thua lỗ kéo dài Ngày 4/5/2004 đã có quyết

định cho nhà máy ngừng sản xuất để di chuyển đi nơi khác

b NMĐ Quảng phú: có CSTK 2500 TMN, thuộc Công ty đờng Quảng Ngãi, diện tích mía theo quy hoạch 8800 ha Thực tế sản xuất diện tích vùng mía nguyên liệu chỉ đạt 68,3% và sản lợng mía đạt 75,9% Đây là vùng mía nguyên liệu phân tán trên 6 huyện của tỉnh Quảng Ngãi, chủ yếu trên vùng đất đồi gò, năng suất mía thấp, khả năng mở rộng diện tích và sản lợng mía rất khó khăn Nếu không có các giải pháp toàn diện, đầu t hỗ trợ cao cho vùng nguyên liệu, thì tình trạng thiếu mía còn tiếp tục xẩy ra

c NMĐ Phổ Phong : Có CSTK 1500 TMN, thuộc Công ty đờng Quảng

Ngãi, diện tích mía theo quy hoạch 5000 ha Diện tích mía phân bố trên địa bàn

26 xã, thuộc 4 huyện trong tỉnh, trong đó tập trung chủ yếu ở 2 huyện Đức Phổ

và Mộ Đức Diện tích mía thực tế chỉ đạt 67,1% và sản lợng chỉ đạt 58,1% theo quy hoạch Nguyên nhân chính là do : Đất trồng mía phân tán trên các loại đất, với khả năng thâm canh hạn chế; đa số hộ nông dân trồng mía còn nghèo, đầu t thấp, áp dụng các kỹ thuật canh tác cha tốt, mía không có điều kiện tới, năng suất mía thấp

d NMĐ Bình Định : Là Công ty cổ phần, có CSTK 1500 TMN, diện tích mía theo quy hoạch là 6000 ha, phân bố trên địa bàn 32 xã của 4 huyện trong tỉnh Bình Định Diện tích thực tế đạt 74,9% và sản lợng đạt 72,4% so với quy hoạch Do thiếu nguyên liệu, nhà máy đã thu mua mía của một số huyện khác trong tỉnh Bình Định và tỉnh Gia Lai, đã xẩy ra tình trạng tranh mua mía với các nhà máy khác nh An Khê, Quảng Ngãi và Tuy Hoà

Hạn chế chính của vùng nguyên liệu là : Đất trồng mía phân tán quy mô nhỏ, điều kiện thâm canh mía hạn chế, năng suất mía thấp, hộ trồng mía không

có khả năng đầu t thâm canh mía, còn nhiều khó khăn trong việc đáp ứng đủ mía nguyên liệu cho nhà máy hoạt động hết công suất

e NMĐ KCP Phú Yên: Là công ty với 100% vốn nớc ngoài, có CSTK

2500 TMN, diện tích theo quy hoạch 8800 ha Diện tích sản xuất thực tế và sản ợng mía đều vợt các chỉ tiêu quy hoạch Đây là vùng mía nguyên liệu rất tập trung, có quy mô lớn và không bị cạnh tranh với các nhà máy đờng khác trong vùng, có tiềm năng tăng về diện tích, năng suất và sản lợng mía Yếu tố hạn chế

l-là khả năng tới cho mía còn khó khăn và sự cạnh tranh của một số cây trồng nh : Sắn, đỗ và ngô, có thể làm giảm diện tích mía

Trang 37

g NMĐ Tuy Hoà : Có CSTK là 1250 TMN, diện tích theo quy hoạch là

4150 ha, phân bố trên địa bàn 23 xã của 3 huyện trong tỉnh Phú Yên, với bình quân đất trồng mía là 2,0 ha/hộ, cao hơn nhiều vùng mía nguyên liệu khác của vùng DHNTB Nhng thực tế sản xuất diện tích mía đạt 51,3%, sản lợng đạt 57,0% Năng suất, chất lợng mía thấp, bấp bênh, sản xuất mía không có hiệu quả,

hộ trồng mía không hứng thú với cây mía Đầu t cho vùng mía thấp, vùng mía nguyên liệu không ổn định, còn rất nhiều khó khăn cần giải quyết

h NMĐ Ninh Hoà : Có CSTK 1250 TMN, diện tích theo quy hoạch là

4533 ha, thuộc Công ty đờng Khánh Hoà, vùng mía nguyên liệu nằm trên địa bàn

2 huyện Ninh Hoà và Vạn Ninh, nhng tập trung tới 98,6% diện tích ở Ninh Hoà

Đây là vùng nguyên liệu tập trung có cự ly vận chuyển ngắn, quy mô về diện tích

và sản lợng mía vợt quá yêu cầu cung cấp cho NMĐ Ninh Hoà Năm 2004 diện tích mía đứng là 7324 ha, sản lợng 310 nghìn tấn Công ty đờng Khánh Hoà đã

có phơng án chuyển bớt một phần diện tích và sản lợng mía của vùng nguyên liệu Ninh Hoà cho NMĐ Cam Ranh Hạn chế lớn nhất của vùng nguyên liệu là không

có công trình thuỷ lợi để tới cho mía, trong khi thời tiết nắng nóng, khô hạn kéo dài, hoặc lũ lụt nên năng suất mía rất thấp và khả năng rải vụ không cao

i NMĐ Cam Ranh : Có CSTK 6000 TMN, diện tích theo quy hoạch là

18909 ha, sản lợng cần có là 900 nghìn tấn ( số ngày ép thiết kế là 120 ngày ), vùng nguyên liệu phân bố trên địa bàn 42 xã của 4 huyện trong tỉnh Khánh Hoà

Từ năm 1998 tới nay, NMĐ luôn trong tình trạng thiếu nguyên liệu, hoạt động không đủ CSTK Thực tế diện tích vùng nguyên liệu đạt 49,7%, sản lợng đạt 51,8%/ Nguyên nhân hạn chế của vùng mía nguyên liệu là :

- Do CSTK của nhà máy quá lớn, diện tích có thể bố trí trồng mía nguyên liệu trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà không đủ theo yêu cầu Một giải pháp khắc phục tình trạng thiếu nguyên liệu là nâng cao năng suất mía, nhng thực tế hiện nay còn quá nhiều hạn chế do : Vùng mía nguyên liệu của NMĐ Cam Ranh đa

số nằm trên loại địa hình đất dồi, thờng xuyên gặp nắng nóng, khô hạn kéo dài (năm 2005 diện tích mía bị mất trắng khoảng 1500 ha); trong vùng không có công trình thuỷ lợi tới cho mía, nên năng suất mía thấp, chữ đờng thấp, đa giống mới vào khó khăn và khả năng rải vụ rất hạn chế, số ngày ép mía ngắn không thể quá đợc 120 ngày

- Do nhà máy thua lỗ kéo dài, không có vốn đầu t cho vùng nguyên liệu, những cố gắng khắc phục hạn chế của vùng mía nguyên liệu nh : Đầu t công trình thuỷ lợi nhỏ, giao thông, xây dựng cơ sở sản xuất giống mới, đầu t ứng trớc cho hộ trồng mía thực hiện không đạt nh yêu cầu

Trang 38

- Khả năng mở rộng vùng mía nguyên liệu hạn chế, bên cạnh đó cây mía còn bị cạnh tranh gay gắt với các cây trồng khác nh : Ngô lai, sắn + đậu, điều có hiệu quả kinh tế cao hơn Những chân đất thuận lợi về tới nớc, có độ ẩm cao đều

bố trí sản xuất những cây trồng nêu trên, mà không trồng mía

- Vùng Cam Ranh có truyền thống sản xuất đờng thủ công, khi mà giá mua mía nguyên liệu thấp, hộ nông dân bán mía cho các lò đờng thủ công, làm giảm đáng kể một lợng mía thu mua và làm cho tình trạng thiếu nguyên liệu trở nên trầm trọng hơn

Những khó khăn nêu trên còn tiếp tục xẩy ra đối với NMĐ Cam Ranh mà cha có giải pháp khắc phục triệt để trong thời gian ngắn

k NMĐ Phan Rang : Có CSTK 350 TMN lên 500 TMN, diện tích theo quy hoạch là 1858 ha, vùng mía nguyên liệu phân bố trên địa bàn 23 xã của 4 huyện trong tỉnh Ninh Thuận, bình quân đất trồng mía trên hộ khá cao là 2,4 ha/hộ Qua các năm sản xuất diện tích mía nguyên liệu thực tế đạt 80,5%, và sản lợng đạt 89 %, do thiếu mía, nhà máy đã mua mía từ Tuy Phong (Bình Thuận) và

Đơn Dơng ( Lâm Đồng)

Hạn chế của vùng mía nguyên liệu là :

- Diện tích trồng mía phân tán manh mún, phần lớn trồng trên đất đồi, đặc biệt trong điều kiện khô hạn thờng xuyên xẩy ra, không có công trình thuỷ lợi tới cho mía nên năng suất và chất lợng mía thấp

- Cha xác định đợc cơ cấu giống mía hợp lý, áp dụng giống mía mới khó khăn, điều kiện rải vụ ít và khả năng đầu t thâm canh của hộ nông dân trồng mía còn thấp

- Cây mía bị cạnh tranh gay gắt bởi những cây có hiệu quả kinh tế cao hơn

nh : Ngô, sắn, thuốc lá và bông vải, hậu quả là cây mía bị đẩy lên, trồng trên các chân đất khô hạn ít có điều kiện thâm canh hơn

l NMĐ Bình Thuận : Có CSTK 1000 TMN, diện tích theo quy hoạch là

4000 ha Hiện nay vùng mía nguyên liệu phân bố trên địa bàn 15 xã của 4 huyện trong tỉnh Bình Thuận Thực tế sản xuất trong nhiều năm của nhà máy, diện tích mía đạt 35,2%, và sản lợng đạt 46,3% so với yêu cầu

Những tồn tại hạn chế của vùng mía nguyên liệu là :

- Vùng mía nguyên liệu không hợp lý, có 3 xã của huyện Hàm Tân, cung cấp trên 70% sản lợng mía cho nhà máy, có cự ly vận chuyển mía trên 70 km, giá thành vận chuyển mía cao 65000 đồng/tấn mía cây, đã làm tăng giá thành sản xuất đờng

Trang 39

- Vùng trồng mía thiếu các công trình thuỷ lợi, mía không tới, trong điều kiện rất khô hạn, đầu t thấp, nên năng suất mía bình quân đạt 30 – 45 tấn/ha.

- Công tác tổ chức quản lý điều hành còn hạn chế từ khâu quy hoạch đất trồng mía, thiếu vốn đầu t, tới tổ chức sản xuất và thu mua mía, do vậy nhiều năm nhà máy không đủ nguyên liệu cho chế biến, đã gây ra hậu quả nặng nề, nhà máy thua lỗ liên tục và không có khả năng trả nợ

Với những tồn tại hạn chế của vùng mía nguyên liệu nh trên, NMĐ Bình Thuận đang đứng trớc nguy cơ phải đóng cửa

8 Nhận xét chung về sản xuất mía nguyên liệu vùng DHNTB :

- Xét về tiềm năng nông nghiệp và tiềm năng công nghiệp cho phát triển trồng mía, vùng DHNTB từ Quảng Nam tới Bình Định thuộc nhóm 2 (có tiềm năng từ 5,5 – 7,5 tấn đờng/ha) và từ Phú yên tới Bình Thuận thuộc nhóm 1 (có

từ 7,6 – 9,0 tấn đờng/ha), nhng với yêu cầu phải đáp ứng đủ nhu cầu nớc cho mía Thực tế hiện nay diện tích mía nguyên liệu có tới là 2277 ha, đạt 4,4% tổng diện tích mía, năng suất mía bình quân toàn vùng là 45,0 tấn/ha, chỉ bằng 65% so với yêu cầu Nh vậy tiềm năng sản xuất mía đờng công nghiệp của vùng cha đợc khai thác có hiệu quả

- Vùng DHNTB là vùng có điều kiện thời tiết khắc nghiệt, trong đó yếu tố khô hạn đầu vụ và cuối vụ mía đã ảnh hởng nghiêm trọng làm giảm năng suất, chữ đờng, khả năng rải vụ ít và số ngày ép mía của NMĐ thấp, từ đó các NMĐ hoạt động kém hiệu quả

- Đất trồng mía phân tán manh mún, đa số trồng trên đất đồi là các loại đất khả năng thâm canh hạn chế, hộ nông dân trồng mía kinh tế còn nghèo, đầu t thấp, áp dụng các kỹ thuật canh tác cha tốt, mía không có điều kiện tới, năng suất mía thấp, hiệu quả thu đợc không cao

- Do các nhà máy thua lỗ kéo dài, không có vốn đầu t, những cố gắng khắc phục hạn chế của vùng mía nguyên liệu nh : Đầu t công trình thuỷ lợi nhỏ, giao thông, xây dựng cơ sở sản xuất giống mới, đầu t ứng trớc cho hộ trồng mía thực hiện không đạt nh yêu cầu

- Khả năng mở rộng vùng mía nguyên liệu hạn chế, bên cạnh đó cây mía

bị cạnh tranh gay gắt với các cây trồng khác nh: Ngô lai, sắn + đậu, thuốc lá, bông vải, điều có hiệu quả kinh tế cao hơn Những chân đất thuận lợi về t… ới n-

ớc, có độ ẩm cao đợc bố trí những cây trồng nêu trên, mà không trồng mía

- Vùng DHNTB với nhiều tỉnh có truyền thống sản xuất đờng thủ công, khi

mà bán mía nguyên liệu cho NMĐ không thuận lợi, hộ nông dân bán mía cho

Trang 40

các lò đờng thủ công, đã làm giảm đáng kể một lợng mía thu mua và làm cho tình trạng thiếu nguyên liệu của các NMĐ trở nên trầm trọng hơn.

- Cơ sở hạ tầng trong vùng nguyên liệu nh giao thông nội đồng, hệ thống thuỷ lợi tới cho cây mía cha đợc đầu t thoả đáng

- Công tác chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ, khuyến nông cho cây mía cha đợc quan tâm đúng mức, đặc biệt là khâu giống mía

- Công tác quản lý, thu mua mía nguyên liệu còn nhiều hạn chế cũng là nguyên nhân gây ra sự không ổn định mía nguyên liệu cho các NMĐ, dẫn tới hiệu quả sản xuất thấp, thua lỗ nhiều năm

Kết quả phân loại vùng mía nguyên liệu của các NMĐ cho thấy:

+ Nhóm các NMĐ có vùng mía nguyên liệu đủ đất, đủ nguyên liệu cho chế biến là : KCP- Phú Yên

+ Nhóm các NMĐ có vùng mía nguyên liệu đất trồng mía không quá thiếu, nhng phân tán manh mún, mía nguyên liệu thấp và mía cung cấp không ổn

định cho nhà máy là : Quảng Phú, Phổ Phong, Bình Định, Tuy Hoà, Ninh Hoà

và Phan Rang.

+ Nhóm các NMĐ hạn chế về đất trồng mía và gặp rất nhiều khó khăn về

đáp ứng mía nguyên liệu cho nhà máy là : Cam Ranh.

+ Nhà máy đờng do không đủ nguyên liệu đã có quyết định đóng cửa là Quảng Nam và Bình Thuận.

1.3.4 Thực trạng mía nguyên liệu của các nhà máy đờng vùng Tây Nguyên :

Vùng Tây Nguyên có 5 NMĐ bao gồm: An Khê (tỉnh Gia Lai), Kon Tum (Kon Tum), thuộc Công ty đờng Quảng Ngãi, Bourbon – Gia Lai, 333 - Đắk Lắk và Đắk Nông Tổng CSTK của 5 NMĐ là 5500 TMN, diện tích mía đứng cần có là 16497 ha, sản lợng mía theo quy hoạch là 825 nghìn tấn

Thực trạng vùng mía nguyên liệu của vùng nh sau :

1 Các chân đất trồng mía nguyên liệu :

Vùng mía nguyên liệu đợc bố trí chủ yếu các trên chân đất: đất đồi 18.153,9 ha (78,3%); đất ruộng 1.292,4 ha (5,5%) và đất bãi ven sông 3.752,6 ha (16,2%) Mía trồng trên đất bãi cho năng suất cao nhất, có thể đạt 60 - 70 tấn

Ngày đăng: 16/05/2016, 15:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2 :               Năng suất  mía của các vùng trong cả nớc - báo cáo rà soát tổng quan mía đường việt nam
Bảng 2 Năng suất mía của các vùng trong cả nớc (Trang 13)
Bảng 14 :               Chữ đờng của các vùng mía nguyên liệu - báo cáo rà soát tổng quan mía đường việt nam
Bảng 14 Chữ đờng của các vùng mía nguyên liệu (Trang 24)
Bảng 19 : Kết quả sản xuất mía nguyên liệu của các nhà máy đờng - báo cáo rà soát tổng quan mía đường việt nam
Bảng 19 Kết quả sản xuất mía nguyên liệu của các nhà máy đờng (Trang 31)
Bảng 22 :          Cơ cấu giống mía vùng nguyên liệu của các NMĐ - báo cáo rà soát tổng quan mía đường việt nam
Bảng 22 Cơ cấu giống mía vùng nguyên liệu của các NMĐ (Trang 33)
Bảng 39:                  Khả năng cạnh tranh của mía nguyên liệu - báo cáo rà soát tổng quan mía đường việt nam
Bảng 39 Khả năng cạnh tranh của mía nguyên liệu (Trang 51)
Bảng 43.      Chất lợng mía nguyên liệu của các nhà máy đờng - báo cáo rà soát tổng quan mía đường việt nam
Bảng 43. Chất lợng mía nguyên liệu của các nhà máy đờng (Trang 58)
Hình 6 : Kênh tiêu thụ mía, đờng ở Phụng Hiệp - báo cáo rà soát tổng quan mía đường việt nam
Hình 6 Kênh tiêu thụ mía, đờng ở Phụng Hiệp (Trang 104)
Hình 11 :         Tương quan giữa quy mô và giá thành - báo cáo rà soát tổng quan mía đường việt nam
Hình 11 Tương quan giữa quy mô và giá thành (Trang 120)
Hình 13 :  Phân bố thị trường đường công nghiệp - báo cáo rà soát tổng quan mía đường việt nam
Hình 13 Phân bố thị trường đường công nghiệp (Trang 123)
Bảng 74 : Lợng tiêu thụ đờng thế giới theo các khu vực - báo cáo rà soát tổng quan mía đường việt nam
Bảng 74 Lợng tiêu thụ đờng thế giới theo các khu vực (Trang 136)
Hình 21: Sản xuất, tiêu thụ và giá đờng trên thế giới - báo cáo rà soát tổng quan mía đường việt nam
Hình 21 Sản xuất, tiêu thụ và giá đờng trên thế giới (Trang 143)
Bảng 84:             Dự kiến đất trồng mía nguyên liệu năm 2010 - báo cáo rà soát tổng quan mía đường việt nam
Bảng 84 Dự kiến đất trồng mía nguyên liệu năm 2010 (Trang 167)
Bảng 86 :     Các chân đất trồng mía nguyên liệu năm 2010 - báo cáo rà soát tổng quan mía đường việt nam
Bảng 86 Các chân đất trồng mía nguyên liệu năm 2010 (Trang 169)
Bảng 88 :     Các chân đất trồng mía nguyên liệu năm 2010 - báo cáo rà soát tổng quan mía đường việt nam
Bảng 88 Các chân đất trồng mía nguyên liệu năm 2010 (Trang 170)
Bảng 90 :     Các chân đất trồng mía nguyên liệu năm 2010 - báo cáo rà soát tổng quan mía đường việt nam
Bảng 90 Các chân đất trồng mía nguyên liệu năm 2010 (Trang 171)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w