Tổna kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam năm 2011 là 121 tỷ USD, trong đó nhập khẩu từ các nước TPP chiếm lA mức này.. Xét theo giá trị tuyệt đối, quy mô tăng kim nuạch nhập khẩu của Việt N
Trang 1M Ẫ U 14/K H C N
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3839 /QĐ-ĐHQGHN ngày 24 thángio năm 2014
của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội)
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
BÁO CÁO TỎNG KẾT KÉT QUẢ TH ỤC HIỆN ĐẺ TÀI KH&CN
CẤP ĐẠI HỌC QUỐC GIA
Tên đề tài: Báo cáo thường niên Kinh tế Việt Nam 2014
Mã số đề tài: QGĐA.14.04
Chủ nhiệm đề tài: TS Nguyễn Đức Thành
Ũ C Ũ É C Ũ C Ũ 3 6 3
Hà Nội, tháng 3 năm 2016
Trang 3N gô Q uốc Thái V iện N ghiên cứ u Kinh tế và
C hính sách
T hành viên
16 Bùi Thị T hanh X uân H ọc viên cao học T hành viên
1.5 T h ờ i g ia n th ự c h iệ n : 12 tháng kể từ ngày (10/2014-10/2015)
1.5.1 Theo hợp đồng: từ tháng 10 năm 2014 đến tháng 10 năm 2015
1.5.2 G ia hạn (nếu có): đến tháng 10 năm 2016
1.5.3 Thực hiện th ự c té: từ th án g 10 năm 2014 đến tháng 03 năm 2016
1.6 N h ữ n g thay đổi so vó i th u y ết m inh ban đầu (nếu có):
( v ề m ục tiêu, nội dung, p h ư ơ n g p h á p , kết quả nghiên cứ u và tổ chứ c th ự c hiện; N gu yên n hân; Ỷ
k iế n c ủ a C ơ q uan qu ả n lý)
1.7 T ổ n g kinh phí đ ư ợ c phê d u yệt của đề tài: 500 triệu đồng.
PHẢN II TỎNG QUAN KẾT QUẢ N G H IÊ N c ứ u
1 Đ ặt vấn đề
B áo cáo T hư ờ ng niên K in h tế Việt N am là sản phẩm chính của m ộ t trong những h ư ớ n g
n ghiên cứu chiến lược củ a Đại học Q uốc gia H à N ội do T rung tâm N g h iên cứu K inh tế và
C hính sách (V E PR ) thuộc T rư ờ ng Đại học K inh tế thực hiện h àng năm kể từ năm 2009
M ục đích của B áo cáo là góp p hần cung cấp c ơ sở k hoa học cho việc hoạch định chính sách kinh tế vĩ m ô của V iệt N am trên cơ sở tổng k ết và phân tích m ột cách độc lập, khách quan những thành tựu, khó khăn, cơ hội và thách thứ c của nền kinh tế V iệt N am , đồng thờ i thảo luận có chọn lọc m ột số vấn đề kinh tế lớn và chuyên sâu
T h eo thông lệ, cứ đến dịp thán g 5, V E P R lại công bố bản thảo B áo cáo, đem đến cho giới nghiên cứu, những nh à hoạch định chính sách và độc giả V iệt N am n h ũ n g kết quả n ghiên cứu
m ớ i đưọ-c nhóm tác giả dày công chuẩn bị trong suốt m ột năm về tình hình kinh tế vĩ m ô v à các vấn đề kinh tế ch uyên sâu củ a V iệt N am N hững thảo luận cụ thể tro n g tù n g chư ơ ng c ủ a Báo cáo được thực hiện với p h ư ơ n g pháp tiếp cận hiện đại, d ự a trên các b ằng chứ ng thự c nghiệm , số liệu thống kê đuợc cập nhật v à phân tích m ột cách nghiêm m ật đã làm tăn g uy tín của B áo cáo, góp phần đưa B áo cáo trở thành m ột thư ơng hiệu không chỉ của V E P R m à của cả Đại học Q uốc gia Hà Nội
C ác báo cáo được cô n g bố tro n g nửa đầu năm , nhưng đều th ảo lu ận cặn kẽ những vấn đề kinh tế căn bản của năm , với nhữ ng dự báo m à theo thời gian, đã được kiểm định là có độ chính xác cao Báo cáo được xây d ự n g bởi đội ngũ các nh à nghiên cửu có uy tín tro n g nước và cá c nhà chuyên gia nước ngoài T ro n g quá trình hoàn thiện để trở thành ấn phẩm trên tay độc giả, B áo cáo đã nhận đirac sự phản biện, góp ý của các chuyên gia hàng đầu V iệt N a m trong các lĩnh vực kinh tế vĩ mô, kinh tế quốc tế, tài chính - ngân hàng v.v
2
Trang 4Với ý n g h ĩa đóng góp thiết thự c m à Báo cáo đã trờ thành tài liệu tham khảo hữu ích cho các nh à quản lý, hoạch định chính sách, các nhà nghiên cím cũ n g như cho tất cả nhữ n g ai quan
tâm đến các v ấn đề về kinh tế vĩ m ô tại V iệt N am Đ ồng thời, chuỗi B áo cáo T hư ờ ng niên K in h
tế Việt N a m (2009-2013) đã vinh dự đ ư ợ c trao tặng G iải thường B ào Sơn vì sự n ghiệp phát triển
bền vững
Đ ặc biệt, năm nay, bản thảo tiến g A nh củ a chuỗi B áo cáo hiện đã được m u a bản quyền, tiến tới xuất bản tại N h ật B ản N hư vậy, Báo cáo không chỉ góp phần thiết thự c vào việc tăng cưòng tri thứ c của độc giả V iệt N am , m à còn đ ư a tiếng nói c ủ a trí thứ c V iệt N am đến với thế giới Đ ây là th à n h cô n g cùa N hóm tác giả đã m iệt m ài, hăng say thực hiện B áo cáo trong suốt 5 năm qua, cũ n g là “quả n g ọ t” bước đầu của trườ ng Đ ại học K inh tế và Đ ại học Q uốc gia H à N ội trong việc xây dựng th ư o n g hiệu “Đ ại học nghiên cứ u ”
Sau hai B áo cáo được thự c hiện vào các năm 2012 và 2013 để thảo luận chuyên sâu về tiến trình tái c ơ c ấ u kinh tế V iệt N am , B áo cáo năm nay trở lại với việc phân tích, n ghiên cứu về tăng trư ở ng c ủ a V iệt N am tro n g trung và dài hạn
C húng tô i tin rằng B áo cáo T hư ờ ng niên K in h tế Việt N am 2014: N h ữ n g rà n g buộc đối với
tăng trư ở n g sẽ tiếp tục đ ư a đến cho độc giả - nhữ n g người đ ã quen thuộc với chuỗi Báo cáo
trong suốt 5 n ăm qua - nhữ n g thông tin hữu ích về các vấn đề căn bản của kinh tế V iệt N am , thông qua cách tiếp cận m an g tính hàn lâm và bài bàn
2 M ụ c tiêu
T rư ớ c tiên, Đề án B áo cáo T hư ờ ng niên K inh tế V iệt N am hư ớng tới các m ục tiêu nghiên
cứu chung củ a C h ư o n g trình nghiên cứ u kinh tế v ĩ m ô của T rư ờ n g Đ ại học Kinh tế - Đ H Q G H N ,
bao gồm :
H ệ th ố n g hoá, hấp thu và phát triển các lý thuyết hiện đại về kinh tế v ĩ m ô, chính sách bình ổ n vĩ m ô, lý th u y ết tăng trư ở ng tối ưu, kinh tế họ c vĩ m ô của nền kinh tế mở, tài chính công, chính sách công nghiệp hoá và tăng trư ở n g công nghệ, vốn con người và chảy m á u chất xám , tăn g trư ở n g kinh tế gắn liền với bào vệ m ôi trường, tài nguyên thiên nhiên
C ác v ấn đề căn bản về nền tản g kinh tế v ĩ m ô của V iệt N am hiện nay
C ác vấn đề v ề chín h sách bình ổn kinh tế v ĩ mô cù a V iệt N am hiện nay (công cụ,
p h ư ơ n g pháp, cách tổ chức và thự c hiện)
X ây d ự n g có chọn lọc m ột số chi số vĩ m ô tư ơ n g đối độc lập, để phục vụ công tác nghiên cứu, p h â n tích, dự báo tình hình kinh tế v à chính sách k in h tế
B ên cạnh đó, Đe án cò n có m ột số m ục tiêu cụ thể như sau:
X ây d ự n g sản phẩm học th u ật có chất lượng cao, đặc thù, khác biệt, tạo uy tín và độ tin cậy c a o trong giới nghiên cứu kinh tế của V iệt N am ;
G ây d ự n g nhóm nghiên cứ u m ạnh về k in h té v ĩ m ô theo chiến lược nghiên cứu của
T rư ờ n g Đại họ c K inh tế và Đ ại học Q uốc gia H à Nội
Trang 5T ạo dựng th ư o n g h iệu cho Đ ại học Q u ố c gia H à N ội, T rường Đại học Kinh tế, và N hóm nghiên cứu;
- T ạo nên c ơ sở để thu hút nguồn lực ch o nghiên cửu trên cả phư ơng diện nhân lực, tàichính và hợp tác tro n g n ư ớ c và quốc tế
3 P h ư ơ n g pháp n ghiên cứu
3.1 P h ư ơ n g p h á p p h â n tích hệ th ố n g
T ừ cách tiếp cận hệ thống, đề tài sẽ sử dụn g p hư ơ ng pháp phân tích hệ thống P hưong pháp này quan sát các chu trình kinh tế khác tro n g m ộ t hệ thống, có m ối quan hệ m ật thiết, qua lại lẫn nhau V iệc phân tích m ột th àn h ph ần tro n g c h u trình cho thấy những đặc trư n g riêng của từ ng:hành phần và việc tổ n g h ọ p lại sẽ cho thấy n h ữ n g đặc trư n g chung, tạo c ơ sở cho những khuyếnnghị chính sách phù họp
3.2 P h ư ơ n g p h á p p h â n tích tổ n g h ợ p và so sánh p h ố i hợp vớ i phitom g p h á p ý kiến chuyên
g ia
- Đ e án sẽ sử dụ n g p h ư ơ n g p háp n ày để so sánh các khía cạnh kinh tế v ĩ m ô và vi m ô của
V iệt N am với sự ph át triển ch u n g của thể giới cũng n h ư ở m ột số nước nói riêng N goài ra, đề tài còn sử dựng p h ư ơ n g p h á p này để so sánh các chính sách được nghiên cứ u như chính sách lãi suất, nợ công với các chính sách kinh tế khác như kiểm soát lạm phát, chính sách tiền tệ, chính sách tỷ giá, để từ đó cố g ắ n g tìm ra các thiên lệch và các b ất hợp lý tro n g nhữ ng chính sách này trong lĩnh vực nghiên cứu
- Đ e án sẽ sử dụ n g p h ư ơ n g p h áp phỏ n g vấn, trao đổi trực tiếp và th ô n g q u a các hội thảo, các
tọ a đàm k hoa học khác n h a u với nhữ n g n gư ờ i làm công tác quản lý, kinh doanh, đào tạo, nghiên
c ứ u về các lĩnh vực n ghiên cứ u, từ đó h ìn h thành các ý tưởng, trao đổi với các chuyên gia chuyên sâu để đưa ra các k ế t luận
C ác p hần m ềm tính to án , lập trình, th ố n g kê và kinh tế lượng được sử dụng gồm ST A T A ,
EV IEW , SPSS, G A M S , G A M P A C K S , M A T L A B , v v
3.4 Đ á n h g iá d ự báo tá c đ ộ n g c h ín h sá ch
Đây là p h ư ơ n g pháp đán h g iá dự báo nhữ ng tác động có thể có của sự th ay đổi chính sách hoặc điều tiết trên c ơ sở so sánh với bối cả n h giả định không có những th a y đổi chính sách và điều tiết đó T rên c ơ sở cá c số liệu điều tra thu thập được, đề tài sẽ sử dụn g p hư ơ ng pháp n ày để đánh giá những tác động có thể có cùa n h ữ n g thay đổi tro n g chính sách kinh tế
3.5 C ô n g cụ th ự c hiện
4
Trang 63.5.1 C ô n g cụ p h ầ n m ề m m á y tín h c h u y ê n d ụ n g
Đ e án sẽ sử dự n g cá c cô n g cụ p hần m ềm m áy tính c h u y ê n d ụ n g n h ư S T A T A , E V IE W , SPSS, G A M S , G A M P A C K S , M A T L A B , v v để x ử lý các số liệu đ iề u tra đ ã th u th ập được, cây dự n g m ô hình, th ự c h iệ n m ô p h ỏ n g và d ự báo
3.5.2 C ô n g cụ tra c ím tn ec tu yến
Đ e án sẽ sử d ụ n g cô n g cụ tra cứ u trự c tu y ế n th ô n g qua m ạn g In te rn e t để p h ụ c vụ ch o nghiên
;ứu Đ ề án sẽ sử d ụ n g tối đ a cô n g cụ n ày để tìm kiếm và cập n h ậ t các tài liệu cần th iế t (cà trong /à n g o ài nước), đặc b iệt là để tổ n g th u ậ t n h ữ n g vấn đề có liên quan đến ]ý lu ận v à kinh nghiệm
ỊUOC tế về các vấn đề nghiên cứu.
3.5.3 C ác n g u ồ n tư liệu, c ơ s ở d ữ liệu và n g u ồ n số liệu
Đ ề án sẽ sử d ụ n g cá c n g u ồ n tư liệu sẵn có tro n g nước và q u ố c tế n h ư tư liệu ch ín h th ứ c của Dàng v à N h à nước, tư liệu c ủ a các c ơ q u a n hoạch định chính sách v à q u ả n lý, tư liệu n g h iên cứu
;ủa các tổ chức qu ố c tế (W B , IM F , ILO , U N D P ), của các viện n g h iên cứ u , các trư ờ n g đại học /à c á c cá nhân tro n g và n g o ài nư ớc
Đ e án cũng sẽ s ử d ụ n g các c ơ sở d ữ liệu v à số liệu sẵn có từ các cu ộ c điều tra củ a những Ighiên cứu đã được th ự c h iện từ trư ớ c, đặc b iệt là c ơ sờ d ữ liệu c ủ a tổ n g cục th ố n g k ê và nhữ ng
;ơ q u an quản lý và n g h iê n cứ u c h u y ê n sâu về các lĩnh vực k in h tế đ ư ợ c n g h iên cứu
i T ổ n g kết kết q u ả n g h iên cứ u
Kết quả:
1 N hững nội d u n g ch ín h củ a báo c á o gồm 7 chương:
N ội dung 1: T ổ n g q u a n về k in h tế th ế giớ i 2013
Nội dung 2: T ổ n g q u a n v ề k in h tế V iệt N am 2013
N ội dung 3: X á c đ ịn h các ràn g bu ộ c từ phư ơng p h á p chẩn đ o á n tă n g trư ở n g ch o V iệt
N ội dung 7: V iễ n c ả n h kinh tế V iệ t N am 2014 và hàm ý ch ín h sách
2 Đề tài có 01 bài báo đ ư ợ c đ ăn g trê n tạp chí khoa học quốc tế th eo hệ th ố n g S co p u s: 01 bài
3 Số lượng sá c h c h u y ê n k h ảo đ ư ợ c x u ất bản hoặc ký hợ p đ ồ n g x u ấ t bản : 2 cu ố n sách chuyên khảo tiếng A n h v à tiế n g V iệt
4 Đ ăng ký sở h ữ u trí tu ệ: 02 cuốn sách do N X B Đ H Q G phát hành
5 Số lượng bài b áo trê n các tạp c h í k h o a học của Đ H Q G H N , tạ p ch í k h o a h ọ c chuyên ngành quốc gia h o ặc báo cáo k h o a họ c đ ăn g tro n g k ỷ yếu hội nghị q u ố c tế (có p h ả n biện): 4 bài
Trang 7"This research is funded by
V ietnam N ational
U niversity, H anoi (V N U ) u nder
5 B ài b áo trên cá c tạp c h í k h o a học c ù a Đ H Q G H N , tạp chí khoa học ch u y ên
n g à n h q u ố c g ia h o ặc b áo c á o khoa h ọ c đăng trong kỷ yếu hội nghị qu ố c tế
16
“N g h iên cứu này được tài trợ bởi Đại học Q uốc gia
H à N ội tro n g đề tài m ã số:
“ N g h iên cứu này
đư ợc tài trợ bởi
Đ ại h ọ c Q uốc gia
H à N ội tro n g đề tài m ã số:
Trang 8v ĩ m ô từ cá ch tiê p c ậ n cân
b ằ n g tổ n g th ể
09/2015 trang 16 đến tra n g 16
Đại học Q uôc gia
H à N ội tro n g đề tài m ã số:
N am - T ập 2 số 12
th án g 12 năm 2015 tran g 33 đ ến trang
40
“N ghiên cứ u này được tài trợ bởi Đại học Q uốc gia
H à N ội tro n g đề tài m ã số:
Q G Đ A 14.04”
Đ ạt
6 B áo cá o k h o a h ọ c k iê n ng h ị, tư vân chính sách theo đặt hàng c ủ a đơn vị
sử dụng6.1
Trang 94 B ài báo qu ố c tế không thuộc hệ thống IS l/S co p u s
5 Sô lư ợ n g bài báo trên các tạp chí khoa học của Đ H Q G H N ,
tạp chí k h o a học chuyên ngành quốc gia hoặc báo cáo kh o a
h ọ c đ ă n g trong kỷ yếu hội nghị quốc tế
Trang 10Đ e tài B áo cáo th ư ờ n g niên đã đư ợ c x â y dự ng trong 7 năm q u a và đã có nhiều tiếng vang trong và ngoài nước N hóm nghiên cứ u rất m ong m uốn B áo cáo thư ờng niên K inh tế
V iệt N am th ự c sự trở thành m ột ch u ỗ i nghiên cứu hàng năm nên rất m ong Đ ại học K inh
tế v à Đại học Q uốc G ia xây dự ng và p h ê duyệt nguồn kinh phí khoa học công nghệ cho nhóm
N hóm nghiên cứ u xin được cảm ơn cá c p h ò n g ban chức năng của trư ờ ng Đại h ọ c K inh
tế nói riêng và Đ ại học Q uốc G ia nói c h u n g đã tạo m ọi điều kiện cho nhóm nghiên cứ u hoàn thành cô n g trình nghiên cứu c ủ a m ình
)H À N V I P H Ụ L Ụ C (minh chứng các sản p h ẩ m nêu ở Phần III)
1 B ài b ‘k o ( B ả n p h ô tô bìa, m ục lụ c, b à i báo)
N g u y ễn Đ ức T h àn h , N gô Q uốc T h á i- K in h tế V iệt N am năm 2013: C huẩn bị cho q u á trình phục hồi T ạp chí Tài chính số 1(591) 2014 trang 13 đến trang 16
P hil S m ith- L ự a ch ọ n chính sách n ă n g lư ợ n g củ a V iệt N am K inh tế- C hâu Á- T hái B ình
D ư ơ ng số 449- T h án g 7 năm 2015 tra n g 65 đến trang 68
N gu y ễn Đ ức T h àn h , N guyễn T hị T h u H ằ n g - T ác động củ a T P P lên nền kinh tế V iệt
N am : K h ía cạnh v ĩ m ô từ cách tiếp c ậ n c â n bằng tổng thể - T ạp chí K inh tế và dự báo số
Số 17 - 09/2015 tran g 10 đến tran g 16
N g u y ễn T h an h T ùng- T ác động củ a h iệ p định đối tác xuyên thái B ình D ư ơ ng( T P P ) lên
ng h àn h chăn nuôi V iệt N am : T iếp cậ n từ m ô hình cân bằng bán phần T ạp chí khoa học
cô n g nghệ V iệ t N a m - T ập 2 số 12 th á n g 12 năm 2015 trang 33 đến trang 40
P hạm V ăn Đ ại- R eal exchange rate a n d eco n o m ic grow th in E ast A sian contries: T h e role o f financial integration T he S in g a p o re E conom ic R eview M ã công trình được
ch ấ p nhận đăng: S E R -D -14-00202R 1
2 Á n P h ẩ m (bản p h ô tô bìa, tra n g đ ầ u và tra n g cuối có g h i thông tin m ã s ố x u ấ t bản)
- B áo cáo thư ờ ng niên kinh tế V iệt N a m 2 0 1 4 : N hữ ng rằng buộc đối với tăng trư ờ ng
V iet N am A n n u al E co n o m ic report 2 0 1 4 : T he constrain ts to grow th
3 H ọc viên C ao học
Q u y ết định phân công hư ớ ng dẫn lu ận văn
B ằng th ạc sỹ
11
Trang 11:*l! • I«| n, ít'" , 'H t c i l l i 7it.YII»*-,m<liO,V., Mòỉ (o nợ xấu cùa nén kinh té
Vén cho tâng tnnmgklnh tế Vỉệt Nam rhục trạng xvất khấu nống sản và giải pháp Lọa dụn chính sách nàng luọng cúa Việt Nara Chính tách phái Irỉển nhà ố1 xồ hội
V lĩiaoẸ
Khoảng cách phát triển giữa Việt Nam
và các Ituức trong khu vựa
Trang 12ỡtỉitng Atvt TưAa
4 ’ MỘI ió vấn đi vé dấu lu xẽy dụng co 80 hệ láng ở tirm Nghệ An
Tp.s 'VỹuvẲi r>M * Thfr
5 T o c h ứ c t ô n g t á c k ế to à n q u â n 1/ị tạ i T r u ờ n g Đ ạ i n ọ c L a o Độrrg - X ỉ h ộ i c a s ã H
ĩhS Li Ouữ: Điếm
5'v Hạn chế cũ i cliắi luụng lãng tnróng Kinh lố Việt Nam
Trin ũuyốt Chiĩrí
5t Mõi trvòng thu hút đẩu lu tụi Nghệ An: Co hội và tnàch Uiúc
hc H\jỷ Hnanậ
5 í Qlốo cfục 3áo !.ạo vửl phat triền nguón nhàn lực ớ tinh Nghị An hiên nay
Thi Nữii/in T)l X I.T ữuạí
61 Nghiên cúu yán hÓ8 kinh doanh tậl các lẻ hộl tíèn địa tàn tinh Béc Ninh
L i ũ a n S lư ợ n g , M g ự sắ ỉỉ f*\t Ngũ
6Ỉ Lựa chọn chim sách nàng lưựng củí Vlệl Nam
Th.s
PiìilSmtt-61 Tàng MTỜng quản tỳ mủc kinh tế kỹ thuật trong các đữanh nghiệp nflanh khai khoảng lại vệt N«m
TS higetia Agọs Xnànti
7 í Nhặn diện các nhản tố ánh huóng dến việc íụa chọn các phương pháp kí toản tà) *ản cố dịnh hửu hình
Pt1, l/đ/ì ĩfộíìọ
7 i Gtài pháp phát Iriểr hợp lác XÃ nòng nghiệp ờ việt Nam hlịn n*Ỵ
Th S D ao ĩhi Hjựt4fi ỉĩitìữ
l i Giài bâl loàn phái uiển nhá ờ xã PIỘI
Tn $L Qưững Ot/ỵ/V) Chị
â ' T í n g c ư ờ n g q u â n lỳ v ố n đ á u t ư xảy d ự n g c ơ b â n tú N SN N tẹi tìn rt N g h Ị An
ĩf 5 Hcìrt} "hi ĩ?v>/ífT Puỳin
Hữàn thiện phuơng pháp phin toại chl phi eàn xoảt, hinh thưc số kế toán phục vụ Ịíẻu táu quản trị và
nốỉ m«ng trong TCT Công nghiệp hóa chất mò
Trang 13Lụa chọn chính sách nãng iuọng của việt Nam
TỈLS, m Smith
tia) Hụr Omliíí Vuimg C|JỖC Mill(Nfiliini cứu này dm.K' lát trọ bôi Dai íitx: Ouỏc gto I Là Nội trong ill- tìl Iiủ s i: Ọc, DA 14.04)
lá i mr đẩu:
;.NghiẾi CIÍU nảy iru tiẽri buông tởi giãi quyẽt cức:
ÍU tư trang dãi hận thay vi các giài pháp lĩnh huỏng
i&Vỉộcliict hụ) năng luựng tại Vi(Jl Nam Núi dung
t bfio C 1Ỉ ra làng tháp (ihận váy ra sụ thiếu hư* nang
gng ha1 giãi quyết vin đẻ bốná cách sử dựíiỊi nldéĩí
m nânj luựng hrta thọch đòư là nhùng rao can cho
ng trưúig kinh lí Mặc dú vậy, sụ khari I ' í III va ung
ỉ luồn (huyến khiclì bự khám phá va cái liẽn, Thực
í«ác ncuỏn n.Vkg linvng mới cùriy cCiity tiăh*) dâ giúp
ài qiivii nhiéu cuộc khuiiịị đwc dụ báo trong quá
BÌ Kỹ Iiuậl khao Uiác các bọc khi gas Iiàm glùa CỐC
hg díi ỉhiến (shale Ịịus) tá một vi dụ đién hình tho
ịng ngiệ- khai thác Bẽn cạnh (tỏ một yếu lớ tủn
íạctimdcmiức l sự co giàn vô cúa cảu nang iưcmg
ỵ giá tiiìg ]Ạn có Ihé làm giảm cầu và lâny dc'iu lu
k) cãccíing nghệ tiết kièrn rứilôn liệu Thục lế t^i
Wèu qioc ỊỊÌủ cú thu ni tệp cao vé IriLig lánh, tý w so
pin v| tiiifj ívivng cản cho rn6t doll v| tang Iriifrng
ang gUm xuổriíị ktii nhung cổl Uốn yiup sứ duiiy
|ng luĩiiịỊ hiệu quâ tiari.
Gungvã cấutflộn Dàng
NgliUn cưu nãy lộp (rung VỈIO IIỊỊUỎI1 đìộn riant vá
s UÍI »ưan Irụrụị cũn 1IỎ Uong nẻn kinh 16 Ihav vi
únji LịứJ của nany lượng nòi chung váo GDP Nhậu
ịnh cáí ván đè khán thìi&t vè rnùi trjcmg và sự CÍƯ 1
ỈẾI riKiứn nhiỂri liộư nguồn gôc hữu cư {carbon
ascđ ftd), nội (lung nghìẻn ciru này díiiB thứl tộp
lifitj vcu các niỊLỎn nârií tAi tsio nl I giải pháp
hú hựi rihổt If ong dal hạn.
Cấu Jl£rt nâng IA«H tnnVnịỊ nlumh nhu 1A mẠl hệ
iuả CÚ láng trướng kính lế và chương trinh diện hóa
lôrig thin), liệ u thụ rtiộn nang bình quan dầu người
Am 20 2 1 ffirc Iirứi ớ ftnir t 1.65 kWh, con iiỏ Lhci :aụ
0 vói nức CiQP bình quản đàu ligiról, cho thấy íthả
iang irmg vtẽc cái Siam clAng Ké tử phía câu, í t I.íiấi
íă IAngH% tnỏị nâm, luy dự bao sẻ (ảng chậm
Ịĩ Urn.y flủr 2020.
<7-iínỉlianli chinh của lăiìg limSiR câu diện nang Lá
ìhn vụ còíiịi TtjiJ»iệp (298%), vận táJ (20,4%) vố tlẽu
king (18%), phàn cõi) '^i lá sử dụng cho các nực
đì ch khac Điiíu nay khác họa rố net viộe Viụl Nam dụỉi nliiéu vao các ngầiih còng Ighiệp Ucu ciuìig iinièu
di6n nàng, dậc biệt trcrig linh \\rc stản Kuil liàng hóa
.XUÃI kriáư.
Sụ Ịjia lânsị dAnt; kí- trong nhu cáu d ộ n năng darig
Ịịily ra Iihting ílỊtli cliuyéii lo n Irong cơ c.íu sáii xuất
đièn (LISAID 2307) với xu huóriỊỊ nìdni sự phụ thuộc váa nguồn thúy diộn vốn khíiiig còn iiềm nang cno LfH dụ ổii íớn nwri.thay vào dó ỊẠ 3ự thuộc vào nguyin liệụ Ihan (hiện iại đưực nhậịí khđu lư Australia vá
Indonesia, do than có glá lfj cao Irotiy nrớ c dược xuáí
Khứu ikạng Trung Quốc), kí rn thec> do ki sự đAu tu
dãniỊỈ kể vảo diên hột nhủu
Treng nốm2UM, tổriịí lưọíiịị <jjện liứu thụ ướt Urih dựa u-èn mỏ hinh nângJượng VtPRvao khoang 81,350 dcn vi Uiong I.1ư r riì nghin lổn dnii Trnnụ khỉ i t sán
lưựỉìg Sần xuấl, sau khl đâ iru thát Ihoẳt, vào khoảng
H2.(ẰX) UVVh lư conịi suất 41 ríwẽ cùa cức nha may dỉ£n_ Nguồn rung rti^n nAng I t t lớth irons nâỉn 2CL4 dín [ư thủy diện (3Ử.Ki,gỉÌm so với aiừc 60% lứm
Wl I ), gas (2C%1 than (40%), phán con lại chủ ytju
nhẶp kháu Ur Tnir.g Q'lrte vá Ihội hK7I111 nhó sin xuát
lư diu diesel \a nảng luựng tái tạo (IALS 2D 10: World Nuclear, *012) T;CU Uiu diựii Iiáiiy ìanu 20 GVVÌ 1.
hrcirigditring 12% *0 vói nám 2013
Ướt: linh cho tháy vao nâm 2015 ltw.000 GWti ẴỂ đin;rc yêu cáu sản xuál tại tắc nha máy co lóng cũng
s u a t ‘I 7 C V / 0 , vrH <XJ c í u i h ù y cliộ c, ( 2 ^ 4 ) , t h a n ( 1 1 % )
Tới nđm 2020, ton sỏ' tArtg lộn múc 320 000 GVVÌ 1 CUJ18
cáp tứ tóng còng suăt 75GW.; vứ c<; cáu thủy dìộn
(2B%) Uwn I 1.S (14%), Sau do váo nảin 20Ì0 6í)5.tìC0 GWh cung cáp tú lỗtiy cởag su.it 149 GV/e, bí.ũ gỏm thủy điện (16%), l l i (51%) yas (8%) nang
1U7I1JỈ hại n h in Nang Iji/ng hại nl\An cố !hổ
vưtyn lèn chìOm ‘ *'5% lóng cuiig ưnsị vào nủin 205r> (Asia ' Jíicínc Energy Research Ceiv.re 2WU-1)
3 Nguốn nhiên liệu cho sàn xuất diện
Việt Nam vốn ưu tièn Cftc dự án thuy diộn quy rnờ lửa, nauiụ} clú ( J i VUI JiuáitÙ4 luọi Ilĩuh này tiint; tón kì\i dỊa điểm ưiuõn Ivi Idiôrìíị cjn CL 111U với lưi/ntí num biến dộng Ưiấl thuờrig do ảrh hướtig của việc trải đát
am len Tiy Iililír tciL- utiỏ u-ây Iliũy diện I I ví,
kí hop tý cớ thổ là môl phuimá án sân vuấi dtén liU
1-7,20 I »1 K.IHW T t ŨHẨU * - T h u BIM H D U O tt d 66
Trang 14Biaị 1 Cjc jU 4lnli fii U1Ỏ faaJb (uaja U.VlH
C u par tk iịt p u i k t
» Ị « M tkềm
f t K 1Ỉ* 0 < 14* 0 \ 00** i m >MIX
O J vlil r»» LJW I.VJQ SJAOO 4 0CO •«,V a * I W
O I Dbi '•Ui ktoè VBQ4 OBS l ỉ #0 V 4A US M
Kẻì quá lừ rnô hinh ưontỉ các tfiá đinh khác nhau
vè chi plii vả doanh Ihu, từ các hc số sé tinh ra tỷ suất
h oàn Yổn đ á u lư u id m ủ i ^liuuiiH âJi P h u u n g ấ n sán
xuất cfiện líằng các cánh dòng pin quang diỏn khồna
íuợc xem xểl do rnậc du chi phí cila nỏ đả gldrn
xuống đàng k<! n h ừ n s n a m Ịịổri đày nhiriiy vảu chưa ớ
mức khá thi vè kinh lí n íu khòỉìíi cổ sự Irợ giá của
Chinh phú, ngoại trừ m ột sỏ khu vục sa mạc Tuy vảy,
it ijió d|nh chỉ phí cao VÍI cJooilit tliư lliáp, k.liC)fig
phương án nầo dai mữc khã Ihì Điẻu nâv chi tháy
mức giá mua diộn 4,9 cent/kWh li q u í Ihấp d í kích
ihuch đản lư ti: bên ngoài vào nàng lưụng lủl lạu nếu
khổng có các gói hố trợ đi kèm tứ các quổc Ria cung
cáp c6ng íighệ
Do chi f>hí va doanh liiu cớ thế tiế n động, danh giá
mộ! khoán (lảu lií lnòn rằn ntá«- r1£n sự khửny chắc
"hán ftầy dặc blộl khi ước tính CỈ1Í ph tim g binh vá
[loanh thu trung bmh irong bãiig 2 Sự biên dộng nay
crt ihẾ r n i n h irrl^ phAn Anh sụ Ihay đ ố i c ủ a th| iruòng
rà rũl ro roá nha đáu lư gip phải Chi phỉ Irung binh
irong rrio hĩnh lam ro phuong ăn co xãc suăl cao Iihảt
của khoản đầu lư v à CỈIÍI tKắy XII lý yím k h i (Teurte
[2007) báC/ cá o lỷ lộ h o á n vốn Ih ặiu chi c a o hơn cho
L-ac phương an xử lý yếm Kíu quy mo nhố ớ Vlẹi Nam)
y'ầ đ|a nhiệt lả nhửng phương án háp riAn nh.it
[Nguyen el al (2009) củng kết !uộn lich cực về pluioug
in địa nỉilộQ
Kếl q u i chí ra mội cá c h rỗ ràng lA củ riaiijjj lưtmg
M nhần và địa nliiột cớ llérn nArifi sàn xuất và Cling
_rng ớ quy ÍIIỎ lớn Cá hai dèu co chi phi vận Karih vã
báo trì thíp dokhồng tieu tân nhlẻĩi liộu, khống giống như cac m à mắy diện dùny than, dổu hav kíii fiỉu> Mộc du vậy cã h.'ii déu có chl phi vốn CAO nèn chi phi vón t-.ô Xác ứộng lớn lt-n tý suái hoãn vón 11ỘÌ bộ \Vì\
Nam CD chl ph: vỏn vay nộl dla cao tuy nhiên nhà d.iu
t ư q u ổ c t è i h L ỉ ớ n g c ổ t i i é t i ế p c ậ n t h Ị t r u ờ n f l v r t n C ỊU ỏ
i,-tó dé cỏ m úc lài ỉuát tháp hơn raậe dù nguỏn này dang b| Lhát chột lạl bởi các chinh sách lữ [TỤC dử Irữ lií-n bang Mỹ (FED}
Các lù phần ứriR lừ cãc dốì lác đ í xuất Nĩa vầ Nliầt Bán đi kém vứi các khoản vay 1AỈ suát tháp từ Chinh
phữ giúp cho các dụ an dl£n hai n h à n írớ n í n h í p tlảii
Vẻ rnậ! kinh lẽ hon là dàu tư VỀIO đ|a nliiệí LỂ1 phán
ứng cù a Nga di c ú n g vời hổ |JỢ tai ch in h lù cống ly
A t o m S l o r y E x ị x i r t , n s ị ư ó n v ỏ 'n l ữ B ộ l ở i CỈIÍILÌI N g a
(Vỉetnarrm?i 2012 1) NhẠt Bủn cũns cuna cáp lài chirih VÍI báo lũérii tôn dến 85% lỏng chi phf dự an (Wortc Nuclear, 2012) Sự livp tóc với Màn Quức cíxiig bao gủm Sự viện Irự phát trìén cho việt Nam
Trang 15cl láp rứtận nlìiẻu rúi ro hơn (xem Njjuyen cl dl, 2009)
Cíic khoán (láu !ư dái liạn vào nang luựiiM I r Ujo dòi
liỏ ỉ L-hinh s á c h hổ trợ nảr>8 luiyrtg d i l dỏ, vòn íiê dấn
đến việc lâng gia điện vả tác động den lẹm phát.
Vĩộl Nam dang dtmíỊ in.iứ'J mi>t ngã ba đưírng; nồn
lự du liod Uiị mróiiy han nua vã cháp nhạn ^I;ỉ diện
lâiiịi lẻn ctti phản ánh chi phí sản suất, hay ván duns
nguyèn lác quỂut lý l«Jp Ining va dáni báo đổu lu cản
thlếi vỏu Iiiiig lui/ug lai lựu VhCrng lịuyct dinh rt£y co
tác độnịỉ lớn dế:) lain w> nẻn kinh lé cúng nhu ành
luràrig trực tlốp đen dán cu Ví dụ nganh may TTLậc
\UÁI ídiiíii M ệt Siíim ph u lliu ộ c v<11- sư Uự yiti diện
nang, nếu khíiiiịt cò sụ tro giá náy nội 1)0 phồn cùa
ngành may mẠc SẾ trở lẽn khi>ng liiệt quà VỀ mội kinh
lò Tuy nhlẻu VÃII clé c h ù n g c ú lủ n lliitM d é íiu v e Ifự
Íííd hay khỏns khí ihục chất riRcttri huỏng lợl tư sư tn 7
giá là những niỊuórl (ièu dùng Mỹ
Việt Nam may mán so hữu nhièu nguỏn nâng
Iirmg tóí lạn kích Il’ich càc nganh cừnu nghiệp
mới, giúp Việt Nam lữ bổ chién lược sầnxuát chi phl
tìáp nhlồu rul ro Kếi luạn aay cùng được đưa ra Ironjj
.Ighièn tmi CÚH Phuny (201 I] Nii thi' hiẠri s i :vản IhìỂ:
và pỉiức liíp của việc lích livp các Ivmti vl váo troriỊị
,T10 htriii (giông nbư mo timh nans liK,rn.( VL-.PK
Strachan and \VaiTf»n Víll I)
Mậc du co nhữngbàiig chứng cho tháy Mng iruớnịi
ớ Viẽt NdJii iiliửnịị b| tac clộnq bởi sụ llúèu ỉiụt nans
luợ iig (P h u n g 2 0 1 1), cliòu q u a n trọng lù v iỆ c l Ị p dự tru
cho sụ thiếu hụi nang lượng về gán rtcl v;jrĩ các ctiiếr
luực đai hạn vé nang lượng.
Tài nệu Iham kháo
HoarttỊ, Q and Ho H (2000) Assessing the
Geolhcnnal Potential of Moduc AreaQuaJiK Ngai
Province (Cciiliưl ViuLiairi), Proceedings World
Geothermal Congress '2000 Kyushu -Tohoku Japan,
May 28 ■ juru' 10,
Langriisz, 0 (2Q(M), A Regulatory Framework for
W ind P ow t’rln V ietnam S lu tlJ a rt R c h tn e r.
Malhcws, T, and Jollo, L (20091 Sludy on the
Socio-economic Framework for the use of
Nguyen, H (2008) Overview of Geothermal
Rusniuct Evnluiilion of Bann-Lt Thuy-Quang tìinh,
Aiialvtica 2,25-30,
Nguyen, L and Tran, Q (2004} Polcriiia of
Distributed P ow er ũ ẽ n e ia tk m fiu u iB ijiiu iih Rưaitiuẹs
in Vietnam — Slalu* aiiJ Prospect 200-1- Oeclrcity
Supply irdusiry In Traasilion: Issues and Prcwpeci for
Asia 20-^8-20-39.
Nguyen N and Minh, H (2009) Ecoij Puieniial of Renewable Energy in Vti'lmm’ 5
■Soi'lor Friertjy Policy 37.1601— 1613.
Nlian, N Minh H-, Thahri, T., ihresth, fQ Nadaud F ('2010) Barrieis Lo the Adoptlệ Renowabfe and Enc.rg>’ Efficient Technologies ! Vietnamese Power Seclar, Sogcnisiir War, Cent-e InterraUoĩiai de Researches surL'Em'iioji
01 !c Dcst?!oppcmom Phunv' B f20II) Eneryy (‘ ■fiiisunipiinnl
TliresliuldCointegraiion and CauscLlHv Ana International Journal rtf Kjiergy Fmnomin inii Pc
Qijyeii, H- \1et, Q Tuan, p and Akiyo-S'il, s (2u ReniiA'al of HydíOíỊcn Sulfide (H2;>) from Biogiw
Adsorption Method Hanoi Vletnairt Academy Science and Technology: The ‘iistilulc
Bi<>technoJogv'.
Smith P (2012) The Potential foe InvesUne:
Indonesia’s Geothermal Resource, [riiernatl Juiunul uf Eiyknituiny iUiJ Tu.’lmuluyy April 3
Slraoh.in, N, ^111 d w m c n , p (201 I) Ir.i.-orporạỈ!
Behavioural Complcxirv' in tntirRv-Economic Modg
Working Paper, 1.ỈCI Hnerjiy Institute, IJniveral
College London.
United Slates Agency for ImernatlojDevelopnitìnl (USAIDI 2Õ07, Meli'.arti CouJilry Re|
From Ideas to Actiun: Clcdit Eucijfy SwiuUans fur
to Address CLrualc Chanse Bangkok: USAID,
h i i p y e n g B s h v l e i r a m n e l v n / e n / s c i t í n t e - i e c h n o Ĩ Ị Ỉ gyv liiTW'Vii-.t-rirsl-nuclciir-power-pladl-can-iesist-i^l
rirh iír-srak ĩ-o arth q u ak es.ltlriil ( a c c e s s o d i9 /3 /l2 :l) > ||
h ( p ://e ng I sh vie t n a mne t V n.' f rnt op- Hail
Trang 17Tap chi khoa học, chuyên \/é
/ thòng tin ly luận vầ nghiệp
36 13K Nguyên Thị Minh Khai,
Quàn 3,TP Ho Chi Mirih
Đĩ: ÍUBI « 50.0434 ■ Fan: (US) 3930.0433
Tái khoản: Tap ch/ Tài chinh
cùa 6o Thónt| tin & Truyèn thòng
Nơi in; Công ty CP íri Táy Hõ
Trình bày: Tliu/ Trang
GIÀ 18.000 đ ổ n g
Tạp chí chuyên ngành vé Ui chinh dânh cho doanh nghiệp, nhá quản lý vầ các nhá đáu tư
MỤC LỤC
Trang Tài chính Điện tử:
w w w F in a n c e P lu s v n
r w w w tapchitaichinh.vn Nội dung phong phú cáp nhảt Nvv_ liên tuc các thỏng tin kinh té - tài chinh nói bật trong nươc và quóc lé
TAP CHI TAI CHINH 50 591 - 01/2014
TÀI CHĨNH VIỆT N A M : THÀNH TƯU N Ă M 2013 - N H IÊM v u N ÃM 2014
5 Bộ trư ở ng Bộ Tài chính gửi th ư chúc m ừ ng năm mới 2014
6 10 sự kiện nồi b ậ t cùa ngàn h Tài chính n ăm 2013
8 Tập tru n g thực hiện 5 nhiệm vụ trọ n g tả m của n g àn h Tài chinh tro n g năm 2014
Thú tướng Chinh phú Nguyẻn Tẫn Dũng
10 Những giải p h á p tài chính nhằm tả n g cường ổn định kinh tế vĩ mô,
th á o g ở khó k hăn cho sản x u ấ t-k in h d o a n h , hỗ trợ thị trư ờ n g năm 2013
Bộ trưòng BO Tái chinh Đinh Tlẽn Dúng
13 Kinh t ế Việt Nam năm 2013: Chuẩn bị cho q u á trình phục hối
TS Nguyẻn Đức Thành, Ngô Quòc Thái
17 Kinh tế - tà i chính năm 2013: Linh h o ạ t tro n g chính sách, hiệu q u ả tro n g điéu h ành Viện Chién lược và Chinh sách Tài chinh
21 Nhìn lại năm tài khóa 2013 và nhữ ng v ấn đ é đ ặ t ra
24 Năm nổ lưc vư ợt bậc cùa hệ th ố n g T h u ế Tổng cục trưòng Tổng cục Thué Búi Van Nam
26 Ghi d áu m ột năm vượt khó của Hải q u a n Việt Nam
Tổng cục trưòng Tổng cục Hái quan Nguyẻn Ngọc Tuc
29 Q uyết liệt kiểm so á t chi, giải ngân n h a n h nguón vốn '
■-Tổng giám đóc Kho bạc Nhà nuờc Nguyẻn Hỏng Há
32 Thị trư ờ n g chứng k hoán Việt N a m :Ắ n tư ợ n g 2013, kỳ vọng 2014 TS Vú Bàng
3 4 Thị trư ờ n g bảo hiểm Việt Nam vững v àn g tro n g gian khó Phùng Đác lộc
3 8 Tái cơ cấu d o a n h n g h iệp nhà nước: Q uyết tảm tro n g ch ặn g "n ư ớ c rút"
ThS, Trán Thi Phuong D|U
41 Thị trư ờ n g trái phiếu chính phù: Dấu Ẩn p h á t triển ịThS Nguyẻn Thanh Huyén
các cường quố<
ầS z * - S h ■
Trang 18ìK IỊỆ Ịg Ể V lỆT NAM NĂM 2013:
C H U Ả N B Ị ^ H C T Q U Á T R Ì N H P H Ụ C H Ò I
TS NGUYỄN ĐỨC THÀNH, NGỐ QUỐC THÁI - Đại học Quỗc giữ Hà Nội
ĩroniỊ nàm 2013, nén kinh tè Việt Nom dà gáng gượng vươt qua các thàch thức và khó khàn
từ cat nám trước đé lọi Năm 2014, dựbáoíé la một nám thuận lợi hơn cho nén kinh té nước
nhà khi nhu càu tứ bèn ngoài dang có nhieu thuyên biến tich (ực và ớ trong nước, cúc điéu
kiện vi mó dán ôn định, ky vong sẻ là bệ đờ cho sàn xuàt phục hói.
Tồng q u a n k in h t ê vĩ m ô n ă m 2013
Trong năm 2013, năng suất suy giám và chi phí
gia tăng tiếp tục đ eo bám doanh nghiệp (DN) cùng
vói đó là sức ép cạnh tranh cao và mói trường kinh
doanh không nhiêu cái thiện Bên cạnh dỏ, tiêu dùng
và dâu tư tu nhân không chí bị kìm hãm bói súc mua
yếu vú tâm lý thận trọnj> mà còn có d ấu hiệu bị lấn át
bởi khu vực công
Tuy nhiên nên kinh tê' Việt N am có m ức tăng
t T u ứ n g đạt 5,42% trong năm 2013 l à cột mốc chấm
dứt giai đoạn suy giám kinh tế trong 3 năm trớ lọi
đây H ầu hết các nhóm ngành J»hi nhận m ức tăng
trưởng từ 5-9%, ngoại trừ nông nghiệp (2,21%) và
khai khoáng (-0,2%) Các nhỏm ngàn h cấp 1 đêu ghi
nh ận tăng trưởng d ư o n g n h u n g chi cao hun mức
th ấ p nhất trong giai đ o ạn 2005-2013 Nông, lâm
nghiệp và thúy sản tăng 2,67% (chí han m ức 1,91%
năm 2009); Công nghiệp - xây dt.mj' tăng 5,43% (chi hon múc 4,13% cùa năm 2008); Dịch vụ táng 6,56% (cno hon mức 5,9% cúa năm ngoái và 6,55% váo năm 2009) Diêu này cho thấy sụ phục hôi chi manh nha
vá chưa thực sự thuyết phục
Mức đóng góp vào tăng trưởng nliicu nhất là dịch
vụ vói 2,85 điếm, công nghiệp - xây dựng với 2,09 điếm, nóng, lâm nghiệp, thúy san vói 0,48 điém %
Tý lệ dóng góp vào tốc độ tăng trướng lần lượt là 50%, 40% và 10% đã duy trì tương đối ổn định từ
2005 đen nay
Niên kinh tế hồi phục nhẹ trong năm 2013 sau khi lạm phát chạm dinh (năm 2011 với 18,58%) và tăng trướng chạm đáy (năm 2012 với 5,03%) Tý lệ lạm phát tính theo chi số giá tiêu d ù n g (CPI) đạt mức binh quản 6,04% tính theo năm, m ức thẩp nhất trong
4 năm gần đây và chi cao hem năm 2009 (5,9%) trong
Trang 19HINH1: t a n g t r ư ở n g GOP THEO NHÚM NG ANH 2005 - 2013
giảm về âm trong tháng 3/2013 (-0,19%) và tháng
5/2013 (-0,06%) và n h ờ viện p h í điều chinh trong
tháng 4/2013 (3,62%) mà lạm p h át tháng 4 không âm
(0,02%) M ức tăng giá các dịch vụ công gồm thuốc,
dịch vụ y tế (45,63%) và giáo d ụ c (14,17%) đã đóng
£Óp một nứa m ức lạm phát cà năm Ngoài ra, mức
(ăng giá Hàng hóa cơ bàn n h ư điện, xăng dầu, gas
cũng góp khoảng 1 điếm %, bên cạnh nhóm hàng ăn
và dịch vụ ăn uống (tăng 2,68%, đóng góp 1,07 điếm
%) Ánh huứng tăng giá cúa các nhóm khác không
lớn Ngoài các nhóm tăng vừa phái, bưu chính viễn
thông có m ức giảm 0,48%
Tỷ lệ lạm p h át tính theo chi số điều chỉnh GDP
ỏ mức 4,76%, thấp hơn m ức tăng theo CPI Do CPI
không nắm b ắt toàn bộ biến động giá cả trong nền
kinh tế cho nên có xu hướng đ án h giá thấp khi lạm
phát cao và đ á n h giá cao khi có lạm phát thấp N hư
vậy, nền kinh tế đan g có lạm p h át thấp và người tiêu
dùng có thể đ an g chịu gánh n ặn g chi phí cao hon
bình diện chưng Chi số giá bán sản phấm nông, lâm,
thuý sán tăng nhẹ 0,57%, chủ yếu do m ức giám cúa
sản phẩm ngành chăn nuôi (2,38%); chi số giá b án sản
phẩm công nghiệp í ăng 5,25%, do m ức tăng tương
đoi thấp của n g àn h chế biến chế tạo (3,4%)
Giá trị sản xuất nông, lâm n ghiệp và thủy sản tăng
lần lượt 2,47%, 6,04% và 4,22% so với năm 2012 Nếu
thước đo này có tương quan n h ất định vói GDP thì
nhóm ngành này dan g trì trệ so với các năm trước
Nguyên nhân đ ư ợ c xác định là điều kiện thời tiết bất
lọi, tình tTạiìg n g ậ p m ặn ở phía N am và chất lượng
giống không cao Q uy m ô n g ành chăn nuôi cái thiện
không nhiêu, đ à n bò sữ a tăng m ạnh (11,6%) trong
khi gia súc lấy thịt giảm cả số lượng đàn và sản lượng
(1-2%) N gành thủy sản cũng chứng kiến hiện tượng
tircmg tự với cá tra: giám nuôi thả khu vực hộ gia
đinh, tăng nuôi ớ khu vực DN N hu cầu cao với sàn
phẩm gỗ trong n ăm đ ã thúc đẩy sán lượng khai thác
(tăng 6,8%) và hoạt động trồng rừng, chú yếu ở các tinh miền Trung
N gành công nghiệp năm 2013 tăng khá nhò sức bật cúa ngành ch ế biến, chế tạo, đặc biệt trong nửa cuối năm Chi số sàn xuất công nghiệp (IPI) toàn ngành tăng 5,9% theo năm, trong đó ngành chế biẽn chế tạo tăng 7,4%, đóng góp 90% mức tăng IPI toàn ngành IPI tăng n h an h d’ân sau mỗi quý, từ 5,3% trong quý 1/2013 lẽn 10,1% trong quý IV/2013 Sán xuất - phán phối điện tàng 8,5%, đóng góp 0,6 điếm % Cung cấp nước, xứ lý nước thái, rác thải tàng 9,1%, đóng góp0,1 điếm %; trong khi m ức giám 0,2% cúa ngành khai khoáng làm giảm 0,1 điểm %
Chi số N hà quản trị m ua hàng (PMI) của HSBC cho thấy điều kiện sàn xuất năm 2013 tiếp tục suy yếu so với năm 2012 đối với các DN được kháo sát
N hững th án g suy giàm có m ức dộ lớn hơn những tháng có cải thiện như ng điểm tích cực là thòi gian suy giảm không kéo dài (chi tối đa 3 tháng) như năm
2012 (7 tháng) Chi số đơn hàng, sản lượng đơn hàng mói (kế cà xuất khẩu) đều tăng khiêm tốn và kém bền
bi, trong khi việc làm tăng lên và m ạnh hơn làm giảm công việc tồn đọng Biên lợi n h uận giàm dần khi giá
cả đầu vào tăng liên tục với biên đợ lớn từ đầu năm, trong khi giá đầu ra còn giảm liên tục và đáng kê’vào
2 quý giữa n ăm (đúng giai đoạn PMI xuống đáy) Chí
SỐ giá nguyên liệu đ ầu vào cho sản xuất theo số liệu của Tổng cục Thống kê cho thấy giá đầu vào tăng 3,05% so với năm 2012 N hư vậy, giảm giá bán là xu hướng chủ đạo cúa DN nhằm tăng tiêu thụ và giảm tồn kho trong môi trường cạnh tranh gay gắt
N gành dịch vụ tuy tăng trường cao nhất trong sổ các ngành kinh tế, n h ư n g thách thức chưa qua đi Tiên d ù n g dân cư cải thiện khiêm tốn trong bối cành thu nh ập ít cài thiện và giá cả biến động Sau khi loại trừ ảnh hư ở ng tăng giá, doanh thu bán lé tăng thực tế 5,6%, thấp hom năm 2012 (6,5%) và cao hơn năm 2011 (4,7%) Trong số các ngành dịch vụ, thương nghiệp, khách sạn - nhà hàng và dịch vụ tăng 12-13%, trong khi du lịch tàng 3,5% (tức là giảm so với 2012 theo giá cố định) - m ột biểu hiện cùa thu nhập giảm hoặc không cải thiện đáng kể
Tiêu d ù n g cá nhân có xu hư ớ n g cải thiện trong 3 năm kế từ n ăm 2011, dù còn tương dối chậm Xét vẽ góc độ sử dựng GDP, tiêu d ùng cuối cùng tăng 5,36%
so vói năm 2012, tăng nhẹ so với 4,9% năm 2012 và 4,1% năm 2011 Tốc độ tăng chậm có nguyên nhân tù
xu hướng ư u tiên tiết kiệm và cắt giám chi tiêu của người tiêu dùng, cho dù về tống thể, niềm tín có dấu hiệu cải thiện Theo số liệu của Nielsen (công ty hàng đầu về đo lường và ph ân tích thông tin cúa người tiêu dùng), chi số niềm túi người tiêu dùng cải thiện
Trang 20ÍII/2013 và là m ứ c cao nhất kê tù' quý IV/2011.
Tông chi ngán sách năm 2013 ước tàng 8,9% so với
cùng kỳ, với tỷ trọng lớn nhất thuộc về chi thường
xuyOn (gần 70%) So với cùng kỳ năm 2012, khoan
mục gia tăng nhan h nh.1t là chi quổc phòng, an ninh
(trên 13%), chi đặc biệt, giáo due đào tạo và sự nghiệp
kinh tế (trên 8%) Tuy tăng nhanh nhất, chi thường
xuyOn (11%) lại khó kiêm chế nliẩt do động thái điêu
chinh lư o n g tối thiếu hàng năm vá khu vực công
đang mớ rộng Chi đăii lư phát triền tăng 3,3% gợi ý
dang có sụ diêu chình trong đầu tư cóng
Dầu tư trự c tiếp nước ngoài (FD[) đang dần dát
mức m ớ rụng đầu tư của nền kinh tế Vốn FDI thực
hiện 12 tháng tâng 9,9% so với cùn£ kỳ năm trước,
dạt 11,5 tý USD, m ức cao nhất từ trước liến nay Tông
đáu tư phát trién toàn xã hội tăng 8,0%, đạt 30,4%
GDI’ theo giá hiện hành; Trong đó DN FDI gia tăng
đầu tu nhanh n h ất 9,9% so vói 8,6% cùa khư vực nhà
nước và 6,6% của khu vực ngoài nhà nưóc Đầu tu
của DN moi thánh lập giám 15% so với năm trước
do làm lý thận trọng và khá năng tiếp cặn till dụng
hạn chế
Tốc độ tảng vốn dăng ký và cấp mứi FDI dạt tới
55% cho thấy Việt N am đan g đón m ột làn sóng dầu
tư mủi, chủ vếu tử các nước p h át triển ớ châu A,
hướng vào n g àn h công nghiệp chẽ biến Dù chưa rỏ
mức độ ánh hư ờ ng từ hiệp định TPP ra sao nhung
đây là d ấu hiệu khích lệ C hính phú đấy m ạnh các
cải cách m ang tính thị trường Chi số Thuận lợi kinh
doanh do N gân hàng Thế giới thực hiện phân ánh
các điều kiện môi trư àng kinh doanh cùa Việt Nam
không thay dõi đáng kê và Việt Nam vần đứng thứ
99 trong hảng xếp hạng năm 2013
Thương mại năm 2013 tiếp tục khói sắc, xuất khâu
dạt 132,2 tý USD, tăng 15,4%; N hập khấu đot 131,3 tý
USD, tăng 15,4% Uu thế cùa DN có vốn FDI kéo dài
'Chi chu: PMI chi W Nhơ quán In Mua hang ngành ián xinĩt, kháo MI bm
HS&C-Marlíit IPI: Chi ió sún tuál còng nyhiép, /hóng ké bới Bó Cóng thương
IPI ì m MA: (hi íó IPI trung binh truơì ] thóna, tác giả tư linh toàn.
trương kim ngạch 2 chiều thương mại trên 25% do sán phấm xuất khấu (chú yếu sang Mỹ va HU) phụ thuộc nhiều vào nguồn linh kiện nhập khấu (chu yếu
tử Trung Quốc và Hán Quốc) như bông, vái, nguyên liệu giày dép, linh kiện diện tử và diện thoại Mức độ phụ thuộc vào hàng công nghiệp phụ trọ phàn ánh kha náng cung cấp rất hạn ch ế tù trong nước Kim ngạch xuất khấu than đá, dâu thô giám mạnh; hàng nông sán như cà phé, gạo,'sản đều m ất giá và lirợng Điều này góp phần giái thích tốc độ tăng khiêm tốn 3,5% cúa khu vực kinh tế trong nước Nhập khấu
Trong năm 2013, thám hụt cán cân ngàn sách ờ
m ức 196.000 tý đồng (bằng 5,3% GDP) do hụt thu, một phần do hoạt động kinh tế suy yếu, kinh doanh không có lãi, m ột phần do biện p háp hỗ trọ giãn thuế, giảm th u ế cúa C hính phủ tù đ áu năm, còn lại do trốn
và nợ thuế Trong bối cánh đó, thu từ phí và lệ phí tăng m ạnh (bằng 146,5% dự toán)
Trên thị trường vốn, lãi suất huy động và cho vay giám 2 - 3% so với đầu nàm, huy dộng vổn kỳ hạn dưới 12 tháng tối đa đạt 7,5%, trên 12 tháng tối đa đạt 8,5%; cho vay nông thôn ó mức 7-9%, vay sán xuất kinh doanh tối đa đạt 10,5% Tiền gửi tăng tới 15,6% cho thày dây vẫn là kênh đầu tư đuọc tin cậy
dù lãi suất giảm, tuy nhiên, lưựng tiên gứi khối DN gia tăng là dấu hiệu đáng lo ngại với hoạt động sản xuất và gây sức ép thừa thanh khoán lèn ngân hàng Ngoài ra, tốc độ tăng tiền gửi USD tới cuối tháng 10
|j 12,35% cho thấy lãi suất gửi VND thăp và kỳ vọng
m ất giá dang dịch chuyên m ột ph ần dòng tiền gui sang ngoại tệ
TỐC độ tăng trường tín d ụ n g có phần chậm lại từ quý 111/2013, đ ạt 8,83% tinh đến 12/12/2013 so vói 6,44% cuối tháng 8/2013, chịu ảnh hướng một ph ăn tù tốc độ m ò rộng phát hành trái phiếu từ tháng 8 Trái phiẽu kỷ hạn 2-3 năm (chiếm 80%) được ưa thích bởi rui ro thấp và giúp ngân hàng thưong mại (NHTM) giái phóng vốn do d ư thừa thanh khoản Dường n h ư
HlNH 2: CAC CHỈ BAO NGẰNH c ổ n g n g h iệ p
Nquỗỉi: ĩống OK ĩhóík) ké vú tinh toán của lứ(
Trang 218 $ I ownETJaif mBctERiiuKfUH'iiBani nmmwm
sau kill nhận tháy việc tạm dung ph.it h.ình tín phiếu
chi đạt đưực nhữnj» kích thích tín đụnf> hạn chế (dù
có cao licm Irong năm 2012), tronj’ khi Ihíinh khoán
bộc lộ dâu hiộu d ư thừa thi N ^ân hòng Nhà nước
(NH NN) dã nối lại hoại d ộ n g này tù ^iũn nám
N ọ xấu tiếp tục buộc các NI1TM duy tri thận
trụng trong cho vay kinh doanh và lulling sang các
doi tuọng cá nhãn N ụ xấu nội bang tính đốn cuối
iháng 10/2013 là h on 146,5 n^hin ty dông, chiêm
khoáng 4,73% tong d ư nạ; nọ xâu qua xư lý vá theo
liỏi 11»oại being ià 105,9 nghìn [y dóng, lỏng cộng là
252,4 n^hin Cho tới nay, đã có 8/9 n^ân hàng thục
liiện dẽ án tái cư cấn, C ông ty qu án lý I1Ọ vá tài sán
cua các tò chúc tín J u n g (VAMC) du ực thành lập và
liến hành Ihu m ua nọ xấu với giá trị tích luỹ khoáng
30.000 ly dồng Tuy T hông tư 02/2013/TT-NHNN
vé phán loại nọ bị tri hoãn, dông thòi hệ thõng xuất
i h i ệ n t h ê m 8 t ô c h ứ c t í n d ụ n g y ế u k é m c á n XU' lý , tố c
liộ tái co cấu hộ thtinj' ngân hàng đưực cho là nhanh
vá có kót qua rõ ràng
Vói việc áp d ụ n g quy chế điêu hành thị trường
nny họp lý (không giói hạn quy m ô can thiệp, hạ lãi
suất OMO còn 5,5% lừ tháng 7/2013) cùng vứi quy
ilịnh chặt chẽ hon (yêu cảu trích l.ịp dụ phòng), thị
trường liên ngân háng có m ột năm trương đối trật tự
Tinh trạng chung là dồi d ào Ihanh khoán, căng thắng
không kéo dài lâu và không lan sang các thị trường
khác như một so năm truóc Giao dịch tập t r u n g ớ
kỳ hạn qua đêm và 1 tuần Ty giá được điêu chinh
tăng 1% vào cuối tháng 6/2013 san khi chạm trần trên
thị trường chính thức trong suốt hon 1 tháng VND
cũng giam giá nhọ so vói các dồng tiên của các đối tác
thuưng mại chính, trừ N hật Bản
Chịu ánh hưởng tù' nhu cầu yến hơn ỏ trong nước
và giá vàng lao dốc trC’ 11 thị trư àn g thê giới, giá vàng
SJC’ đã giám hơn 24% từ đ âu năm Lượng cung vàng
của N HN N đ ến giữa Ihány 12/2013 tu a n g đ ư ơ n g
67,5 tẩn
Chi sô’ chứ ng khoán 2 sàn tăng diêm khá nhờ
dòng tiên cua nhà đầu tư trong nước Kết thúc năm
2013, VN-lndex tăng khoảng 22% so với dâu nám
HNX-Index tăng gân 14% so với dầu năm Mức m ua
ròng của nhà đầu tu ngoại tăng lên mức cao nhất lù
trưóc đến nay (9.900 tý đông), p h an ánh trién vọng
tích cục cua các công ty niêm yết trong bối cành nên
kinh tê còn tuung dối yếu
Thị trường bill động sán trong năm 2013 dang cho
th ấ y nhung n ô lự c tự c ứ u in iiìh v ớ i việc lôi k é o n g ư ờ i
m ua khi gói hỗ trợ tín d ụ n g không có tác động đáng
kể Theo Savills, tỷ lệ h ấp thụ căn hộ quý 111/2013, ờ
Hà Nội tăng 9%, ứ TP H o Chí M inh quý IV/2013 là
11%, so vói quý trước n h u n g tăng 3,2% trong cá năm,
phương thức tra tiên linh hoạt, hồ trợ tín dụng từ ngán hàng và uy tín cua chú đâu tư Tốc độ bán hàng
vò giao dịch m anh (nhiêu dự án ó phán khúc binh đíin cỏ tý lệ bán đơn 80%) trong quý 1V/2013 cho thấy tín hiệu tốt dối với thị tnnVng bất động sán Ngoài ra, lượng von FDI dâng ký vào lĩnh vục bất dộng sản 11 tháng dầu năm 2013 lên tới 884 triệu USD từ 20 dự
án dâu tư mới cho thấy tiềm năng cun thị trưừng này vân còn dôi dào
D ự b á o n ă m 2 0 1 4Nnm 2014 đư ợ c kỳ vọng là m ộ t năm có thêm nhù ng thuận lợi cho kinh tế Việt N am khi nhu cầu tứ bên ngoài d an g dân dân phục liỏi Các đâu tàu kinh
tê thế giói, đặc biệt lá Mỹ vá Nhật đ an g chúng kiến nhũng dâu hiệu cai thiện, dù còn chậm và chua vũng chắc Vốn FDI từ châu Á sẽ tiếp tục hư ớ ng nhiêu hơn vào ngành c h ế biến chế, tạo tại Việt Nam, đòi hỏi nhiêu hơn n h ữ n g h ỗ lực nhằm cái thiện môi trường kinh doanh và dầu tư, bên cạnh đó là việc cân nhác
và thiết k ế các chính sách ngành cho phù hợp vói tầm nhìn dài hạn ơ trong nước, điêu kiện vĩ mô dần ổn định trong 2 năm vừa qua (lạm phát và lãi suất) là bệ
đỡ cho sán xuất phục hồi, cho dù vẫn còn nhiều quan ngại vê sức cạnh tranh cùa khu vực DN nội địa Các ngành kinh tế sẽ chứng kiến những thay đổi trong cơ cấu khi quá trinh tự điều chinh tiếp tục diễn ra, có thê với tốc độ n h an h h an năm 2Ơ13 Tăng trường năm
2014 iiưực d ự báo một cách so bộ khoang 5,6%, lạm
phát ờ mức 7,2% Tý giá có thê được điều chinh tâng
một cách chú động từ 2-3% tuỳ vào m ức độ ưu tiên giữa các lụa chọn chính sách, đi liền với trạng thái tiếp tục thặng d ư của cán cân thanh toán tống t h ể Chính p h ú sẽ phái vay nợ nhiêu hem n hằm bù đắp thâm hụt ngân sách, tạo ra những ánh hư ơ n g đến thị trường vốn Tuy không tác động trục ticp ngay đến nền kinh tế, d iêu này tạo ra những bất ổn tiềm tàng xói mòn kỳ vọng kinh tế của khu vực tư nhân Nọ xẩu có thực s ụ đư ợc giái quyết hay không phụ thuộc vào những chính sách cụ thế cùa N H N N trong năm 2Ơ14 Nếu không có m ột dòng tiền thật sự cháy vào
xứ lý các khoán nợ xấu thì vấn đê vẫn chưa ngã ngũ
và sụ ôn định cùa toàn bộ hệ thống tài chính vân là một mối hoài nghi lớn Các rào cán vê tư duy quán
lý, ý clìi cái cách và xử lý các vấn đề cốt lõi thuộc cấu trúc và m ô h ìn h kinh tế đòi hoi các đ ộ n g thái mạnh
m ẽ hưn từ phía các nhà hoạch định chính sách Khi các cân bằng vĩ m ô đã bước đầu tạo th u ận lựi hcm cho công tác đ iều hành, chính sách cân chuyên hướng iru tiên sang các v ấn đề nền tang của q u á trình tái cấu trúc nên kính tế, đặc biệt nhũng cái cách m ạnh mẽ
Trang 23, < - I c ự QUAN NGÔN LUẬN , ,
CỦA B ộ K Ế HOẠ CH VÀ ĐẦU T ư 1 , ;
Nguyên Vinh Hiến: Chưưnii trình iiitio dục phổ thông: Nliừng điềm mới khố khăn.
V • , gi ải pháp và lộ trình thực hiện 1
• • Dương Thị Thanh Hòa: Những vãn đề còn “vướng” troriii Luật Giáo dục nghề nuhiệp 4
T ố n g B ịê n t ậ p Nguyền Xuân Sang: Bà« về các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp cùa Nhà nướcPGS, TS LÊ XỤẠN ĐÌNH lron= bỏi cánh hội nh$psâu- n>nẩ 7
1 VỈ J '
p: - r f '■ 0 J ^ Nguyền Đức Thành, Ngu về n Thị Thu Hồng: Tác động cùa TPP lên nền kinh tc Viỳt Nam:
ậ ^ L E fy Ị !N H ;H Ả l Khía cạnh vĩ mô từ cách liếp cận cân bang tone th ể 10
- Y*>‘ - Đ Ô TH Ị P H Ư Ớ N G LAN Nguyền Thành Hưng: Nhìn lại hệ thống ngân hàng sạu hơn 3 năm cơ cấu lụi 15
? B ỉẽ ' * • • 1 ^ ‘:K Ạ O tX > í
■ 3 ^ p Bạch Ngọc Chiên, Vương Quân Hoàng: Vai trù cùa yêu tô vàn hóa trorm nền I 11 ÓI 12
kinh tế 18
P G S T S LE>XUAN BÁ Ngô Quang Trường: Đổi mới si áo dục đại học: cần bìíi dầu từ chất lượng giảng viên 21
v ' f - P Q S , T ạ í l Ì l l p H H Ắ N G Trẩn Th»Thanh Loan: Kỳ ihi quốc gia “2 trong I •• nám 2015: Chủ trương và hiộn thực 24
Huỳnh Thị Thanh Thúy: Quản lý lao dộng irons doanh nghiệp nhò và vừa khi gia nhập TPP 28
P G S T S i s i f u n r L Ỷ
^ - i;v Nguyễn Ngọc Khánh: Vận dụng nguyên tắc quản trị doanh nghiệp nhà nước của OECD
ii:p - :^ G S , T S T ^ i | ^ ^ | j E N ụ Ị Việt Nam „ 30
P G S T S N Ọ U Ỷ Ễ N H'PJhTGfSON Đồ Hữu Hãi, Nguyền Thị Chuyên, Nguyễn Thị Hương Làn, Phan Tuyết Thanh:
Q g '" ỵ ^ v T R Ấ N '%’feio DAT Các nhãn tỏ ảnh lìườiìg đèn chàt lượnv! kiểm toán báo cáo lài chính của (loanh nghiệp
Nguyền Thị Thúy, Nguyễn Thị Phương, Trịnh Thị Thu Hằng, Đỗ Trường Sơn:
^ ^ilc ^ no c^u ra nc‘in^ giày Việt Nam 36
l I ^ •' ■* Nguyễn Hoàng Mạnh: Gidi pháp hoàn thiện mỏ hình lổ chức và Cịuùn lý
• ' s o ạ n ĩ ỉ ị trị s ự T;jp đoàn Hóa chủt v & Nam 40
ài»- Lả Thị Phương Mai: Đề xuất thèm uiài pháp xử lý nơ xâu lai các neàn hàlìỉỉ
tiíưong lííai Việt N am 43
>-ax;t(tt4?ftHajs£ar«3357 ■ ’ \ 1
E m a i l : k in h t e d u b a o @ r n p i.g Q V v n B ù i T h j Hong V iệt Chinh sách giá xàng dau của một sô nước và kinh nghiệm
http://kinhtevadùb'áQ.QÓ% Iỵrị ' cho Việt Nara - 46 '*•" ' / / p Norkeo Koinmadum: Một số vấn đỏ trong các tịuy định pháp luật đầu tư cùa Lào 49
Nguyền Văn Thanh: Chinh sách phíít ưiển nhà ở xà hội tại Singapore và Hàn Quốc 52
* ỉ Chi n h án h phia NạiỊỊ '.rill LA^H Irio
" t ■ ' 11 Trẩ n Q u ố c T bằQ - Nguyền Quang Tùng: Tạo dột phá irons plìát triển Khu Kinh lế ven hiển Vùn Đồn
• - ■ ( ỉ - Q u ậ n 3 - T P H Ồ e h f l i f i h ^ f : ’ !!n.h.,Qu5n^ *!"!’ , ; ; ; ' 7 ' ; : s*
•**.: liv j !7‘ f V Nguyen 'I hị Khánh Ly: Đào tạo nghê cho lao động dân lộc thiếu sô tình Lai Cháu 57
’ 1®^- / 0 9 0 3 8 2 3 4 0 7 ^ : j Hoàng Mạnh ilùng, Trần Thị Tùng Quyên: Đóng góp cùa các yêu (ốchinh
Fax: (8 4 -8 ) 3 9 3 0 6 8 7 2 3 đến tã nu trư<ìnc nũng suiíi l;io động tổng thể tại Bình Đinh 59
; 'r; J k ị :';Ị- ,7 J' Nguyền Quang Khai: Giài pháp cun 2 ứng vốn của các tô chức lài chính vi mô
,iũj;Q uảng cá o và phát h à n h '- dối vở' hộ n*hèo ỞTP-Hồ Chi Minh 62
, r - ‘.iKlll: i' ■■ Ái ị ỉ ll.J ị i :ị Ml.il
Ặ ự ’ * ' * * ’ Nguyễn Văn Cao: Thừa Thicn Huế: Vữne bước phát triển trên con dường hội nhập I
Giấy phép xuất bản; 1 1 5 /G P -B n n Nguyền Văn Phương: Thừa Thiên Huê’ - Điếm dến hấp dán clio các nhà đầu tư V Ịrvtại: C ông tỳ CR In C ông đoàn Việt Nam
Trang 24Tác đỏm* cua ĨPP lên nền kỉnh tế Việt Nam:» o *
Khía canh vĩ mô từ cách tiếp cận cân bằng tổng thể
NGUYỀN Đ ứ c T H À N H - NGUYỄN THỊ THU H Ằ N G "
Q uá trìn h hội n h ập củ a V iệt N am trong vài thập kỷ gần đây đã m ang lại cho đ ất nước tă n g trư ởng v ề kinh tế , đầu tư, xu ất khẩu và thu nhập T uy n h iên , độ m ở
cà n g lớn, rủi ro từ b ên n goài cà n g ca o và th ậm ch í có th ể làm xâu đi những rủi ro
n ội tại N g liiên cứ u n hằm m ục tiê u đánh giá tác đ ộ n g của việc gia nhập H iệp định
Đ ố i tá c x u yên T h á i B ìn h D ương (T P P ) tới kinh t ế V iệt N am thông qua m ô p hỏn g
tá c đ ộng củ a v iệ c cắ t giảm th u ế quan tới cá c b iến s ố vĩ m ô của n ền kinh tế.
ogộp cơ sở dữ liệu GTAP thành 23 vùng
và 22 ngành, c ầ n lưu ý rằng, kết quả mô phỏng có thể bị ảnh hưởng bởi cách cộng gộp (Bài viết sử dụng cách viết số thập phân theo chuẩn quốc tế)
T h ư ơ n g m ạ i v à h à n g r à o t lu tế q u a n
c.ơ sỏ dữ liệu cộng gộp GTAP được sử
dụng để tính toán mức thuế quail áp dụng trung bình Hình 1 cho thấy, giá trị nhập khẩu của Việt Nam từ các đối tác TPP và mức thuế áp dụng trung bình theo ngành Tổna kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam năm 2011 là 121 tỷ USD, trong đó nhập
khẩu từ các nước TPP chiếm lA mức này
Phần lớn nhập khẩu tập trung vào hai ngành công nghiệp: san phẩm hoá chất
và kim loại (MProc) và các sản phẩm công nuhiệp khác (OihMnfc - chủ yếu là
ô tô và linh kiện, thiết bị giao thông vận tải, máy móc công nghiệp) Cụ thể, nhập khẩu MProc của Việt Nam từ các nước TPP vào khoảng 12 tỷ USD và chịu mức thuế quan áp dụng là 4.4%, trong khi đó, nhập khẩu OthMnfc đạt 7 tỷ USD và chịu mức thuế quan áp dụng 6.5%
H à n g r à o p h i th u ê q u a n
Trong nghiên cứu này, hàng rào phi thuế quan được giả định bao gồm các rào cản trong thương mại, dịch vụ và yếu tô' logistics, đại diện bởi thời gian chờ đợi nhập khẩu Đối với thương mại, dịch vụ,
sẽ khá cực đoan nếu giả định rằng, mứcP-: V, i.JitCk I.JM Hử Mội
M Ô H ÌN H L Ý T H U Y Ế T V À c ơ SỞ D Ữ L I Ệ U
M ô hình GTAP tiêu chuẩn và các giả định cơ bản
Mô hình GTAP tiêu chuẩn là mô hình cân bằng tổng thể so sánh tĩnh về thương mại th ế giới, với các giả định cơ bản bao gồm: không đặc tá về thời gian; thị trường cạnh tranh hoàn hảo; hiệu suất không đổi theo quy mô; sự phân biệt thương mại dựa trên xuất xứ và nguồn lực cô" định đối với các yếu tố đầu vào cơ bản cho các hoạt động sản xuất, như: đất đai, tài nguyên thiên nhiên, vốn, lao động có kỹ năng và lao động phổ thông Hàng hóa và dịch vụ được phép di chuyển xuyên biên giới nhưng các yếu tò’cơ bản thì không
Cơ sở dữ liệu GTAP pliiên bản 9 và các kịch bản
HÌNH 1: NHẬP KHAU CỎA việt nam và THGỂ quan
ÁP DỤNG VỚI CÁC NƠỚC TPP
■ M Mio> M*» lnrt>U'.'<ỈJ I'lifU r i « u J IM I.1I liu 1C TP P 1' v H:«I.
Trang 259ẫềỉ&
ic ủ a rà o c ả n thưưng : dỡ bò hoàn toàn
m ại bang chứng i&tíOng mại tự nhiên ohư bất đồng ngôn ỊsỊọgisties, Minor &
■ J p j f c /lượng chi phí
ỉ gian chờ trong thương
f t t a c của các rào cản
B ẻn nehiên cứu của
ạ ÌB Ịa q Ọ H ) nghiên cứu
iđ k ii ;vụ thương mại và
m , việc cài thiện các
ifjpdtcai thiện toàn bộ
íô c á c nước TPP Nhờ
ỀỊC quan, nhóm tác giả
C-.7.9Ễ háng rào phi Clan ra khắp 23 vùng Imgiềnỉ (spillover effect) Ihtiơog mại Theo đó,
l a m õ phònu tác động
p Ị Í M ặ Việt Nam bao
I toàn thuế quan đốì
Philippines - 0.01 -0 0 2 0.27 -0.03 -0.04 0.61 Thailand -0.06 -0.07 0.58 - 0.21 -0.24 1.99
giúp chung,ta <áó d ie ’đ á n h giá được mức
độ ảnh hdàngíỊỊƠ ng đối củ a việc gia n h ập
TPP lêri; n ậ n i Ệ b K Việt Nam so với các
tăng GDP thực của Việt Nam là nổi bật ở
cả 03 kịch bản Khi sự tự do hóa của TPP
được mở rộng từ việc dờ bỏ thuế nhập
khấu (kịch bản a) sang cã cắt giảm các
hàng rào phi th u ế q u a n (kịch bản b và c),
tăng trưởng trong GDP thực của tất cả các
HÌNH 2: PHẢN RÃ % THAY Đổl GDP THEO CÁC THẢNH PHAN u>
" 1 — _ — -M ầ51 — ■ - =
Ỉ , .í 4 ỷ' yý' * ,vc- 5 ? ỹ* o .o .> > J 2 A <3 0 J t-» Nj->
I *■
a> I I li hrti «» Dautư >*M ill II.-II ( l.ml I>liú -Xuáikliầu * nltạp kltấu
nước thành viên TPP sẽ cia tăng Trong khi đó, hầu hếtcác nước nsoài TPP sẽ chịu tác động tiêu cực dẫn tớisuy giảm trong GDP thực tế
Mặc dù nổi bật so với các nước khác về phần trăm thay đổi GDP, cần lưu ý rằng, quy mô GDP của Việl Nam còn rất nhỏ so với các IIƯỚC thành viên khác Vì vậy, sự lãng thêm GDP về giá trị tuyệt đối của Việt Nam là nhỏ hơn rất nhiều so với một số nước khác
Trong cả hai kịch ban đầu tiên, Trung Quốc đều
bị sụt siảm một phần nhỏ trong GDP, tuy nhiên điều này sẽ đảo neược và GDP Trung Quốc sẽ tăng đáng kể trong trường hợp sự loại bỏ ihuế quan và hàng rào phi thuế quan sẽ có hiệu ứng lan truyền đến Trung Quốc (kịch bản c) Điều tương tự cũng xảy ra với EU và Ân
Độ Rõ ràng, việc loại bỏ các rào cản thương mại có thể mang lại lợi ích đáng kể về GDP cho tất củ các nước
Hình 2 thể hiện kết quả phàn rã sự thay dổi GDP theo các thành phần của tổng cầu theo kịch bản b Theo đó, mức độ biến động của các thành phần tổng cầu trong GDP của Việt Num là lớn nhất so với các nước còn lại trona khối TPP Sự gia tăng lớn trong đầu tư và tiêu dùng
ở Việt Nam với mức tăng lần lượt là 9.2% và 5.2% đã bù đắp cho sự sụt giảm nhỏ trong xuất khẩu (-1.9%) và sự gia táng lớn trong nhập khẩu (11.2%), dẫn tới mức gia tăng 1.32% trong GDP thực
Trang 26BÀNG 3: KẾT QOÁ MÔ PHỎNG LÊN THƯƠNG MẠI CÁC NƯỚC
Nhũnkh.111 Xnâtkliẩu Nhánkhíu XuâìkhỉỈU V'
mô phỏng cũng cho thây, đầu tư sẽ tâng ở các nước nội khối TPP và giảm ở các nước ngoại khối giảm sau khi TPP có hiệu lực
Đối với các nước bên ngoài TPP, như: Trung Quôc
và EU hay các nước ASEAN còn lại, đầu tư sẽ suy giảm sau khi Hiệp định này có hiệu lực Tuy nhiên, mức độ sụt giảm tính theo phần trăm tổng đầu tư của các khu vực này là tương đối nhỏ
Thuơiig mại
Thay đổi trong kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam là lớn nhất so với các nước TPP nếu xét theo phần trăm thay dổi MỘI
điều đáng chú ý là khoảrii! ‘Á tổng kim
ngạch nhập khẩu của Việt Nam đến từ các nước TPP, đồne ihời tỷ lệ nhập khẩu trên GDP cao khi so sánh VỚI các nước khác
Do đó, việc nhập khẩu bị tác động lớn bởi tự do hoá thương mại TPP hoàn toàn không gây bất ngờ Xét theo giá trị tuyệt đối, quy mô tăng kim nuạch nhập khẩu của Việt Nam chỉ tương đương với mức tăng kim ngạch nhập khẩu của Canada trong khi Nhật Bản là nước có mức tăng lớn nhất, gần gấp 3 lần Việt Nam (Bủng 3).Đối với xuất khẩu, có thể thây hẳu hết các nước đều tăng xuất khẩu, ngoại trừ Việt Nam và Brunei và ở một sô" kịch bản là Australia Theo đó, xuất khẩu của Việt Nam giảm chủ yếu ở một số ngành công nghiệp, như: ProcFood (thực phẩm
ch ế biến), WoodProcIucts (lâm nghiệp và sản xuất gỗ), Mproc (sản phẩm hóa chất
và kim loại), ElecEquip (thiêt bị điện tử)
và OthMnfc Sự sụt giảm này có thế được giải thích bởi sự chuyển hướng trong các đổi tác xuât khẩu của Việt Nam
Trong kịch bản b, tổng mức eiảiĩi trong xuất khẩu của những ngành này lên tới 8.4 tỷ USD, chủ yếu do hàng tiêu dùng của Việt Nam không cạnh tranh được với hùne tiêu dùng nhập khẩu từ
Mỹ (ProcFood), Nhật Bản (MProc và OthMnfc) hoặc Trung Quốc (ElecEquip) sau khi gia nhập TPP Trong khi đó, xuất khẩu may mặc, dệt may và da giày Việt Nam có xu hướng tăng mạnh, đặc biệt là vào thị trường Mỹ Thay đổi này dần đến
sự sụt íĩiảm trong xuất khẩu hai ngành này của các nước iiHoài TPP
Sản lượng
Thay đổi sản lượng theo ngành của Việt Nam được tổng hợp tại Bảng 4 Tương ứng với sự thay đối lớn hơn trong kim ngạch xuất khẩu theo ngành, các ngành may mặc, dệt may và da giày
mở rộng sản xuất trung binh khoảng 5
tỷ USD (tăng khoảng 44%), 3.5 tỷ USD (tăng 28%) và 1.3 tỷ USD (tăng 12%) Nông nchiệp, lâm nghiệp và sản ximt
gỗ, thiết bị điện tử, khai khoáng và công nghiệp khác là những ngành chịu mức giảm lớn nhât về sản lượng, rõ rệt nhất là trong các kịch bản TPP
Lưu ý rằng, các phàn ngành nông nghiệp có giá trị nhỏ, do đó những ngành
có mức phần trăm thay đổi lớn, như:
1 2 K inh t ố và D ự báo
Trang 27ứiayđổigiálrị (tri.ệ ụ US D)
cí thuyđổi
CMT ỒMT
■ CMOG
Apparel l-SM ntc
Í hay Forestry (lam
%yfSi mức thay đổi ứốì nhỏ Trong khi
s a t g i ả m s ả n lượníĩ
bông lổn, như: khai
ỉ Hêa quaa đến khai
ậậaụ, phổ thông và
—Jyjhioc tổng hợp lại ỉBBámihav đổi, neành cẩu lớn nhất đối với
và có kỹ năng,
j s i n i thay đổi, nhu
± vụ ũện ích (Utii_
»ahấùi cà hai nhóm nhu cầu về đầu tư
ịtbay đổi trong nhu
|j Ị £ tuyệt đối của tất cả
“ PpỊụtỄtcó tổng bằng ijjifc.bi aiới hạn nên
;u*- ' cầu lao động ở các Bấ?; '
|ỊỊị«ị'iháy, hầu hết các
gia tăng về
I các nước còn
i về phúc lợi khi n_ Mức tăng cao
p ệ đ ư ợ c ghi nhật
ii ấ e i r b a n TPP Trong
“ỊtSỊii.ưàm thay đổi,
te lăng phúc lợi cao :4.96%-6.55%
G'1'AP eỊp|âWỄ]||snạ|tg b ill her các kịch
bản TỌÔ p tó » ^v Ịầ ệị;N an i là quốc gia có
dược v a ứ c - ặ Ẽ ^ Ệ ^ ỉGDP lớn nhât tính
theo theo thành phần
tổng cầú;.miữệỊỊỊặữg,: ta íă a g có được chủ
yếu do i ^ j K $ p |p ^ c h i 'i i e u và đầu tư
lớn h ơ n s a u khi thuế
quan đượõ:ạỊjpảaL.iCiii»g với đó, Việt
Nam cũhểỉÌặ^ẸM âtiđại được mức tã nu
phúc lợi kinh tê lđ tt nhái tính theo phần
trăm ihay đ ổ ỉ Ị | | p í | ^ f c '■
Economy and Foreeas*Rerôrnr
?< thavđõi thavđõicidtri (tiiêi U S D ) ■
T extiles 12.28 1 1.83 10.68 1373 1322 1 194 Anna IV1 4 V45 4.VM9 4 3 7 6 5371 5437 5408
W oodProducis -17.99 ■ !;\S 4 -20.41 -1777 -1860 -2016 MProc -8.74 -9.21 - u m -3250 -3424 -3 8 3 9 ElecEquip -16.28 -I6.7.S -15.07 -1965 -1962 -1819 OlhMnfc -13.36 -13.53 -14.08 -3016 -3056 -3180
O lhServioes l i t -1.74 -1 7 6 -555 -587 -592
BẢNG 4: THAY Đổl SẢN LƯỢNG CÁC NGÀNH CỎA VIỆT NAM
BẢNG 5: THAY Đổl CẨCI LAO ĐỘNG TẠI VIỆT NAM
v ề đầu tư, mức tăng đầu tư của Việt Nam là ấn tượng Iihâì tron” các nước TPP, xấp xí mức tăng của Nhật và gần gấp đôi mức tăng của: Uc, Malaysia và
Mỹ (tính theo giá trị), về cấu trúc của nền kinh tế, Việt Nam sẽ chứng kiến sự thu hẹp của các ngành kém lợi thế hoặc lợi thế đang suy giảm (như: thịt lợn, gà, sữa, lâm nghiệp, sản phẩm gỗ, khai khoáng, công nghiệp)
Trong khi đó, nền kinh tế sẽ có sự mở rộng cả về sản lượng lẫn lao động trong các neành có lợi thế và những ngành ít thươne mại (đặc biệt là dệt, may, da giầy, dịch
vụ công và xây dựng) Đồng thời, có sự dịch chuyển
rõ rệt về các nauồn lực sản xuất từ các ngành thu hẹp sang các ngành mở rộng Kết quả mô phỏng cũng cho thấy, thương mại của Việt Nam với các nước nội khối tăng lên sau khi TPP có hiệu lực Trong khi đó, đối với các nước ngoài TPP, Việt Nam có xu hướng tăng cường nhập khẩu và giảm nhẹ xuất khẩu
13
1
Trang 28S in g á M i _ r>.->4 0.41 0 O.M • r m 1 14 -C.Linac a 0.14 0.2S 0.14 '■? ?I T 4 ‘^ 9
US o !()4 0.07 n o s 6 0 1 ■-’1(1:14 -••• 11 11
M exico •0 04 0,11 0 17 -0.38 •Ĩ'«1Ạ1Ọ •Jf 1 79
C hile O.I2 0 ->4 0 M 0T 7 •• n s? - 0 74 Peru -0 (P 0.1.1 n V) -0.03 0,19 Cambodia - 1.04 -1.07 0 01 -0.1? -0:1 i> •k-o-nn Indonesia -0.09 -0.10 0.17 -0.M -0 7*»
Laos -0 ] 1 -o' IĨ 0.66 -0.01 -0.01 t o w n s Philippine.' -0.13 -0.15 0 -0.25 -0,28 ỉ m m ẳ
Thai and -0.48 0 40 -1.27 -1 4(1 1-'17 RoSEAsia -d 07 -o.os 0 00 •0.01 -0:04 '•5 0 0 0 China -0.09 -0.1 1 0 10 -6.1 1 -7 26 f.-’ i Korea -11.12 -0.15 0 ■’0 -1.19 -1 sn sss •? 04 India -11.05 -0.06 0 49 -n.Rfi -1:01
EU 2fl -0.03 -0.04 0 19 -4.85 -6.2S RestufWorkl -0.03 -0,04 0,14 -4!96 44.81
Ui-, íiiừ
Hàm ỷ chính sách Thứ nhâr, cần tiên hành cải cách thể chế, tự do hóa
thị trường các yếu tô đầu vào, như: lao dộng, vốn, đất đai Bởi, hội nhập mà kliônạ đi liền với những cải cách này, không sớm thì muộn Việt Nam sẽ không còn khả năng duy trĩ lợi thế về lao dộng giá rẻ, khi mà nhu cầu
về lao động có kỹ năng tăng lên nói riêng, không thể duy trì được tăng trưởng kinh tế như trước nói chung giống như trường hợp của Trung Quốc hiện nay Sự dịch chuyên tự do của lao động, không chỉ tron" nước mà cả giữa các nước, hỗ trự trong các chương trình đào tạo và đào tạo lại và hơn cả là đầu tư vào giáo dục sẽ giúp quá trình tái cơ cấu nền kinh tếđược thuận lợi hơn trước sự đòi hỏi của quá trình tự do hóa thương mại
Thứ hai tùy từng giai đoạn và mục tiêu chính sách,
các biện pháp cân bằng cán cân ngàn sách cần được cân nhác để đảm bảo được sự ổn định vĩ mô và khuyến khích được sản xuất và tiêu dùng, tránh gây ra những mâu thuân/đi ngược với các nỗ lực chính sách khác
Bên cạnh đó, các chính sách nên tập trung vào cắt giảm hoặc tiết kiệm chi tiêu thường xuyên
Thứ ba, liên quan đến vấn đề nhập khẩu gia tăng
trong khi xuất khẩu có xu hướng giảm, Việt Nam cần
có những chính sách hỗ trợ hợp lý để Ihúc đẩy phát triển những ngành có lợi thế so sánh nhằm tăng năng suất
và tăng sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước và đẩy
mạnh xuất khẩu Với những ngành sẽ mở rộng sau TPP, nhân tố CỊiian trọng nhất
là đảm bảo sự dịch chuyên tự do của các nguồn lực sản xuất, như: lao động, vốn, đất dai và các tài nguyên khác để các ngành này có thể tiếp cận chúng Với những ngành kém lợi thế sau hội nhập, cần đẩy mạnh tái cơ cấu nhàm tăng hiệu quả cũng
là một định hướng cần được quan tâm hớn Chính phủ cũng cần cân nhắc các chính sách hỗ trọ' cho cúc hoạt độníỉ nghiên cứu
và phát triển, tạo điều kiện gia tăng giá trị cho hàng hóa xuất khẩu, thay vì gia công
là chủ yếu như hiện nay
Thứ tư, khi tham lỉia TPP, Việt Nam
cần điều chỉnh cả những yếu tô" phi thương mại, đó là những nội dung liên quan tới lao động, quyền sở hữu trí tuệ
Do đó, việc thực hiện các cam kết trong TPP đòi hòi những thay đổi về chính
s á c h v à lu ật p h á p tr o n g I1ƯỚC.
Thứ năm, Chính phủ cần tăng cường
hỗ trợ nghiên cứu, đào tạo và ứng dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật hợp lý, thì khi các hàng rào thuế quan bị dỡ bỏ mới có thể bảo vệ sản xuất trong nước đối với những ngành cần được khuyến khích Bàng cách này cũng mới hỗ trợ được các nhà xuất khẩu của Việt Nam trong việc đáp ứng các điều kiệu về kỹ thuật khi xuất sang các nước là bạn hàng trong khôi TPP
Thứ sáu, việc cải cách hành chính,
chính sách đầu tư, phát triển các ngành công nghiệp hỗ trự nhằm tận dụng những lợi ích mà TPP đem lại có ý nghĩa rất quan trọng Dưới tác động của TPP, Việl Nam sẽ được gia tăng về tiêu dùng và đầu tư, đặc biệt là nhờ những ngành công nghiệp nhẹ, như: may mộc, dệt, da giày tăng sản lưựng và xuất khẩu Tuy nhiên, các ngành này đòi hỏi lao độns giá rẻ để thu hút đầu tư Một khi mức lương của Việt Nam tăng liên tục, nhữns nhà đầu tu nước ngoài không bám rễ tại đây có thể
sẽ tìm kiếm và lựa chọn các nước khác làm điểm đến mới cho đầu ur.Q
TÀI L IỆU THAM KHẢO
1 Hayakawa, K, & Kimura, F (2014) “How Much Do Free Trade Agreements Reduce
Impediments to Trade?” Open Economies Review, October, 1-21
2 Itakura, K, & Lee, H (2012) Welfare changes and sectoral adjustments of Asia-Pacific countries
under alternative sequencings of free trade agreements, Global Journal o f Economics, 1(02)
3 Minor, p J, & Hummels, D (2011) Time CIS a barrier 10 trade: A GTAP database o f aa
v a lo r e m t r a d e tim e c o s ts Ill A p a p e r p r e s e n t e d a t th e 1 3 th A n n u a l C o n f e r e n c e on G lo b u l E c o n o m ic
Analysis, Penang, Malaysia
4 Nghiên cứu này được tài trợ bởi Đại học Quốc gia Hà Nội trong đề tài mã số: QGĐA 14.04
Trang 30Vietnam Science Technology Review
Volume 2 • Number 12 - December 2015
1 Im proving th e effectiveness of official dev elo p m en t assistan ce to foster socio-econom ic develo p m en t of Vietnam
H o an g V an C u o n g , P h a m Phu M inh
7 O verview o f p u b lic investm ent restructuring w ithin th e fram ew ork of V ietnam 's grow th m odel reform
Tran Kim C h u n g , N g u y e n Van ĩu n g „
1* Some ch allen g es far m onetary policy in the com ing period
Le To H ọa
M acro p ru d en tial analysis for V ietnam 's banking sector in 2 01 5 - an application of stress testin g ,
Vu M inh Long, N g u y e n D ue T h anh
IT In ternal linkage in V ietnam 's business groups
T ran Kim H a o
>4 The im p a c ts of TFP on V ietnam 's livestock sector: a p a rtia l equilibrium mode)
ap p ro ach
N guyen T h a n h T ung
*1 The p ic tu re of using online social netw ork and som e suggestive policies
T rinh Mod B in h , P h a n Q u o c T
hang.-4 f The right o f access lo inform ation: from theory to reality in V ietnam
Vu T uan A n h , T ra n X uan D ich
** Regional developm ent: theories and international experiences for V ỉdnam
N guyen V a n K h a n h , D a o T h a n h Truong
W e b s it e : k h o o h o cv o co n g n g h e v ie fiicim co itt.v ii
Trang 31Tác động của Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP)
ỉên ngành chăn nuôi Việt Nam: tiếp cận lừ mô hình cân bằng bán phẩn
Nguyễn Tlmnh T ùng’
Viện N q h ién cúu Kinh l ế v i c h in h só ch (VEI'K) ĩiườniỊ Dại học Kinh tế, Dại học Ọ uốc gia Hà Nậi
N gáy nhận bái 17 6 2 0 1 5 , n g á y ch u y ển phàn b iệ n 2 3 6 2 0 1 5 , n g à y nhân phản biện 2 9 7 2 0 1 5 , ngày c h ấ p n h ận dàng 3.A 2 0 I 5
Cho tới nnv, ngành chăn nuôi vẩn luôn bị cui IÌ1 ngùnh kém cạnh tranh, không bền vùng và dễ chịu tác
dộng xấu của các hiệp định thuwiig m ại tự do Nghiên cửu này cluợc tlurc hiện nhầm U1Ị1C tiêu đánh giá tác
(lô n g r ủ a viêe gia u h â p T P P t ớ i Iigàtih c liã ii n u ô i CÙÍ 1 Vi f t N am tlỉôiig q u a các già d iiih về đ ỗ bò tliu c q u a n
và cắt giảm một phần phi thuc quan Nghicn cún su (lụng cách ticp cận cân bang bán phần, vói mô hình
Mù phỏng toái) cầu phân tích chính sách tliưcmg nmì cấp dô ngành Kiết quà I 11Ô phòng cho tlỉấy, tổng thể
ngành chăn nuôi sỉ? chiu tác dông tiêu cực từ TPP Sản xuất liiióm ngành thịt s ỉ chiu tái' dâttg IỚ 11 nhất do
cạiih tranh từ các imtrc ngoài T P P gâv ra Trang khi đó, ngiròi tiêu (lùiig titm g nirớc sẽ diroc lợi nhiều hoii
n hờ Ciinh tranh trên tlii tiirờng trong nirứe.
T ừ khỏa: cân bằng bán phần, GSỈM, m ó ph ỏng toàn cầu, ngành chăn nuôi, TPP.
uncompetitive and unsustainable industry which is
vulnerable to free-trade agreem ents This rescaith
is conducted to evaluate the im pacts o f TPP (Trails
- Pacific Partnership A greem ent) participation on
Vietnam ese livestock sector via assum ptions oil tariff
removal and lifting o f selected non-tariff harriers
T his study used th e partial equilibrium approach
w ith Global Sim ulation A nalysis o f Industfy-Ievel
Trade Policy M oilel (G SIM ) T he result showed that
the livestock sector would bear negative impacts
from T p p In general M eat production will be the
must Vulnerable group due to com petition from
Iion-T IT countries At the sam e time, domestic
c u s to m e rs will benefit more from rising com petition
on the market.
K eyw ords: global sim ulation, GSIM, livestock sector,
p a rtia l equilibrium , TPP.
Classification num ber 5.2
* Em ail; nguyen thanhtung& vepr Qfg vn.
dc chịu tác động xẩu cùa các hiệp địiứi lliương myi
tự do Nghiên cứu này được thực Kiện nham mục dich mô phòng tác dộtig cùa việc gia nhập TFP tỏi ngànli chăn nuôi cùa Việt Nam theo các kịch bân khác nhau
Trong dánli giá tác động cùa các chúih sách tự
do thưcmg m ại, các m ô hình càn bane tỏng thể (GE) thường dược sứ dụng nhăm dánh giá táo dộng lèn các biến sổ vĩ mô cùa nền kinh lê Trong khi dó,
U1Ô lùiih càn bằng bán phần (P li) lại tò ra iru việt hơn klii phàn tích ở cấp dộ ngành Iliện nay, dã
có rat nhiều mô hình PE đơn giàn được xây dựng snn giúp người dùng có thể lựa chọn mò hình phù hợp Trong dó, m ô hùúi M ò phông toàn cầu phân tích chính sách thương mại cấp độ neành (GSIM ) thương dược sừ dụng với mục đích mò phỏng toàn
w o t
Trang 32câu tliôny qua thay đồi chinh sách thuế quan của một
hoặc doily thôi nhiều nước
Tổng quan tài liệu
Mô hình GS1M được phát triển bời Francois và Hall
(2003) [t] nhàm mô phỏng thay dồi trong phúc lợi, sán
lượng, giá hàng hóa và dịch chuyến dòng thương mại
như là kêt quà của những chính sách tư do hóa thương
mại Cho (ới nay, dủ có nhiều nghiên cứu sử dung mô
hình GSIM để đánh giá tác động cua việc tham gia
các hiệp định thưcmg mại lèn cấp dộ ngành cùa một
số quốc gia trẽn thế giới nlitr WỮIZ, Pindyuk, Holzner
và Astrov (2007) [2], Holziier (2008) [3], H olzner và
lvanic (2012) [4], Leudjou (2012) [5], Bui'kitbayeva
vá Kerr (2014) [6]
Đải với ngàiih chân nuôi cúa Việt Nam, đã có hai
nghiền cứu SỪ dụng cách tiếp cận kết hợp PE/GE đế
dira ra CÁC đánh giá tác động của tự do hoá thương
rnụi tới ngủiih nảy Nin, Lapar và Ehui (2003) [7] đà
sứ dụng m ô hình dự án phản tích thương mại toàn cầu
(GTAP) kết hợp với mô hình vi mô đơn giãn Kếl quả
cho thấy, phúc lợi cùa Việl Nain s£ là tối đa khi tự do
hoá thương mại ỡ tất cá các ngành và múc đô thâm
nhập thi trường cho háng công nghiệp xuất kliầu của
Việt Nam dược m ờ rộng Ảnh hưởng tên sàn xuất chăn
nuôi là nhó, nhưng Việl Nam cảng hội nhập thì ihâm
hụt thương m ại cùa sàn phẩm chăn nuôi cảng lờn Một
nghiên cứu gàn đây hơn, Linh, Burton và Vanzetti
(2008) [8] da sư cKmg mò hỉnh GTAP kết hợp với mô
hình vi mô * m ô hỉnh nông hộ (LES-AJDS) và phần
mềm phân rã SpiitCoin Két quá cho thấy, các nòng lìộ
chăn nuôi nhò của Việt Nam sỏ dược lợi từ tự do hoá
thưomg m ại, chú yếu lả nhừ tác động của phàn bồ lao
động hộ gia đình giữa các còng việc nòng nghiệp và
phi nòng nghiệp
Trong khi các nghiên cứu trên kết hợp sứ dụng cơ
sở dtr liệu GTAP lãm nguồn dừ liệu chính cho I11Ỏ hình
của họ, Ughicn cửu này hy vọng sC khác phực dược
điếm yáu của cơ sư dữ liệu GTAP bàng cách dùng
m ô hình GS1M với cơ sớ dừ liệu về tliưcmiỉ mại song
phương dư ợc cập nhật đến năm 2013 theo mâ HS 6
chữ số
Mõ hỉnh, dừ liệu và kịch bản mô phòng
M ô hình G SIM
M ò hình GSIM là một mô hình cân bằng bán phần
với giá dịnh cư bàn là sự phân biệt sán phẩm theo xuất
xứ, hùm ý ràng nhập khấu không thay (hề hoàn háo cho nhau; độ co giàn thay thế bằng nhau và không đối giữa các sán phẩm từ các quốc yia kliác nhau G SIM
ch o p h é p đ án h g iá túc d ộ n g c ù a v iệc th a y đôi th u é q u ail
nhập khấu/trợ cấp xuất khẩu tới thay dồi dòng thưang mại, thay dồi phúc lợi, giá cá và sán lượng Các dằư vào chinh cho mô liiiih bao gồm số liệu về ma trận thương mại song phương; ma trận thuế quan; và độ
co iỉiăi] lliay tliế, cầu tihâp kháu và cung xuầt khẩu Francois và Hall (2003) [I] cùng đđ dề cập dến việc dưa vào mô hình số liệu về Ihươiig mại Jiội địa (hay
tự sán xuất - tiêu thự) cùa các qưổc yia trong dường chéo cùa ma trận thương mại c ầ n chú ý lảng, việc sàn xuất và licu thụ trong nước có thẻ được phân loại theo hình l
With /; /tlum /ntà s<irl ,CT«fí ÌV liêu lliự
Do đó, khi đầy đú số liệu về thương mại nội địa cho
ma trận đường chéo trong m ô hinli GS1M, kết quà về thặng dư người san xuầt sè bao gồm cà thặng dư cùa các nhà sán xuất trong mrớc và thặng dư nhà sán xuất nhàm xuất khâu Tương tự, thặng dư người tiêu dùng kliông chì bao gồm thặng dir Ìihà nhập khẩu má còn dầy dũ cà thặng dư cùa người tiêu dùng sàn phẩin nội dịa
D ữ liệu và tham sẳ
Thương 111(11 song phương: ma trận thương mại
song plnrơng dược thu lliộp từ cơ sở dử liệu cúa UN
C om trade llieo mâ HS 6 chữ số với năm cơ sờ 2013
Số liệu cùa những mật hàng Việt Nam có quan hệ thương mụi với các nước TPP sẽ dược gộp lại thành 9 phân ngành nhò trong chăii nuôi1 Dữ liệu về thương
' ( I ) trâu, bó sồng (2) lợn sống: (3) gia cÀn sổng; (4) Uiịl Iráu, bó; (5) thịi lọn, (6) ihjl gia cầm; (7> sữa tươi nguvcn liệu; (H) 5Ũa bột; vả (9) c-ác sán phẩm khác từ sữa.
1ATCK
K S S ỈÍS ậV iậ Nam2(12) 12-í!015 34
Trang 33mại nội địa được tính toán dựa trẽn số liệu thu thập
từ Production, Supply a n d D istribution Online (thuộc
Cục Đặc trách Nông nghiệp N goại quốc, Bộ Nône
nghiệp Mỹ) Tuy nhiẻn, đo hạn chá về thốne kẻ của
một sò quốc gia trong TPP, số liệu về thương mại nội
địíi chì tính toán được dối vói 3 phàn ngành chăn nuôi:
(4)> (5 ) v à (6 ) D o d ỏ , lư u V tro n g n g h iê n cứ u này, đ ổ i
với các nhóm còn lại, thặng dư người tiêu dùng sẽ chi
bao gồm thặng đư nhà nlụip kliáu và thặng dư người
sản x uất sẽ chĩ gồm thặng dư của nhà xuất khồu
TI mê quan và tircmg đirơrìg thuê quan: ngoài thuê
quan, Iighicn cứu này còn xét đén ảnh hương QÙii việc
loọi bò một phần rào càn phi time quan dược quy dồi về
tliué quan lương dương Thông tin về thuc quan <lu'ựu
lây Ihco mà HS 6 chữ số từ M arket Access Map tliuộu
ITC (ƯNCTADAVTO) M ức thué quan trung bình SC
được tinh toán cho 9 ngành phụ dựa trên số liệu về thuế
quan và giá trị nhập khâu của các uiã HS 6 chữ số trona
các ngành phụ này
Tương đương thuế quaxi tưcmg ửng dược trích xuất
từ kết quả cùa Looi Kee, N icita và Olarrcaga (2009)
[9], Tuy nhiên, do hạn chế về số liệu nên một số quỏọ
gia và tnộl sỏ mặt hàng không đượu ước lượng trong
nghicn cứu này, Irong đó có Việt Nam và m ột số quoo
gia kliiic Do vậy, cliúng tòi £Úả định mứo tương dương
thuế quan này nằm ở nhótn nước có mức độ phi thuế
quan lớn và sử dụng số liệu cùa nhóm nước này dể ước
lượng tương đưcmg thuế quan cho Việt Nam cũng như
các nưứu còn lụi
Đ ộ co giãn thay thề, co gi tín cung xuất khấu và Cứ
gian câu nhập khâu: dộ co giãn thay thế được giã dịnli
ờ mức mặc dịnh của m ỏ hình G SIM ià 5 dối với lất cà
các nước và các mặt hàng (Francois & Hail, 2003) [1 ]
Tuy Iihièn, đè đảm bầo kếl quá tác động của việc cát
giàm thuế quan tới phúc lợi là khòng nhạy cám với sự
thay đòi cùa độ co giãn, nghiên cừu này cũng sù dụng
phản tích dộ nhạy với giá trị của dộ co giãn thay thế ở
mức 7,5 thay vi 5 Độ co giãn cầu nhập kliau dược áp
giã trị mặc định của m ò lùnh GSIM là -1,25 (Francois
& Hall, 2003) [1], Tương lự, giá trị mặc định 1,5 cũna
<ỉối với các nưỚB TPP; c) Kịcli bàn a + 7% cắt giâm phi tliuè quan đòi với tất cà các nước nhờ hiệu ứng lan tòa,Trong kjch bân (a), ihuc quan được loụi bò hoàn toàn, tuy nhiên các hàng rào phi thuế quan vẫn chưa loại bò được ngay sau khi cnc nirớc tham gia TPP, do vậy mức tưưng đương Ihué quan vần giữ nguyên Tuy nhièn, trong kịch bản (b)7 mức tương đương thuế quan đưọy cát giảm 7 % do nhửng thay dổi tích cực từ việc các nước thực hiện các cam kết về loại bò các cản trở thương mại như thủ tục xuất nhập khẩu Khi các quốc gia tham gia TPP thực hiện căt giảm các hàng rào phi thuế quan, diều này có thể có tác dộng lan tòa tới cả những nước ngoài khối TPP Do đó kịch bân (tí) đưa
ra trư ừ n g h ợ p c ắ t g iã m 79 ó tư ơ n g d ư ơ n g thuế q u an với
tất câ các nước trong và ngoài kliối TPP
Kết qoả ngltỉỄn cứu thục nghiệm
Títíiy đồi ph ú c Ịợi
Thay đỗi pÌTÚc lợ i theo nước; kết quả mò phỏng
cho thấy, SÍ1U kill T PP có hiệu lực, tổng phúc lợi ngành chăn nuôi cùa m ột số nuớc có the mụnh như ú c New Zealand hay M ỹ sẽ tăng lèn một lượng đáng kể Mức tăiig này chủ yểu đo thặng dư cùa các nhà xuất khau đem lại klù m àT P P là một ill ị trường đầy licm năng do mức thuế quan áp dụng cùa một số nưỡc hiện vẫn còn rất cao Trong klii dó, thặng dư người tiêu dùng/nhà nhập khâu ỡ trong nhỏm nước này có xu hướng chịu tác động tiêu cực từ tự do hóa thương mại Nguyên nhân clìủ yếu có thê lả do sự dịch chuyển díeh dến của các luồng thươniỉ mại (do két qua cùa TPP) lử M ỹ hay
Úc sang các nước có thuế quan cao trước khi 1 P P có hiệu lực Nói cách khác, sau khi TPP có hiệu lực, thay
vi cung cấp cho thị trường trong nước, các sàn phầrn chăn nuòi từ các nước này sẽ được xuắt sang các Ihị trường tiềm năng như Nliột Bàn hay Mexico, lừ đó cây
ra th iệ l hại c h o n g ư ờ i tiêu d ù n g tro n g n ư ớ c c ủ a n h ó m
Trang 34iVgiiỚM: ti nil toÓẦi của tìỉiónt íác gjà
Ngược lại, một số nước như Nhật Bảrt, M exico hay
Canada lại hườna m ức llìặiiíi dư người tièu dùng lớn
Mức tăng nảy chù yểu do các nước trên hiện nay vẫn
đang áp mức Ihuê quan cao đòi vói các sản phàm chăn
nuỏi Điều dó cũne dẫn tới m ức tồn thất nguồn thu từ
thuế lớn nliầt sau khi T P P c ó hiệu lực Đồng thời, việc
cất giảm tliuể quan lảm tăna áp lực cạnh tranh lèn các
nhà sản xuất trong nư ớc cũa nhóm nước này và gày ra
mức thiệt hại tưcma dối lớn của người sản xuất Tuy
nhièn, tìhóm cáo nước này vẫn đạt thặng dư về phúc
lợi do thặng dư niiirờì tiòu dùng là lưưng đối lứn và đù
bù dáp sự sụl giảm trong doanh úm thuế cũng như thiệt
hại cùa người s in xuầL
Với một số nền kiiìh tế nhò trong khối I FF như
Brunei, Chile, Peni hay cả Việt Nam tlù tác dộng của
TPP tới ngnnh chăn nuôi là tưcnig đoi nhò Trong khi
đó, một số nước ngoài TPP như Thái Lan, Indonesia
đều ghi nhận mírc thiệt hại trong phúc lợi ngành chăn
n u ô i, chủ y ế u d o su y g iâ m tro n g h à n g h ó a n h ậ p k hau từ
các nước TPP dan tới táo độns tiêu cực đối với người
tièu dùng cũng như nguồn thu tlìuế nhập khẩu
Thuy dổi phủi-' iọi của Việt Nam: trong tầt cã cdc
kịch bàn, tự đo hóa đcu gày ra lác động tiỏu cựu lcn
ngành chăn nuôi của Việt Nam với các mức độ kháo
nhau Viộc gia nhập T PP với cam kcl dỡ bò toàn bộ
hàng rào thuể quan sẽ khiến tổng phúc lợi cùa ngành
chăn nuôi thiệt hụi 31,05-31,46 triệu USD tùy thuộc
các kịch bàn khác nhau Ngoại trừ phân ngành “Thịt
gà” có mứu Ihặníí dư Irong lồng phúc lợi thì LÙI oả uác
ngành cò n lọi đ ề u c h o th ấ y s u y g iả m Iro n g lô n g p húc
lợi Trong dó, ngành sửa bộl là ngành chịu Ihiệt hụi
Iihièu Iihnl vói mức thàm hụi khoảng 20,3 triộu USD
NguẦỉi: tinh tứủìì cỉưi nỉtổM lác gí á
Phúc lợi trong Irường hợp này được đo lường bằng tổng phúc lợi của người tiêu dùng, người sản xuất, và thay dồi trong doanh thu thuế Nhìn tổng thề, người
tiò u d ù n e đ ư ợ c lợi n h iề u hơii m ứ c th iệ t hụi của n h à
sân xuất sau khi TPP có hiệu lực (báng 3) Có thè nhận thay, mức Uiâra hụl này uũa n g ư ờ i sán xuất liliù yèu
ớ trong 3 phân ngành thịt (số 4, 5 6) trong khi C Á C
ngành còn Uũ do không có đay đù sô liệu về tự sân xuất - tiêu thụ nên tác dộng cùa tự đo hóa thương mại
là không rõ ròng lên người săn xuẳl
f i l i n g 3: thay dát p iiic lợ i cAa H ( t N am theo cúc 1 I M 1 pliẳn
(triện USD, lạch báti b)
Nguỏn: fifth toáỉtcìta nỉtóm lác già
Việti cắt giàm bàng réo Ihuể quan cùng gây ra m ột gánh nặng Ihué uho Chính phù khi inà nguồn thu lừ thué nhập kliầu không tòn Trong Irvờng hợp kịch bàu
b doanh lliu thuế lừ ngành chăn nuôi giàm khoảng 35,7 triệu USD, điều này kiiiếix cho tổng phúc lợi là âm trong tất câ các kịoh bản về tóc dộng cùa TPP còn lại
VO#
Trang 35Một diềm dáng cluì ý là thị trường sữa cho thấy tác
động ngược lại cùa tự do hóa Ihươiig m ại khi m à thặng
d ư cùa người tiêu đủng cỏ xu hướng giâm khi hàng
rào thuc quan được loại bò Trong Irường hựp này, có
thể thấy mức tliuể quan hiện tại của m ột số nước như
Canadit, M exico, Nhặt Bản dang ờ mức rất cao Do
vậy, sau kill áp dụng mức Ihué quan về 0, các sán phẩm
s ử a sỗ c ó x u h ư ớ tig d ịc h c h u y ể n s a n g c á c thị trư ờ n g
này (nsịoni trừ sữa nsuyên liệu), tìiều này có lác động
khòng he nhò Irong sự dịch chuyển dòng thương mại
giữa các quôc gia Mức thuế quan giãm quá lớn khicn
cho các sán phàm từ sữa có xu hướng chuvcn sang
các quốc gia náy làm cho nauon cuna ừong nước cùa
Việt Nam sụt giám, giá cá trong nước đẩy lên cao làm
người tiêu dùng chịu thiệt
Tác động tớ i iiòng thietm g mại
Troníỉ mò liình G SIM , dựa Ircn các giũ clịnh vè độ
co giãn, một m ức thay đồi trong thuể quan sẽ dẫn lới
thay đồi trong giả trị thương m ại giữa tìác quốc gia Sự
d ịc h c h u y ề n th ư ơ n g m ạ i n à y đ ư a c á c n e n k in h te tớ i
m ột vị trí cân bang m ới Irong đó iíiá cà, sàn lượug cáo
sản phấm sỗ thay dổi theo từng nước
Thay đổi irong dòng thương mại thể qiới: theo tính
toán từ cơ sỡ dữ liệu ãp dụng ưong mỏ hinh, Nhật
Băn, M csico và Canada là nhửnií nướv hiện đang có
m úc thuể trung bình đối với các nuởc TPP lớn nhất,
lần hrựt là 45.8; 45,5 và 31,8% , lên cáo sản phẩm
chăn nuôi Trưng khi đó, m ột số nư ó e hiện dung cỏ
mửc thuiỉ trung binh bằng hoặc xấp xì mửc 0% như
Australia, Singapore hay Brunei Điều này khiến cho
đòna thương mại có xu hirớng dịch chuyển từ các nước
dang áp mức thuc lliíìp sang các nước áp mức thuc cao
sau khi TPP có hiệu lực,
Kết í|uá m ồ phỏng cho thấy, Nhật Bàn và M exico
là hai nước có mức tăng nhặp khẩu lớn nhất với mức
tăng lần lượt là 4,2 tỳ USD và 2,1 lỹ USD Mứu tăng
này tương ứng với khoảng 60-62% lượng nhập khẩu
trước khi TPP cỏ hiệu lựo Việt Nam cũng là một trong
số những nước cỏ nhập khãu tãng sou khi TPP có hiệu
lựu vói khoàng 64-65 trivu USD lăng lỏn, tưưng ứng
9,6-9,8% tổng nhập khẩu ngành ehãn nuỏi Trái với
nhũng nước này, nhập khẩu của các nước ngoài TPP cỏ
xu hướnií giàrn khi mà lliị Irường các nước này khỏng
còn hểp dẫn như trước bời liàng rào Ihuể quan van giữ
nguyên ờ m ức cao (bảng 4).
Dâng 4: tỉtạy ifoi t/vng íottịỉ giá (rị ỉlurơttỊỊ mụi itịỊÙth c/ííVJ nuôi Itriịu USD)
' x Krầ*»i Mrn \
Tb]f4M ln ^ oài àhti
I k n U I 2*13
Ttajr t ì l * l f f uái TỈ«g xũt
kiỉiiia 301.1
Csuds 56Ĩ.ỈÍ 5H0Ó >fa.\âc ứ ù # M 2.3® i & y ĩ
SrgRsic 51.7? *19,a •«,77 Z tto jH l?jMJ 17,« !T>I 0.^1
Vi&N IT. i M Ì tSJQ 45,K «?ựi 0^9 t $ o;o 7,7-1
lođooA) •JT.W - 7 Ĩ & •JJ.M 1 H.VÍ« I.M 1.M 1.1? ĩ ì $
•J.«8 • Ỉ A •Ả\ÀV IJ!3 l.c I.W IJQ.67
Nguoa: itinỉì toán của niìóm tác gjả
Ngược; lại với nhập kliầu, các kịch bản mô phòng dcu cho thấy rằng, kliònư chi cố các nước trong TPP,
mà ngay cà các nước ngoài TPP cũng được lợi Irone; xuất khau Giá trị xuất khẩu của tầt câ các nước dẻu tăng tùy thuộc vào từng nước và quy mò thương mại giữa các nước Điều này là dễ hiểu vì TPP giúp tăng cường sự tự do hóa thương mọi không đ ù trong nội kliối mà còn của cà những nước ngoài khối do sự dịch chuyển dòng tliưcmg mại Khi dòng thư ơ ng mại của cáo nước TPP rút bớt kliòì cáo nước vốn dã có thuê quan tháp hay các nước ngoài TPP, những nước này buộc phàĩ lăng cường Irao dôi thương mụi với các nước khác nhăm bù đắp sự thiếu hụt do TPP gny ra Điều này giũp clio các nước naoài T P P có cơ hội tăng
c ư ờ n g lư ợ n g h à n g h ó a x u ấ t klinu c ù a m ìn h , c h ứ k h ô n g
chi những nước trong TPP
Bảng 5 clũ rõ những thay dồi trong dòng thương mại thể giới theo nguồn và đích đối với toàn niĩành chăn nuòi Theo dỏ, m ột số nước nliư N hặt Bân, Canada
M exico thay vì sàn xuất lieu dùng Irong nước SC nhập klxầu nhiều liơn lừ cáo nước khác Đồng thời, đôi với
M ỹ, ủ o hay New Zealand, thay vì sản xuất vả xuẩl khẩu sang một số thị trướng cố định, sản xuất các nước này có xu hướng xuất khau sang một số thị ưường tiềm năng hcm nhờ ihuế quan giám mạnh Đặc biệt là các lliị trường như Nhật Bàn, M exico và Canada, nhập khầu của cáo nước này tồng lèn từ hau hết cáo quốc gia trong khối các nướe tham giaTPP
Wo*
Trang 36Djcb thucaigmặl
IH Đtvvriel CMtoOt Cliifcf Nliụt
Hill Mdiijtfal Me.vld* z & Uii4 p«n* 9«^poiv
V\Ạ
Nam ío>ư^4á
Tliai (Oiì T Ỉ» \ị
Ịírunei \ì,0 0,0 ao 0,0 0,u l>,0 ú, ù ú.o ao 0,0 C/J 0.0 0.0 0,0 0,0 0.0
• Tálílitil -lé.Ị 0.0 -406.7 7.1 cM.T' -C.4 -ỉ.6 0 J 7.} -M.d 2.0 0.0 •03 •0.2 «83.4 -tek e.o 0,0 2.5 -ýt,) ử.o I29.C 0.0 - Ịỹ -O.i 15,? 0.0 0.0 OLO 0,0 í Oi.? Hhjf.Rjn 0.0 0.0 0.4 0.0 -1 n c ,6 C.J o.c 0,0 0.0 rt,1 7.S 0.0 ữứ 0 ,; 1.5 M,0 Màla>v.ư 0.1 ; 2 0.0 0.0 0.3 7 1 Of: t>.1 0 0 o.a 0.6 0.0 2-1 0.2 J.1
Nộiôii into.iOj 0.0 0,0 >'x\ Ofi 3ÕỬ.7 0.0 t-xi.C' 0.0 0,0 10,-» A 0,0 1.7 0.0 0.0 S.2 4 >0,0 lllUXAlg Zisilnd 2P.-1 0 ? 9 V 6.6 IÕ2.-4 21.9 -3.5 6.5 • 17.9 3 K 1 362 o n 31.6 15.C- 66 r-,5
mụi Í'«XJ
0,0 0,0 0.0 ùữ C'.J G'.C' 0,c u.a -Ỉ 8 ũ,ủ c.a 0.0 o.ù 0.0 0,0 0.0
m -4-5 9 0.0 4*32.4 •53.) ĩ 0ẠỌ.7 •34.5 l 9Ĩ9.4 1.3 -0$ -K.d -5>D.7 »9,0 ■0.1 -Õ>.7 •23.2 Viét ÍÍX7I 0.0 0,0 ã ủ ồ ữ C',0 C.3 Ù,ừ Cjú 0.0 0,2 c.o -37,0 0,1 0.0 ù,ù 0,7 OvnpCiiiii 0.0 0,0 0 r> 0.0 0,n 0,0 O.I> ữ.a 0.0 0.0 0,0 0.0 0.0 p.o 0,0 0.0 tndcoộaa D.ủ 0.2 -O.í 0,0 0,a c.l 0,0 c.a 0.0 0.3 0.0 0.0 0.0 0.0 0,3 u
T liiiL iÁ 0.0 0.0 a o 0,0 •0.1 l l 0,0 0,0 a o 1.9 0.0 ■15 0 J 0.1 0.1 1.9
1 ' H ’ -35.1 *3.4 n ì 4 I5V.2 21.8 2 11 s, I -1,3 2,9 ■49,3 a jy i ù i j ■02 -J3.0 •1.7
Thay âẳi tronq nhập khau của Việt Nam: bang 6
cho biết kết quả m ò phỏng về m ứ c thay dôi Iiliập khau
cùa Việt Nam theo đoi tác troní! kịch bán b Việt Nam
cliũ yếu tăng nhập kliâu các sàn phàm chăn nuôi từ các
nước tham gia đàm phán TPP như ú c , New Zealand
và Mỹ Nhập khau từ New Zealand tâng 35-36 triệu
USD tùy theo từng kịch bàn chù yêu đến từ các mặt
lĩàng sữa bội và cáo sàn phàm khúc từ sữa - thê mạnh
của New Zealand Ket quả m ò phờns cũng cho thắv
sự dịch chuyển đòng nliặp khẩu cùa sừn bột và các sản
phâm tử sữa trong tnrờng hợp này Thay vi nhập khau
từ Mỹ, Việt Nam chuyển sang nhập kliẳu nhiều hơn từ
T i l l T ầ |
l i a n a
S h
v t i l j l ( i t till
M ể ỉy u nfX) M ) m aoo •1^(1 w w <v)i* Cv6;
N*» Z t iU iJ w m Oil? I X ' 1 7,« w *
P ku OJDO CUD m a,® JjOO QJC OjOO two (ự jj
OJDD IỤ0 m a,0f d.oo tựa 0,12 •Cvit 4 Í4
Vaịl K x * w 0 J0 CJW ■4» •2.Ỉ5 - H i ? 1.1» OjOO 0,0 D 30«!
C x ip u ;h j bjoo 0 J0 Dj>] m OLTO ỉ,l» 0,00 W it m
la M ira j Pj» a jo m 0,00 0 J0 Ĩ.OO OjOO •0,04 A fii
T K i L i j -1.12 OiO lfừ 1 Ù.K' 1A) OJO Ji,03 i ị» •1ự i • I.ỈÍ
kltôtiỊỊ b<to gỏtĩ! HỈKÌỊ/ khàn fit w<?f Stun ịỉự sáỉixuầl - tiêu thụ)
Nguơtt: íỉiứi toàn cùa ỉiỉìòỉĩĩ t<ìc ỵià
kiiâỉiị' bao f*ốtiì tìếữv (íâi Ịrorịg tỉtưựttịỊ tttộí nội (ỈỊtí
Nguéu: tính íoán cùa M u i tác g iả
Trong khi đó, nhập khẩu từ Australia tăng mạnh trong nhóm tlụt bò và trâu bò nhập nguyên con, bao gồm cà
bò gióníí và phần còn lại được dưa vé Việt Nam ẹiểl mô lây llijt Các sản phàm nhập klùu tăng lcn lừ Mỷ chù yêu
là các mạt lùrng thịt (bao ệồin thịt trâu bò, Ihịt ữ,à và thịt
lợn), với mức tăng lớn nhát trong nhập khâu thịt gả c ầ n chú ý răng, troní trường hợp uó đáy dũ sô liộu vê tự sàn xuất - tiêu dùng, thay đồi trong giá trị nhập khau của Việt Nam sỗ cho biát mức độ giâm của sàn xuất trong nước phục vụ tiêu dùng trong nước (trong nghiên cứu này chi bao gom 3 phàn ngành thịt) Kct quà cho thay, việc sân
xuat trong n ư ớ c bị ảnh h ư ở ng th i ở m ú c dộ rất nhỏ s o với
tiền sản xuat ắrone; nuớc, trong tắt câ các kịch bân TPP có hiệu lực, sàn xuàt phục vụ liêu dùng trong nước chì giàm khoànst 0,72% mức sàn xuát (rong nuớc
Tác động tới giả cá
Thay đổi thương mại giửa các quốc gia khiến cho lượng cung các mặt liàng chăn nuôi Irong môi quôc gia thay đổi, từ dó dan tới thay dối trong giả cá hàng hóa cũng như trong sân lượng Bâng 7 mó tã % lliay đồi giá cả các ngành chăn nuôi cũa Việt Nam, bao gồm cả giá cùa người tiêu đùng và giá nhà sân xuất
5<áfg 7: thơy đoi già các ngàtĩh chổtt nuôi cứa ỉĩẻ t Ncutì ị^o)
Tb*> 4ÔỈ gli Ii)ịvủf (Iru dvL»i: 7kMỴ <ií giá Iij^rtfl nil fuil
I'hl I'.m -o.ot •OJM JJ.'Vt -O.O’J J)J>3 -0P3
uTfi (lgiiyfn liệu -S.W ■J.*a -5,» Ỉ.I5 i.lfi Ỉ.1S
Cit siifli/i &4tlừ£( »,w 1,84 2,63 2/.4 2^4
jV g u t w j; fifth íoáiĩ cùa nhóm tác giá
W C K
Trang 37Sau klú TPP cỏ hiệu lục, giá câ neười sàn xuất trong
phàn ngiinh thịt có xu hướng giám, chù yếu do sự cạnh
tranh đèn từ các nướư trong TPP khicn cáu sàn phàm
này xuất hiện nhiều hcm ừong thị trường thịt trong
nước Trong khi đó, dòng thưcmiỉ mại cáo mặt hàng sữa
rút khỏi V iệt Níun như đã phản lích k h iến cho nguồn
c u n g tro n g n ư ớ c trờ n ê n k h an liiểm v à đ ả y g iá bán của
người sàn xuấl lăng lèn Điều này giúp cho người sân
xuat trong nước dược lợi hơn
Đoi vói người ticu dùng, lliị trường Irờ nôn cạnh
tranh hơn sau khi các liàng rào thuể quan được dỡ bỏ
chưa chăc ohăn giúp giá cá trong nướo giảm xuồng
Ket quá m ò phỏng cho thấy, chủ yểu giá các ngành
thịt VR trâu b ò sò n g có giá giâm do cạnli tranh đem lại
Trong khi đó, mội sỏ m ặt hàng kliác như sừa bột và cáo
sản phàm tứ sửa lại có kêt quà hoán toàn trái naược
Nauòn cung trờ nên khan hiếm đã dẫn tới giá cá của
người ÚẺU dùng tăng lên.
Thay (tôi s<ưt ừrựng
Bâng 8 cung cấp kết quă thay đồi v ề sản lượng cáo
phàn ngành chăn nuôi cùa Việt Nam theo cáo kịch báu
tự do Hóa thương mại Mức thay dồi sản lượng này có
thè phục vụ tiêu dùng trong nước hoặc clio mục dícli
xuất khẩu lùy Ihco từng nhóm hàng v ả m ức có sần cũa
số liệu trong mò hinh Do vậy trong nghiên cứu này chi
đánh giá dược thay doi trong sân lượng của nhóm uiặt
hàng thịt (clio liêu dùng trone nước) và nhóm sữa và
sàn phẩm từ sữa (phục vụ xuất khầu)
Báng &: lỉktydồi xut iưựìig các ngảtthdtăỉi ềiuõi của 11# Nam (%)
Nguỏt ì : ttoiit íoátttửa HÍtốm íổc gìả
Đổi với Ìiliỏm các phàn naành tlỉịl, k é t qu.ĩ mô phòng
cho thấy dòng cáu sản plìầin thịt nhập khẩu từ ú c, New
Zealand hay Mỹ Iran vào Việt Nam khiến cho sân xuất
trong nước bị thu hẹp- Trong khi đó, phân neànli sừa
vả các sàn phầin từ sữa có mức tãng sân lượng sau khi
TPP có hiệu lực 1,73-3,98% tùy theo từng ngành và từng kjch bân Điêu này hoàn toàn thống Iihàt với sự tăng lêii trong giá Lrị xuất khau cùn phàn ngành này cùng như thặng dư nhà xuất khau được hường nhờ tự
do hóa thương mội
Fit ân tích độ nhạy
Việc phản tích độ nhạy cùa độ co giãn thay thổ nhằm mục đioh nhỉ ra ràng, việc lựa chọn độ co giãn thay ihe khỏng c ó nhiều ánh hường tới tông phúc lợi của toàn ngành chăn nuôi Bảng 9 so sánh kết quả phúc lợi kinh tè theo các thành phàn trong kịch băn b với hệ
sổ co giãn thay thế (E ^ lần lượt là 5 vả 7.5
Bửiig 9; két quá ỉttoỵ đoi phùc lợi ĩiXHtg ỉdtibi tích độ nỉ tụy
Nguồn: liỉih toátt của nìỉóm lác gĩả
Trong kịch bàn b, tồng phúc lợi cùa toàn ngành chăn nuói chi chênh lệch một mức rất nhò ừong hai trường hợp Tuy nhiên, phúc lợi có xu hướng phân phoi lại giữa người sàn xuất và người tiôu dùng Với
dộ co giãn thay thế cao hơn, hàng hóa eiữa các quốc gia dễ dàng thay thế cho nhnu hơn, khiến cho đòng tliưcmg mại biển dộng mạnh hơn khi dộ co aiẵn thay thế ờ múc thấp Klii đó, phúc lợi cùa neươi sán xuât
cỏ xu hướng giâm m ạnh hơn và dịch chuyên thặng dư nhiều hơn sang phía người lieu dùng và giúp thay đôi phúc lợi giữa các tnrờng hợp là không khác biệt nhiều.Trong trường hợp Việt Nam, do thói quen tiêu dùng thịt tươi cùa người dân khó thay đối trong ngnn hạn, điều này đồng nghĩa với độ co giãn ứiay the (JÙa nhóm hàng này sẽ rất thấp T ừ đỏ dân tới Irong ngăn hạn tạui thời phàn ngành hàng thịt trong nước sẽ không bị ảnh hưởng nhiều từ TPP Tuy nhiên, klú thói quen người tiêu dùng dẩn thay dổi, các m ặt hàng thịt dông lạnh cùa nước ngoài được ưa chuộng hơn, dộ co giãn tliay thể tãng dần, thặng dư sỗ chuvển dằn tù người sản xuất sana người tiêu dùng trong nước Bâng 10 m ỏ tả phúc
39
ẽ S S Ỉ Ỉ S £ |V iậ Nam 2,12>122015
Trang 38lợi cùa người sán xuất, tiẽu dú»e trong nước trong liỉii
tnrcmg hợp, th ị hiêu chưa thay dổi (Eb = 1,5) và khi
thói quiỉn tièu dùng thay dõi (H^ = 5)
Nguốn: íinỉi toàỉĩ cita nhòm lác già
Két luặn vã hãm ổ chinh sách
Việc sứ dụng mô hinh căn bằng bán phần GSIM trong
mô phông lác độniỊ cùa tha)' dôi thuê quan cho phép xem
xct kỹ hơn ánh huùng cùa TFP lên các phán ngành chăn
nuôi cũn Việt Nam Gia dịnli loại bò hoán toán hảng ráo
thuế quan và một phần plú thuế quan dần tói sự dịch
chuyền dòng thương mại giữa các quốc gia Dòng thương
mại quồe tò có xu hướng dịch chuyêtt từ nliừng nuức có
mức giám thuế quan ít sang nước có mức giàin lớn hơn
Từ đó (lán tới thay đỏi trong giá cá và sản lượng ngành
clxătt nuôi của mỗi quốc fi,ia
Xét về tổng thể ngàiili chăn nuôi cua Việt Nam, nạười
tiêu dùng/nhà nhập khẩu sỗ có cơ hội tiếp cận với các sàn
phim giá rỏ hưn và dưụu lụi, tronụ khi ngưói sòn xuat/
xuit khẩu phần lớn bị thiệt hại do không cạnh tranh dượo
với các mặl hàng từ nước ngoài trùn vào như thịt tó từ
Australia, Ihjl gà, lliịl lợn từ Mỹ Tuy nhicn, phúc lợi loàn
ngành sẽ giảm sau khi TPPcó lúệu lự c do thặng đir nạirời
tiêu dùng khòug dù bù dáp sụt giâm neuồn thu từ Ihuế
nhập khẩu và thiệt hại của người sán xuẩt, Trong đó sản
xuit nhỏm ngành thịt, đặc biộl là Ihịl gà và thịt bò s ỉ là
Iihóm chịu thiệt hại nhiều nhất do sửc ép cạnh tranli đến
từ cnc nước có lợi thế Tuy Iihiên, khi thói quen cùa người
tiêu dùng chưa thô thay dói trong ngan hạn thi ánh hường
của (ự do tlnrơiig mại chưa tác dộng Iihiều tỡi ngành sản
xuất trong nước, v ề dài hạn, klũ thịt đông lạnh được chấp
nhận, sàn xuất trong nước sẽ gặp nhiểu khỏ khản hơn khi
phãi cụnh tranh với các sàn phàm tliịl từ các nuứt TPP
Như vậy, kct quũ nghiên cứu một lần nữa khắng định
lăng, chăn nuôi klìỏníí phái l i một ngành mà Việt Nam
dang cỏ lợi thể Sựgia tăng cạnh tranh từ hàng nhập khâu
sỗ buộc noánh phái túi cau trúc mạnh mẽ dá tăng hiệu quâ
nhăm tồn tại đuực trên thị trường- Nhiểu hộ nóng din, cáu
trang trụi, cáu doanh nglũộp kém liiộu quà trong ngành sỉ
bị buộc phải rời k h ô i Ihị tru ù n g , tro n g khi những hộ, tran g
ừại, doanh nghiệp còn tồn tại đuực sê phải tái cáu trúc đẻ
có thể cạnh Iranh Trong giai đoíin chuyển ti ép đỏ, các
chính sách hướng dê 11 việc tãi cấu trúc ngà 1111 chăn nuôi lá
cân thiết nhầm thôn m ãn mội phần nhu cầu tiêu (hự ngày enng Ling và nhàm giảm bứt nliữní? thua llùệl cho những dổi tượng buộc phâi chuyển đổi cõng việc hoặc buộc phài rời khòi ngành, Trong quá trì till hội nhập, các biộn pháp tạm Ihời như áp dụng một lịch trình cẳt giảm thuế quan toi ưu, sir dụng hạn ngạch thươiia, mại hay các biện pháp phi thuê quan khác có thể dưực xem xét sử đụng dể bảo
v ệ các p hân ngành dược UII tiên Tuy nlũên, không nên
duy Irì nhữna; biện pháp này quá một vài nám vì điúng đi ngược nguyên lý cùa thị trường tự do
Lời cảm ơn
Nghiên cứu nciy được till trợ bới Đại học Quắc gia
Hả Nội trong ả i tài m ã số QGĐA 14.0-i Tác gĩá xin chân thảnh cám ơn sự quan lâm của Đại học Ouốc gia
Hở Nội Bùi viềt này đồng thời là kất quả chắt Irx của Báo cáo “Tác động của TPP và A tiC lên nền kiỉilỉ tế liệt Nam: khia cạnh kinh tể vĩ mô Wí trường hợp ngành chân miôi” được tài trợ bớì C ơ quan Hợp tác quốc tế Nhật Bản (JĨCA), hoàn thảnh tháng 8.2015, đưựv thực hiện bới nhóm nghiâtì cứu của VEPR, %ồm: TS Nguyễn Đức Thành, TS Nguyễn Thị Thu Hằng, GS Ken ỈUikura, Nguyễn ĩlự Linh Nga và Nguyễn Thanh TùníỊ Tàcgiảxin chân thành cảm ơìì JJCA và các (hành viên nhóm nghiên
a h i <Ằã thực hiện Bào cáo này.
Tãi liệu tham Rỉtản
Ịl) Francois ỉ ifc Hall H.K (2003), “Global simulation analysis o f uutusi^tV'el trade poUc>'’* Version, 3(21), PJ) 12-15.
[2Ị WSes J, Piiidvuk 0 , HoỈ2ii£r M & A stov V (2007), “Russia's UTO iiccc.vsnsi ill Uk Iitediiuu aihl long rnn - A GloUd Siimilalioii Modd {GSLNIJ
approach", Indturứí Papers.
[3] Holzner M (20Ũ3X "OSIM Measureincrt o f tlbe Effeds of the HU
accession of the Balkans and Turkey on Agricultural Trade'', Súuih Ẽ aa
F.wopi’uii Journal o f Economics Olid Biaintis, 3(1),
[4| Holzner M & Ivanic V (2012), "Effects of Serbian accession to the
EttropCíul Ưlúủn”, Panoecawmina^ 59(J), pp.355-367.
[5J UuJjou R N (2012), Tile Doỉiíi Round iutd Food Security ill Die Dairy Sector in Cameroon: A Global SittiulíiliiMt Model (GSIM) Appiwictr,
Eslev Cenbv Journal qfinternational Law & Tmcie PoiicY, 13(1).
[6] Bujkitbayeva s & Keff W.A {1014), The Aettsaon o ] KiCiìkỉưkm, Rusúù |WKÍ Vkraim lo íhc WTO: wili II Mean ỷjr tiu World TrnÁ' in ìíTuai?, Canadian HlecƯonic Lilxaiy
pỊNinA, Lai»íM.L& Elnú S(2Ũ03), “Globalizalwa u-adi: liberalizalioi) and poverty aUsvialion in Somlieasi Asia: Uie CÍ1SÍ ừf liifi livestock Sỉctor in
Viclnaní', 6tli.‘i>inualConfen'iicv on GlobalEcwwmicAiuiyás pp I-38.
[8 ] L i l i h P T N , B u i t ử i i M & V a i i z f t l i D (2 0 Ù 8 ) , “ T i le ^vienaiB o f s m a ll
l i v c i l o c k p n x l u í C K i n V i d i u u u u i u k r I n id c lib c n á i s a l io i í - li u c g n il io ii o f
U n d e a n d h o u s e líd d m o d e ls ’’ , ỉI d i Am iadl C o n Ịtn n c i on Global Economic
-[9] Looi Kee H, Kicila A & olarreaea M (2009), “HEÚmaling tiade
resuictiraiess iníhces*'1, 77jt Economic Jourikil, li9(S 4X pp 172-199.
Trang 39PHAM VAN DAI*
Vietnam Institute f o r E conom ic an d P olicy Research
144 Xuan Thuy Street, Cau Giay, Hanoi, Vietnam
SA RATH DELPAC HITRAt
UTS Business School 14-28, U ltim o Rd, Ultimo
N SW 2007, A ustralia sarath delpach itra@ flin ders.edu au
o f financial integration A growth model was specified using a RER m isalignm ent index and its interaction terms with financial integration as explanatory variables Different proxies for financial integration w ere em ployed to verify the interaction The empirical results demonstrate the signifi cance o f the interaction terms and largely validate the hypothesis This result demonstrates that a com petitive RER policy is not a general solution for econ om ic growth and its effectiveness could largely depend on a country’s degree o f financial integration.
Keywords' Real exch ange rate misalignment; econ om ic growth; financial integration; East Asian
*This research is funded by Vietnam National University, Hanoi (V N V ) under the project number QGDA 14.04
^Corresponding author.
Y & World S cien tific
w h w w w w o r ld s c ie n t ific c o m
1650016-1
Trang 40Greenaway, 2001; H ausm ann et al., 2005; Bhalla, 2007; Prasad et a i , 2007; Gala, 2008;
Bereau et a l , 2012) and these effects tend to be m ore significant in developing countries
(Rodrik, 2008; Razm i e t al., 2012; Vieira and M acD onald, 2012) However, counterevi
dence can be found in recent studies that rigorously take into account the endogeneity issue and the im pact o f inappropriate hom ogeneity assum ptions (N ouira and Sekkat, 2012; Schroder, 2013) T he conflicting evidences o f the undervaluation-grow th linkage stresses the im portance o f revealing the channels o f influence o f undervaluation, rather than e m phasizing the correlation betw een undervaluation and econom ic growth
W hile there are a large num ber o f em pirical w orks that exam ine the correlation between undervaluation and econom ic growth, theoretical understanding o f the nature o f this relationship is still limited The hypotheses are m ostly focused on the role o f undervalu
ation in supporting the tradable sector (Prasad et al., 2007; R odrik, 2008), and in stim u lating capital accum ulation (Gala, 2008; Ibarra, 2011; G luzm ann et a l , 2012; Razmi et a l , 2012) G luzm ann et al (2012) also found that undervaluation affects saving and em
ploym ent Porcile and Lim a (2010) offer a balance-of-paym ents constrained m acrodynam ic model that explains the im pact o f undervaluation through both channels Devaluation increases a country’s exports and releases constraints on the balance o f paym ent T his eventually leads to a higher level o f investment
This paper aims to partly conciliate the conflicting results o f the undervaluation-grow th literature It proposes that the effectiveness o f a com petitive exchange rate policy depends greatly on the circum stances in which it is applied and that the degree o f financial integration is an essentia] factor Therefore, em pirical studies exam ining a large pool o f countries tend to find no significant relationship betw een the R ER and econom ic growth Based on Porcile and Lim a (2010)’s theoretical m odel explaining the operation o f the capital accum ulation channel, this paper hypothesizes that the grow th-enhancing effect o f a com petitive R E R w ould be m ore robust in econom ies with a low level o f financial integration that tend to be m ore subject to balance o f paym ents constraints
In sim ple w ords, a less financially integrated country is m ore likely to suffer a foreign capital shortage and hence balance o f paym ents constraints U ndervaluation could offset the foreign capital shortage by im proving the trade balance, release balance o f paym ents constraints, and ultim ately boost investm ent and econom ic growth By contrast, in a country with a high degree o f financial integration, foreign capital inflow s could elim inate balance o f paym ents constraints and hence the investm ent-enhancing effect o f devaluation could be insignificant
This research used a sam ple consisting o f nine East A sian countries, nam ely: H ong Kong, South Korea, Singapore, M alaysia, Indonesia, Philippines, T hailand, C hina and Vietnam These countries have attained a high econom ic grow th rate over recent decades and share com m on features in the developm ent process, such as an export-led grow th
1 For more detail on the exchange rate regimes in East Asian countries, see Rajan (2012).
1650016-2