Vậy công tác hạchtoán kế toán trong công ty làm nhiệm vụ quản lý và kiểm soát toàn bộ tình hìnhhoạt động của công ty, các thông tin của hạch toán kế toán cung cấp đóng một vaitrò quan tr
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
BÁO CÁO TỔNG QUAN
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trong mỗi chúng ta ai sinh ra và lớn lên đều mong muốn cho mình có đượccuộc sống ấm no hạnh phúc Nhưng để đạt được điều đó đòi hỏi mỗi chúng takhông ngừng cố gắng rèn luyện và học tập Hiện nay với việc đổi mới của nềnkinh tế thị trường thì việc cố gắng học hỏi và nâng cao trình độ lại càng quantrọng Vì sao, bởi lẽ muốn thực hiện được đổi mới cơ chế quản lý kinh tế thì đòihỏi phải đổi mới đồng bộ hệ thống các công cụ quản lý mà trong đó ta không thểkhông nói đến sự đổi mới của hạch toán kế toán
Có thể nói, hạch toán kế toán là một hệ thống điều tra quan sát, tính toán, đolường và ghi chép các quá trình kinh tế, nhằm quản lý các quá trình đó ngày mộtchặt chẽ hơn
Hệ thống thông tin hạch toán là dạng thông tin thực hiện bao gồm ba loạihạch toán : hạch toán nghiệp vụ , hạch toán thống kê và hạch toán kế toán Trong
đó, hạch toán kế toán là phân hệ cung cấp thông tin chủ yếu cho quản lý
Công ty TNHH đại lý vận tải Đông Nam Á thuộc nhóm các doanh
nghiệp thương mại Cũng như bao công ty khác, công ty TNHH đại lý vận tảiĐông Nam Á mong muốn cho công ty của mình ngày càng lớn mạnh, hoạt
động tốt, tạo được uy tín trên thị trường và đạt được doanh thu cao Muốn vậy,công tác hạch toán kế toán lại càng phải được chú trọng hơn Vậy công tác hạchtoán kế toán trong công ty làm nhiệm vụ quản lý và kiểm soát toàn bộ tình hìnhhoạt động của công ty, các thông tin của hạch toán kế toán cung cấp đóng một vaitrò quan trọng và không thể thiếu được
Nội dung bản báo cáo gồm 3 phần chính:
Chương I: Tổng quan về Công ty TNHH đại lý vận tải Đông Nam Á
Chương II: Tìm hiểu chung về tổ chức công tác kế toán của Công ty TNHHđại lý vận tải Đông Nam Á
Chương III: Khảo sát các phần hành kế toán tại Công ty TNHH đại lý vận tảiĐông Nam Á
Trang 3Chương I
Tổng quan về Công ty TNHH
đại lý vận tải Đông Nam Á
1.1 Giới thiệu chung về công ty
Công ty TNHH đại lý vận tải Đông Nam Á được thành lập năm 2006 Với 8năm phát triển và trưởng thành, Công ty đã xây dựng và từng bước khẳng địnhthương hiệu của mình
Thương hiệu đại lý vận tải Đông Nam Á không những quen thuộc với thịtrường Hải Phòng mà đã lan tỏa đi khắp các tỉnh miền Bắc và bắc Trung Bộ Dịch
vụ của công ty TNHH đại lý vận tải Đông Nam Á đã có mặt tại nhiều khu côngnghiệp thuộc các tỉnh Hải Phòng, Hưng Yên, Hải Dương, Bắc Ninh, Quảng Ninh,Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Thái Nguyên,Lào Cai, Cao Bằng,…
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH đại lý vận tải Đông Nam Á
Tên tiếng anh: SEACO ( SOUTH EAST ASIA TRANSPORT AGENCY COMPANY LIMITED)
Loại hình: Công ty TNHH
Số đăng ký: 0202003577
Ngày thành lập: ngày 2 tháng 6 năm 2006
Đia chỉ: Số 75C/256, Đường Đà Nẵng, Phường Cầu Tre - Ngô Quyền – Hải Phòng - Vietnam
Ngươi đại diện: Nguyễn Ngọc Phát
hỗ trợ của trang thiết bị máy móc chuyên dùng và tiên tiến, Công ty TNHH đại lývận tải Đông Nam Á luôn sẵn sàng làm vừa lòng khách hàng bằng những dịch vụchất lượng của mình
Trang 41.2 Nhiệm vụ, chức năng của cụng ty
Cụng ty TNHH đại lý vận tải Đụng Nam Á là doanh nghiệp thương mại dịch
vụ nờn chức năng chớnh của cụng ty là:
- Đại lý tàu biển;
- Đại lý hóng tàu container;
- Vận tải và dịch vụ vận tải hàng hoỏ thuỷ, bộ;
- Kinh doanh kho bói; Dịch vụ xếp dỡ hàng hoỏ;
- Dịch vụ kiểm đếm, giao nhận;
- Xuất nhập khẩu hàng húa
- Dịch vụ cung ứng tàu biển
1.3 Khỏi quỏt đặc điểm sản xuất kinh doanh
Phương thức tổ chức bộ mỏy của cụng ty TNHH đại lý vận tải Đụng Nam Áđược thể hiện qua biểu đồ:
Biểu 1.3 Bộ mỏy quản lý của cụng ty TNHH đại lý vận tải Đụng Nam Á
* Chức năng, nhiệm vụ của cỏc phũng ban
- Giỏm đốc: là người cú quyền cao nhất và phải chịu trỏch nhiệm trước
nhà nước và cụng ty về mọi kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Phú giỏm đốc: Hoạt động theo sự phõn cụng ủy quyền của giỏm đốc vàchịu trỏch nhiệm trước giỏm đốc về cỏc lĩnh vực được giao Ngoài ra cũn phảigiỳp đỡ giỏm đốc quản lý cụng ty
- Phũng kế toỏn tài chớnh: Cú nhiệm vụ tổ chức thực hiện bảo toàn vốncho kinh doanh và cụng tỏc chi phớ trong toàn cụng ty, theo dừi thanh toỏn cỏckhoản chi phớ phỏt sinh, hạch toỏn kinh tế, tổng kết và bỏo cỏo thanh toỏn tiềnlương, lập quyết định,v.v…
- Phũng kinh doanh: Cú nhiệm vụ lập kế hoạch vật tư thiết bị theo dừi
và hướng dẫn đội ngũ lỏi xe thực hiện cỏc quy định của cụng ty
- Phũng tổ chức lao động: làm tham mu cho giám đốc trong việc
tổ chức bộ máy quản lý công ty quản lý nhân sự, xây dựng bồidỡng đội ngũ cán bộ quản lý, tổ chức lao động khoa học chocông nhân, lập kế hoạch và quản lý tiền lơng, tiền thởng, làm
Phũng
tổ chức lao động
Phũng kinh doanh xuất nhập khẩu
Phũng hành chớnh Phú giỏm đốc
Trang 5thủ tục đóng và chi trả BHXH, giải quyết BHLĐ an toàn giaothông, phù hợp với chính sách, chế độ của nhà nớc và đặc
điểm của công ty phòng tổ chức lao độngđặt trực tiếp dới sựchỉ đạo của giám đốc công ty
- Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu: làm tham mu cho giám
đốc trong việc kinh doanh xuất nhập khẩu, phục vụ nghànhgiao thông vận tải, lập kế hoạch kinh doanh xuất nhập khẩu,tìm hiểu thị trờng trong nớc và ngoài nớc để xuất, nhập cácmặt hàng đã ghi trong giấy phép kinh doanh, phục vục chongành giao thông vận tải và sản xuất tiêu dùng của nhân dân
- Phòng hành chính: Quản lý hồ sơ đất đai và nhà ở, tham
mu cho lãnh đạo bố trí nơi ăn ở, sinh hoạt làm việc trong toàncông ty theo dõi và thực hiện các nghĩa vụ thuế đất đai, nhà
ở, định mức các cơ quan chức năng
1.4 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
Những chỉ tiêu kinh tế kinh tế quan trọng mà công ty TNHH
đại lý vận tải Đông Nam á đạt đợc trong vòng 3 năm 2011-2013:
Biểu 1.4. Chỉ tiêu kinh tế của công ty giai đoạn 2011 - 2013
STT Chỉ
tiêu ĐVT Thựchiện
Năm2011
Thực hiệnNăm 2012 Thực hiệnNăm 2013
I Sản
1 Hàng Tấn/ 22.940.8 26.860.00 25.090.00
Trang 6Nhìn vào bảng số liệu trên hầu hết các chỉ tiêu của công
ty những năm gần đây ta thấy đợc sản lợng hàng vận chuyển
có chiều hớng tăng lên từ năm 2011 đến năm 2013, năm 2012tăng hơn 5000 tấn so với năm 2011, năm 2013 tăng hơn 2000tấn so với năm 2012 và tăng hơn 7000 tấn so với năm 2011
Năm 2012-2013, sản lợng hàng hóa vận chuyển có chiều ớng tăng Tuy nhiên doanh thu lại không tăng mạnh nh sản lợng bởigiá cớc vận chuyển giảm mạnh, cộng thêm là trên thị trờng vậntải xuất hiện thêm nhiều đối thủ cạnh tranh cũng nh các hãngvận tải t nhân khác trên khắp các tỉnh thành Ngoài ra cùng vớihiện trạng xe cộ cũ nát của công ty để khắc phục tình hìnhnày công ty đã đẩy mạnh các hoạt động khác của công ty nhdịch vụ đăng kiểm, để tạo ra bớc đột phá trong doanh thuchính vì thế tổng doanh thu năm 2013 của công ty đạt đợchơn 57 tỷ đồng cao nhất trong mấy năm gần đây
Chương II
Trang 7Tìm hiểu chung về tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH đại lý vận tải Đông Nam Á
2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Hình thức tổ chức công tác kế toán: Tập trung Theo mô hình này thì toàn bộcông việc kế toán được thực hiện tập trung tại phòng kế toán của công ty,phòng kếtoán giữ vị trí trung tâm của công ty, nó kết nối tất cả các mối quan hệ giữa cácphòng, các bộ phận trong công ty Phòng kế toán là khâu then chốt để thực hiệncác hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, với nhiệm vụ là phản ánh và kiểm trađầy đủ, trung thực, hợp lý tình hình tài sản hiện có, các nguồn hình thành tài sảncũng như sự vận động của chúng trong quá trình sản xuất kinh doanh tại doanhnghiệp, từ đó cung cấp thông tin kinh tế tài chính một cách kịp thời, hữu ích phục
vụ cho công tác quản lý và các quyết định kinh doanh Đồng thời thu thập chứng
từ gốc có liên quan đến các nghiệp vụ kinh tế phát sinh để tiến hành hạch toántheo các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2.2 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty,chức năng nhiệm vụ và mối liên
KÕ to¸n trëng
Phã phßng
kÕ to¸n
KÕ to¸ntiÒn l-
KÕto¸nTSC§
Thñquü
Trang 8*Phó phòng kế toán: Có trách nhiệm theo dõi hạch toándoanh thu, trực tiếp thanh toán cớc với chủ hàng và lái xe, theo dõihạch toán công nợ trên cớc phí Ngoài ra còn giải quyết các côngviệc khi kế toán trởng tạm vắng mặt.
*Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ ghi chép tổng hợp các sốliệu trên cơ sở nhật ký, bảng kê chi tiết hàng hoá lên bảng cân
đối các tài khoản, tính toán tổng doanh thu, tổng chi phí giáthành vận tải, lãi lỗ trong kinh doanh,cân đối số phát sinh phảinộp và số đã nộp ngân sách
*Kế toán ngân hàng, thanh toán: Có nhiệm vụ trên cơ sởchứng kế toán đợc giám đốc duyệt, trực tiếp với phiếu thu chi lêncác bảng thanh toán tạm ứng với các đơn vị và CBCNVC Theo dõihạch toán số tiền gửi ngân hàng, lập các chứng từ thanh toánséc, uỷ nhiệm chi chuyển tiền cho khách hàng Theo dõi quyếttoán các khoản phải trả, theo dõi giám sát chặt chẽ các khoảncông nợ Các khoản thanh toán với khách hàng về mua bán nguyênvật liệu phụ tùng, nhiên liệu phơng tiện vận tải, giám sát thanhtoán các dịch vụ
*Kế toán TSCĐ: Có nhiệm vụ mở sổ sách thẻ tài khoản, theodõi hạch toán toàn bộ các danh mục tài sản Hàng tháng tính mứckhấu hao cơ bản, sửa chữa lớn cho từng loại tài sản theo mứckhoán chế độ quy định của nhà nớc Mở sổ theo dõi mức trích
đến từng đầu xe, máy móc thiết bị nhà xởng Hàng tháng lênbáo cáo tăng giảm tài sản, xác định giá trị còn lại của từng tàisản làm cơ sở cho hội đồng công ty thanh lý, nhợng bán
*Kế toán tiền lơng: Thực hiện việc chi trả lơng, trích cáckhoản BHXH, BHYT để đóng cho CBCNV Thanh toán cáckhoản lơng ốm, tai nạn, thai sản với cơ quan BHXH theo chế độquy định
*Thủ quỹ: có nhiệm vụ bảo quản tiền mặt, thu tiền vàthanh toán chi trả cho các đối tợng theo chứng từ đợc duyệt
2.3 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toỏn
2.3.1 Hỡnh thức kế toỏn
Cụng ty ỏp dụng hỡnh thức kế toỏn chứng từ ghi sổ
Trang 9Biểu 2.3.1 Trình tự ghi chép theo hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ
2.4.1 Chế độ kế toán áp dụng theo Quyết đinh 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC và thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày31/12/2009 của bộ Tài Chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán doanhnghiệp
2.4.2 Đồng tiền sử dụng trong hạch toán
- Đơn vị tiền tệ mà công ty sử dụng là :VNĐ
B¸o c¸o
kÕ to¸n
B¶ng tæng Hîp
Trang 10- Sử dụng đồng việt nam trong ghi chép hạch toán Khi quy đổi đồng tiềnkhác: căn cứ vào tỷ giá ngoại tệ do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thờiđiểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
2.4.3 Phương pháp tính thuế, nộp thuế giá trị gia tăng
- Hiện nay công ty áp dụng theo phương pháp khấu trừ
2.4.5 Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định
Công ty áp dụng phương pháp khấu hao TSCĐ theo phương pháp đườngthẳng theo quyết định của bộ tài chính
2.4.6 Kỳ kế toán và niên độ kế toán
- Kỳ kế toán là 3 tháng( hay còn gọi là 1 quý)
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 đên 31/12 hàng năm (hay còn gọi lànăm niên độ)
Trang 11
Biểu 3.1.1 Sơ đồ hạch toán tiền mặt
Tờ kê chi tiết
tập hợp kinh
phí
Phiếu chi
Sổ cái 111 NKCT số 1 Bảng kê số 1 Phiếu thu
Trang 12Ghi chú : Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
* Tài khoản sử dụng
Để hạch toán các loại tiền mặt tại quỹ công ty, kế toán sửdụng TK 111 “ tiền mặt”
Các nghiệp phát sinh trong tháng, quý năm đợc căn cứ vàochứng từ gốc nh phiếu thu, phiếu chi để làm cơ sở ghi bảng kê
số 1,số liệu trên bảng kê và NKCT đợc dùng để ghi sổ cái TK 111
* Thực trạng kế toán tiền mặt tại Công ty TNHH đại lý vận tải Đụng Nam Á
Trong quý có một số nghiệp vụ phát sinh nh sau:
- Ngày 18/1 thu tiền tạm ứng thừa số tiền thừa là: 425.000
Kế toán tiến hành định khoản nh sau:
Nợ TK 111 : 425.000
Có TK 141 : 425.000
Trang 13CễNG TY TNHH ĐẠI Lí VẬN TẢI ĐễNG NAM Á
Số 75C/256 đường Đà Nẵng, quận Ngụ Quyền, thành
phố Hải Phũng
Mẫu số 01 – TT (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
Bằng chữ: Bốn trăm hai lăm nghỡn đồng chẵn
Kốm theo: 01 giấy biờn nhận, chứng từ gốc
Ngày 18 thỏng 1năm 2013
Tổng giỏm đốc Kế toỏn trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người nộp tiền
(Ký, họ tờn) (Ký, họ tờn) (Ký, họ tờn) (Ký, họ tờn) (Ký, họ tờn)
Đó nhận đủ số tiền (viết bằng chữ)
+Tỷ giỏ ngoại tệ (viết bằng chữ):
+Số tiền quy đổi:
- Ngày 21/1 chi tiền mặt trả nợ cho ngời bán số tiền là :112.510.000
Kế toán tiến hành định khoản nh sau:
Nợ TK 331 : 112.510.000
Có TK 111: 112.510.000
Trang 14CÔNG TY TNHH ĐẠI LÝ VẬN TẢI ĐÔNG NAM Á
Số 75C/256, đường Đà Nẵng, quận Ngô Quyền, thành
phố Hải phòng
Mẫu số 02 – TT (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
Họ tên người nhận tiền: Đỗ Ngọc Mai
Địa chỉ: Công ty xăng dầu Việt Nam
Lí do chi: Thanh toán tiền mua xăng dầu
Số tiền: 112.510.000
Bằng chữ: một trăm mười hai triệu lăm trăm mười nghìn đồng chẵn
Kèm theo: 01 chứng từ gốc
Ngày 21 tháng 1 năm 2013
Tổng giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người nhận tiền
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ):
+Tỷ giá ngoại tệ (viết bằng chữ):
+Số tiền quy đổi:
B¸o c¸o quü
Quü I/2013
Trang 15Chøng Tõ DiÔn gi¶i TK ®/ Sè TiÒn
494 Thu tiÒn b¸n hµng 511 21.150.000
495 Thu tiÒn ngêi mua nî 131 3.729.000
496 Thanh to¸n tiÒn t¹m
Trang 173.1.2 Kế toỏn tiền gửi ngõn hàng
*Sơ đồ hạch toán
Biểu 3.1.2 Sơ đồ hạch toán tiền gửi ngân hàng
Ghi chú : Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
* Tài khoản sử dụng
Tờ kê chi tiết
tập hợp kinh
phí
Giấy báo Nợ
Sổ cái 112 NKCT số 2 Bảng kê số 2 Giấybáo có
Trang 18Để hạch toán TGNH kế toán sử dụng TK 112 –“ Tiền gửi ngânhàng “
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc kế toán tiến hành ghichép vào sổ chi chi tiết kế toán lập bảng chi tiết theo trình tựthời gian các nghiệp vụ kinh doanh phát sinh Đồng thời căn cứvào sổ bảng kê số 2 và NKCT số 2, sổ cái TK 112
* Thực trạng kế toán tiền mặt tại công ty
- Ngày 9/1:Gửi tiền vào ngân hàng số tiền là 150.000.000
Kế toán định khoản
Nợ TK 112 : 150.000.000
Có TK111: 150.000.000
Phiếu nộp tiền
Ngày 9/1/2013
Họ và tên ngời nộp :Nguyễn thị Lan
Địa chỉ: Công ty TNHH đại lý vận tải Đụng Nam Á
Thủ trởng
đơn vị Kế toán tr-ởng Ngời lậpphiếu Thủ quỹ Ngời nộptiền(ký, đóng
dấu) (ký, đóngdấu) (ký, họ tên) (ký, đóngdấu) (ký, đóngdấu)
- Ngày 4/2: Trả tiền cho công ty xăng dầu Việt Nam là956.854.354
Kế toán định khoản
Nợ TK331: 956.854.354
Có TK 112: 956.854.354
Ngõn hàng ACB – HẢI PHềNG
ỦY NHIỆM CHI
Tờn đơn vị trả tiền: Cụng ty TNHH đại lý vận tải Đụng Nam Á
Địa chỉ: số 75C/256, đường Đà Nẵng, quận Ngụ Quyền, thành phố Hải Phũng
Số tài khoản: 19297659 tại ngõn hàng ACB – Hải Phũng
Trang 19Tờn đơn vị nhận tiền: Cụng ty xăng dầu Việt Nam
Số tài khoản: 020001447001 Tại ngõn hàng: Sacombank- CN Hà Nội
Số tiền bằng chữ: chớn trăm năm mươi sỏu triệu tỏm trăm năm tư nghỡn ba trăm
năm tư ngỡn đồng
Nội dung thanh toỏn: thanh toỏn tiền mua hàng
Ngày 4 thỏng 2 năm 2013
Đơn vị trả tiền Ngõn hàng A Ngõn hàng B
Kế toỏn chủ tài khoản Ghi sổ ngày Ghi sổ ngày
Kế toỏn TP kế toỏn Kế toỏn TP kế toỏn
Tại công ty, kế toán lập phiếu nộp tiền, giấy uỷ nhiệm
thu,uỷ nhiệm chi và nhận đợc giấy Nợ, giấy báo Có của ngân
33
Trang 20578 31/3 Doanh thu
b¸n x¨ng dÇu 1 51 125000.000 657.452.245Céng ph¸t
sinh 837.644.477 350.452.854 774.352.654
Trang 2354 77.000.000 910.689.316 24.387.473.736 20.000.000 659.361.203 325.254.687
Trang 24Cuối kỳ sau khi phản ánh toàn bộ số phát sinh Có và số phátsinh Nợ vào NKCT số 2 và vào bảng kê số 2, kế toán tiến hành
đối chiếu khớp tổng số phát sinh Có, phát sinh Nợ TK 112 và khớpcác NKCT, bảng kê có liên quan
Số liệu tổng cộng trên NKCT số 2 đợc sử dụng để ghi sổ cái
TK 112
Sổ cái
TK112
Tiền gửi ngân hàng –
Trang 263.2 KÕ to¸n hµng tån kho
Tại công ty TNHH đại lý vận tải Đông Nam Á, hàng hóa kinh doanh là xăng, dầucác loại
4) T.nh h.nh nhập kho nguyên vật liệu, nhiên liệu trong công ty: Dựa vào bảng
tổng hợp chứng từ xuất kho khi doanh nghiệp mua nguyên vật liệu nhập kho th
KÕ to¸n tæng hîp
B¶ng tæng hîp nhËp xuÊt tånThÎ kho
PhiÕu
xuÊtkho
Trang 27* Tài khoản sử dụng
Tài khoản 152 - Nguyên vật liệu
* Phơng pháp tính giá xuất kho NVL dùng ở phân xởng sửachữa và bộ phận sản xuất vận tải
Giá thực tế NVL Gía trị NVL tồn đầu kỳ + Giá trị NVLnhập trong kỳ
=xuất kho Số lợng NVL tồn đầu kỳ + Số lợng NVLnhập trong kỳ
*Tình hình mua sắm nguyên liệu, vật liệu tại công ty
NV1: Ngày 10/1 công ty mua dầu diezen của tổng công tyxăng dầu Việt Nam với số lợng 180.000 lít đơn giá 4.050đ/ lít.Công ty đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng, biết thuế GTGT
Đơn vị bán hàng : Tổng công ty xăng dầu Việt Nam
Địa chỉ :75 Cầu giấy – Hà Nội
Điện thoại : 5253967
Số tài khoản : 01001425
Họ và tên ngời mua hàng : Nguyễn Văn Khánh
Đơn vị : Công ty TNHH đại lý vận tải Đông Nam á
Hình thức thanh toán : tiền gửi ngân hàng
Trang 28Cộng thành tiền : Dầu diezen : 729.000.000
Thuế GTGT:Dầu diezen 10% : 72.900.000 Tổng tiền thanh toán : 801.800.000
Số tiền bằng chữ: Tám trăm linh một triệu tám trăm đồngchẵn./
- Căn cứ vào hoá đơn GTGT, biên bản kiểm nghiệm , kếtoán lập phiếu nhập kho
của bộ tàichính
Họ, tên ngời giao hàng : Nguyễn thị Hà
Theo hóa đơn số 35 ngày 10/1 năm 2013 cuả tổng công tyxăng dầuViệt Nam
Nhận tại cửa hàng xăng dầu số 2
đơn vị Kế toán tr-ởng Ngời muahàng Ngời bán hàng
Trang 29Họ và tên ngời nhận tiền: Nguyễn thị Hà
Địa chỉ: Tổng công ty xăng dầu việt Nam
Lý do chi : thanh toán tiền mua hàng Số tiền :801.800.000viết bằng chữ) : Tám trăm linh một triệu tám trăm
đồng chẵn./
Kèm theo: 01 giấy biên nhận, chứng từ gốc
Đã nhận đủ số tiền ( viết bằng chữ): Tám trăm linh một triệutám trăm đồng chẵn./
Ngày 10tháng 1 năm 2013
Thủ trởng
đơn vị Kế toán tr-ởng Ngời lậpphiếu Thủ quỹ Ngời nộptiền(ký, đóng
dấu) (ký, đóngdấu) (ký, họ tên) (ký, đóngdấu) (ký, đóngdấu)
* Tình hình xuất kho nguyên liệu, vật liệu, và xuất bán xăng dầu tại công ty nh sau:
NV: Ngày 20/1 Công ty xuất bán dầu diezen cho công tyxây dựng số 2 với số lợng 10.000 lít đơn giá là 4.100
đ/1lít Thuế VAT 10% khách hàng đã trả bằng tiền gửi ngânhàng
kế toán tiến hành định khoản nh sau:
Nợ TK 112 : 4.510.000
Có TK 511 : 4.100.000
Có TK 333 : 410.000 Hoá đơn (GTGT)
liên 1 (lu)
Trang 30Ngày 20/1/2013
Đơn vị bán hàng : Công ty TNHH đại lý vận tải Đông Nam á
Địa chỉ : 75C/256, đờng Đà Nẵng, quận Ngô Quyền, thànhphố Hải Phòng
Cộng thành tiền : Dầu diezen : 4.100.000
Thuế GTGT:Dầu diezen 10% : 410.000 Tổng tiền thanh toán : 4.510.000
Số tiền bằng chữ: Bốn triệu năm trăm mời nghìn đồngchẵn./
Trang 31Lý do nộp : thanh toán tiền mua hàng Số tiền :4.510.000viết bằng chữ) : Bốn triệu năm trăm mời nghìn đồngchẵn./
Kèm theo: 01 giấy biên nhận, chứng từ gốc
Đã nhận đủ số tiền ( viết bằng chữ): Bốn triệu năm trăm mờinghìn đồng chẵn./
Ngày 18/9năm2001
Số
thángNhậ
Tồn đầukỳ
Trang 323.3 Kế toỏn tài sản cố định
*Tài sản cố định là t liệu lao động có giá trị lớn, và thời gian
sử dụng lâu dài(ở nớc ta hiện nay quy định tài sản cố địnhphải có giá trị từ 5 triệu trở lên và thời gian sử dụng phải trên mộtnăm) khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, TSCĐ bịhao mòn dần và giá trị của nó đợc chuyển từng phần vào chiphí sản xuất kinh doanh TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ kinhdoanh và giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến lúc hhỏng