1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề HSG Đại học SP Hà Nội

5 309 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 286 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐỀ CHÍNH THỨC ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN N

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN NĂM 2010

Môn thi: HÓA HỌC

(dùng cho thí sinh thi vào chuyên Hóa) Thời gian làm bài : 120 phút

Câu 1

1 Hãy nêu hiện tượng, viết phương trình phản ứng xảy ra khi lần lượt cho kim loại Ba tới dư vào các dung dịch sau: a CuSO4 b NaHCO3 c (NH4)2SO4 d Al(NO3)3

2 Từ đá vôi, muối ăn, nước và các điều kiện cần thiết, hãy điều chế:

a Na2CO3 b NaHCO3 c CaCl2 d Nước Gia-ven

Câu 2.

1 Hãy nhận biết các dung dịch và chất lỏng đựng trong các lọ mất nhãn: dung dịch Glucozơ, cồn 100o, dung dịch axit axetic, lòng trắng trứng, benzen

2 Biết axit Lactic có công thức: CH3-CH(OH)-COOH Hãy viết phương trình phản ứng xảy ra khi cho axit Lactic lần lượt tác dụng với các chất:

a Na dư b C2H5OH (H2SO4đặc, đun nóng nhẹ) c Dung dịch Ba(OH)2 d Dung dịch KHCO3

Câu 3

1 Có một hỗn hợp rắn gồm: Al, Fe2O3, Cu, Al2O3 Hãy trình bày sơ đồ tách các chất trên ra khỏi nhau mà không làm thay đổi lượng của mỗi chất Viết các phương trình phản ứng xảy ra

2 Cho các phản ứng : A + 2NaOH → 2B + H2O

B + HCl → D + NaCl

D + C2H5OH 2 4

o

H SO t

→ CH2(OH)COOC2H5 + H2O

Hãy xác định công thức cấu tạo của các chất A, B, D Biết A có công thức phân tử là C4H6O5

Câu 4

1 Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Fe và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 10%, thu được dung dịch Y và 22,4 lít H2 (đktc) Nồng độ của ZnSO4 trong dung dịch Y là 11,6022% Tính khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp X

2 Cho 5,53 gam một muối hiđrocacbonat A vào dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 4,62 gam muối sunphat trung hoà Cho 15,8 gam A vào dung dịch HNO3 vừa đủ, rồi cô cạn từ từ dung dịch sau phản ứng thì thu được 37,6 gam muối B Xác định công thức phân tử của B

Câu 5

1 Thông thường trong chất béo có lẫn một lượng nhỏ axit béo tự do Biết rằng “chỉ số axit” của chất béo là số mg KOH cần thiết để trung hoà axit béo tự do có trong 1 gam chất béo

a Muốn trung hoà 1,12 kg một loại chất béo có chỉ số axit là 6 thì cần bao nhiêu lít dung dịch NaOH 0,2M ?

b Để xà phòng hóa hoàn toàn 210 kg một loại chất béo có chỉ số axit là 8 cần 10,32 kg NaOH

Tính khối lượng xà phòng thu được? Biết muối của các axit béo chiếm 50% khối lượng của xà phòng

2 Cho 32,8 gam hỗn hợp A gồm 2 chất hữu cơ X, Y tác dụng vừa đủ với 0,2 lít dung dịch NaOH 1M thu được hỗn hợp 2 rượu R1OH, R2OH và 18,8 gam một muối RCOONa (trong đó R, R1, R2 chỉ chứa cacbon, hiđro và R2 = R1 + 14) Cho toàn bộ 2 rượu tác dụng với Na dư thu được 6,72 lít H2 (đktc) Xác định công thức cấu tạo của 2 chất X, Y

Cho: H=1;C=12;O=16;N=14 ; Na=23; Al=27; Si=28 ; S=32; Cl=35,5; K= 39; Cu=64; Zn=65, Fe=56

Hết

Ghi chú: Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh: ……… Số báo danh: ………

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐỀ CHÍNH THỨC ĐÁP ÁN ĐỀ THI TUYỂN SINH

VÀO TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN NĂM 2010

Môn thi: HÓA HỌC

(dùng cho thí sinh thi vào chuyên Hóa)

Câu 1

( 2,0 đ)

(1,0 đ)

1 a) Có khí bay ra và có kết tủa màu trắng, màu xanh:

Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2 ↑

Ba(OH)2 + CuSO4→ BaSO4↓ + Cu(OH)2↓

b) Có khí bay ra và có kết tủa trắng:

Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2↑

Ba(OH)2 + NaHCO3→ BaCO3↓ + NaOH + H2O

c) Có khí không mùi bay ra, sau đó có khí mùi khai và kết tủa trắng:

Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2↑

Ba(OH)2 + (NH4)2SO4→ BaSO4↓ + 2NH3↑ + 2H2O

d) Có khí bay ra, có kết tủa trắng xuất hiện, kết tủa tăng dần cho đến cực đại sau đó

kết tủa tan ra cho đến hết, dung dịch trong suốt:

Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2↑

3Ba(OH)2 + 2Al(NO3)3→ 2Al(OH)3 + 3Ba(NO3)2

Ba(OH)2 + 2Al(OH)3→ Ba(AlO2)2 + 4H2O

0,25 0,25 0,25

0,25

3  →t o CaO + CO2

2 NaCl + 2 H2O → 2 NaOH + H2↑ + Cl2↑

CaO + H2O → Ca(OH)2

H2 + Cl2 →as 2HCl

2NaOH + CO2→ Na2CO3 + 2 H2O

NaOH + CO2 → NaHCO3

Ca(OH)2 + 2HCl → CaCl2 + 2H2O

2NaOH + Cl2→ NaCl + NaClO + H2O

0,25

0,25 0,25 0,25

Câu 2

(2 đ)

1,0 đ

1 Nhận biết: Trích một lượng nhỏ mỗi chất ra các ống nghiệm để làm các mẫu

thử

- Đun nóng các ống nghiệm đựng các mẫu thử, ở ống nghiệm nào có kết tủa thì

đó là ống nghiệm đựng lòng trắng trứng

- Cho quỳ tím vào các dung dịch hoặc chất lỏng còn lại nếu ở ống nghiệm nào có

màu đỏ(hồng) xuất hiện thì ống nghiệm đó đựng dd axit axetic

- Cho Ag2O/NH3 vào các ống nghiệm còn lại, ở ống nghiệm nào có kết tủa Ag xuất

hiện thì ống nghiệm đó đựng dd Glucozơ

- Cho Na kim loại vào 2 ống nghiệm còn lại, ở ống nghiệm nào có sủi bọt khí thì

ống nghiệm đó đựng cồn 100o Còn lại ống nghiệm đựng bezen

0,25

0,25 0,25 đpnc

Trang 3

Phương trình phản ứng:

C6H12O6 + Ag2O NH3→C6H12O7 + 2Ag

C2H5OH + Na → C2H5ONa + 1/2H2

0,25

1,0 đ 2 Viết phương trình phản ứng:

a) CH3-CH(OH)-COOH + 2Na → CH3-CH(ONa)-COONa + H2

t o C

b)

c) 2CH3-CH(OH)-COOH + Ba(OH)2→ (CH3-CH(OH)-COO)2Ba + 2H2O

d) CH3-CH(OH)-COOH + KHCO3→ CH3-CH(OH)-COOK + H2O + CO2↑

0,25 0,25

0,25 0,25

Câu 3

( 2đ )

1,0đ

1 Sơ đồ tách:

Al

Al2O3 Cu

Fe2O3

Cl2 AlCl3

Al2O3 CuCl2

Fe2O3

to

H2O

AlCl3 CuCl2

Al2O3

Fe2O3 dd

AlCl3 CuCl2

Cu(OH)2

dd NaAlONaCl 2 CO2 d­Al(OH)3

Al2O3

Fe2O3

to CuO H2

to Cu

Al2O3 Al

Fe2O3

CO2 d­

Al(OH)3 Al2O3

to

NaOH

dd NaAlO2

NaOH ddNaOHd­

Ptpư:

2Al + 3Cl2→ 2AlCl3

Cu+ Cl2→ CuCl2

2AlCl3 + 6NaOH → 2Al(OH)3↓+ 6NaCl

Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O

NaAlO2 + CO2 + H2O → Al(OH)3↓ + NaHCO3

CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + 2NaCl

2Al(OH)3

o t

→Al2O3 + 3H2O Cu(OH)2

o t

→CuO + H2O 2Al2O3

®pnc

4Al + 3O2

0,25

0,25

0,25

0,25

1,0 đ 2 Từ phản ứng ta suy ra:

Trang 4

D là CH2(OH)COOH

B là CH2(OH)COONa

A là CH2(OH)COOCH2COOH (nếu học sinh tìm ra (HO-CH2-CO)2O thì vẫn cho tối đa điểm )

Phương trình phản ứng:

CH2(OH)COOCH2COOH + 2NaOH → 2CH2(OH)COONa + H2O

CH2(OH)COONa + HCl → CH2(OH)COOH + NaCl

CH2(OH)COOH + C2H5OH 2 4

o

H SO t

→ CH2(OH)COOC2H5 + H2O

0,25 0,25 0,25

0,25

Câu 4

( 2 đ)

1,0 đ 1 2

22, 4

1( )

22, 4

H

Fe: x mol + H2SO4 → FeSO4 + H2↑

Zn: y mol MgSO4

x + y = 1 mol (1)

Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2↑

x → x → x → x (mol)

Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2↑

y → y → y → y (mol)

n(H2SO4) = x + y = 1 mol → m(H2SO4)= 98 gam

C%(H2SO4)= 10% → m(dd H2SO4)= 980 gam

→ m(dd Y)= 56x + 65y + 980 – 2×1= 56x+65y+ 978

C%(ZnSO4)= 161y/(56x+65y+978)=11,6/100 (2)

Từ (1) và (2 ) suy ra: x = 0,25

y =0,75

m(Fe) = 56×0,25 = 14 gam

m(Zn) = 65×0,75 = 48,75 gam

0,25

0,25

0,25

0,25

1,0 đ 2 Gọi công thức của muối A: R(HCO3)n

2R(HCO3)n + nH2SO4 → R2(SO4)n + 2nCO2 + 2nH2O

Cứ 2 mol → 1 mol làm khối lượng giảm: 26n gam

Vậy 0,07/n mol ← 5,53 – 4,62= 0,91 gam

M(R(HCO3)n)= 5,53:(0,07/n)= 79n = R + 61n suy ra: R= 18n

KL NH4 Không thoả mãn Không thoả mãn muối A là: NH4HCO3

NH4HCO3 + HNO3 → NH4NO3 + H2O + CO2↑

0,2 mol → 0,2 mol

m(NH4NO3) = 80 × 0,2 = 16 gam → muối B là muối ngậm nước

m(H2O) = 37,6 – 16 = 21,6 gam → n(H2O) = 21,6/18= 1,2 mol

→ n(H2O) : n(NH4NO3) = 1,2 : 0,2 = 6 : 1

0,25

0,25

0,25

0,25

Trang 5

Công thức của B: NH4NO3.6H2O

Câu 5

( 2 đ)

1,0 đ

1 a) Cứ 1 gam chất béo cần 6mg KOH để trung hoà axit

Vậy 1120 gam chất béo cần 6720 mg KOH để trung hoà axit hay 6,72 gam

→ n(KOH)= 6,72/56= 0,12 mol

Theo quy tắc tương đương về số mol ta có: n(KOH) = n (NaOH)

→ n(NaOH)= 0,12 mol

→ V(dd NaOH)= 0,12/0,2= 0,6 lít

b) Cứ 1 gam chất béo cần 8 mg KOH để trung hoà axit

Vậy 210.103 gam chất béo cần 1680.103 mg KOH để trung hoà axit hay 1680 gam → n(KOH)= 1680/56= 30 mol

Theo quy tắc tương đương về số mol ta có: n(KOH) = n (NaOH)=30 mol

số mol (NaOH) tổng cần dùng= 10,32.103/40 = 258 mol

→ n(NaOH) tác dụng với este = 258 – 30 = 228 mol

(RCOO)3C3H5 + 3 NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3

228 mol → 76 mol

R’COOH + NaOH → R’COONa + H2O

30 mol → 30 mol

Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:

m(chất béo) + m(NaOH) = m(muối) + m(C3H5(OH)3) + m(H2O)

→ m(muối) = 210 + 10,32 – 30×18/1000 – 76×92/1000= 212,788 kg

muối natri của các axit béo chiếm 50% khối lượng xà phòng do đó:

m(xà phòng) = 212,788×100/50= 425,576 kg

0,25

0,25 0,25

0,25

1,0 đ 2 Gọi công thức trung bình của 2 ancol: ROH

R OH + Na R ONa + 1/2 H2

0,6 mol ← 0,3 mol

n(NaOH) = 0,2×1 = 0,2 mol < 0,6 mol = n(2 rượu)

suy ra trong hỗn hợp ban đầu gồm 1 este và 1 rượu

RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH

R’’OH R’’OH

Áp dụng bảo toàn khối lượng suy ra:

m(2ancol) = m(2chất ban đầu) + m(NaOH) – m(muối) = 32,8 + 0,2×40- 18,8 = 22 gam

M ( R OH)= 22/0,6 = 36,67 → 32(CH3OH) <M ( R OH)= 36,67

rượu R1OH là CH3OH; suy ra R2OH là C2H5OH

CH3OH : x mol ta có hệ x + y = 0,6 suy ra x = 0,4

C2H5OH: y mol 32x + 46y = 22 y = 0,2

n(NaOH) = 0,2×1 = 0,2 mol = n(este) = n(C2H5OH)

suy ra gốc rượu trong este là C2H5

32,8 gam RCOOC2H5 : 0,2 mol

CH3OH: 0,4 mol

Suy ra: (R + 73)×0,2 + 32×0,4 = 32,8

→ R = 27 → R là C2H3

Vậy công thức của X, Y là:

CH2=CH-COOC2H5

CH3OH

0,25

0,25

0,25

0,25

Ngày đăng: 18/04/2015, 19:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Sơ đồ tách: - Đề HSG Đại học SP Hà Nội
1. Sơ đồ tách: (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w