1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ THI ĐẠI HỌC

7 176 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề dự bị 1 năm 2004
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Đề thi đại học
Năm xuất bản 2004
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 165 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Người này đặt mắt tại tiêu điểm của một kính lúp, quan sát một vật nhỏ qua kính trong trạng thái không điều tiết.. Từ vị trí này dịch chuyển vật một đoạn lớn nhất là 0,8cm dọc theo trục

Trang 1

ĐỀ 8

ĐỀ DỰ BỊ 1 NĂM 2004

Câu I (1 điểm)

Natri ( )24

11 Na là chất phóng xạ β- với chu kì bán rã T = 15 giờ Ban đầu có 12g natri Hỏi sau bao lâu chỉ còn lại 3g chất phóng xạ trên? Tính độ phóng xạ của 3g natri này Cho số Avôgađrô NA = 6,022 x 1023

mol-1

Câu II (2 điểm)

1) Tại sao có thể sử dụng quang phổ vạch phát xạ để nhận biết thành phần cấu tạo của các chất?Nêu những ưu điểm của phương pháp này

2) Chiếu ánh sáng bước sóng λ = 0,42µm vào catốt của một tế bào quang điện có công thoát A = 2eV Để triệt tiêu dòng quang điện thì hiệu điện thế đặt vào giữa anốt và catốt của tế bào quang điện đó phải thỏa mãn điều kiện gì? Cho rằng số Plăng h = 6,625x10-34J.s điện tích electron e = -1,6x10-19C; Vận tốc ánh sáng trong chân không c = 3x108m/s; 1eV= 1,6x10-19J

Câu III (2 điểm)

1) Một con lắc dao động cưỡng bức dưới tác dụng của một ngoại lực biến thiên điều hòa Trong trường hợp lực cản nhỏ, biên độ dao động A của con lắc biến đổi theo tần số f của ngoại lực như hình vẽ Trong quá trình thay đổi tần số đã xảy ra hiện tượng gì? Tính chu kỳ dao động của con lắc khi biên độ đạt cực đại Nếu tăng lực cản của môi trường thì biên độ cực đại thay đổi thế nào?

2) Một sóng có chu kỳ T = 4s lan truyền trên mặt chất lỏng

Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng, dao động ngược pha nhau là 2,5m Xác định vận tốc truyền sóng

Trang 2

Câu IV (2 điểm)

1) Một mạch dao động lý tưởng gồm cuộn dây có độ tự cảm L = 0,2H và tụ điện có điện dung C = 20µF Người ta tích điện cho tụ điện đến hiệu điện thế cực đại V0=4V Chọn thời điểm ban đầu (t=0) tức là lúc tụ điện bắt đầu phóng điện Viết biểu thức tức thời của điện tích q của tụ điện Tính năng lượng điện trường tại thời điểm t T

8

= , với T là chu kỳ dao động

2) Mạch điện gồm một điện trở thuần R mắc nối tiếp với một cuộn dây D như hình vẽ, trong đó V1, V2 là các vôn kế nhiệt có điện trở rất lớn và A là ampe kế nhiệt có điện trở không đáng kể Khi mắc hai đầu M, N vào nguồn điện không đổi thì vôn kế V1chỉ 20V, vôn kế V2

chỉ 5V, ampe kế A chỉ 0,5A Khi mắc hai đầu M, N vào nguồn điện xoay chiều có tần số f = 50Hz thì vôn kế V1 chỉ 20V, vôn kế V2 chỉ 10V Tính độ tự cảm L của cuộn dây, bỏ qua điện trở của dây nối

Câu V (3 điểm)

1) Một người mắt không có tật, có thể nhìn rõ các vật cách mắt từ 20cm đến vô cực Người này đặt mắt tại tiêu điểm của một kính lúp, quan sát một vật nhỏ qua kính trong trạng thái không điều tiết Từ vị trí này dịch chuyển vật một đoạn lớn nhất là 0,8cm dọc theo trục chính của kính thì vẫn còn nhìn rõ ảnh Tìm tiêu cự của kính lúp và tính

khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm trên vật và mắt vẫn còn phân biệt được khi nhìn qua kính lúp Biết năng suất phân li của mắt người này là

4

min 3x10 rad−

2) Một vật nhỏ AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính phân kì

O1, cách O1 một khoảng bằng 24cm Phía sau O1 đặt một thấu kính mỏng O2 cùng trục chính với O1 Phía sau O2 đặt màn ảnh E vuông góc với trục chính và cách vật AB một khoảng bằng 106cm

a) Thấu kính O2 có một vật phẳng, một mặt lồi bán kính R

= 10cm, chiết suất n = 1,5 Tìm tiêu cự của thấu kính O2

Trang 3

b) Cố định vật AB, thấu kính O1 và màn E, dịch chuyển thấu kính O2 dọc theo trục chính, người ta tìm được hai vị trí của O2

cho ảnh rõ nét trên màn Hai vị trí này cách nhau 30cm Tính tiêu cự của thấu kính O1

BÀI GIẢI

Câu I (1 điểm)

m m e m 2

−λ

t

2 0

2 4 2 2 t 2T 2x15x30

⇒ = = = = ⇒ = ⇒ = = giờ

Độ phóng xạ: ln 2 m A

H N N

T N

= λ =

Thay số:

23

ln 2 3x6,022x10

H x 9,66x10 Bq 2,61x10 Ci

15x3600 24

Câu II (2 điểm)

1) Mỗi nguyên tố có một quang phổ vạch riêng đặc trưng cho nguyên tố đó

Quang phổ của một chất là sự chồng chất của các quang phổ vạch của các nguyên tố thành phần cấu tạo nên chất đó

Đối chiếu quang phổ của một chất với quang phổ vạch của các nguyên tố ta tìm được các nguyên tố thành phần cấu tạo nên chất đó

Ưu điểm của phương pháp phân tích quang phổ:

a) Phép phân tích định tín, chỉ cần phát hiện các nguyên tố có mặt trong thành phần cấu tạo của mẫu, cho kết quả nhanh hơn phép phân tích hóa học và khônng làm hư hại mẫu phân tích

b) Phép phân tích quang phổ định lượng cho biết cả hàm lượng của nguyên tố trong thành phần cấu tạo nên mẫu Phép phân tích quang phổ định lượng hết sức nhạy cảm, có thể phát hiện được hàm lượng rất nhỏ (khoảng 0,002%) các nguyên tố Phép phân tích quang phổ còn phát hiện được thành phần cấu tạo và nhiệt độ của các vật ở rất xa (mặt trời, các sao )

2) Từ công thức Anhxtanh về hiện tượng quang điện:

e

 

= + ⇒ =  − ÷

Trang 4

Thế số:

19

h 1 19 6,625x10 x3x106

1,6x10 0, 42x10 0,958V

=

Vậy để triệt tiêu dòng quang điện thì U AK ≤ − 0,958V

Câu III (2 điểm)

1) Trong quá trình thay đổi tần số tần số f của ngoại lực đã xảy ra hiện tượng cộng hưởng cơ ở con lắc Biên độ dao động A của con lắc đạt cực đại khi f = f0 là tần số dao động riêng của con lắc Theo hình vẽ khi A = Amax thì f = 10Hz

1 1

T 0,1(s)

f 10

⇒ = = =

Nếu tăng lực cản của môi trường thì Amax giảm

2) Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất dao động ngược pha là:

1

d v.T

2 2

λ

= =

Suy ra: v 2d 2.25 1.25m / s

T 4

= = =

Câu IV

1) Ta có q q sin( t = 0 ω + ϕ ) (1)

q0 = CU0 = 20 x 10-16 x 4 = 80 x 10-6C = 80µC

6

500rad / s

LC 0, 2x20x10−

Thay vào q0, ω vào (1): q 80sin(500t = + ϕ µ ) C (2)

Tại thời điểm t = 0 thì q 80sin = ϕ = µ 80 C

suy ra sin 1

2

π

ϕ = ⇒ ϕ =

Vậy q 80sin 500t ( C)

2

π

 

=  + ÷ µ

Năng lượng điện trường:

W x 80x10 sin 500t (J)

 

E

W 0,16x10 sin 500t (J)

2

Trang 5

Ta có t T 2 2 5x10 4 (s)

8 8 8x500

π π

ω

Thay t vào (4):

E

W 0,16x10 sin 500x5x10 J

2 3

0,16x10 sin 80x10 J 80 J

4

π

π

 

 

2) Gọi r là điện trở thuần của D, ta có

1

2

U 20

I 0,5

U 5

I 0,5

+ = = = Ω

⇒ = = = Ω

Vậy R = 40 – 10 = 30Ω

Z = Z = R r + + Z (1)

Z U 20

2

Từ (1), (2) và (3) ta có: 22 22L 12 2L

L

40 Z

4 400 4Z 1600 Z

10 Z

+

+

Suy ra ZL = 20Ω

Z Z 20 0, 2

2 f 100

⇒ = = = = =

ω π π π

Câu V (3 điểm)

1) Ta có '

d = −∞ ⇒ d = f

Trang 6

MA2 = MO + OA2

⇒ Đ = f – d2

Vì ảnh dịch chuyển cùng chiều với vật nên d2 > d1 ⇒ d2 < d1

Thay (1) và (2) vào công thức thấu kính ta được:

2

1 1 1 1 1 f 20 f 0,8

f d d f 0,8 f 20 f 20,8f 16

− + −

= + = + =

Biến đổi 2f2 – 20,8f = f2 – 20,8f + 16

Vì kính lúp là thấu kính hội tụ nên f = 4cm

Công thức độ bội giác:

( )

α

'

f d Ñ f d

f 1 d

( )

α −

α =

'

f 1 d

Để độ bội giác G lớn nhất, ta phải ngắm chứng ở điểm cực cận nghĩa là d’ = - Đ = -20cm Thay số vào (5):

α + α

α = = = α

+

0 4 4 20

0,2

20 4 20 5

Khi λ = λ min = 3x10 rad−4 thì

0 0min 0, 2x3x10− 0,6x10 rad−

λ = λ = =

Khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm trên vật là

= α = 4 = 6 = µ

AB Ñ 0,2x0,6x10 12x10 m 12 m

2) a) Ta có: = −( ) + ÷=( − ) + ÷

 

 1 

1 n 1 1 1 1,5 1 1 1

⇒ f = 20cm

b) Sơ đồ tạo ảnh: O1 1 1 O2 2 2

AB → A B  → A B

Cố định AB và O1 thì A1B1 cũng cố đính; cố định E thì A2B2 cũng

cố định

Trang 7

Vậy A1B1 cố định, màn ảnh E cố định, dịch chuyển thấu kính hội

tụ L2 có f2 = 20cm thì thấy có 2 vị trí O2 và O’

2 của O2 tạo ảnh A2B2

(của A1B1) rõ trên màn E, trong đó O2O’

2 = a = 30cm

Từ công thức thấu kính:

ta thấy nếu vị trí vật là d21 = d thì vị trí ảnh là d’

21 = d’ và ngược lại d22 = d’ thì d’

22 = d

Từ đó suy ra: d ' d a df d2 (a 2f )d af 0

d f

= + = ⇒ + − − =

Thay số: d2 + (30 – 2 x 20)d – 30 x 20 = 0

(7) có 2 nghiệm: d = d1 = -20cm <0 (loại),

d = d2 = 30cm Vậy d’ = d + a = 30 + 30 = 60 cm

A1A2 = A1O2 + O2A2 = d + d’ = 30 + 60 = 90cm

Vậy AA1 = AO1 – A1O1 = d1 - d’

1 = d1 + d’

1

Mặt khác: AA1 = AA2 – A1A2 = 106 – 90 = 16 cm

Vậy 16 = AA1 = d1 + d’

1 = 24 + d’

1

⇒ d’

1 = 16 – 24 = - 8cm Vậy tiêu cực của thấu kính O1 là

'

1 1

d d 8x24

24 8

d d

= = = − <

− +

Ngày đăng: 26/06/2013, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w